Quan sát vào sơ đồ phản ứng giữa khí Oxi và khí Hidro ở trên hãy cho biết: a Số nguyên tử Oxi và số nguyên tử Hidro trước và sau phản ứng có thay đổi không?. b Khối lượng của các nguyên
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu kết luận về diễn biến của phản ứng hóa học?
Làm thế nào để nhận biết có phản ứng học học xảy ra?
Nêu kết luận về diễn biến của phản ứng
hóa học?
Trang 3Quan sát vào sơ đồ phản ứng giữa khí Oxi và khí Hidro ở trên hãy cho biết:
a) Số nguyên tử Oxi và số nguyên tử Hidro trước và sau phản ứng có thay đổi không?
b) Khối lượng của các nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Trang 41 THÍ NGHIỆM:
TN: Trên đĩa cân A đặt hai cốc (1) và (2) chứa dung dịch bari clorua BaCl 2 và dung dịch natri sunfat Na 2 SO 4 Đặt quả cân lên đĩa B cho đến khi cân thăng bằng Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau Quan sát hiện tượng.
Trang 51 Có phản ứng hóa học xảy ra không ? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ?
………
……… …………
2 Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm ?
……… …………
……… …………
3 Viết phương trình chữ của phản ứng ?
……… …………
………
4 Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng ?
……… …………
5 Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối
lượng của các chất sản phẩm ?
……… …………
………
Có phản ứng hóa học xảy ra.
Dựa vào hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo thành
Các chất tham gia: Bari clorua và Natri sunfat
Các chất sản phẩm: Bari sunfat và Natri clorua
Trước và sau phản ứng kim cân vẫn ở vị trí chính giữa
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 61 Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Trang 7Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (ng ời Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (ng ời Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm đ ợc cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra
định luật bảo toàn khối l ợng.
Trang 82 ĐỊNH LUẬT:
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
a Nội dung:
1 Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
C¸c chÊt tham gia C¸c chÊt s¶n phÈm Tæng khèi l îng
c¸c chÊt tham gia = Tæng khèi l îng c¸c chÊt s¶n phÈm
Trang 9Hidro Hidro
Hidro
Hidro
Oxi Oxi
Trướcưphảnưứng
Trongưquáưtrìnhưphảnưứng Kếtưthúcưphảnưứng ưư
Bản chất của phản ứng hoá học là gì?
Xét phản ứng hoá học giữa khí hiđrô với khí oxi
Trang 102 ĐỊNH LUẬT:
a Nội dung:
b Giải thích :
1 Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi Sự thay đổi này chỉ liên quan tới các electron, còn số lượng nguyên
tử và khối lượng mỗi nguyên tử không thay đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.
Trang 113 Áp dụng
Giả sử : A và B là hai chất phản ứng C và
D là hai chất sản phẩm.
Gọi mA ; mB ; mC ; mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mA + mB = mC + mD
Trang 12 Hãy viết công thức khối lượng của phản
ứng trong thí nghiệm trên ?
Gọi a, b, c là khối lượng đã biết của 3 chất x là khối lượng của chất chưa biết ta có :
a + b = c + x, hay a + x = b + c
Hãy tìm x ?
x = ( b + c ) – a.
Trang 13 Tóm lại :
Theo công thức về khối lượng:
Trong một phản ứng có (n) chất, kể
cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại
Trang 14Bài tập:
1 Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, Biết khối lượng của Natri sunfat Na 2 SO 4 là 14,2 gam Khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat BaSO 4 là 23,3 gam, Natri Clorua NaCl là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bariclorua đã phản ứng ?
ĐÁP ÁN:
Ta có : m BaCl 2 + m Na 2 SO 4 = m BaSO 4 + m NaCl
x g 14,2 g 23,3 g 11,7 g
x + 14,2 = 23,3 + 11,7
→ x = ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 g
Trang 152 Đốt cháy hết 9 gam kim loại magiê Mg trong không khí thu được 15 gam hợp chất magiê oxit MgO Biết rằng, magiê cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O 2 có trong không khí.
a Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
b Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Đáp án :
b Gọi x là khối lượng của khí oxi, ta có:
9 + x = 15 x = 15 – 9 = 6 g
m Mg + m O2 = m MgO Phương trình chữ: Mg + O 2 MgO
a Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Trang 16PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
m A + m B = m C + m D
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
m A = m C + m D - m B
Kết luận
Trang 171 ĐỊNH LUẬT:
“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.
2 ÁP DỤNG:
Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng
và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
KẾT LUẬN:
Trang 18 Học bài theo nội dung đã ghi.
Làm bài tập 1,2,3 sgk trang 54 và 15.1;15.2 SBT trang 18
Xem lại kiến thức về lập công thức hoá học, hoá trị của một số nguyên tố.
Đọc trước bài mới PTHH
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ