1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 9 tuan 28

2 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 36,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Tiến trình bài học 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra - Hệ sinh thái là gì?Hệ sinh thái gồm những thành phần chủ yếu nào?. - Cho một quần xã sinh vật gồm các sinh vật sau: Cỏ, dê, thỏ, hổ, báo

Trang 1

Ngày Soạn: 02/03/2013

Ngày dạy: 04/03/2013

Tiết 52: BÀI TẬP CHƯƠNG I, II I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Học sinh chữa các bài tập trong chương I, II phần SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ, kĩ năng nhận biết các mối quan hệ sinh thái, kĩ năng viết sơ đồ chuỗi thúc ăn và kưới thức ăn

3.Thái độ;

- Có thái độ nghiêm túc học tập, tự giác học bài ở nhà

II.Chuẩn bị:

- HS: Làm các bài tập trong SGK của 2 chương I,II

III.Tiến trình bài học

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra

- Hệ sinh thái là gì?Hệ sinh thái gồm những thành phần chủ yếu nào?

- Cho một quần xã sinh vật gồm các sinh vật sau: Cỏ, dê, thỏ, hổ, báo, VSV.hãy viết các chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật nêu trên

3.Bài mới

Hoạt động 1: Bài tập chương I

- GV: Nhân tố sinh thái là gì? Giới hạn sịnh

thái là gì?Nêu cách vẽ biểu đồ mô tả giới hạn

sinh thái?

- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1

BT1: Nghiên cứu tác động của nhiệt độ nước

lên đời sống của cá chép, người ta xác định

được ở loài này:

+ Chịu đựng được sự thay đổi nhiệt độ từ 2oC

đến 44oC

+ Phát triển mạnh nhất ở 28oC

a.hãy biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự

phát triển của cá chép bằng biểu đồ

b.các giá trị nhiệt độ tương ứng nêu trên ở cá

rô phi VN là khoảng 5-6oC đến 42oC và

- HS: Dựa vào kiến thức đã học, trả lời

- HS:

a.Lên bảng vẽ sơ đồ b.Loài cá chép có khả năng phân bố rộng hơn

Trang 2

30oC.Hãy giải thích để kết luận trong 2 loài

trên, loài nào có khả năng phân bố rộng hơn?

BT2: Hãy sắp xếp các thí dụ sau đây theo từng

nhóm quan hệ khá loài( cộng sinh, hội sinh,

cạnh tranh, kí sinh, sinh vật ăn thịt và con

mồi): Cỏ dại và lúa, vi khuẩn rizôbium sống

với rễ cây họ đậu, cáo và gà, nấm với tảo hình

thành địa y, dê và bò trên một đồng cỏ, sán lá

gan sống trong gan động vật, đại bàng và thỏ,

rận bám trên da trâu, hổ và hươu

HS: 1-2 HS lên bảng chữa.Các Hs khác

bổ sung:

a.Cộng sinh: VK và rễ cây họ đậu, Nấm với tảo hình thành địa y

b.Hội sinh:

c.Cạnh tranh: Cỏ dại và lúa, dê và bò d.Kí sinh: Sán lá gan sống trong gan động vật, rận bảm trên da trâu

e.SV ăn thịt và con mồi: Cáo với gà, đại bàng và thỏ, hổ và hươu

Hoạt động 2: Bài tập chương II

Bài tập 3: Cho những tập hợp sinh vật sau đây:

1.các cá thể của loài tôm sống trong hồ

2.Các cá thể cá trong ao

3Các con thỏ trong một khu rừng

4.Các con chim sống trong rừng

5.Các con hổ được nuôi trong vườn bách thú

6.Các con chó sói trong rừng

7.các cây rừng trong một khu rừng

Hãy cho biết tập hợp nào là quần thể, tập hợp

nào không phải quần thể, tập hợp nào là quần

xã?

BT4:Cho các loài sinh vật sau: Cây xanh, thỏ,

hổ, mèo chuột, VSV, chim đại bàng.hãy nêu 5

chuỗi thức ăn có thẻ có từ các loài nêu trên

- HS: Đứng tạ chỗ trả lời

a.Những tập hợp là quần thể SV: 1, 3, 6

b.Những tập hợp không phải là QTSV: 5

c.Những tập hợp là quần xã SV: 2,4,7

- Cây xanh thỏ hổ VSV

- Cây xanh thỏ đại bàng VSV

- Cây xanh chuột mèo VSV

- Cây xanh chuột đại bàng VSV

- Cây xanh Chuột mèo hổ

VSV

4.Củng cố:

- GV yêu cầu học sinh chữa bào tập 2 SGK trang

5.Dặn dò:

- Học bài, ôn tập để kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 26/01/2015, 05:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w