Tiến trình bài giảng: - Hãy nêu tính chất hoá học của oxti bazơ, viết phương trình phản ứng minh hoạ... Tính chất hoá học 1/ Tác dụng với nước → dd canxi hiđroxit 1/ Viết PTHH cho mỗi bi
Trang 1- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học và lập công thức hoá học.
- Rèn kĩ năng làm các bài toán về nồng độ
II Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Ôn tập
III Phương pháp: Đàm thoại, diễn giảng
IV Tiến trình bài giảng:
CM = n/V
- Làm bài tập 2
a nZn = 13/65 = 0,2 molPTHH:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Theo pt: nH2 = nZn = 0,2 mol
I.Ôn lai các khái niệm và nội dung cơ bản đã học ở lớp 8.
II.Ôn lai một vài dạng phản ứng và các công thức thường dùng
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường1
Trang 23/ Trình bày cáh pha chế 50g dung
dich CuSO4 10% từ CuSO4
=> V = 0,2.22,4 = 4,48 lb/ Theo pt: nZnCl2 = nZn
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hoá học của oxit axit và oxit bazơ
- Sự phân loại oxit chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính và oxit lưỡngtính
2/ Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit axit và oxit bazơ
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của một số oxit
- Phân biệt được một số oxit cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, ống hút
- Hoá chât: CaO, CuO, H2O, dd HCl, đ Ca(OH)2, P2O5, quì tím
III Phương pháp: Trực quan, thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài giảng:
Trang 3- Hãy nhắc lại khái niệm về oxit axit, oxit bazơ?
Hoạt động 1: (25’)
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
cho CuO và CaO tác dụng với
nước và dùng giấy quì để thử
- Hãy rút ra kết luận và viết
PTHH?
- Lưu ý những oxit bazơ tác
dụng được với nước và yêu cầu
hs viết PTHH minh hoạ
học của oxit axit
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
+ CuO không tác dụng với nước
+ CaO phản ứng với nước tạothành dung dịch bazơ
H2O(l)Kết luận: oxit bazơ tác dụng vớiaxit tạo thành muối và nước
PTHH:
CaO(r) + CO2(k) → CaCO3(r)Kết luận: Một số oxit bazơ tácdụng với oxit axit tạo thành muối
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
Ca(OH)2(dd)
b Tác dụng với axit→ muối và nước
PTHH:
CaO(r)+HCl(dd)→CaCl2(dd)
+H2O(l)
c Tác dụng với oxit axit→ muối.
Trang 4Hoạt động 2: (8’)
-Hãy nêu điểm khác nhau đặc
trưng về tính chất hoá học của
oxit bazơ và oxit axit?
- Đó chính là cơ sở phân loại
oxit thành 4 loại
- Gọi hs nêu định nghĩa của
từng loại và cho ví dụ minh hoạ
CaCO3(r)Kết luận: oxit axit tác dụng đượcvói nước, dung dịch bazơ và oxitbazơ
- Khác nhau về tính chất hoá họcđặc trưng:
+ Oxit bazơ tác dụng với axit
+ Oxit axit tác dụng với dung dịchbazơ
CO2(k) + CaO(r) → CaCO3(r)
II Khái quát về sự phân loại oxit (SGK)
- Hãy nhắc lại nội dung chính của bài
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất, ứng dụng và điều chế canxi oxit
2/ Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của canxi oxit
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoá học
II Chuẩn bị:
- Hoá chất: Nước, vôi sống, dd HCl
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, tranh vẽ sơ đồ lò nung vôi
III Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của oxti bazơ, viết phương trình phản ứng minh hoạ
Trang 5- Hãy phân loại và dự đoán tính
chất hoá học của CaO?
- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm
để chứng minh cho dự đoán,
viết phương trình hoá học
Để trong không khí ở nhiệt độ
xuất CaO từ nguyên liệu nào?
- Dùng sơ đồ sản xuất CaO
- CaO là oxit bazơ nên sẽ có đầy
đủ tính chất của oxit bazơ: Tácdụng với nước, dung dịch axit,oxit axit
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫncủa GV
Nhận xét: Đúng như dự đoán củachúng ta, CaO có tính chất hoáhọc của oxit bazơ
- Tác dụng với nước: Phản ứngtoả nhiều nhiệt, sinh ra chất rắn,màu trắng, ít tan trong nước
- Tác dụng với axit: Phản ứng toảnhiều nhiệt
- Nêu các ứng dụng của CaO
Nguyên liệu là đá vôi và chất đốt
PTHH:
II Tính chất hoá học
1/ Tác dụng với nước → dd canxi hiđroxit
1/ Viết PTHH cho mỗi biến đổi sau:
Ca(OH)2
CaCO3
2/ Trình bày phương pháp để phân biệt các chất rắn sau: CaO, SO2, SiO2.(dành cho lớp A)
- Hướng dẫn hs làm bài tập phân biệt
BTVN: 1,2,3,4 SGK tr9
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường5
Trang 6Ngày soạn:24/08/11
Tiết 4 – Bài 2:
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (TT)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất, ứng dụng, điều chế lưu huỳnh đioxit
Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
- Nêu tính chất hoá học của oxit axit, viết phương trình phản ứng minh hoạ?
- Gọi hs chữa bài tập 4 sgk tr9
Hoạt động 1: (18’)
- Hãy quan sát lọ chứa SO2 và
nêu tính chất vật lí cơ bản của
nguyên nhân gây ra mưa axit
- Hãy đọc tên các muối tạo
thành ở 3 phản ứng trên?
- Quan sát và nêu:
Là chất khí, không màu, mùihắc
- SO2 là oxit axit nên sẽ có đầy
đủ tính chất hoá học của oxitaxit: Tác dụng với nước, dungdịch bazơ, oxit bazơ
- Làm ths nghiệm theo hướngdẫn của GV
- Nhận xét: Đúng như dự đoáncủa chúng ta, SO2 có đầy đủ tínhchất hoá học của oxit axit:
+ Tác dụng với nước: làm quìtím hoá đỏ
+ Tác dụng với dung dịch bazơ:
có chất rắn màu trắng PTHH:
SO2(k)+H2O(l)→H2SO3(dd)
SO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaSO3(r) + H2O(l)
SO2(k)+BaO(r)→ BaSO3(r)Đọc tên:
CaSO3: Canxi sunfit
B Lưu huỳnh đioxit (SO 2 ):
I Tính chất của SO 2 : 1/ Tính chất vật lí:
- Là chất khí, không màu, mùihắc
SO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaSO3(r) + H2O(l)
c Tác dụng với oxit bazơ → muối
SO2(k)+BaO(r)→ BaSO3(r)
Trang 7- Hãy rút ra kết luận về tính
chất hoá học của SO2
Hoạt động 3: (3’)
- Hãy nêu các ứng dụng của
lưu huỳnh đioxit?
- Giới thiệu cách điều chế SO2
trong công nghiệp
- Gọi hs viết phương trình phản
- Làm chất diệt nấm, mối
- Nêu cách chọn của mình vàgiải thích (c) dựa vào tỉ khối của
SO2 đối với không khí và tínhchất tác dụng với nước của SO2
Các phương trình phản ứng:
S(r) + O2(k) → SO2(k)4FeS2(r) + 11O2(k)→ 2Fe2O3(r)+ 8SO2(k)
II Ứng dụng:
- Dùng để sản xuất axitsunfuric
- Làm chất tẩy trắng bột giấytrong công nghiệp
2/ Trong công nghiệp:
Đốt lưu huỳnh trong khôngkhí
S(r) + O2(k) → SO2(k)4FeS2(r) + 11O2(k) →2Fe2O3(r) + 8SO2(k)
Trang 8Ngày soạn:27/08/11
Tiết 5 - Bài 4:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Các tính chất hoá học của axit
2/ Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung
- Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng của axit
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, kẽm viên, đồng lá, ddNaOH, quì tím
- HS: Ôn lại định nghĩa về axit
III Phương pháp:
Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài dạy:
- Hãy nhắc lại định nghĩa, công thức chung của axit?
- Gọi hs chữa bài tập 6 sgk tr11
Hoạt động 1: (25’)
- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm: Nhỏ
1 giọt dd HCl vào mẫu quì tím →
quan sát và nêu hiện tượng
- Hãy nêu cách phân biệt các dung
dịch không màu: HCl, NaOH và
+ Nếu quì tím chuyển sang đỏ
1/ Tính chất hoá học của axit:
a Làm đổi màu chất chỉ thị:
- Quì tím chuyển sangmàu đỏ → dùng để nhậnbiết dung dịch axit
b Tác dụng với kim loại
→ Muối và khí hiđro
Zn(r) + H2SO4(dd) →
H2(k) + ZnSO4(dd)
* Lưu ý: HNO3 tác dụngđược với nhiều kim loạinhưng không giải phóngkhí hiđro
c Tác dụng với bazơ → muối và nước.(Phản ứng trung hoà)
HCl(dd) + NaOH(dd) →NaCl(dd) + H2O(l)
Trang 9- Gọi hs nêu kết luận
-Gợi ý để hs nhớ lại tính chất của
oxit bazơ tác dụng với axit → dẫn
- Nêu kết luận
- Làm thí nghiệm và nhân xét:
ddNaOH có phenol phtalein từmàu đỏ trở về không màu → đãsinh ra chất mới
PTHH:
HCl(dd) + NaOH(dd) →NaCl(dd) + H2O(l)
Kết luận: Axit tác dụng vớibazơ tạo ra muối và nước
- Nhắc lại các tính chất của oxitbazơ
PTHH:
CuO(r) + H2SO4(dd) →CuSO4(dd) + H2O(l)
- Nghe và ghi bài
d Tác dụng với oxit bazơ → Muối và nước
CuO(r) + H2SO4(dd) → CuSO4(dd) + H2O(l)
e Tác dụng với muối (sẽ học ở bài 9)
2/ Axit mạnh và axit yếu
- Hãy nhắc lại nội dung chính của bài
- Hãy viết các phương trình phản ứng khi cho dd HCl lần lượt tác dụng với:
- Hãy làm bài tâp 4/14 sgk (dành cho lớp A)
- BTVN: 1,2,3,4 sgk tr14
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường9
Trang 10Ngày soạn: 05/09/11
Tiết 6 – Bài 4:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Các tính chất hoá học của axit HCl và H2SO4 loãng
- Cách viết đúng phương trình phản ứng thể hiện các tính chất hoá học chung củaaxit
2/ Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hoá học của HCl, H2SO4 loãng
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch HCl, H2SO4 trong phản ứng
II Chuẩn bị:
- Hoá chất: dd HCl, dd H2SO4, quì tím, H2SO4 đặc, Zn, dd NaOH, CuO, Cu
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
III Phương pháp:
Trực quan, Hỏi đáp gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu các tính chất hoá học của axit, viết phương trình phản ứng minh hoạ?
- Gọi hs chữa bài tập 3 sgk tr14
Bài trước chúng ta đã biết được tính chất hoá học chung của axit Vậy axit clohiđric vàaxit sunfuric có tính chất hoá học của axit không và có những ứng dụng nào ta nghiên cứubài học hôm nay
Hoạt động 1: Tính chất của H 2 SO 4
loãng (15’)
- Hãy quan sát lọ đựng axit sunfuric
nêu tính chất vật lí của chúng ?
- Bổ sung thêm tính chất vật lí của 2
axit trên và hướng dẫn cách pha axit
- Dự đoán H2SO4 loãng cóđầy đủ tính chất hoá họcchung của axit: Làm đổi màuchất chỉ thị, tác dụng với kimloại, bazơ, oxit bazơ vàmuối
- Làm thí nghiệm và nhậnxét: Đúng như dự đoán củachúng ta H2SO4 loãng có tínhchất hoá học của axit:
+ Làm đổi màu quì tím thành
A Axit Clohiđric(HCl)
1/ Tính chất: (SGK) 2/ Ứng dụng: (SGK)
B Axit Sunfuric (H 2 SO 4 ) 1/ Tính chất vật lí:
(SGK)
2/ Tính chất hoá học của
H 2 SO 4 loãng:
a Làm đổi màu chất chỉ thị:
- Quì tím chuyển sangmàu đỏ
b Tác dụng với nhiều kim loại → muối sunfat + H 2
3H2SO4(dd) + 2Al(r) →
Al2(SO4)3(dd) + 3H2(k)
c.Tác dụng với bazơ →
Trang 11- Hãy rút ra kết luận về tính chất hoá
+ Nhỏ vào mỗi ống 1-2 giọt dung dịch
PTHH
Làm thế nào để phân biệt axit
clohiđric với axit nitric?
đỏ
+ Tác dụng với nhiều kimloại: có sủi bọt, phản ứng toảnhiều nhiệt
3H2SO4(dd) + 2Al(r) →
Al2(SO4)3(dd) + 3H2(k)+ Tác dụng với bazơ: phenolphtalein màu đỏ thành khôngmàu
H2SO4(dd)+ 2NaOH(dd) →
Na2SO4(dd)+ 2H2O(l) + Tác dụng với oxit bazơ:
tạo ra dung dịch màu xanhlam
H2SO4(dd) + CuO(r) →CuSO4(dd) + H2O(l)
- Kết luận:
H2SO4 loãng có tính chất hoáhọc chung của axit
- Làm thí nghiệm và nêuhiện tượng:
+ Ở mỗi ống nghiệm đềuxuất hiện kết tủa trắng
- Nhận xét: Gốc Cltrong cácphân tử HCl, NaCl kết hợpvới Ag trong phân tử AgNO3
muối sunfat + nước.
H2SO4(dd)+ 2NaOH(dd)
→Na2SO4(dd)+ 2H2O(l)
d Tác dụng với oxit bazơ
→ muối sunfat + nước.
H2SO4(dd) + CuO(r) →CuSO4(dd) + H2O(l)
e.Tác dụng với muối (Học
ở bài 9)
* Nhận biết axit clohiđric và muối clorua
NaCl(dd) + AgNO3(đd)→AgCl(r) + NaNO3(dd)
Trang 12Ngày soạn: 11/09/11
Tiết 7 – Bài 4:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRONG (TT)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng( tác dụng với kim loại, tính hoá nước)
- Cách để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- Ứng dụng và phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp
2/ Kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng
- Phân biệt được các hoá chất bị mất nhãn, làm bài tập định tính bộ môn
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
- Hoá chất: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, dd BaCl2, dd Na2SO4, dd HCl, dd NaCl, ddNaOH
III Phương pháp:
Trực quan, đàm thoại
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của axit sunfuric loãng, viết phương trình phản ứngminh hoạ?
- Gọi hs chữa bài tập 7 sgk tr19
Nhắc lại nội dung chính của tiết học trước và nêu mục tiêu của tiết học này là nghiêmcứu nhưng tính chất hoá học riêng của H2SO4 đặc, nhận biết H2SO4, muối sunfat vàphương phấp sản xuất H2SO4.
tác dụng được với nhiều kim loại
- Quan sát và nêu hiện tượng:
+ Ống 1: không có hiện tượng
gì, chứng tỏ H2SO4 loãngkhông tác dụng với Cu
+ Ống 2: có khí không màu,mùi hắc thoát ra, đồng bị tandần tạo ra dung dịch màu xanhlam
- Nhận xét:
H2SO4 đặc tác dụng được vớiđồng không giải phóng khíhiđro
2H2SO4(đặc,nóng) + Cu(r) → CuSO4(dd)+SO2(k)+2H2O(l)
B Axit Sunfuric (H 2 SO 4 ) 2/ Tính chất hoá học của
H 2 SO 4 đặc:
a Tác dụng với kim loại→ muối sunfat + SO 2 + H 2 O.
2H2SO4(đặc,nóng) + Cu(r) → CuSO4(dd)+SO2(k)+2H2O(l)
b Tính háo nước
H2SO4 đặc sẽ lấy nước tất cảcác chất mà nó tiếp xúc dovậy cần phải hết sức cẩn thậnkhi dùng nó
Trang 13khác tạo thành muối sunfat, không
- Hãy quan sát hình 12 và nêu các
ứng dụng quan trọng của axit
sunfuric?
Hoạt động 3: (5’)
- Giới thiệu về nguyên liệu và các
công đoạn sản xuất axit sunfuric
+ Phản ứng toả nhiều nhiệt
- Chất rắn màu đen là cacbon(do H2SO4 đặc đã lấy nước)(-C6H10O5)n- 6nC +
ra kết tủa trắng
PTHH:
H2SO4(dd) + BaCl2(dd) →BaSO4(r) + 2HCl(dd)
Na2SO4(dd) + BaCl2(đd)→BaSO4(r) + 2NaCl(dd)
* Kết luận:
GốcSO4+ ntốBa→BaSO4(r)
- Dung dich BaCl2, Ba(OH)2,Ba(NO3)2 được dùng làmthuốc thử để nhận ra gốcsunfat
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường13
H2SO4 đ
5nH2O
Trang 14Na2SO4(dd) + BaCl2(đd)→BaSO4(r) + 2NaCl(dd)
- Hãy trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung
dịch không màu sau: Na2SO4, NaOH, NaCl, H2SO4.(dành cho lớp A)
- Hãy làm bài tâp 2/19 sgk
- Rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng bộ môn
- Viết phương trình phản ứng tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ và axit
II Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học về oxit và axit
III Phương pháp:
Đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: (15’)
- Hãy nhắc lại tính chất hoá học
của oxit bazơ, oxit axit?
- Hãy viết phương trình phản ứng
để minh hoạ cho sơ đồ trong sgk
- Thảo luận nhóm viết PTHH1/ CuO(r) + 2HCl(dd) →CuCl2(dd) + H2O(l)
2/ CO2(k) + Ca(OH)2(dd) →CaCO3(r) + H2O(l)
3/CaO(r)+CO2(k) → CaCO3(r)
4/Na2O(r)+H2O(l)→2NaOH(dd)
5/ SO2(k)+H2O(l)→H2SO3(dd)
-Nhắc lại tính chất hoá họccủa axit
- Làm bài tập 1:
a Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2
I Kiến thức cần nhớ 1/ Tính chất của oxit
1/ CuO(r) + 2HCl(dd) →CuCl2(dd) + H2O(l)
2/CO2(k)+ Ca(OH)2(dd) →CaCO3(r) + H2O(l)
3/CaO(r)+CO2(k) → CaCO3(r)
4/Na2O(r)+H2O(l)→2NaOH(dd
5/ SO2+H2O→H2SO3
2/ Tính chất của axit
II Bài tập
Vậy số mol của H2 và MgCl2
tính theo số mol của Mg:
Trang 15a Fe + ? → FeCl2 + ?
b H2SO4 + K2O → ? + ?
c HCl + NaOH → ? + ?
d Cu + ? → CuSO4 + ? + ?
Bài tập 2: Hoà tan 1,2g bột magie
bằng 50ml dung dịch axit clohiđric
- Làm bài tập 2:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
nHCl = 3.0,05 = 0,15 molnMg = 1,2/ 24 = 0,05 molTheo phương trình:
nHCl = 2nMg = 0,1mol
=> nHCl dư = 0,15 – 0,1 =0,5 mol
Ngày soạn: 18/09/10
Tiết 9 – Bài 6:
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit
+Nhận biết các dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
2/ Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hoá học củathí nghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
- HS: Ôn lại các kiến thức có liên quan đến bài thực hành và bản tường trình
III Phương pháp: Thực nghiệm, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, axit?
Hoạt động 1: (30’)
- Hướng dẫn hs làm thí - Làm thí nghiệm theo hướng dẫn và
I Tiến hành thí nghiệm: 1/ Tính chất hoá học của
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường15
Trang 16nghiệm 1: Cho mẫu CaO vào
ống nghiệm, sau đó thêm dần
1-2 ml nước
→ Quan sát hiện tượng xảy
ra
- Thử dung dịch thu được
bằng phênol phtalein, màu
của giấy thay đổi như thế
nào? Vì sao?
- Hướng dẫn hs làm thí
nghiệm 2: Dùng muôi sắt lấy
1 ít P đỏ, hơ nóng trên ngọn
lữa đèn cồn, khi P chấy cho
cẩn thận vào trong lọ Sau khi
P cháy hết cho 2-3ml nước
vào bình, đậy nút, lắc nhẹ
→ Quan sát hiện tượng xảy
ra
- Thử dung dịch thu được
bằng quì tím, màu của giấy
thay đổi như thế nào? Vì sao?
- Hướng dẫn hs cách làm:
Để phân biệt 3 dung dịch
trên, ta phải biết sự khác nhau
của hs trong buổi thực hành
- Hướng dẫn hs thu hồi hoá
KL: CaO có tính chất hoá học của oxitbazơ
+ Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ vìdung dịch thu được có tính axit
KL: P2O5 có tính chất hóa học của oxitaxit
PTHH:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- HCl: axit clohiđricNaOH: Natri hiđroxit
Na2SO4: Natri sunfat
- Dung dịch axit làm quì tím hoá đỏ
- Dung dịch bazơ làm quì tím hoáxanh
- Dung dịch muối không làm đổi màuquì tím
PTHH:
b/ Thí nghiệm 2:
Phản ứng của điphotpho pentaoxit.
P2O5 có tính chất hoá họccủa oxit axit
PTHH:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
2/ Nhận biết các dung dịch.
Có 3 lọ mất nhãn chứa cácdung dịch không màu:HCl, NaOH, Na2SO4 Hãytiến hành làm thí nghiệm
để nhận biết các lọ hoáchất đó?
II Viết tường trình
Ngày soạn: 21/09/11
Trang 17Tiết 10 – Bài 6:
KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức liên quan đến oxit axit để làm bài.
- Kiểm tra kết quả học tập của hs
- Đánh giá mức độ tiếp thu bài của hs.
Câu 1a,
b, d, e (2đ)
6điểm
I Trắc nghiệm: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây:
1/ Có 3 oxit sau: CaO, SO2, Fe2O3, oxit có phản ứng với nước là:
2/ Các cặp oxit nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH:
3/ Khi cho hỗn hợp 3 kim loại Al, Cu, Zn vào trong dunh dịch HCl dư, sau phản ứng kim loại không tan là:
4/ Chỉ dùng thuốc thử nào để phân biệt các dung dịch sau: H2SO4, HCl
5/ Oxit nào không phản ứng với nước cho dung dịch axit tương ứng:
6/Thể tích dung dịch HCl cần dùng để trung hòa 80ml dd KOH 0,5M là:
7/ Trong số các oxit sau đây: K2O; H2O; NO; CO2; SO3; SO2; P2O5; CO; CaO
Số oxit axit và số oxit bazơ tương ứng là:
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường17
Trang 188/ Để làm loãng dung dịch H2SO4 người ta pha chế theo cách nào:
II Tự luận:
1/ Hoàn thành các phương trình hoá học sau :
(Ghi rỏ trạng thái và điều kiện phản ứng)
2/ Hoà tan 10g hỗn hợp gồm kim loại đồng và sắt vào dung dịch HCl dư sau phản ứng thấy có a gam chất rắn không tan và có 2240ml khí thoát ra (đktc)
1/ Mỗi phương trình viết đúng được 0,5 điểm
Trang 19Ngày soạn: 25/09/11
Tiết 11 – Bài 7:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hoá học chung của bazơ, tính chất hoá học riêng của bazơ tan và bazơkhông tan trong nước
2/ Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng củabazơ không tan
- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn
- Hoá chất: Dung dịch HCl,Ca(OH)2, CuSO4, NaOH, H2SO4, phenol phtalein, quìtím
- HS: Ôn lại khái niệm về bazơ và phân loại bazơ
III Phương pháp:
Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
- Bazơ là gì? Bazơ được chia làm mấy loại? Viết công thức hoá học 1 số bazơ thường gặp?Vậy bazơ tan và bazơ không tan có những tính chất hoá học nào? Ta nghiên cứu bài họchôm nay
Hoạt động: (10’)
- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm:
Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên
giấy phenol phtalein và quì tím
-> Quan sát sự thây đổi màu
sắc?
- Gọi hs nêu kết luận
- BT áp dụng: CÓ 3 lọ mất nhãn
chứa các dung dịch không màu:
CuSO4, NaOH, H2SO4 Hãy
trình bày cách phân biệt?
Hoạt động 2: (5’)
- Hãy nhác lại tính chất hoá học
của oxit axit?
- Làm thí nghiệm theohướng dẫn và nhận xét:
Giấy phenol phtalein chuyểnsang màu đỏ, quì tím chuyểnsang màu xanh
- KL: Dung dịch bazơ làmcho quì tím hoá xanh, phenolphtalein sang màu đỏ
- Nêu cách làm và 1 hs làmthí nghiệm kiểm chứng
1/ Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:->
dùng để nhận biết dung dịchbazơ
Dung dịch bazơ làm cho quìtím hoá xanh, phenol phtaleinsang màu đỏ
2/ Tác dụng của dung dịch bazơ vói oxit axit: -> Muối +
Nước
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường19
Trang 20- Viết PTHH minh hoạ?
- Giới thiệu tính chất của dung
dịch bazơ tác dụng với muối
+ Chất rắn ban đầu có màuxanh lam
+ Sau đun chất rắn có màuđen và có hơi nước
- Bazơ không tan bị nhiệtphân huỷ tạo ra oxit bazơ vàhơi nước
Hoạt động 5: (9’)
- Hãy làm bài tập 2 sgk tr25 và 4/25sgk(dành cho lớp A)
- Hướng dẫn hs làm bài 4 sgk tr25: Có thể sử dụng hoá cần nhận biết (hoá chất bên trong) để làm thuốc thử
- BTVN: 1,3,4,5 sgk tr 25
Trang 21Ngày soạn: 26/09/11
Tiết 12 – Bài 8:
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất, ứng dụng của natri hiđroxit, phương pháp sản xuất NaOH từ muối ăn
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết dung dịch NaOH
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn
- Hoá chất: Dung dịch HCl, NaOH rắn, phenol phtalein, quì tím
III Phương pháp:
Trực quan, đàm thoại, đặt vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của bazơ? So sánh sự giống và khác nhau về tính chất hoá họccủa bazơ tan và không tan trong nước?
- Gọi hs chữa bài tập 5 sgk tr25
Vậy Natri hiđroxit có tính chất hoá học của bazơ tan hay bazơ không tan ? Ta nghiên cứubài học hôm nay
Hoạt động 1: (5’)
- Cho hs quan sát mẫu NaOH rắn,
cho tiếp vào ống nghiệm đưng
NaOH 2-3ml nước, lắc đều, sờ
tay lên thành ống nghiệm
-> nhận xét hiện tượng
- Gọi hs đọc sgk để bổ sung tính
chất vật lí
Hoạt động 2: (10’)
Đvđ: NaOH thuộc loại hợp chất
nào? Hãy dự đoán tính chất hoá
học của NaOH?
- Hãy nhác lại tính chất hoá học
của bazơ tan?
- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm
để chứng minh về sự thay đổi
màu sắc của các chất chỉ thị
- Tiếp tục nhỏ ddHCl vào ống
nghiệm có chứa sẳn NaOH có
màu đỏ khi nhỏ phenol phtalein
Quan sát và nhận xét hiệntượng:
NaOH là chất rắn, không màu,tan nhiều trong nước và toảnhiệt
- Đọc sgk để bổ sung tính chấtvật lí của NaOH
- NaOH là bazơ tanNaOH có tính chất hoá học củabazơ tan
- Nhắc lại
- Làm thí nghiệm và nhận xét:
+ Đúng như dự đoán của chúng
ta NaOH có đầy đủ tính chấthoá học của bazơ tan:
+ Quì tím → xanh
A Natri hiđroxit (NaOH): I/ Tính chất vật lí: (sgk)
II/ Tính chất hoá học 1/ Làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quì tím → xanh+ Phenolphtalein → đỏ
2/ Tác dụng với oxit axit: -> Muối + Nước
Trang 22- Giới thiệu phương pháp sản
xuất NaOH bằng cách điện phân
dung dịch muối ăn bảo hoà
- Hướng dẫn hs viết PTHH minh
hoạ
+ Phenol phtalein → đỏ+ Màu đỏ của Phenol phtaleinbiến mất chứng tỏ có chất mớixuất hiện
PTHH:
HCl(dd) + NaOH(dd) →NaCl(dd) + H2O(l)
Nghe và ghi bài
Nghe và ghi bàiPTHH:
IV/ Sản xuất NaOH
Điện phân dung dịch NaClbão hoà có màng ngăn
2NaCl(dd) + 2H2O(l) →2NaOH(dd)+H2(k)+Cl2(k)
Hoạt động 5: (8’)
- Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
- Hãy làm bài tập 4/27 sgk(lớp A)
- Hướng dẫn bài tập 4/27: Tìm số mol CO2 và số mol NaOH đã dùng, có số mol
NaOH(0,16) lớn hơn 2 lần số mol CO2 nên muối tạo ra sau phản ứng là Na2CO3
- BTVN: 1,2,3,4 sgk/27
Trang 23Ngày soạn: 03/10/11
Tiết 13 – Bài 8:
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG(TT)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất, ứng dụng của Canxi hiđroxit
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết dung dịch Ca(OH)2
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷtinh, giấy lọc
- Hoá chất: Dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4, CaO, phenol phtalein, quì tím
III Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, đặt vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của NaOH? Viết PTHH minh hoạ
- Gọi hs chữa bài tập 4 sgk tr27
Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu về 1 bazơ quan trọng là NaOH Hôm nay chúng ta tiếptục nghiên cứu 1 bazơ quan trong nữa là Ca(OH)2 Đó chính là nội dung bài học
Hoạt động 1: (7’)
- Dung dịch Ca(OH)2 có tên
thường gọi là nước vôi trong
- Hướng dẫn hs pha chế nước vôi
trong
Hoạt động 2: (10’)
- Hãy dự đoán tính chất hoá học
của dung dịch Ca(OH)2 và giải
thích?
- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm
kiểm chứng
+ Nhỏ dung dịch Ca(OH)2 lên
giấy quì tím -> Quan sát
+ Cho vào ống nghiệm 2-3ml
dung dịch Ca(OH)2, tiếp tục nhỏ
1 giọt phenol phtalein vào ->
Quan sát
+ Tiếp tục nhỏ dung dịch HCl
vào ống nghiệm trên -> Quan sát
+ Cho vào ống nghiệm 2-3ml
- Pha chế theo hướng dẫncủa GV
- Dung dịch Ca(OH)2 có tínhchất hoá học của 1 bazơ tan
vì Ca(OH)2 là 1 bazơ tan
- Làm thí nghiệm và nhậnxét:
+ Quì tím chuyển sang màuxanh
+ Phenol phtalein chuyểnsang màu đỏ
+ Màu đỏ của phenolphtalein biến mất chứng tỏ
có chất mới xuất hiện
+ Dung dịch nước vôi trongvẩn đục
B Canxi hiđroxit.
I Tính chất 1/ Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit.
2/ Tính chất hoá học a/ Làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quì tím → xanh+ Phenolphtalein → đỏ
b/ Tác dụng với oxit axit: ->
Muối + NướcCa(OH)2 (dd) + CO2 (k)→ H2O(l) +CaCO3 (r)
3/ Tác dụng với axit:
-> Muối + Nước
2HCl(dd) + Ca(OH)2(dd)→CaCl2(dd)+ 2H2O(l)
5/ Tác dụng với muối (học ở bài 9)
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường23
Trang 24dung dịch Ca(OH)2, dùng ống
thuỷ tinh thổi hơi thở vào ->
Quan sát, nêu hiện tượng, giải
Ca(OH)2(dd) + CO2(k) →CaCO3(r) + H2O(l)
KL: Ca(OH)2 có đầy đủ tínhchất hoá học của 1 bazơ tan
- Liên hệ thực tế trả lời cácứng dụng của Ca(OH)2
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất học của muối: tác dụng với kim loại, tác dụng với axit, nhiều muối bịnhiệt phân huỷ, tác dụng với dung dich bazơ, dung dịch muối khác
- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được
2/ Kĩ năng:
- Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra kết luận về tínhchất hoá học của muối
- Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của muối
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, đèn cồn
- Hoá chất: Đinh sắt,CaCO3, dung dịch H2SO4, Na2CO3, Ca(OH)2, CuSO4, FeCl2,dây đồng
III Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, đặt vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2? Viết PTHH minh hoạ
- Gọi hs chữa bài tập 3 sgk tr30
Trang 25Chúng ta đã biết tính chất hoá học của oxit, axit và bazơ.Vậy muối có những tính chất hoáhọc nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
đun nóng ống nghiệm có chứa
thuốc tím trên ngọn lửa đèn cồn,
đưa que tàn đóm đỏ vào, ngừng
đun khi que tàn đóm đỏ tắt
-> Quan sát hiện tượng, nêu nhận
vào ống chứa dung dịch CuSO4
-> Quan sát hiện tượng, nêu nhận
xét và viết PTHH?
- Hãy nêu điều kiện để phản ứng
giữa dung dịch muối và axit xảy
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn và
nhận xét:
Que tàn đóm đỏ bùng cháy -> muối Kalipermanganat bị nhiệtphân huỷ sinh ra khí oxi
PTHH:
KMnO4 → K2MnO4 + O2 + MnO2
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn và
nhận xét:
+ Ống dung dịch BaCl2: có kết tủatrắng
+ Ống dung dịch Na2CO3: có khíthoát ra
+ Ống chứa dung dịch CuSO4:không có hiện tượng
Fe(r) + CuSO4(dd) →FeSO4(dd) + Cu(r)
- KL: Dung dịch muối cóthể tác dụng với kim loại
2/ Muối bị nhiệt phân huỷ
KMnO4(r) → K2MnO4(r) +
O2(k) + MnO2(r)
- Nhiều muối bị nhiệtphân huỷ ở nhiệt độ caonhư: KMnO4, KClO3,KNO3, CaCO3, MgCO3…
3/ Tác dụng với axit
PTHH:
BaCl2(dd) + H2SO4(dd) →BaSO4(r) + 2HCl(dd)
Trang 26- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm:
+ Nhỏ 1-2 giọt dung dịch NaOH
vào 2 ống nghiệm có chứa dung
dịch BaCl2 và CuSO4
-> Quan sát hiện tượng, nêu nhận
xét và viết PTHH?
- Hãy nêu điều kiện để phản ứng
giữa dung dịch muối và bazơ xảy
- Hãy nêu điều kiện để phản ứng
giữa dung dịch muối và muối xảy
ra?
Hoạt động 2: (5’)
- Hãy quan sát các phản ứng ở
mục I.3, 4, 5 là phản ứng trao
đổi Vậy phản ứng trao đổi là gì?
- Điều kiện để phản ứng trao đổi
- Điều kiện: phải có chất rắn tạothành
- Quan sát và rút ra được khái niệm:
- Phản ứng trao đổi là phản ứng hoáhọc trong đó hai hợp chất tham giaphản ứng trao đổi thành phần chonhau để tạo ra những hợp chất mới
- Đ/k: Phải có chất rắn tạo thànhhoặc chất dễ bay hơi sau phản ứng
4/ Tác dung với dung dịch bazơ
CuSO4(dd) + 2NaOH(dd) →Cu(OH)2(r) + 2Na2SO4(dd)
- Điều kiện: phải có chấtrắn tạo thành
5/ Tác dụng với dung dịch muối
BaCl2(dd) + Na2SO4(dd) →BaSO4(r) + 2NaCl(dd)
- Điều kiện: phải có chấtrắn tạo thành
II Phản ứng trao đổi
Là phản ứng hoá họctrong đó hai hợp chấttham gia phản ứng traođổi thành phần cho nhau
để tạo ra những hợp chấtmới
*Điều kiện: Phải có chất
rắn tạo thành hoặc chất
dễ bay hơi sau phản ứng
- Hãy nêu đầy đủ tính chất hoá học của muối?
BT: Hãy viết các PTHH cho sơ đồ sau:
Zn → ZnCl2 → Zn(NO3)2 → Zn(OH)2 → ZnSO4 → ZnCl2 → Zn
- Hãy sưu tầm tư liệu về trạng thái tự nhiên, quá trình sản xuất muối ăn?
- BTVN: 1, 3, 4, 6/33 sgk
Trang 27- Nhận biết được một số muối cụ thể.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng
II Chuẩn bị: - Mẫu muối NaCl và phiếu học tập
- Hs sưu tầm tư liệu về trạng thái tự nhiên, quá trình sản xuất muối ăn
III Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của muối ? Viết PTHH minh hoạ
- Gọi hs chữa bài tập 6 sgk tr33
Hoạt động 1: (18’)
- Hãy thảo luận theo nhóm để trả lời
các nội dung ở phiếu học tập
- Gọi đại diện nhóm trình bày, các
- Thảo luận theo nhóm trình bày:
+ Có trong nước biển, trong lòngđất
+ Là chất rắn kết tinh, màu trắng,
vị mặn, tan được trong nước
+ Cho nước biển bay hơi từ từ →muối kết tinh lại hoặc đào hầm đểkhai thác mỏ muối
+ Dùng làm gia vị, để sản xuất Na,
2/ Cách khai thác: sgk 3/ Ứng dụng
- Làm gia vị, bảo quảnthực phẩm
- Trong tự nhiên NaCl có ở đâu?
- Khai thác NaCl như thế nào?
2/ NaCl được dùng để lầm gì?
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường27
Trang 28Ngày soạn: 18/10/11
Tiết 16 – Bài 11:
PHÂN BÓN HOÁ HỌC
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được một số phân bón hoá học thông dụng
II Chuẩn bị:
- Một số mẫu phân bón hoá học thông dụng và phiếu học tập
- Hs sưu tầm, tìm hiểu về ứng dụng của phân bón
III Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất và ứng dụng của muối NaCl ?
- Gọi hs chữa bài tập 4 sgk tr33
- Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật những nguyên tố nào là cần thiết?Một số nguyên tố có sẵn trong tự nhiên, một số nguyên tố phải do con người cung cấpbằng cách bón phân cho cây trồng Vậy công dụng của các loại phân bón đối với cây trồngnhư thế nào? Đó là nội dung bài học
a/ Phân đạm: thường dùng
- Urê: CO(NH2)2
- Amoni nitrat: NH4NO3:
- Amoni sufat: (NH4)2SO4:Bón vào lúc cây đang sinhtrưởng
b/ Phân lân: thường dùng:
- Phôt phat tự nhiên,
Ca3(PO4)2
- Super phôt phat:
Ca(H2PO4)2.Bón vào lúc cây đang sinhtrưởng
c/ Phân Kali: thường dùng:
KCl, K2SO4
Bón vào lúc cây ra hoa kết
I Những nhu cầu của cây trồng
II Những loại phân bón thường dùng
b/ Phân lân: thường dùng:
- Phôt phat tự nhiên, thành phần chính
là Ca3(PO4)2, tan chậm trong đất chua
- Super phôt phat: phân đã qua chếbiến hoá học, thành phần chính làCa(H2PO4)2, tan trong nước
c/ Phân Kali: thường dùng: KCl,
K2SO4 đều dễ tan trong nước
2/ Phân bón kép: Có chứa 2 hoặc cả 3nguyên tố N, P, K
Trang 29- Chốt lại 2 loại phân bón đơn
- Hãy nhắc lại nội dung chính của bài?
- Hãy trình bày phương pháp để phân biệt các loại phân bón sau: KCl, (NH4)2SO4 ,
học nào? ………
Thành phần hoá học của mỗi loại/CTHH: ………
Thời điểm bón mỗi loại phân hoá học đó: ………
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
- Viết được các PTHH biễu diễn sơ đồ chuyển hoá
- Phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần phần trăn về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗnhợp chất lỏng, hỗn hợp khí
II Chuẩn bị:
- GV: Sơ đồ về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
- Hs: Ôn tập lại tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ, muối
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
Hãy kể tên và viết công thức hoá học của một số loại phân bón thường gặp?
- Em đã học về các hợp chất vô cơ Vậy giữa chúng có mối quan hệ như thế nào? Chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động 1: (15’)
- Giới thiệu sơ đồ về mối
quan hệ giữa các hợp chất vô
I Mối quan hệ giữa các hợp chất
vô cơ: SGK
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường29
Bazơ Oxit bazơ Axit Oxit axit Muối Muối Bazơ Axit Bazơ Axit (2) (1)
Trang 30cơ
- Hãy điền chiều mũi tên
chuyển hoá và loại hợp chất?
- Dựa vào sơ đồ vừa hoàn
thành hãy đưa ra các tính chất
hoá học đã học?
Hoạt động 2: (23’)
- Hãy viết các PTHH minh
hoạ cho sơ đồ trên?
- Gọi đại diện 2 nhóm trình
bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu có)
Bài tập 1:
- Hãy trình bày phương pháp
hoá học để phân biệt các
dung dịch sau: Na2SO4,
CuCl2, NaCl, KNO3?
- Thảo luân nhóm điền chiềumũi tên và các loại hợp chất
vô cơ
1/Oxit bazơ + axit → Muối + Nước 2/Oxit bazơ + oxit axit →Muối
3/Oxit axit + Nước → Axit4/Axit+ Bazơ→Muối+Nước5/Muối+axit→ Muối mới +axit mới6/Muối+bazơ→ Muối mới +bazơ mới7/bazơ+oxit axit → Muối + Nước 8/Bazơ không tan →Nước +Oxit bazơ 9/Oxit bazơ + Nước →Bazơ
- Thảo luận nhóm làm bài:
1/ CuO(r) + 2HCl(dd) →CuCl2(dd) + H2O(l)
2/ CO2(k) + 2KOH(dd) →
K2CO3(dd) + H2O(l)
3/K2O(r)+H2O(l)→2KOH(dd
4/ Cu(OH)2 → CuO + H2O 5/ SO2(k)+H2O(l)→ H2SO3(dd
6/ NaOH(dd) + HCl(dd)→
NaCl(dd) + H2O(l)7/CuSO4(dd)+2NaOH(dd) → Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd)
8/ AgNO3(dd) + HCl(dd) →AgCl(r) + HNO3(dd)
9/ H2SO4(dd) + ZnO(r) →ZnSO4(dd) + H2O(l)
- Đánh số thứ tự các lọ hoáchất và trích mẫu thử
- Cho dung dịch Ba(OH)2 vàocác mẫu thử, nếu:
+ Có kết tủa trắng là: Na2SO4.+ Có kết tủa xanh lơ là:
II Bài tập:
Bài tập 2:
- Hoà tan hoàn toàn 5,1g hỗn hợpgồm kim loại nhôm và magie vàoV(l) dung dịch axit HCl 2M, thuđược 5,6 lit khí (đktc)
a/ Tính thành phần phần phần trăm
về khối lượng mỗi kim loại tronghỗn hợp đầu?
b/ Tìm V = ?Giải:
nH2 = 5,6/22.4 = 0,25 mol2Al + 6HCl→ 2AlCl3+ 3H2
%Al=2,7.100%/5,1 = 52,94%
Trang 31CuCl2.+ Không hiện tượng là: NaCl
và KNO3
- Cho dung dịch AgNO3 vào 2mẫu còn lại, nếu:
+ Có kết tủa trắng là: NaCl+ Không hiện tượng là:
- Rèn luyện cho hs kĩ năng viết PTHH
- Tiếp tục rèn kĩ năng làm các bài toán hoá học
II Chuẩn bị:
- GV: Sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ
- Hs: Ôn tập các kiến thức đã học ở chương 1
III Phương pháp: Đàm thoại , hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: (7’)
- Hợp chất vô cơ được phân thành
mấy loại? Đó là những loại nào?
- Mỗi loại hợp chất vô cơ được phân
như thế nào?
- Hợp chất vô cơ được phân làm bốn
loại: oxit, axit, bazơ, muối
- Oxit có 4 loại: oxit axit, oxit bazơ,oxit lưỡng tính và oxit trung tính
- Axit có 2 loại: axit có oxi và axitkhông có oxi
- Bazơ có 2 loại: bazơ tan và bazơkhông tan
- Muối có 2 loại: Muối trung hoà vàmuối axit
I Phân loại các hợp chất vô cơ: (SGK)
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường31
Trang 32- Chốt lại kiến thức bằng sơ đồ.
BT1: Trình bày phương pháp hoá
học để phân biệt 5 lọ mất nhãn chứa
- Lấy lần lượt ơ mỗi lọ 1 giọt dungdịch và nhỏ vào mẫu quì tím, nếuquì tím:
+ Hoá xanh :KOH, Ba(OH)2 (1)+ Hoá đỏ : HCl, H2SO4 (2)+ Không đổi màu: KCl
- Lấy lần lượt các dung dịch ở nhóm
1 lần lượt nhỏ vào các ống nghiệm
có chứa dung dịch nhóm 2, nếu:
+ Có kết tủa trắng thì chất lấy ởnhóm 1 là Ba(OH)2 và nhóm 2 là
H2SO4
+ Còn lại ở nhóm 1 là KOH và ởnhóm 2 là HCl
CO2 +2NaOH → Na2CO3 + H2Oxmol 2xmol xmol
ymol ymol ymol
II Tính chất hoá học của hợp chất vô cơ.
III Bài tập
b/ Ta có:
x + y = 0,5(1) 2x + y = 0,8 (2)Giải hệ pt (1) và (2) tacó:
x = 0,3 mol;
y = 0,2 mol
=> mNa2CO3 = 31,8g mNaHCO3 = 16,8g
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ mang theo 1 đinh sắt mới
- BTVN: 2,3/43 sgk
Trang 331/ Kiến thức: Biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối
- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit
2/ Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công 5 thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trìnhhoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch: NaOH, FeCl3, CuSO4, H2SO4, BaCl2, Na2SO4, đinh sắt
III Phương pháp: Trực quan, thực nghiệm
IV Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: (15’)
- Hãy nêu tính chất hoá học của
bazơ?
- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm:
+ Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH
vào ống nghiệm chứa 1-2ml dung
dịch CuSO4 Quan sát hiện tượng
xảy ra? Viết PTHH?
+ Ngâm đinh sắt vào dung dịch
CuSO4 -> Quan sát hiện tượng và
a/ Thí nghiệm 1: Natrihiđroxit tác dụng vớimuối
Cu(OH)2↓+Na2SO4
b/ Thí nghiệm 2: Đồng (II)hiđroxit tác dụng với axit.Cu(OH)2 + H2SO4 →CuSO4+2H2O
2/ Tính chất hoá học của muối
a/ Thí nghiệm 3: Đồngsunfat tác dụng với kimloại
CuSO4 + Fe → FeSO4 .+ Cu
b/ Thí nghiệm 4: Bari
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường33
Trang 34+ Nhỏ vài giọt dung dịch bari
clorua vào ống nghiệm chứa dung
dịch Na2SO4 -> Quan sát
+ Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2
vào ống nghiệm có chứa H2SO4
BaCl2+Na2SO4→BaSO4 +2NaCl+ Có kết tủa trắng xuất hiện
BaCl2 +H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
-KL: Muôi tác dụng với dungdịch axit, dung dịch muối và kimloại
- Rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thínghiệm
- Tường trình thí nghiệm theomẫu
clorua tac dụng với muốisunfat
BaCl2+Na2SO4→ BaSO4
+2NaClc/ Thí nghiệm 5: Bariclorua tác dụng với axitBaCl2 +H2SO4 → BaSO4 +2HCl
II Tường trình thí nghiệm
- Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết
Trang 35Ngày soạn: 31/10/11
Tiết 20:
KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức liên quan đến bazơ và muối để làm bài.
- Kiểm tra kết quả học tập của hs
- Đánh giá mức độ tiếp thu bài của hs.
Câu 8 (0,5đ)
Câu 1(3đ)
Câu 2(1,5đ)
Câu 3(1,5đ)
5điểm
I Trắc nghiệm: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây:
1/.Dãy bazơ nào sau đây đều không bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit bazơ:
2/ Cặp chất nào không xảy ra phản ứng khi cho chúng tiếp xúc với nhau:
A.CuCl 2 và NaOH B BaCl 2 và KOH
C Ba(OH) 2 và CuSO 4 D MgSO 4 và BaCl 2
3/ Ngâm đinh sắt trong dung dịch CuSO 4 hiện tượng của thí nghiệm là:
A Màu xanh của dung dịch nhạt dần B Có lớp màu đỏ không tan bám trên đinh sắt
C Đinh sắt mòn dần D Cả A,B,C
4/ Hợp chất nào sau đây là bazơ:
A.Natri clorua B Nhôm nitrat C Natri hiđroxit D Canxi oxit
5/ Phân bón hoá học nào sau đây là phân bón kép:
A Phân NPK B Phân đạm C Phân Kali D Phân lân
6/ Dãy muối nào sau đây đều không bị nhiệt phân hủy:
A KClO 3 , CaCO 3 , KMnO 4 B K 2 SO 4 ,BaSO 4 , FeSO 4
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường35
Trang 36C NaCl , CaCO 3 , AlCl 3 D KClO 3 , KNO 3 , K 2 CO 3
7/ Cặp dung dịch nào sau đây đều làm quì tím chuyển sang xanh:
A.HCl, Ca(OH) 2 B HCl, H 2 SO 4 C.Ca(OH) 2 , NaOH D.FeCl 3 ,NaCl
8 Dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 muối có trong mỗi cặp chất sau đây:
A Dung dịch K 2 SO 4 và dung dịch Fe 2 (SO 4 ) 3 B Dung dịch K 2 SO 4 và dung dịch BaCl 2
C Dung dịch Na 2 SO 4 và dung dịch KCl D Dung dịch BaSO 4 và dung dịch K 2 CO 3
II Tự luận:
1/ Hãy viết PTHH cho chuổi chuyển hoá sau:
NaOH → Na 2 SO 4 → NaCl → NaOH → Na 2 CO 3 → NaCl→ NaNO 3
(Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
2/ Có 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch không màu: KOH, ZnCl 2 và K 2 SO 4 Hãy trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất trên
3/ Trộn một dung dịch có hoà tan 9,5g MgCl 2 với 1 dung dịch có hoà tan 5,6g KOH.
Hãy tính khối lượng các chất tan có sau phản ứng?
(2) Na2SO4(dd)+ BaCl2(dd)→ BaSO4(r) + NaCl(dd)
(3) 2NaCl(dd) + 2H2O(l) 2NaOH(dd) + Cl2(k) + H2(k)
(4) NaOH(dd) + CO2(dd) → Na2CO3(dd) + H2O(l)
(5) Na2CO3(dd) +HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O(l)
(6) NaCl(dd) + AgNO3(dd) → AgCl(r) + NaNO3(dd)
2/ Nhận biết mỗi chất 0,5 điểm:
- Dùng quì tím → KOH
- Còn lại là: K2SO4
3/ MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl (0,5đ)
nKOH = 0,1mol (0,25đ); nMgCl2 = 0,1mol (0,25đ)
Lập tỉ lệ, suy ra nMgCl2 dư = 0,05 mol (0,25đ)
=> m MgCl2 = 0,05.95 = 4,75g (0,25đ)
=> m KCl = 0,1.74,5 = 7,45g (0,25đ)
đpdd
có mn
Trang 37Ngày soạn: 02/11/11
Tiết 21– Bài 15:
TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất vật lí của kim loại
- Hoá chất: dây đồng, dây nhôm, dây thép, mẫu phấn, đinh sắt
III Phương pháp: Trực quan, diễn giảng
IV Tiến trình bài giảng:
- Cho các hợp chất: CuO, KOH, HCl, NaCl Hãy phân loại chúng?
- Nếu cuộc sống quanh ta không có kim loại sẽ dẫn đến những hậu quả như thế nào? Từ đódẫn dắt vào chương II - kim loại
- Trong thực tế dây dẫn điện được
làm bằng kim loại nào?
- Các kim loại khác có dẫn điện
- KL: Kim loại có tính dẻo
- Các kim loại khác nhau cótính dẻo khác nhau
- Lõi dây điện được làm bằngkim loại
- Dây dẫn thường làm bằngkim loại đồng, nhôm
- Các kim loại khác có tính dẫnđiện
- Con người lợi dụng tính chấtnày để làm dây dẫn điện
1/ Tính dẻo
Kim loại có tính dẻoVD: Vàng là kim loại dẻonhất Có thể dát mỏng đến0,001mm Nhôm có thểdát mỏng đến 0,01mm.Nên dùng làm giấy góibánh kẹo
2/ Tính dẫn điện
- Kim loại có tính dẫnđiện
- Kim loại dẫn điện tốtnhất là Ag, Cu, Al, Fe…
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường37
Trang 38điện giật.
Hoạt động 3: (10’)
- Vì sao khi chúng ta nấu nước chỉ
đun lửa ở đáy ấm nhưng sờ tay vào
nắp ấm thấy nóng?
- Hãy rút ra kết luận về tính chất kim
loại?
Hoạt động 3: (3’)
- Tại sao các kim loại như vàng, bạc
lại được dùng làm đồ trang sức?
- Do nhiệt từ đáy ấm truyềnđến nắp ấm
- KL: Kim loại có tính dẫnnhiệt
- Vì các kim loại đó quý hiếm
và có ánh kim đẹp
3/ Tính dẫn nhiệt
- Kim loại có tính dẫnnhiệt
- Kim loại nào dẫn điệntốt thường dẫn nhiệt tốt
4/ Tính ánh kim
Mỗi kim loại có 1 vẻ sángriêng (gọi là ánh kim)
- Hãy nêu các nội dung chính của bài học?
- Gọi hs đọc: “Em có biết?”
- Hãy làm bài tập 2, 3/48 sgk
- BTVN: 5/48 sgk
- Xem trước bài: Tính chất hoá học của kim loại
- Mỗi nhóm mang theo 1 đinh sắt mới
1/ Kiến thức: Biết được:
- Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịchmuối
2/ Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượngcủa hỗn hợp hai kim loại
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút, máy chiếu
- Hoá chất: Dung dịch: FeCl3, CuSO4, dây đồng, đinh sắt
- Phiếu học tập
III Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất vật lí của kim loại?
- Ở tiết trước chúng ta đã biết kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất Để sửdụng kim loại có hiệu quả cầ phải hiểu kim loại có những tính chất hoá học nào?
Hoạt động 1: (10’)
- Chiếu lên màng hình thí - Quan sát và nêu hiện tượng:
I Phản ứng của kim loại với phi kim
Trang 39nghiệm: Sắt cháy trong khí oxi
và mẫu Na trong khí clo
- Hãy nêu hiện tượng, viết
PTHH?
- Thí nghiệm trên đã nói lên
tính chất hoá học nào của kim
loại?
- Hãy rút ra kết luận cho các
tính chất hoá học trên của kim
loại?
Hoạt động 2: (10’)
- Hãy nhắc lại tính chất này đã
học ở bài axit và viết PTHH?
- Hãy làm bài tập 1 ở phiếu học
tập?
- Gọi hs lên bảng làm và chấm
vở vài hs
Hoạt động 3: (10’)
- Hãy nhắc lại tính chất này đã
học ở bài muối và viết PTHH?
+ Khi đốt dây sắt trong khí oxi,sắt cháy mạnh, sáng chói, không
có ngọn lửa, không khói, tạo racác hạt màu nâu là oxit sắt từ
+ Mẫu Na nóng chảy cháy trongkhí clo tạo thành khói trắng
- KL: + Kim loại tác dụng với
oxi tạo ra oxit
+ Kim loại tác dụng với nhiềuphi kim ở nhiệt độ cao tạo ramuối
Kim loại + axit → muối + H2
PTHH:
Mg(r)+2HCl(dd)→MgCl2(dd)+H2
- Làm bài tập vào vởa/ Zn + S → ZnSb/ 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
d/ Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
Kim loại + muối → muối mới + kim loại mớiFe(r)+CuSO4(dd)→FeSO4(dd)+ Cu
- Làm thí nghiệm và nêu hiệntượng:
+ Có kim loại màu đỏ bám vàođinh sắt
+ Ở dây đồng không có hiệntượng gì xảy ra
- Nhận xét:+ Sắt đẩy được đồng
ra khỏi dung dịch muối đồng
+ Đồng không đẩy được sắt rakhỏi dung dịch muối sắt
2/ Tác dụng với phi kim khác
2Na(r) + Cl2(k) → 2NaCl(r)KL: Kim loại tác dụng vớinhiều phi kim ở nhiệt độ caotạo ra muối
II Tác dụng với axit →
ra khỏi dung dịch muối (trừ
K, Na, Ba, Ca…)
- Hãy nhắc lại nội dung chính của bài học?
TổTN: GV: Nguyễn Thị Thường39
Trang 40- Hãy làm bài tập 2 ở phiếu học tập?
- Hướng dẫn hs làm bài tập 7/51 sgk: mtăng = mAg - mCu (dành cho lớp A)
a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
b Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã tham gia phản ứng?
1/ Kiến thức: Biết được:
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kimloại
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống hút, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ
- Hoá chất: Dung dịch: HCl, FeCl3, CuSO4, dây đồng, đinh sắt, mẫu Na, H2O,
phenol phtalein
III Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề
IV Tiến trình bài giảng:
- Hãy nêu tính chất hoá học của kim loại?
- Gọi hs chữa bài tập 5/51 sgk
Hoạt động 1: (18’)
- Hướng dẫn hs làm thí nghiệm:
Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4
và cho dây đồng vào dung dịch
FeCl3
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn
và nêu hiện tượng:
+ Có chất rắn màu đỏ bám vàođinh sắt
+ Không có hiện tượng gì xãy ra
I Dãy hoạt động hoá học của kim loại được sắp xếp như thế nào? 1/ Thí nghiệm 1:
Fe(r) + CuSO4(dd) →FeSO4(dd) + Cu(r)