1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 60: Luyen Tap 7

10 757 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên tử hydro này cò thể bị thay thế bởi các nguyên tử kim loại.. Thành phần: Gồm Hydro và gốc axit Công thức: Hydro trước gốc axit Phân loại: Axit có oxi: VD: H2SO4: axit sunfuric

Trang 1

Tiết 60

BÀI LUYỆN TẬP 7

Trang 2

Hãy cho biết tên gọi của axit H 3 P0 4 ?

Ví dụ: NaOH: Natri hydroxit

Fe(OH) 2 : Sắt (II) hydroxit

Trang 3

Tiết 60: BÀI LUYỆN TẬP 7

I Kiến thức cần nhớ:

* Nước:

Cấu tạo: Gồm hai nguyên tố là hydro và oxi

Tỉ lệ về khối lượng giữa H2 và O2: H-1phần, O-8phần

Tính chất hoá học:

Tác dụng với một số oxit axit: H2O + P2O5 H3PO4 ,…

Tác dụng với một số oxit bazơ tan: H2O + K2O KOH ,…

Tác dụng với một số kim loại tan: H2O + K KOH + H2

2

1 2

* Axit – Bazơ – Muối:

Axit

Axit không có oxi: VD: HCl: axit clohidric

Định nghĩa: Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử hydro liên kết với gốc axit Các

nguyên tử hydro này cò thể bị thay thế bởi các nguyên tử kim loại

Thành phần: Gồm Hydro và gốc axit

Công thức: Hydro trước gốc axit

Phân loại: Axit có oxi: VD: H2SO4: axit sunfuric

Bazơ

Định nghĩa: Bazơ là hợp chất gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều

nhóm –OH

Công thức: Viết kí hiệu nguyên tử kim loại trước nhóm –OH

Gọi tên: VD: NaOH: Natri hydroxit

KOH: Kali hydroxit

Muối

Định nghĩa: Muối là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một

hay nhiều gốc axit

Công thức: Viết kim loại trước gốc axit

Phân loại: Muối trung hoà

Muối axit

Trang 4

Axit Bazơ Muối

•Axit có oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

VD: HCl: axit clohidric

•Axit có oxi:

Axit nhiều oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ic

VD: H 2 SO 4 : axit sunfuric

Axit có ít oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

VD: H 2 SO 3 : axit sunfurơ

Tên bazơ = tên kim loại (kèm hoà trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hydroxit

VD:KOH: kali hydroxit Fe(OH) 2: Sắt (II) hydroxit

Tên muối = tên kim loại (kèm hoà trị nếu kim loại

có nhiều hoá trị) + gốc axit.

VD: ZnCl 2 : Kẽm clorua Fe2(SO4)3: Sắt (III) sunfat

Trang 5

Tiết 60: BÀI LUYỆN TẬP 7

II Bài tập:

Bài 1: Tương tự như Natri, các kim loại K kali và Ca canxi cũng tác dụng được với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí hydro.

a) Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Các phản ứng hoá học trên thuộc loại phản ứng hoá học nào?

Giải

K + H2O KOH + H2

1 2

 Phản ứng thế

Ca + H2 2O Ca(OH)2 + H2

 Phản ứng thế

Trang 6

Bài 2: Hãy lập phương trình hoá học của những phản ứng có sơ đồ sau đây:

II Bài tập:

a) Na2O + H2O  NaOH

K2O + H2O  KOH

b) SO2 + H2O  H2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

N2O5 + H2O  HNO3

c) NaOH + HCl  NaCl + H2O

Al(OH)3 + H2SO4  Al2(SO4)3 +

H2O

a) Na2O + H2O  2 NaOH

K2O + H2O  2 KOH b) SO2 + H2O  H2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

N2O5 + H2O  2 HNO3

c) NaOH + HCl  NaCl +

H2O

2 Al(OH)3 + 3 H2SO4  Al2(SO4)3

+ 6 H2O

NaOH

KOH

H2SO3

H2SO4

HNO3

NaCl

Al2(SO4)3

Natri hydroxit Kali hydroxit Axit sunfurơ Axit sunfuric Axit Nitric Natri clorua Nhôm sunfat

Trang 7

Tiết 60: BÀI LUYỆN TẬP 7

Bài 3: Viết công thức hoá học của những muối có tên gọi dưới đây:

Đồng (II) clorua

Kẽm sunfat

Sắt (III) sunfat

Magie hydrocacbonat

Canxi photphat

Natri hydrophotphat

Natri dihydrophotphat

CuCl 2

ZnSO 4

Fe 2 (SO 4 ) 3

Mg(HCO 3 ) 2

Ca 3 (PO 4 ) 2

Na 2 HPO 4

NaH 2 PO 4

Trang 8

Bài 4: Cho biết khối lượng mol của một oxit kim loại là 160g/mol

thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70% Lập công

thức hoá học của oxit đó Gọi tên oxit đó.

Giải

Gọi công thức của oxit đó là RxOy

Phân tử khối: Rx+16y

Khối lượng kim loại: 70.160

100 = 112g

100 = 48g

 x=2 y=3

Vậy công thức của hợp chất là: Fe 2 O 3

Gọi tên: Sắt (III) oxit

Trang 9

Tiết 60: BÀI LUYỆN TẬP 7

Bài 5:

Bài 5: Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình hoá học như sau:

Al 2 O 3 + 3 H 2 SO 4  Al 2 (SO 4 ) 3 + 3 H 2 O

Tính khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã

sử dụng 49 g axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60g nhôm oxit Sau phản ứng, chất nào còn dư? Khối lượng dư của chất đó là bao nhiêu?

Giải

nH 2 SO 4 = mM = 49

98 = 0.5 mol

nAl 2 O 3 = mM = 60

102= 0.6 mol

Al 2 O 3 + 3 H 2 SO 4  Al 2 (SO 4 ) 3 + 3 H 2 O

Trước phản ứng Phản ứng

Sau phản ứng

0.5 0.6

0.5 0.4

0.2

0

nAl 2 O 3 dư = 0.4 mol

Ngày đăng: 26/01/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN