Kỹ năng : Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối , liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa .phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác..
Trang 1Ngày soạn :……… Ngày dạy : ……….
Tuần :1 Môn : TẬP LÀM VĂN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức :Hiểu được đặt điểm cơ bản của văn kể chuyện
2 Kỹ năng : Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối , liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện
3.Thái dộ : Yêu thích học môn TLV
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Một số tờ giấy khổ to ghi sẵn nội dung BT1 (phần nhận xét)
- Bảng phụ ghi sẳn các sự việc chính trong truyện: Sự tích hồ Ba Bể
HS: SGK ,Vở TLV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
• Khởi động
• Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV
để củng cố nề nếp học tập cho HS
• Bài mới:
*Hoạt động 1: PHẦN NHẬN XÉT
1) Yêu cầu HS đọc yêu cầu
2) Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện hồ Ba Bể
3) Yêu cầu HS thực hiện 3 yêu cầu của bài
a) Nêu tên các nhân vật ?
b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
c)Ý nghĩa câu chuyện (GV chốt lại sau khi HS phát
Cho HS hát 1 bài hát
-1HS đọc nội dung bài tập
- -1HS khá , giỏi kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
HS nêu
- Các nhóm thảo luận và thực hiện các bài tập vào giấy to rồi trình bày ở bảng lớp
Thi đua giữa các tổ
- Bà lão ăn xin
- Mẹ con bà góa
Thảo luận nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
Thảo luận các câu hỏi gợi ý của cô
- Không
- Không Chỉ có độ cao, chiều
Giấy to
Trang 2Bài tập 2: Bài văn “hồ Ba Bể” sau đây có phải là bài
văn kể chuyện không ? Vì sao ? (TV-10)
Gợi ý:
a) Bài văn có nhân vật không
b) Bài văn có các sự việc xảy ra với các nhân vật
không ?
c) Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện ?
d) Vậy thế nào là văn kể chuyện?
*Họat động 2: PHẦN GHI NHỚ
Ghi nhớ: (chốt lại sau khi HS phát biểu)
Kể chuyện là: Kể lại một chuỗi sự việc có đầu có
cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật
Mỗi câu chuyện phải nói lên một điều có ý nghĩa
*Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Bài 1: Kể lại câu chuyện, em đã giúp một người phụ
nữ bế con, mang xách nhiều đồ đạc trên đường
Bài 2:
-Những nhân vật trong câu chuyện của em?
-Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
dài, đặc điểm địa hình khung cảnh của hồ
- So sánh bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể – rút ra kết luận
- Bài này không phải là bài văn kể chuyện
- Thảo luận nhóm rồi trả lời
Nhiều HS đọc lại phần ghi nhớ
Cả lớp đọc thầm
Đọc yêu cầu đề bài
Từng cặp HS tập kể
Một số HS thi kể trước lớp Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
Em và người phụ nữ có con nhỏ
Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
* CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
………
………
………
………
Ngày soạn :……… Ngày dạy : ………
Tuần :1 Môn : TẬP LÀM VĂN
Tiết : 2 Bài : NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
Trang 3I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Kiến thức : Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ ) Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật là người, con vật hay đồ vật, cây cối, được nhân hóa
Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
2.Kỹ năng : Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
3.Thái độ : Yêu thích học môn tập làm văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Phiếu khổ to kẻ bảng phân lọai theo yêu cầu của BT1
HS: SGK ,Vở TLV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài văn kể chuyện khác các bài văn không
phải là văn kể chuyện ở những điểm nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Phần nhận xét
GV hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1
- yêu cầu 1HS đọc đề bài
- yêu cầu 1HS nói tên những truyện các em
mới học
Đó là bài văn kể lại một hoặc một số sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật nhằm nói lên một điều có ý nghĩa
- 1 HS đọc yêu cầu
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích Hồ Ba Bể
- Bảng phân loại
Trang 4Bài 2: Nêu nhận xét về tính cách của nhân
vật Căn cứ nêu nhận xét
GV chốt ý sau khi HS phát biểu
Hoạt động 4: Luyện tập
Hướng dẫn HS làm các bài tập trang 13
Bài 1: Nhân vật chính trong câu chuyện:
- Ba anh em là những ai ? Tính cách của các
nhân vật được bộc lộ trong hoàn cảnh nào ?
Em có suy nghĩ gì về nhận xét của người bà
về tính cách của từng cháu:
Bài 2: Một bạn vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm
ngã một em bé Em bé khóc Theo em sự
việc đó sẽ diễn ra như thế nào ?
a) Nếu bạn ấy biết quan tâm đến người
khác?
b) Nếu bạn ấy không biết quan tâm đến
người khác
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm 2 và phát biểu
- Đọc ghi nhớ SGK
HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận nhóm 2
HS Trả lời:
Đọc đề bài
Giải thích đề bài
Cả nhóm phát biểu
- Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát hành động của mỗi cháu
1 HS đọc yêu cầu
HS họat động nhóm 4: trao đổi về các hướng sự việc có thể diễn ra để đi đến kết luận
- Nhóm tthảo luận thống nhất nội dung
- Cử đại diện lên thi kể
- Cả lớp và GV nhận xét, góp ý, kết luận bạn kể hay nhất
SGK
Củng cố – dặn dò:
Hỏi nội dung bài
Điều chỉnh bổ sung:
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn :……… Ngày dạy : ……….
Tuần :2 Môn : TẬP LÀM VĂN
Tiết : 3 Bài : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG NHÂN VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức :Giúp HS hiểu hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật.Nắm được cách kể hành động của nhân vật ( ND ghi nhớ )
2.Kỹ năng :Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim sẻ , chim chích ) Bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể
3.Thái độ : Yêu thích các nhân vật có ích trong truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Một vài tờ giấy khổ to ghi sẵn:
- Các câu hỏi của phần nhận xét
- Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
HS: SGK ,Vở TLV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động:
A Bài cũ:
GV hỏi:
1) Thế nào là kể chuyện ?
2) Nhân vật trong truyện là những ai ?
B Bài mới:
HĐ 1: GIỚI THIỆU
HĐ 2: PHẦN NHẬN XÉT
Yêu cầu 1:
GV yêu cầu HS đọc “Bài văn không điểm”
+ Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời thoại của
từng nhân vật phải được thay đổi
+ GV đọc diễn cảm cả bài
Yêu cầu 2:
+ Ghi lại vắn tắt hành động của cậu bé bị điểm
không
HS hát 1 bài hát
HS đọc bài Cả lớp đọc thầm
1HS đọc yêu cầu của BT 2,3 cả lớp đọc thầm
HS họat động nhóm 4
HS trình bày kết quả Cùng nhận xét bài làm của các nhóm + Giờ làm bài? (Không tả, không viết, nộp giấy trắng)
+ Giờ trả bài? (Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời) Giấy khổ to
Trang 6Theo em mỗi hành động của cậu bé nói lên
điều gì ?
GV: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi sao
không tả ba của người khác được thêm vào
cuối truyện đã gây xúc động trong lòng người
đọc bởi tình yêu cha, lòng trung thực, tâm
trạng buồn tủi vì mất cha của cậu bé
+ Yêu cầu 3:
Nhận xét về thứ tự kể các hành động nội dung
trên ?
GHI NHỚ:
Khi kể chuyện cần chú ý:
1) Chọn kể những hành động tiêu biểu của
nhân vật
2) Hành động xảy ra trước thì kể trước,
xảy ra sau thì kể sau
HĐ 3: LUYỆN TẬP
Yêu câu HS làm bài luyện tập TV-22-23
1) Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích
2) Sắp xếp lại các hành động cho thành một
câu chuyện
3) Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp
xếp
* GV khẳng định thứ tự hành động: 1, 5, 2, 4,
7, 3, 6, 8, 9
HĐ 4: CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học – Biểu dương
+ Lúc về? (khóc khi bạn hỏi) Mỗi hành động trên của cậu bé đều nói lên tình yêu đối với cha, tính cách trung thực của cậu
a-b-c (hành động xảy ra trước kể trước,hành động xảy ra sau kể sau) Đọc phần ghi nhớ SGK
1hs đọc nội dung – cả lớp đọc thầm
- Làm bài trên giấy khổ lớn
- Báo cáo kết quả của các tổ:
1, 2 Chim Sẻ
3, 4 Chim Chích
5, 6 Chim Sẻ
7 Chim Chích
8 Chích – Sẻ
9 Sẻ – Chích – Chích
- Cùng nhận xét bài làm của các tổ
- 2 HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp
Điều chỉnh bổ sung:
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn :……… Ngày dạy : ……….
Tuần :2 Môn : TẬP LÀM VĂN
Tiết : 4 Bài :TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT
TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Hiểu được trong bài văn kể chuyện đặc điểm ngoại hình của nhân vật là cần thiết có thể nói lên tính cách, thân phận của nhân vật đó (ND ghi nhớ )
2 Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật ( BT1 ,mục III) và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện
3.Kỹ năng : kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên Oác có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên
_Thái độ : Yêu thích khi làm văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhân vật
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
HS: SGK, vở TLV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Khi kể lại
hành động của nhân vật cần chú ý điều gì?
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài
- Hỏi:
+ Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua
những điểm nào?
- + Hoạt động 1: Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Chia nhóm HS, phát phiếu và bút dạ cho HS
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu
- Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày
Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn miêu tả ngoại
hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 HS kể lại câu chuyện của mình
+ Tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua hình dáng, hành động, lời nói, ý nghĩ,…
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Hoạt động trong nhóm
- 2 nhóm cử đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp
phiếu
Trang 8thân phận của nhân vật đó
+ Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả ời câu hỏi: Chi tiết
nào miêu tả đặc điểm ngoại hình của Chú bé liên
lạc? Các chi tiết ấy nói lên điều gì về Chú bé?
- Gọi 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình?
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận
Tác giả chú ý đến miêu tả những chi tiết về
ngoại hình của chú bé liên lạc: người gầy, tóc bút
ngắn, hai túi áo cánh nâu trễ xuống tận đùi, quần
ngắn tời gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn
động đậy, đôi mắt ságn và xếch
- Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi: Các chi tiết
ấy nói lên điều gì?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh minh họa truyện thơ
Nàng tiên Oác
- Yêu cầu HS kể chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những HS tốt
theo dõi
- HS tìm trong các bài đã học hoặc
em đã đọc ở trong báo
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và đoạn văn
- Đọc thầm và dùng bút chì gạch chân dưới những chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình
- Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn
- Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng
- 1 HS đọc yêu cầu SGK
- Quan sát tranh minh họa
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, viết lại bài tập 2 vào vở và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh , bổ sung:
Ngày soạn :……… Ngày dạy : ………
Trang 9Tuần :3 Môn : TẬP LÀM VĂN
Tiết :5 Bài : KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU:
1.Kỹ năng :Hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩa của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật và nói lên ý nghĩa câu chuyện.( ND ghi nhớ )
2.Kiến thức :Biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp (BT mục III )
3.Thái độ : Yêu thích học tập làm văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét
- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ
HS: SGK, vở TLV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả
những gì?
2) Tại sao cần phải tả ngoại hình của nhân
vật?
- Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông
lão trong truyện Người ăn xin?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
+ Giới thiệu bài
Hỏi: Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật
trong truyện?
- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động,
ngoài việc nêu ngoại hình, hành động của
nhân vật, việc kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân
vật cũng có tác dụng khắc hoạ rõ nét nhân vật
ấy Giờ học hôm nay giúp các em hiểu biết
cách làm điều ấy trong văn kể chuyện
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời bằng lời của mình
Ông lão già yếu, lom khom chống gậy, quần áo ông rách tả tơi trông thật thảm hại Đôi môi tái nhợt, đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt Trông ông thật khổ sở Ông chìa hai bàn tay sưng húp bẩn thỉu
- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, hành động tạo nên một nhân vật
- Lắng nghe
Trang 10+ Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời
- Gv đưa bảng phụ để HS đối chiếu
Gọi HS đọc lại
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng
các câu văn
Bài 2
- Hỏi: + Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên
điều gì về cậu?
+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của
cậu bé?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng
- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu
hỏi: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong
hai cách kể đã cho có gì khác nhau?
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào
cạnh lời dẫn
Hỏi: + Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân
vật để làm gì?
+ Có những cách nào để kể lại lời nói và ý
nghĩ của nhân vật?
+ Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc thầm phần ghi nhớ trang 32 SGK
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Mở SGK trang 30 – 31 và ghi vào vở nháp
- 2 – 3 HS trả lời
+ Những câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
• Chao ôi! Cảnh nghèo đói gậm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào
• Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão
- Lời nói và ý nghĩa của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Đọc thầm và thảo luận cặp đôi
- HS nối tiếp nhau phát biểu đến khi có câu trả lời đúng
- Lắng nghe, theo dõi, đọc lại
+ Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để thấy rõ tính cách của nhân vật
+ Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- 3 – 9 HS đọc thành tiếng
SGK
Trang 11- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời dẫn
trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
+ Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung
- Yêu cầu HS tự làm
- 1 HS chữa bài: HS dưới lớp nhận xét, bổ
sung
- Hỏi: Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời
dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?
- Nhận xét, tuyên dương HS làm đúng
- Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp các em
có thể đặt sau dấu hai chấm phối hợo với dấu
gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép
Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp không dùng dấu
ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dòng
nhưng đằng trước nó có thể có hoặc thêm vào
các từ rằng, là và dấu hai chấm
Bài 2
- Gọi HS đọc nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và hoàn
thành phiếu
- Hỏi: khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời
dẫn trực tiếp cần chú ý những gì?
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời nói đúng
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm HS làm
nhanh, đúng
- HS tìm đoạn văn có yêu cầu
- 2 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp
- 1 HS đánh dấu trên bảng lớp
+ Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi
+ Lời dẫn trực tiếp:
• Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại
• Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ
• Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép
+ Lời nói gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng nội dung
- Thảo luận, viết bài
- Cần chú ý: phải thay đổi từng xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
phiếu
3 Củng cố – dặn dò: