1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gio an sinh co ban11 chuan

136 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: H: Dòng di chuyển của nước như thế chênh lệch thế nước giữa đất môi trường dinh dưỡng với tế bào lông hút: * Do quá trình thoát hơi nước

Trang 1

Đỉnh sinh trưởng

Miền lụng hỳt già chếtMiền ST kộo dài

Rễ chớnh

Rễ Bờn

Miền lụng hỳt

Ngày soạn: 19/8/2012 Ký kiểm tra

N giảng: Tuần 1

PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ CHƯƠNG I CHUYỂN HểA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A CHUYỂN HểA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Tiết 1: bài 1: sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ

I MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

- Mụ tả được cấu tạo của rễ thớch nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoỏng

- Trỡnh bày được cơ chế hấp thụ nước và ion khoỏng của rễ cõy, phõn biệt được sự khỏc nhau đú

- Ảnh hưởng của cỏc tỏc nhõn mụi trường đối với quỏ trỡnh hấp thụ nước và ion khoỏng

2 Kỹ năng

- Phỏt triển kĩ năng quan sỏt và phõn tớch tranh vẽ

- Rốn luyện tư duy phõn tớch- tổng hợp, kĩ năng hợp tỏc nhúm và làm việc độc lập

3 Thỏi độ, hành vi

- Thấy được mọi cơ thể TV để tồn tại và phỏt triển luụn luụn cần cú sự hấp thụ nước và ion khoỏng

- Thấy được mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng

II chuẩn bị của GV $ hs:

- Tranh phúng to hỡnh 1.1, 1.2, 1.3 SGK., sgk, sgv, sỏch tham khảo

III hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Giỏo viờn khụng kiểm tra bài củ mà giới thiệu khỏi quỏt chương trỡnh sinh học 11

3.Bài mới: 35 ’

Giỏo viờn yờu cầu hs khỏi quỏt về chương trỡnh sinh học lớp 10: Sinh học tế bào

Tại sao tế bào được xem là một cơ thể sống?

HS: Vỡ tế bào cú những đặc trưng của cơ thể sống.

GV: Đặc trưng cơ bản nhất là khả năng trao đổi chất với mụi trường Vậy cơ thể thực vật thực hiện quỏ trỡnh trao đổi

chất với mụi trường ntn?

- Rễ chớnh, rễ bờn, lụng hỳt, miền

ST kộo dài, đỉnh ST đặc biệt miềnlụng hỳt cú lụng hỳt rất phỏt triển

- Miền lụng hỳt với số lượng lụng

I RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHểANG (Khụng dạy)

1 Hỡnh thỏi của hệ rễ:

Rễ bao gồm: rễ chớnh, rễ bờn, lụng

Trang 2

H: Đặc điểm cấu tạo nào của rễ thích

nghi với chức năng hút nước?

H: Mối quan hệ giữa nguån nước

trong đất và sự pháy triển của hệ rễ?

GV bổ sung: Sự phát triển của hệ rễ

thể hiện khả năng thích nghi rất cao

với điều kiện nước trong môi

trường : những cây mọc trong mt đất

có đủ nước thì rễ pt với độ rộng và

sâu vừa phải ngược lại trong mt

khan hiếm nước thì sâu và rộng Cây

cỏ lạc đà mọc sâu 10m để hút nước

ngầm

N? Bộ phận nào của rễ thích nghi với

chức năng hút nước và muối khoáng?

H: Số lượng lông hút nhiều có ý

nghĩa gí?

Nhận xét và kết luận

GV nêu hiện tượng thực tế: Cây

lúa sau khi cấy 4 tuần đã có hệ rễ

với tổng chiều dài gần 625km và

tổng diện tích bề mặt tiếp xúc 285m 2 ,

chủ yếu là tăng số lượng tb lông hút.

ở họ lúa số lượng lông hút của 1 cây

có thể đạt 14tỉ cái(lúa mì đen)

H: TB lông hút có cấu tạo thích nghi

với chức năng hút nước và muối

khoáng như thế nào?

H: Với những loài thực vật không

có lông hút thì rễ cây hấp thụ nước

và ion khoáng bằng cách nào?

Gv gợi ý hs trả lời:

VD cây thông, sồi trên rễ chúng có

nấm rễ bao bọc nhờ có nấm rễ mà

các cây đó hấp thụ nước và ion

khoáng dễ dàng và nước và ion

khoáng còn dược hấp thụ qua TB rễ

còn non(chưa bị suberin hoá)

H: Với những loài cây sống trong

môi trường nước thì quá trình hấp

thụ nước và muối khoáng diễn ra như

thế nào?

H: Môi trường có ảnh hưởng đến sự

tồn tại và phát triển của lông hút như

thế nào? ứng dụng này như thế nào

Tăng diện tích tiếp xúc giữa rễvới môi trường, tạo điều kiện choquá trình trao đổi chất

- TB lông hút có thành tb mỏng,không thấm cutin

HS vận dụng kiÕn thức thực tế trảlời:

- Cây thuỷ sinh thì rễ ít pt, không

có lông hút, nước được hấp thụqua khắp bề mặt của rễ thân lá

- Trong mt quá ưu trương, quá acidhay thiếu oxi thì lông hút sẽ tiêubiến vì vậy nếu trong trồng trọtnếu ta bón nhiều phân quá thì cây

bị héo và dễ bị chết nguyên nhân

hút, miền ST kéo dài, đỉnh ST đặcbiệt miền lông hút có lượng lônghút rất phát triển

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ

- Cây trên cạn hấp thụ nước và ionkhoáng chủ yếu qua miền lông hút

- Rễ đâm sâu, lan rộng và st liên tụchình thành nên số lượng khổng lồlông hút các lông hút tăng bề mặttiếp xúc với đất giúp cây hấp thụđược nhiều nước và muối khoáng

- TB lông hút có thành tb mỏng,không thấm cutin, có ASTT lớn

Trang 3

Hoạt động 2

GV chuyển ý: Nước và ion khoáng

được vận chuyển vào tế bào lông hút

theo cơ chế nào?

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi:

H: Dòng di chuyển của nước như thế

chênh lệch thế nước giữa đất( môi

trường dinh dưỡng ) với tế bào lông

hút:

* Do quá trình thoát hơi nước ở lá

hút nứơc lên phía trên làm giảm

lượng nước trong tế bào lông hút

* Nồng độ các chất tan trong tế bào

rễ cao

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi :

H: Các ion khoáng di chuyển vào tế

bào lông hút theo những cơ chế nào?

GV hoàn thiện:

H: Điều kiện để xảy ra quá trình hấp

thụ ion khoáng là gì?

GV Nhận xét và kết luận:

Treo tranh vẽ hình 1.3SGK hướng

dẫn HS quan sát và yêu cầu HS cho

biết:

H: Sự xâm nhập của nước và các ion

khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ

bằng những con đường nào? Mô tả

cụ thể từng con đường?

H: Đai Caspari có vai trò gì?

GV hoàn thiện: Đai Caspari có vai

hưởng đến lông hút và qua đó giải

thích sự ảnh hưởng của môi trường

đối với quá trình hấp thụ nước và ion

khoáng ở rễ cây.?

H: Biện pháp được sử dụng trong

nông nghiệp hoặc trong việc chăm

là do mt quá ưu trương lông húttiêu biến  nước không cung cấpđủ

HS nghiên cứu nội dung SGK trảlời:

- Nước di chuyển từ môi trườngnhược trương trong môi trường đấtsang môi trường ưu trương trong tếbào lông hút

- Gọi là cơ chế thẩm thấu

- Phải có sự chênh lệch thế nướcgiữa bên trong và bên ngoài môitrường

- Theo cơ chế chủ động và thụđộng

- Có sự chênh lệch nồng độ ionkhoáng giữa môi trường bên ngoài

và bên trong tế bào lông hút Hoặccần sử dụng năng lượng ATP( Chủ động)

HS quan sát tranh vẽ và nghiêncứu SGK trả lời câu hỏi :

- Nước và ion khoáng từ đất vàmạch gỗ theo hai con đường:

+ Con đường gian bào: đi theokhông gian giữa các TB vàkhông gian giữa các bó sợixenlulôzơ trong thành TB+ Con đường tế bào chất: đi xuyênqua tế bào chất của các TB

HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi

- Các nhân tố ngoại cảnh như ápsuất thẩm thấu, đô PH

II CƠ CHế HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY.

Cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu của cây là rễ

1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút

a Hấp thụ nước

+ Cơ chế: Sự xâm nhập của nước

từ đất vào tế bào lông hút theo cơchế thụ động

+ Điều kiện: Có sự chênh lệch thế

nước giữa đất( hoặc môi trường dinh

dưỡng) và tế bào lông hút

b Hấp thụ ion khoáng + Cơ chế:

+ Điều kiện:

- Có sự chênh lệch nồng độ ionkhoáng giữa môi trường bên trong

và bên ngoài tế bào( thụ động)

- Có sử dụng năng lượng ATP( chủđộng)

2 Dòng nước và các ion khoáng đi

từ đất vào mạch gỗ của rễ

Sự xâm nhập của nước và các ionkhoáng từ đất vào mạch gỗ của rễqua 2 con đường:

- Con đường gian bào: đi theokhông gian giữa các TB và khônggian giữa các bó sợi xenlulôzơtrong thành TB

-Con đường tế bào chất:đi xuyên qua

tế bào chất của các TB

III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY (không dạy)

Các nhân tố ngoại cảnh như áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ

pH, độ thoáng(O2) của đất ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và các ion

Trang 4

sóc cây cảnh để tạo điều kiện cho cây hút nước và ion khoáng? * Giáo dục môi trường: H: Vai trò của nước đối với đời sông thực vật? H: Ô nhiễm môi trường đất, nước sẽ ảnh hưởng như thế nào đến rễ cây? H: Làm gì để bảo vệ cây xanh? Ngoài ra rễ cây cũng ảnh hưởng ngược lại môi trường thông qua quá trình hô hấp ở rễ : Giải phóng CO2 và hấp thụ O2, thải các dịch tiết chứa các axit, vitamin …làm cải biến môi trường đất HS vận dung kiến thức thực tế trả lời câu hỏi: - Vai trò: + Là nguyên liệu cho QH + Là nguyên liệu của các phản ứng hoá sinh… - Môi trường đất và nước ô nhiễm gây tổn thương lông hút ở rễ cây, ảnh hưởng đến sụ hút nướcvà khoáng của thực vật - Tham gia bảo vệ môi trường đất và nước - chăm sóc, bón phân và tưới tiêu hợp lí khoáng ở rễ cây IV kÕt thóc bµi häc : 1 BT4:Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau: Câu1- Sự hút khoáng thụ động của TB lông hút phụ thuộc vào: A hoạt động trao đổi chất B chênh lệch nồng độ ion C cung cấp năng lượng D hoạt độnh thẩm thấu Câu2- Sự hút khoáng chủ động của TB lông hút phụ thuộc vào: A građien nồng độ chất tan B hiệu điện thế màng C trao đổi chất của TB D tham gia của năng lượng ATP V DẶN DÒ: Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập sách bài tập Đọc bài tiếp theo VI : rót kinh nghiÖm giê d¹y :

N soạn: 19/8/2012 Ký kiểm tra

N giảng : Tuần 1

Trang 5

BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

- Mô tả được các dòng vận chuyển chất trong cây bao gồm :

+ Con đường vận chuyển.+ Thành phần của dịch được vận chuyển

+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ, hành vi

-Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong nông nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

-Sử dụng tranh vẽ về cấu tạo của mạch gỗ, mạch rây, các con đường của dòng mạch gỗ và mạch rây, các conđường của dòng mạch gỗ và mạch rây, sự liên hệ giữa hai con đường đó (Tranh vẽ bài 2 SGK) Phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận- Quan sát tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải-Hoạt động nhóm

IV.TRỌNG TÂM:

Các dòng vận chuyển vật chất :+ Dòng mạch gỗ và Dòng mạch rây

V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

BT1 1-Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ nước vàion khoáng? Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây? Giải thích vì sao câytrên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?

3.Bài mới: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’)BT1: Rễ cây có chức năng hấp thụ nước và ion khoáng nhưng nước và ion khoáng đi vào và vận

chuyển đi lên thân, lá, hoa , quả bằng nhũng con đường nào?

Hoạt động 1:

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6:

cho biết trong cây có những dòng

vận chuyển vật chất nào?

GV:Nhận xét và kết luận

Cho HS quan sát các dòng mạch

gỗ và dòng mạch rây.

- Và phát phiếu HT Yêu cầu HS

nghiên cứu SGK và hoàn thiện yêu

cầu trong phiếu HT

H Cấu tạo của mạch gỗ ?

GV Nhận xét và kết luận

H Trong cấu tạo của mạch gỗ có các

lỗ bên Vậy tác dụng của lỗ bên là

- Dòng mạch gỗ và dòng mạchrây

HS tổ chức hoạt động nhóm HSnghiên cứu SGK và hoàn thiện yêucầu Cử đại diện trả lời:

Gồm các tế bào chết là hai loạiquản bào và mạch ống

- Tạo lối đi cho dòng vận chuyểnngang

* Dòng mạch gỗ(dòng đi lên) vậnchuyển nước và ion khoáng từ đất vàođến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục dâng lêntheo mạch gôc trong thân để lan toả đến

lá và những phần khác của cây

* Dòng mạch rây( dòng đi xuống) vậnchuyển các chất hữu cơ từ các tế bào láchảy xuống cuống lá đến các cơ quan để

sử dụng hoặc dự trữ

I DÒNG MẠCH GỖ

1 Cấu tạo của mạch gỗ.

Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quảnbào và mạch ống Các tế bào cùng loạinối kế tiếp với nhau theo cách: đầu của

tế bào này gắn với đầu của tế bào kiathành những ống dài

* Mạch gỗ có cấu tạo thuận lợi cho sự dichuyển của dòng nước và các ionkhoáng từ rễ lên lá nhờ có cấu tạo ống

Trang 6

gì?

Gv Nhận xét và kết luận

H Mạch gỗ có những đặc điểm nào

thuận lợi cho quá trình vận chuyển

nước và muối khoáng?

*Bổ sung :

- Lực cản thấp nhờ cấu tạo ống rỗng

(tế bào chết) và thành tế bào mạch gỗ

được linhin hoá bền chắc chịu được

áp suất nước.Thông giữa các tế bào

mạch gỗ là con đường vận chuyển

ngang

H Thành phần của dịch mạch gỗ?

H Làm thế nào để dòng mạch gỗ

vận chuyển ngược chiều trọng lực từ

rễ lên cao hàng chục mét như cây

sấu, thông, sồi ?

Quan sát hình 2.3 em có nhận xét

gì?

- GV cho Hs quan sát H2.4 về hiện

tượng ứ giọt Theo em nguyên nhân

nào đã làm xuất hiện tương ứ giọt.

GV hoàn thiện:

Ban đêm cây hút nhiều nước, nước

được chuyển theo dòng mạch gỗ lên

lá và thoát ra ngoài Nhưng trong

những đêm ẩm ướt, độ ẩm không khí

cao gây bão hoà hơi nước, nước thoát

ra không biến thành hơi để thoát ra

ngoài như ban ngày Do đó nước ứ

lại thành giọt nơi có lỗ khí khổng,

ngoài ra do các phân tử nước có lực

liên kết với nhau tạo sức căng bề mặt

hình thành nên giọt nước

+ Yếu tố thứ hai có tác dụng như lực

hút để đưa dòng nước đi lên là gì?

GV Nhận xét và kết luận

H Nhờ đâu dòng mạch gỗ được liên

tục trong cây?

GV giải thích rõ hơn về sự tồn tại

của lực liên kết giữa các phân tử

nước và với vách mạch dẫn qua hiện

tượng ứ giọt hình cầu ở đầu mút các

- Trong cây luôn có một lực đẩy

do áp suất rễ tạo nên giúp đẩydòng nứơc đi lên

- Nhận xét: Do nước thoát ra vàđọng lại trên đầu lá

- Lực hút tạo ra do thoát hơi nước

- Nhờ có lực liên kết giữa cácphân tử nước và với thành mạchgỗ

* HS quan sát tranh hình, nghiêncứu SGK , thảo luận và trả lời câuhỏi của GV

rỗng( tế bào chết) và thành tế bào đượclinhin hoá bền chắc và chịu được áp suấtnước

2.Thành phần của dịch mạch gỗ

3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ

-Nước, ion khoáng và các axit hữu cơ.,amit, vitamin, hoocmon được tổng hợp ởrễ

a Lực đẩy( áp suất rễ)

( hiện tượng ứ giọt ở các cây một lámầm)

b Lực hút do thoát hơi nước.

c.Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

Trang 7

H Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo

và chức năng vận chuyển nước của

H Mối liên hệ giữa dòng mạch gỗ và

dòng mạch rây trong thân cây?

GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện

kiến thức

H Để giúp cây vận chuyển nước và

mối khoáng một cách liên tục chúng

ta cần phải làm gì ?

- Gồm các tế bào sống là tế bàoống rây và tế bào kèm

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết( lực cản thấp)

- Mạch rây gồm các tế bào sống, tếbào kèm giàu ti thể là nơi cung cấpnăng lượng ATP cho hoạt độngvận chuyển chủ động của tế bào

- Do sự chênh lệch về áp suất thẩmthấu giữa cơ quan nguồn và cơquan dự trữ

- Hai quá trình tuy ngược chiềunhưng có mối quan hệ chặt chẽ và

bổ sung lẫn nhau

- Không chặt phá, bẻ cành, ngắtngọn làm ảnh hưởng đến quátrình vận chuyển vật chất trongcây, mất mĩ quan, cây dễ bị nhiễmnấm, sâu bệnh

2.Thành phần của dịch mạch rây:

- Saccarôzơ, các axit amin, hoocmônthực vật, các hợp chất hữu cơ, một số ionkhoáng (nhiều K)

3 Động lực của dòng mạch rây :

- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

giữa cơ quan nguồn(lá) và cơ quan chứa(rễ)

V KẾT THÚC BÀI HỌC

1 Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau

Câu 1 :Nơi nước và muối khoáng hoà tan không đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ:

a Khí khổng b Tế bào biểu bì c tế bào nội bì d tế bào nhu mô e tế bào lông hút

Câu 2 Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi:

a Đưa cây ra ngoài sáng b Bón phân cho cây c đưa cây vào trong tối d tưới nước cho cây

Câu 3.Trong ®iÒu kiÖn nµo sau ®©y søc c¨ng trư¬ng níc (T) t¨ng:

a §a c©y vµo trong tèi b.§ưa c©y ra ngoµi s¸ng c Tưới nước cho c©y d Tưới nước mÆn cho c©y e Bãn ph©n

VI DẶN DÒ:

- Ghi nhớ nội dung tóm tắc trong khung - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK

- So sánh mạch gỗ và mạch rây về các điểm giống nhau và khác nhau?

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 8

- Trỡnh bày vai trũ của quỏ trỡnh thoỏt hơi nước đối với đời sống thực vật

- Mụ tả đặc điểm của lỏ thớch nghi với quỏ trỡnh thoỏt hơi nước qua lỏ

- Trỡnh bày được cơ chế điều tiết độ đúng mở của khớ khổng, và cỏc tỏc nhõn ảnh hưởng đến quỏ trỡnh thoỏt hơinước

2 Kỹ năng

- Phỏt triển kĩ năng quan sỏt và phõn tớch tranh vẽ

- Rốn luyện tư duy phõn tớch- tổng hợp, kĩ năng hợp tỏc nhúm và làm việc độc lập

3 Thỏi độ, hành vi

- Thấy được tầm quan trọng của nước đối với đời sống thực vật và sinh giới núi chung

- Tạo niềm hứng thỳ và say mờ mụn học Giỏo dục ý thức bảo vệ mụi trường

II chuẩn bị của gv & hs :

- Sử dụng Hỡnh 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK

III hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Cõu 1: Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thớch nghi với chức năng vận chuyển nước và cỏc ion khoỏng từ rễ lờnlỏ?

Cõu 2: Điều nào sau đây phân biệt giữa sự vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây

a vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động,còn trong mạch rây thì không

b quá trình thoát hơi nước có trong mạch rây,còn trong mạch gỗ thì không

c mạch rây chứa nớc và các chất khoáng,mạch gỗ chứa chất hữu cơ

d mạch gỗ chuyển vận theo hướng từ dưới lên trên,mạch rây thì ngược lại

e mạch gỗ chuyển đờng từ nguồn đến sức chứa,mạch rây thì không

3.Bài giảng: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’) Những nghiờn cứu về thực vật cho thấy rằng chỉ cú khoảng 2% lượng nứơc hấp thu vào cơ thể thực

vật dựng để tổng hợp nờn cỏc chỏt hữu cơ Vậy 98% lượng nước cũn lại đó mất khỏi cơ thể TV bằng quỏ trỡnh nào? Cơ

quan nào đảm nhận nhiệm vụ này? Cơ chế xảy ra như thế nào?(N2) Bài học hụm nay sẽ tỡm hiểu về vấn đề này:

- Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK kết

hợp với quan sỏt H3.1 và trả lời

cõu hỏi sau

H Sự thoỏt hơi nước ở lỏ cú ý nghĩa

gỡ cho dũng vận chuyển cỏc chất

trong mạch gỗ ?

- Nhận xột và bổ sung:

GV bổ sung:Trong quỏ trỡnh thoỏt

hơi nước thỡ lỏ luụn ở trạng thỏi

thiếu nước thường xuyờn trong tế

chuyển của chất khớ nào vào lỏ? í

nghĩa sinh học của khớ này?

HS nghiờn cứu SGK, nghiờn cứutranh vẽ và trả lời cõu hỏi

- Tạo động lực hỳt, giỳp vận chuyểnnước, cỏc ion khoỏng và cỏc chất tankhỏc từ rễ đến mọi cơ quan khỏc

- Cú sự khuếch tỏn của CO2 vào lỏqua khớ khổng

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quỏtrỡnh quang hợp của TV diễn ra thuậnlợi, Giỳp hạ nhiệt độ của lỏ cõy

I VAI TRề CỦA QUÁ TRèNH THOÁT HƠI NƯỚC

-Là động lực đầu trờn của dũng mạch

gỗ giỳp vận chuyển nước, cỏc ionkhoỏng và cỏc chất tan khỏc từ rễ đếnmọi cơ quan khỏc trờn mặt đất củacõy tạo mụi trường liờn kết cỏc bộphận của cõy, tạo độ cứng cho thựcvật thõn thảo

- Nhờ cú sự thoỏt hơi nước khớ khổng

mở ra cho khớ CO2 khuếch tỏn vào

Trang 9

Nhận xét và KL:

- Ngoài ra thoát hơi nước còn có ý

nghĩa gì khi cây bị chiếu sáng liên

thoát hơi nước?

Gợi ý: Mặt trên không có khí khổng

nhưng vẫn có quá trình thoát hơi

nước chứng tỏ sự thoát hơi nước đã

xảy ra qua cutin

H Dựa vào số liệu hình 3.3 và

những điều vừa tìm hiểu cho biết

nhưng cấu trúc nào tham gia vào

quá trình thoát hơi nước?

GV bổ sung: Cường độ thoát hơi

nước qua bề mặt lá giảm theo độ dày

của tầng cutin ( lá non tầng cutin

mỏng sự thoát hơi nước diễn ra

mạnh, lá trưởng thành giảm dần và

lá già tăng lên do sự rạn nứt của tầng

cutin

GV nhấn mạnh sự thoát hơi nước

chủ yếu xảy ra qua khí khổng

Yêu cầu HS quan sát tế bào khí

chứa nhiều tinh bột và lục lạp có

nhiệm vụ làm tăng áp suất thẩm thấu

của tế bào khí khổng để nó dễ hut

nước vào gây ra sự đóng mở khí

khổng

GV cho HS quan sát thí nghiệm:

Dùng hai ống cao su mỏng có một

thành dày và một thành mỏng Cho

hai thành dày áp vào nhau Dùng

nứơc hoặc thổi không khí vào

H Nhận xét hiện tượng gì đã xảy

Học sinh hoạt động theo nhóm,nghiên cứu SGK và trả lời các câuhỏi: HS cử đại diện nhóm trả lời cáccâu hỏi:

- Lá là cơ quan đảm nhận chức năngthoát hơi nước và sự thoát hơi nướcxảy ra ở cả hai mặt của lá cây

- Mặt trên của hầu hết các lá có ít khíkhổng hơn mặt dưới và hàm lượngnước thoát ra ở mặt dưới cũng nhiềuhơn so với mặt trên

Hs ghi chép nội dung chính:

- Sự thoát hơi nước xảy ra theo haicon đường là: qua khí khổng và quacutin

??? HS lúng túng

- Có dạng hình hạt đậu Thành ngoài mỏng và thành trongdày

.II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ

1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.

-Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu củacây là lá

-Cấu tạo của lá thích nghi với chứcnăng thoát hơi nước Vì:

+ Lá có nhiều khí khổng làm nhiệm

vụ thoát hơi nước + Số lượng khí khổng ở mặt trênthường ít hơn ở mặt dưới và có tầngcutin che phủ để hạn chế sự mất nước + Sự thoát hơi nước còn xảy ra quatầng cutin

* Quá trình thoát hơi nước xảy ra quakhí khổng và qua tầng cutin

2.Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin.

* Đặc điểm cấu tạo tế bào khí khổng:

Gồm 2 tế bào hình hạt đậu quay mặtvào nhau và thanh trong dày hơnthành ngoài

Trang 10

ra?

H Vì sao xảy ra hiện tượng trên?

Vậy khi mở túi khí này thì hiện

tượng gì xảy ra?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ

THN ?

H Sự đóng hay mở khí khổng lại

phụ thuộc vào yếu tố nào?

H Những tác nhân nào ảnh hưởng

đến quá trình thoát hơi nước?

GV: Nước: là nhân tố điều khiển sự

đóng mở khí khổng

Ánh sáng: khí khổng mở khi cây

được chiếu sáng

- Các ion khoáng như K+ làm tăng

sự thoát hơi nước

H nước có vai trò như thế nào đối

với đời sống thực vật?

Hoạt động 4

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

H Thế nào là sự cân bằng nước?

H Kết quả so sánh giữa A và B cho

- Hai ống cao su xẹp lại làm khe hởnhỏ lại

-Phụ thuộc vào hàm lượng nước cótrong tế bào khí khổng

- Có các nhân tố: Nước, ánh sáng,nhiệt độ, các ion khoáng, gió

HS ghi chép

- Khi thoát hơi nước khí khổng mởkhí CO2 khuyếch tán vào bên trongcung cấp nguyên liệu cho quanghoạp, giảm nhiệt độ môi trường xungquanmh, tăng độ ẩm không khí

- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệrừng, trồng cây ở vườn trường nơicông cộng

- Sử dụng hợp lí tiết kiệm nguồn tàinguyên nước

- Cân bằng nước là sự so sánh giữalượng nước do rễ hút vào (A) vàlượng nước thoát ra (B)

+A=B, mô của cây đủ nước, cây pháttriển bình thường

+A>B, mô của cây thừa nước, câyphát triển bình thường

+A<B, mất cân bằng nước, lá héo

làm giảm năng suất

HS trả lời.

* Cơ chế đóng mở khí khổng:

Mép trong của thành tế bào dày cònmép ngoài rất mỏng do đó khi tế bàotrương nước thì mép ngoài dãn nhanhhơn làm tế bào khí khổng uốn cong và

lỗ khí mở để thoát nước ra ngoài.Ngược lại khi mất nước, tế bào xẹpnhanh, mép ngoài co nhanh hơn làmkhép lỗ khí để hạn chế thoát hơi nước

III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC.

Sự thoát hơi nước mạnh hay yếu phụthuộc vào sự mở của khí khổng và dohàm lượng nước trong tế bào khíkhổng quyết định

* Các nhân tố chính ảnh hưởng đếnquá trình thoát hơi nước là: nước, ánhsáng, nhiệt độ, các ion khoáng

IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG

* Cân bằng nước được tính bằng sự so

sánh lượng nước do rễ hút vào vàlượng nước thoát ra

* Để đảm bảo cho cây sinh trưởngphát triển bình thường phải tưới tiêuhợp lí cho cây

Trang 11

IV kÕt thóc bµi häc:

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:

a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau

b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc

c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi

d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau

Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:

a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật

b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước

c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng

d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới

Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?

a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây

c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây

V DẶN DÒ:

Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang5 sách bài tập Đọc bài tiếp theo

VI rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Trang 12

- Trình bày được định nghĩa, khái niệm về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, các nguyên tố dinh dưỡng

đại lượng và vi lượng

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi cây thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng

- Trình bày được vai trò đặc trưng của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

2 Kỹ năng

- Quan sát và phân tích tranh vẽ.

- Rèn luyên tư duy logic và biết cách liên hệ thực tiễn để nắm vấn đề

3 Thái độ, hành vi

-Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu vấn đề bón phân cho cây trồng trong sản xuất nông nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

Tranh ảnh H4.1, 4.2, 4.3 SGK và các hình ảnh thu thập được từ thực tiễn

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận- Quan sát tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải -Hoạt động nhóm

IV.TRỌNG TÂM:

- Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

BT1: Thoát hơi nước đóng vai trò như thế nào trong đời sống của cây ? Cơ chế của quá trình thoát hơi nước diễn

ra như thế nào?

3.Bài giảng: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’) : Cây luôn thực hiện quá trình hấp thụ nước và muối khoáng Vậy các nguyên tố khoáng đóng vai trò

như thế nào trong đời sống của thực vật?

nghiên cứu mục I sgk và trả lời

câu hỏi theo lệnh

Nhận xét và kết luận :

Những nguyên tố dinh dưỡng này

gọi là những nguyên tố dinh dưỡng

thiết yếu của cây trồng

H Tại sao các nguyên tố dinh

dưỡng này được gọi là các nguyên

Hs quan sát tranh và nghiên cứu Sgk,trả lời câu lệnh:

- Cây chỉ sinh trưởng phát triển tốttrong điều kiện đầy đủ các nguyên tốdinh dưỡng, cây thiếu nguyên tố Nitơsinh trưởng kém và cây sinh trưởngrất kém khi thiếu các nguyên tố dinhdưỡng còn lại

- Vì chúng cần thiết cho quá trìnhsinh trưởng và phát triển của câytrồng

I NGUYEN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:

+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoànthành chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi nguyên tốnào khác

+ Phải đựơc trực tiếp tham gia vào quátrình chuyển hoá vật chất trong cơ thể

Bao gồm :+ nguyên tố đại lượng:C H, O, N, S,P,

Trang 13

tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

H Liệt kê các nguyên tố dinh

dưỡng khoáng cần thiết cho cây

trồng?

H Các nguyên tố dinh dưỡng thiết

yếu thường được phân thành những

nhóm nào?

Bổ sung: Để xác định vai trò của

từng nguyên tố đối với sinh trưởng

và phát triển của cây các nhà khoa

học đã bố trí thí nghiệm: lô đối

chứng chứa đầy đủ nhân tố dinh

dưỡng thiết yếu, một lô thiếu nhân

tố dinh dưỡng thiết yếu nào đó từ

đó so sánh kết quả

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS quan sát bảng 4,

nghiên cứu SGK và trả lời câu

hỏi lệh?

* Hãy khái quát vai trò của các

nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết

yếu

GV Nhận xét và kết luận :

Bổ sung: Mg là nguyên tố quan

trọng tham gia vào cấu tạo của diệp

lục, khi thiếu Mg, các lá già bị đổi

màu trước do có quá trình vận

chuyển Mg từ lá già lên các lá non

Lá cây thiếu Mg sẽ mất màu xanh

lục

Hoạt động 3:

H Các nguyên tố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu do đâu mà cây có

được?

H Tại sao đất được xem là nguồn

chủ yếu cung cấp các nguyên tố

dinh dưỡng khoáng cho cây?

Bổ sung:: Hàm lượng tổng số của

một nguyên tố bao gồm hàm lượng

ở dạng không hoà tan( cây không

hấp thu đựơc) và hàm lượng ở

dạng ion ( cây hấp thu được) Và

dựa vào khả năng cung cấp chất

dinh dưỡng cho cây mà đánh giá

độ phì của đất

H Nhân tố tác động đến độ phì của

đất là gì?

GV Nhận xét và kết luận

Gv: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi

H.Thế nào là liều lượng phân bón

hợp lí?

Yêu cầu hs thảo luận và trả lời lệnh

Gồm C, H, O, N, Mg, …

- Đa lượng, vi lượng và siêu vi lượng

Hs quan sát bảng 4.3 và nghiên cứuSgk, trả lời câu lệnh:

Hs vẽ bảng trong SGK vào vở

HS liên hệ Kiến thức thực tiễn:

- Do đất cung cấp hoặc do con ngườicung cấp qua bón phân

- Vì trong đất có chứa rất nhiều cácnguyên tố dinh dưỡng khoáng

Hs nghiên cứu Sgk trả lời

Hs thảo luận và cử đại diện trả lời

- Là liều lượng đảm bảo cho câytrồng sinh trưởng tốt nhất

Lượng phân bón cần phải ở mức độ

K,Ca, Mg

+Nguyên tố vi lượng: (<0,01- 0,02% chấtkhô trong cây) : Fe, Cl, Cu, Mo, Ni…

II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT.

+ Tham gia cấu tạo tế bào, tham gia cấu

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

* Đất chứa các nguyên tố khoáng ở dạng

hoà tan và không hoà tan(ion) và cây chỉhấp thụ ở dạng hoà tan

Sự chuyển hoá các nguyên tố khoáng từdạng không hoà tan thành dạng hoà tanchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố : Hàmlượng nước, độ PH, nhiệt độ, hoạt độngcủa hệ vi sinh vật

2 Phân bón cho cây trồng.

Cần bón phân ở liều lượng tối ưu để đảmbảo cho cây trồng sinh trưởng tốt nhất vàkhông gây ra ô nhiễm môi trường

Trang 14

ở H4.3sgk:

*Nhận xột Liều lượng phõn bún

hợp lớ cho cõy trồng sinh trưởng tốt

- Bún phõn khụng hợp lớ, dư thừa, gõy ụnhiễm nụng sản, ảnh hưởng xấu đến mụitrường đất, nước, khụng khớ, đến sứckhoả của con người và động vật, giảmnăng suất cõy trồng

V KẾT THÚC BÀI HỌC:

Hóy chọn đỏp ỏn đỳng nhất cho cỏc cõu sau:

Cõu 1:Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng :

a H b Ca c N d P e tất cả các nguyên tố trên

Cõu 2 Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lợng rất nhỏ vì:

a Phần lớn chúng đã có trong cây

b Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzym

c Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt

d Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể

e Chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưởng nhất định

Cõu 3 : I Nó cần thiết cho việc hoạt hoá một số enzym oxihoá khử

II.Nếu thiếu nó mô cây sẽ mềm và kém sức chống chịu

III.Nó cần cho PS II liên quan đến quá trình quang phân li nước

Chọn tổ hợp đúng trong các tổ hợp sau :

a N, Ca, Mg b.S, Mn, Mg c Mn, N, P d.Mn, Cl, Ca e.Cl, K, P

VI DẶN Dề: Trả lời cõu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang5 sỏch bài tập Đọc bài tiếp theo

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 15

Ngày soạn :2 / 9 /2012 Ký duyệt

Ngày giảng :Tuần 3

TIẾT 5- BÀI 5, 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

-Nêu được vai trò sinh lý của Nitơ

-Trình bày được quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

3 Thái độ, hành vi

-Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong nông nghiệp

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

Tranh hình 5.1 và 5.2 SGK -Sơ đồ khử Nitrat và đồng hóa Amôn

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận - Quan sát tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải -Hoạt động nhóm

IV.TRỌNG TÂM:

-Vai trò của Nitơ

- Con đường đồng hóa Nitơ ở mô thực vật

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

BT1 1 Nêu vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây? Tác hại của việc bón phânkhông hợp lí?

3.Bài giảng: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’) Nitơ được xem là nguyên tố cơ sở của sự sống Vì sao?

: Tìm hiểu về vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ(13’)

Hoạt động 1 : Yêu cầu HS nghiên cứu H5.1

SGK và trả lời câu hỏi

H So sánh sự sinh trưởng và phát

triển của cây lúa trong các dung

dịch dinh dưỡng khoáng khác

H Vì sao Nitơ có vai trò điều tiết

các quá trình trao đổi chất?

HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi

- Cây lúa sinh trưởng phát triển tốt nhất khi đủ các nguyên tố dinh dưỡng khoáng và sinh trưởng phát triển kém nhất khi thiếu Nitơ

- Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, lá vàng nhạt

- Tham gia cấu tạo nên các tế bào, cấu tạo các hợp chất hữu cơ

- Vì nitơ có mặt trong cấu trúc của

I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

1 Vai trò cấu trúc:

Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân

tử protein, enzym,coenzym,axít nuclếic,diệp lục,ATP

2 Vai trò điều tiết:

Thông qua hoạt động xúc tác (enzym) cung cấp năng lượng và điều

Trang 16

- Gv Yờu cầu HS nghiờn cứu

SGK và trả lời cõu hỏi theo lệnh:

- GV nhận xột

- Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK và

trả lời cõu hỏi :

H Vỡ sao trong mụ thực vật xảy ra

quỏ trỡnh khử nitrat? Và cần cú sự

tham gia của những nhõn tố nào?

H Quỏ trỡnh trờn xảy ra ở đõu?

Nhận xột và kết luận :

Bổ sung: Dư lượng nitrat trong

nụng sản là 1 chỉ tiờu dựng để đỏnh

giỏ độ sạch, vớ dụ rau bắp cải <

500mg/kg Hàm lượng nitrat cao là

nguồn gõy bệnh ung thư cho con

người

NH3 trong mụ thực vật với hàm

lượng nhiều sẽ gõy ngộ độc cho

cõy Vậy cần phải cú quỏ trỡnh nào

- NO3 chuyển thành NO2- và chuyểnthành NH4

- Cú sự tham gia của Mo và F

- Quỏ trỡnh này diễn ra trong mụ rễ

tiết trạng thỏi ngậm nước của cỏc phõn tử protein trong tế bào

II QUÁ TRèNH ĐỒNG HOÁ NITƠ THỰC VẬT (khụng dạy)

1.Quỏ trỡnh khử nitrat

Quỏ trỡnh khử nitrat là quỏ trỡnh chuyển húa NO3- thành NH4 theo sơ đồ

Cú 3 con đường liờn kết NH3

với cỏc hợp chất hữu cơ

• Amin húa trực tiếp cỏc axit xờtụ

• Chuyển vị amin (a.amin+a.xờtụ amin mới+a.xờtụ mới)

• Hỡnh thành amit: (a.amin dicacboxilic +

NH3 amit)

í nghĩa sinh học :

• Khử độc NH3 dư thừa Tạo nguồn dự trữ NH3

V KẾT THÚC BÀI HỌC:

Hóy chọn đỏp ỏn đỳng nhất cho cỏc cõu sau:

Cõu 1 Vi khuẩn cố định Nitơ trong đất:

a.biến đổi dạng nitơrat thành dạng nitơ phân tử b.biến đổi dạng nitơrit thành dạng nitrat

c.biến đổi N2 thành nitơ amôn d.biến đổi nitơ amôn thành nitrat e sử dụng nitơrat để tạo axit amin

Cõu 2 Để đỏnh giỏ độ sạch của nụng sản người ta dựa vào chỉ tiờu nào?

a Dư lượng nitrat trong mụ thực vật c Dư lượng nitric trong mụ thực vật

b Dư lượng NH3 trong tế bào d Cả A và B

Cõu 3: Quỏ trỡnh khử Nitrat thực hiện theo sơ đồ nào?

a NO−3 NO2 NH3 b NO−3 NH3 c NO3− NO−2 d.NO−2 NH3

VI DẶN Dề: Trả lời cõu hỏi trong sgk Làm bài tập sỏch bài tập Đọc bài tiếp theo.

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 17

Ngày soạn: 2 /9/2012 Ký duyệt

Ngày giảng: Tuần 3

TIẾT 5 BÀI 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT(tt)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

- Trình bày được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đốivới thực vật

- Phân tích đựơc vai trò của phân bón với năng suất và phẩm chất cây trồng

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng phân tích sơ đồ.

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc với sgk.

3 Thái độ, hành vi

-Nhận thức được tầm quan trọng của Nitơ đối với sự sống : Bón phân đạm hợp lí.

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Sơ đồ H6.1, Sách Gv, sách tham khảo:Tài liệu dinh dưỡng khoáng Mẫu cây họ đậu có nốt sần

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận- Quan sát tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải- Hoạt động nhóm

IV.TRỌNG TÂM:

+ Nguồn nitơ cung cấp cho cây và con đường sinh học cố định nitơ.

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

BT1:Nêu vai trò sinh lí của Nitơ trong cây? Quá trình đồng hoá NH3 diễn ra như thế nào? thực vật có cơ chế gì

để bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 dư trong tế bào đầu độc?

3.Bài giảng: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’)BT1: Ta biết rằng nitơ là nguyên tố khoáng quan trọng của thực vật Vậy nguồn cung cấp nitơ cho

cây là từ đâu? Nitơ được chuyển hóa trong đất như thế nào?

H Trong tự nhiên nitơ tồn tại ở đâu?

Nhận xét và kết luận : đây là hai

nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho

cây

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

- Có trong không khí và có trong đất

III NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY.

1 Nitơ trong không khí.

Trang 18

1

2

trả lời câu hỏi:

H Dạng nitơ trong không khí tồn tại

- Đối với N trong các hợp chất NO

và NO2 trong khí quyển là rất độc hại

đối với cơ thể TV

- Phần lớn Nitơ cung cấp cho cây là

từ đất

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi :

H Nitơ trong đất tồn tại ở dạng nào?

H.Dạng nitơ nào cây hấp thụ được?

GV Nhận xét và kết luận

Hoạt động 2:

N trong tự nhiên tồn tại ở nhiều trạng

thái mà cây chỉ hấp thu dạng ion

khoáng Để đảm bảo đủ nitơ cho cây

thi trong đất sẽ xảy ra quá trình gì?

BT 2:GV sử dụng hình 6.1 Sgk

H: Hãy chỉ ra con đường chuyển hóa

N hữu cơ ( trong xác SV) trong đất

thành dạng khóang NO3- và NH4?

Nhận xét và kết luận:

BS: NH4 chuyển hoá trực tiếp thành

axit amin

+NO3- phải qua giai đoạn amon hoá

thành NH4 sau đó mới chuyển hoá

thành aa

BT2: Giải thích tại sao phân chuồng

chủ yếu dùng bón lót cho cây?

GV sử dụng hình 6.1 Sgk

H: cho biết trong quá trình chuyển

hoá nitrat có 1 quá trình bất lợi cho

cây Đó là quá trình nào?

GV: Đây gọi là quá trình phản nitrat

hoá

H Quá trình cố định nitơ phân tử

xảy ra như thế nào?

H.Các con đường cố định nitơ phân

tử?

GV bổ sung và hoàn thiện:

Có nhiều con đường nhưng con

đường sinh học là phổ biến và có lợi

nhất

- Nitơ tự do (N2) chiếm khoảng80% Và thực vật không sử dụngđược

- Qua quá trình cố định Nitơ của visinh vật cố định đạm chuyển hoáthành dạng NH4

- Nitơ khoáng trong các muối khoáng

và nitơ hữu cơ trong các xác độngthực vật, vi sinh vật

- Cây chỉ hấp thụ nitơ ở dạng nitơkhoáng còn nitơ hữu cơ chỉ được sửdụng khi đã được các vsv đất khoánghoá thành NH4+ và NO3-

Quá trình chuyển hoá Nitơ từ dạngkhông hấp thụ thành dạng cây hấpthụ được

- Quá trình chuyển NO3- thành N2

- Quá trình liên kết N2 với H2 thành

NH3 gọi là quá trình cố định nitơ

+ Do các VSV thực hiện + Khi sấm chớp xảy ra: T0 cao,

áp suất phù hợp…

Trong khí quyển N2 chiếm gần 80%nhưng cây không thể hấp thụ được.-Nhờ có VSV cố định nitơ chuyển hóathành NH4 cây mới đồng hóa được

3và

NH4 thì cây hấp thu

IV, QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ

1.Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

a Quá trình nitrat hoá

Xác hữu cơ VK amôn hóa NH4 (Cây hthu)

vi khuẩn nitrat(Cây hthu) hoá

NO3 NO2

b Quá trình phản nitrat hoá

NO3- ( trong đất)

2 Quá trình cố định nitơ phân tử

-Quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3

gọi là quá trình cố định nitơ

-Cố định N bằng con đường sinh học

do các VSV thực hiện

-VSV cố định nitơ phải có E nitrôgenaza gồm :

+ VSV tự do (VK lam) sống trong

Trang 19

6

Hoạt động 3 BT3:Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi :

H Bón phân hợp lí phải đảm bảo các

yêu cầu nào? Ý nghĩa của việc bón

phân hợp lí là gì?

H.Các phương pháp bón phân cho

cây?

H Việc bón phân ảnh hưởng xấu đến

môi trường xảy ra khi nào?

GV Nhận xét và kết luận

HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi:

- Bón phân hợp lí là phải bón đúnglúc, đúng liều lượng và đúng loạicây

+Đảm bảo bón đúng loại, đủ liều lượng

và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng + Tuỳ vào từng loại cây, đất và thời tiết

2 Các phương pháp bón phân

+ Qua rễ hoặc qua lá

3.Phân bón và môi trường :

- Bón đủ cây sinh trưởng tốt

-Bón dư: Cây hấp thụ không hết gây lãng phí và ô nhiễm môi trường

V KẾT THÚC BÀI HỌC : (4p)

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:

a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau

b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc

c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi

d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau

Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:

a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật

b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước

c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng

d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới

Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?

a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây

c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây

VI DẶN DÒ (1p)

Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập sách bài tập Đọc bài tiếp theo

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn: 2/9/2012 Ký duyệt

Ngày giảng: Tuần 3

TIẾT6- BÀI 7: THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

Trang 20

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

- Sử dụng giấy Coban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau qua hai mặt lá

- HS biết bố trí thí nghiệm để xác định vai trò của phân NPK đối với cây trồng

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng thực hành thí nghiệm

3 Thái độ, hành vi

- Tạo niềm tin vào khoa học, tăng lòng yêu thích môn học

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Dung dịch Coban clorua 5%

- Bình hút ẩm để giữ giấy tẩm coban clorua

- Ống đong và đũa thuỷ tinh

* Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng ( phân NPK)

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

-Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Tiến trình thực hành;

A THÍ NGHIỆM 1 SO SÁNH TỐC ĐỘ THOÁT HƠI NƯỚC Ở HAI MẶT LÁ

-GV hướng dẫn Hs các bước

thực hiện thí nghiệm:

Bước 1: Dùng 2 miếng giấy lọc

tẩm côban clorua đã sấy khô( có

màu xanh da trời) đặt đối xứng

nhau qua hai mặt lá

Bước 2: Dùng cặp gỗ hoặc cặp

nhựa kẹp ép hai bản kính vào 2

miếng giấy này ở cả hai mặt của

lá tạo thành hệ thống kín

Bước 3: Bấm giây đồng hồ để

so sánh thời gian giấy chuyển

màu từ màu xanh da trời sang

màu hồng và diện tích giấy có

Kết quả đạt được sẽ được ghi vào bảng

tgianTên cây, vịtrí láTgchuyểnmàu

MtMd

B THÍ NGHIỆM 2 NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NPK

Giáo viên yêu cầu HS đọc kĩ nội HS đọc nội dung hướng dẫn trong Tiến hành quan sát và đo chiều cao của

Trang 21

dung hướng dẫn trong sách giáo

khoa Yêu cầu Hs thực hiện công

việc này trước một tuần trước khi

tiến hành thí nghiệm

- Trước khi kiểm tra kết quả, Gv yêu

cầu HS nhắc lại các bước thực hiện

và yêu cầu của thí nghiệm

H Cách pha để tạo ra được nồng độ

- B2: Rót dung dịch phân NPK vào chậu thí nghiệm

-B3: Đặt tấm xốp vào chậu trồng cây đã chứa môi trường nuôi cấy

-B4: Chọn các hạt với cây mầm có kích thước tương đương nhau Số lượng hạt đã nảy mầm tuỳ vào các

lỗ trong tấm xốp-B5: xếp các hạt đã nảy mầm vào trong các lỗ của tấm xốp, cho rễ mầm chui vào lỗ hướng xuống dung dịch dinh dưỡng trong chậu Mỗi lỗ chỉ xếp một hạt, cân thao tác nhẹ nhàng

cây trong các chậu thí nghiệm và chậuđối chứng, ghi kết quả quan sát được vàovở

Têncây

Côngthức Tn

Chiềucao(cm/cây)

Nhậnxét

Mạlúa

ChậuđốichứngChậuthínghiệm

V KẾT THÚC BÀI HỌC

- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- GV nhận xét giờ học thực hành

VI DẶN DÒ.

- về nhà, mỗi học sinh làm tường trình thí nghiệm và nộp báo cáo cho GV theo mẫu SGK

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn:9/9/2012 Ký duyệt

Ngày giảng: Tuần 4

Trang 22

TIẾT 7: BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

-Phát biểu định nghĩa về quang hợp, viết phương trình quang hợp ở thực vật

- Trình bày vai trò của quang hợp

- Phân tích đặc điểm cấu tạo của cơ quan quang hợp( lá) và các sắc tố tham gia quang hợp

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ phát hiện kiến thức.

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm.

3 Thái độ, hành vi

-Thấy được tầm quan trọng của cây xanh trong đời sống Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

-Sử dụng tranh vẽ sơ đồ quá trình quang hợp ở thực vật: H 8.1,8.2 ,8.3 sgk

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận- Quan sát tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải - Hoạt động nhóm

* Đặt vấn đề:(1’) : Tại sao thực vật được xem là nhóm svsx quan trọng hàng đầu không thể thiếu trong bất kì hệ sinh

thái nào? Vậy vai trò của thực vật được thể hiện thông qua quá trình nào?

N1: Đó là quá trình quang hợp Vậy quang hợp là gì? Quá trình này diễn ra như thế nào?

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát H8.1 và trả lời câu hỏi :

H Hãy mô tả khái quát về quang

Gv chuyển ý: Vậy quang hợp có vai

trò như thế nào đối với đời sống sinh

vật?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

H Những vai trò của quang hợp là

gì?

- Hs tổ chức hoạt động nhóm, phântích tranh vẽ và cử đại diện trả lời:

Nước được vận chuyển từ rẽ lên lá,kết hợp với CO2 của khí quyển đi vào

lá qua lỗ khí khổng, dưới tác dụngcủa ASMT tạo ra sản phẩm C6H12O6

và giải phóng ra O2

NLASN1: CO2 +H2O C6H12O6 +

O2 DL

- Là quá trình cây xanh chuyển hoánăng lượng ASMT thành năng lượnghoá học từ các chất ban đầu là H2O

I KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP

1 Định nghĩa.

* Phương trình quang hợp:

NLAS MT

6CO2 +6H2O C6H12O6 +6O2 DL

* Định nghĩa:

Quang hợp là quá trình trong đó hệsắc tố cây xanh hấp thụ năng lượngánh sáng mặt trời để tạo racacbohiđrat và oxi từ khí CO2 và

H2O

2 Vai trò của quang hợp

+ Tạo chất hữu cơ:

Qua quá trình quang hợp các hợpchất hữu cơ được hình thành nhưđường, tinh bột, chất beo, vitamin

…, là nguồn thức ăn cho mọi sinh

Trang 23

Nhận xét và kết luận

Hoạt động 2:

GV yêu cầu hs trả lời lệnh I.2: N?

Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan

nào của cây? tại sao?

GV: Không chỉ ở lá cây mà các cơ

quan của cây có màu xanh như đài

hoa, vỏ thân…đều có khả năng thực

hiện quang hợp

- Yêu cầu HS quan sát và phân

tích H8.2 SGK và trả lời câu hỏi

H Đặc điểm cấu tạo của lá thích

nghi với chức năng quang hợp như

H Đặc điểm cấu tạo của lục lạp

thích nghi với chức năng quang hợp

ntn?

GV Nhận xét và kết luận

H Tại sao lá cây có màu xanh?

Tại sao diệp lục làm cho lá có màu

xanh?

GV giải thích: diệp lục ( chlorophin)

lá sắc tố có khả năng hấp thụ các tia

sáng ngoại trừ tia sáng xanh Do đó

tia sáng xanh phản chiếu lại vào mắt

làm ta thấy lá cây có màu xanh

H NLAS được lá cây hấp thụ là nhờ

quyển

-Quang hợp diễn ra chủ yếu ở lá cây

vì cấu tạo của lá cây phù hợp vớichức năng quang hợp

Nghiên cứu H8.2 và sgk mô tả đặcđiểm cấu tạo bên ngoài và bên trongcủa lá

Qua quang hợp năng lượng quangnăng chuyển hoá thành hoá năng(ATP) Đây là nguồn năng lượngduy trì hoạt đông sống trên sinh giới.+ Điều hoà không khí: Qua quanghợp O2 được giải phóng và CO2

thụ được nhiều tia sáng

+ Phiến lá mỏng giúp cho quá trìnhkhuếch tán khí vào và ra dễ dàng.+ Biểu bì của mặt lá có nhiều khíkhổng giúp cho khí CO2 khuếch tánvào bên trong lá đến lục lạp

* Đặc điểm giải phẩu hình thái bên trong.

+ Hệ gân lá có mạch dẫn gồm mạch

gỗ và mạch rây, xuất phát từ bómạch ở cuống lá đi đến tận cùng củatừng tế bào nhu mô lá Nhờ đó giúpđưa nước và ion khoáng đến đượctừng tế bào để thực hiện quang hợp

và vận chuyển sản phẩm quang hợp

ra khỏi lá

2 Lục lạp là bào quan quang hợp.

+ Hạt grana: Bao gồm các tilacôitxếp chồng lên nhau Trên màng củatilacôit là nơi phân bố của hệ sắc tốquang hợp, nơi xảy ra các phản ứngsáng Xoang tilacôit là nơi xảy ra cácphản ứng quang phân li nước và tổnghợp ATP

+ Stroma (chất nền): diễn ra cácphản ứng tối quang hợp

Trang 24

vào đâu?

H Trong tự nhiên lá cây có nhều

màu sắc khác nhau Điều đó chứng tỏ

có khả năng hấp thụ năng lượng as

nhưng chỉ có diệp lục ADN có chức

năng chuyển hoá NLAS thành NL

hoá học( ATP và NADPH)

H Hãy sơ đồ hoá lại quá trình

chuyển hoá năng lượng ánh sáng

trong lá cây?

GV Nhận xét và kết luận

- Nhờ hệ sắc tố

- Chứng tỏ có nhiều hệ sắc tố khácnhau Có loại không hấp thụ as xanh,

có loại không hấp thụ ánh sáng đỏhoặc ánh sáng vàng vv

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi

HS thực hiện sơ đồ hoá

+ Diệp lục b: truyền năng lượng AS-Carôtenôit (Sắc tố đỏ, da cam,vàng )

* Sơ đồ hoá quá trình truyền NL: NLAS Carôtenoit diệp

lục b diệp lục a.(Diệp lục a ởtrung tâm phản ứng)

V KẾT THÚC BÀI HỌC: 4’)

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Sắc tố nào tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa năng lượng mặt trời thành hoá năng?

a Carôtenoit b diệp lục a c diệp lục b d.cả a, b, c đều đúng

Câu 2 Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu trình Canvin :

a năng lượng as b CO2 c ATP và NADPH d H2O

Câu 3: Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là:

a AS xanh và vàng b Da cam và đỏ c Đỏ và xanh tím d xanh lơ và đỏ

Câu 4: Bộ phận có chứa sắc tố của quang hợp trong lục lạp là:

a Các xoang của tilacôit b Màng của tilacôit c Chất nền d Màng kép của lục lạp

Câu 5: Đặc điểm của hệ sắc tố quang hợp là:

a Có khả năng hấp thụ as có bước sóng ngắn b Chỉ hấp thụ ánh sáng xanh và xanh tím

c Rất dễ bị kích thích bởi các phôton ánh sáng d.Không hấp AS vùng đỏ

VI DẶN DÒ: Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập sách bài tập Đọc bài tiếp theo.

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn: 9/9/2012 Ký duyệt

Ngày giảng: Tuần 4

Trang 25

TIẾT 8: BÀI 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4 VÀ CAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

- Trình bày đặc điểm của pha sáng và pha tối, từ đó tìm mối liên hệ giữa pha sáng và pha tối

- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

- Phân tích được đặc điểm thích nghi của thực vật C4 và CAM đối với các môi trường sống ở vùng nhiệt đới vàhoang mạc

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3 Thái độ, hành vi.

- Tạo niềm yêu thích môn học thông qua phân tích sự kì diệu của thiên nhiên.

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Tranh vẽ sơ đồ của các pha trong quang hợp, sơ đồ về chu trình C4 (H 9.1, 9.2, 9.3 9.4 sgk) Phiếu học tập

+ Cây tiêu biểu

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận- Quan sát tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải-Hoạt động nhóm

IV.TRỌNG TÂM:

Đặc điểm các quá trình chuyển hoá CO 2 trong các nhóm thực vật khác nhau.

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

BT1:1.Nêu thành phần và chức năng của các hệ sắc tố trong lá cây xanh?

2 Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang

hợp ở cây xanh?

xA - Diệp lục a B - Diệp lục b C - Diệp lục a,b D - Diệp lục a,b và carôtenôit

3.Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh

sáng?

A - Có cuống lá xB - Có diện tích bề mặt lá lớn C - Phiến lá mỏng

D - Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng

3.Bài giảng: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’) Trên các vùng sống khác nhau như nhiệt đới, ôn đới, sa mạc …đặc điểm sinh trưởng của thực vật có

giống nhau không? Vậy quá trình quang hợp của các nhóm cây ở các vùng trên thì ntn?

Trang 26

Yêu cầu HS quan sát H9.1 và

nghiên cứu SGK cho biết diễn biến

của pha sáng diễn ra như thế nào?

H Pha tối trong quang hợp hoàn

toàn không phụ thuộc vào ánh sáng

phải không? Vì sao?

H Pha tối có chức năng gì?

H Vị trí xảy ra?

GV giảng giải: Tuỳ thuộc vào đặc

điểm sinh thái qua quá trình tiến hoá

GV treo sơ đồ H9.2- Chu trình

Canvin Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và trả lời câu hỏi:

H Chu trình Canvin gồm mấy pha?

H Chất nhận CO2 đầu tiên là gì?

H Tại sao gọi là chu trình C3?

H Sản phẩm ổn định đầu tiên là gì?

H Hãy chỉ ra trên H9.2 các vị trí mà

tại đó sản phẩm của pha sáng đi vào

Gồm hai pha : sáng và tối

- Xảy ra tại các hạt grana (trên màngcủa tilacoit)

- Pha sáng là pha chuyển hoá nănglượng của ánh sáng đã được diệp lụchấp thu thành năng lượng của cácliên kết hoá học trong ATP vàNADPH

HS: Nghiên cứu SGK và phân tíchH9.1 trả lời câu hỏi

sử dụng as một cách gián tiếp+ Cố định CO2

Hs quan sát sơ đồ, nghiên cứu SGK

và trả lời câu hỏi:

- Chu trình Canvin gồm 3 pha:

+ pha cố định CO2

+ Pha khử và pha tái sinh chất nhậnRiB1,5 diP

Là RiB1,5 diPN3: Vì sản phẩm ổn định đầu tiêncủa chu trình chứa 3 nguyên tử CAPG

HS nghiên cứu sơ đồ trả lời câu hỏi:

- Tại điểm kết thúc giai đoạn khử,

có phân tử AlPG tách ra khỏi chutrình để tham gia tổng hợp C6H12O6

HS nghiên cứu SGK, phân tích tranh

vẽ và tổ chức hoạt động nhóm đểhoàn thành phiếu HT

+ Cử đại diện trình bày kết quả, cácnhóm hoàn thiện

I PHA SÁNG.

+ Vị trí : Tại các tilacôit

+ Điều kiện: AS, H2O và DL+ Bản chất: Chuyển hoá năng lượngcủa ánh sáng đã được diệp lục hấpthu thành năng lượng của các liên kếthoá học trong ATP và NADPH

+ Diễn biến:

* Quang lí: Diệp lục bị kích thíchdưới tác dụng của AS và giải phóngelectron tham gia tổng hợp ATP

* Quang phân li nước (trong xoangcủa tilacôit)

H2O 4H+ + 4e- +O2

* e- bù lại điện tử cho DL đã mất

* H+ tham gia khử NADP+ thànhNADPH

Tuỳ vào từng nhóm thực vật khácnhau, các nhà khoâ học đã phát hiện

ra 3 con đường cố định CO2 khácnhau ứng với 3 nhóm thực vật : C3,C4, CAM

A Thực vật C3 + Đại diện: Các loại tảo đơn bào, rêu

sống dưới nước đến các loại cây gỗlớn trong rừng phân bố khắp nơi trêntrái đất

*Chu trình Canvin (chu trình C3)

Bao gồm 3 pha+ Pha cố định CO2

Ribulôzơ 1,5diP + CO2 APG+ Pha khử:

APG AlPG+Pha tái sinh chất nhận:

AlPG Ribolôzơ 5P  →ATP

Rib 1,5diP

* Tại điểm kết thúc pha khử có phân

tử AlPG tách ra khỏi chu trình để

AS DL

AS DL

ATPNADPH

Trang 27

nhiệt đới và cận nhiệt đới lại xảy ra

pha tối theo chu trình C4:

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

phân tích sơ đồ H9.2 và H9.3, hãy

rút ra những điểm giống nhau và

khác nhau về quang hợp giữa thực

nào? sống ở môi trường nào?

H Đặc điểm thích nghi với môi

trường thiếu nước?

+ Như vậy hạn chế mất nước nhưng

lại cản trở cho quá trình gì?

Gv giảng giải: Để khắc phục thực

vật thực hiện quang hợp theo chu

trình CAM

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi :

H Giữa chu trình C3 và C4 có gì

khác nhau?

*GV Nhận xét và kết luận:

HS hoàn thành nội dung

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi :

+Thực vật CAM: xương rồng, thanhlong, dứa…

+Môi trường sống khô hạn, ở sa mạcN3: khí khổng đóng vào ban ngày và

mở ra vào ban đêm để hạn chế sựmất nước

+ Thiếu hụt CO2 cho quá trình quanghợp

N3: hs nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi

tổng hợp nên C6H12O6 từ đó tổng hợpnên tinh bột, sacarôzơ, axitamin,lipit…

B Thực vật C4 + Đại diện: Một số thực vật nhiệt đới

và cận nhiệt đới như : mía, ngô, raudền, kê…

C Thực vật CAM

- Đại diện: Các loài thực vật mọng

nước : xương rồng, thanh long,dứa…sống ở các vùng đất khô cằn,thiếu nước

- Bản chất của chu trình CAM giốngvới chu trình C4 (về chất nhận CO2

ban đầu và tiến trình)+ Điểm khác nhau:

Thực vật C4 Thực vật CAM+Xảy ra ở cả

hai loại tếbào + Cả hai giai đoạn đều xảy

ra ban ngày

+ chỉ xảy ra ởmột loại tế bào +C4 ban ngày vàC3 ban đêm

* Kết luận: Chu trình Canvin tồn tại

ở mọi loại thực vật Sản phẩm củachu trình Canvin là glucôzơ rồi từ đóhình thành nên tinh bột, lipit…

V KẾT THÚC BÀI HỌC: (4’)

Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

đó hình thành nên các hợp chất hữu cơ:

Cacbohidrat, axitamin, lipit…

Khác nhau + Chất nhận CO2

đầu tiên +Sản phẩm ổn định đầu tiên

- Nhu mô

-PEP -AOA và axit malic

- Gồm hai giai đoạn

+ Cố định CO2

thành hợp chất C4

+ Thực hiện chu trình Canvin

- Gồm tế bào nhu

mô và bao bó mạch

Trang 28

Câu 1: Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là:

a Pha sáng b chu trình CAM c pha tối d chu trình Canvin

Câu 2 Khi nhiệt độ cao và lượng O 2 hoà tan cao hơn CO 2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không giảm ở cây:

a Lúa mì b mía c Dưa hấu d Lúa nước

Câu 3 Pha sáng của quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào:

a CO2 và ATP b năng lượng ánh sáng c nước và CO2 d ATP và NADPH

VI DẶN DÒ:

Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập sách bài tập Đọc bài tiếp theo

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 29

Ngày soạn: 16/9/2012 Ký duyệt

Ngày giảng: Tuần 5

TIẾT 9 BÀI 10 + 11: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN

QUANG HỢP

I MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

- Trỡnh bày được ảnh hưởng của cường độ ỏnh sỏng và quang phổ đến cường độ quang hợp

- Phõn tớch sự phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2, hàm lượng H2O

- Trỡnh bày được ảnh hưởng của nhiệt độ mụi trường đến cường độ quang hợp và vai trũ của cỏc nguyờn tốkhoỏng đến quang hợp

2 Kỹ năng

- Phỏt triển kĩ năng quan sỏt và phõn tớch đồ thị

- Phỏt triển tư duy logic

3 Thỏi độ, hành vi

- Hỡnh thành kiến thức thực tiễn cho HS thụng qua phõn tớch cỏc nhõn tố ngoại cảnh lờn quang hợp

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Sử dụng sơ đồ SGK H10.1 và 10.2 và 10.3 sgk

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đỏp - tỡm tũi bộ phận- Quan sỏt tỡm tũi bộ phận.- Thuyết trỡnh - giảng giải-Hoạt động nhúm

IV.TRỌNG TÂM:

- Ảnh hưởng của cường độ ỏnh sỏng và nồng độ CO 2 , H 2 O đến cường độ quang hợp

V TIẾN TRèNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Cõu 1 Một cây C3 và một cây C4 đợc đặt trong cùng một chuông thuỷ tinh kín dới ánh sáng Nồng độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông:

a Không thay đổi b Giảm đến điểm bù của cây C3 c Giảm đến điểm bù của cây C4

d Tăng e Giảm đến dới điểm bù của cây C4

Cõu2 Trỡnh bày cỏc điểm giống và khỏc nhau giữa quỏ trỡnh quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM

3.Bài giảng: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’) Để quỏ trỡnh quang hợp xảy ra thỡ cõy xanh cần được cung cấp những yếu tố nào?

N1: Phải cung cấp ỏnh sỏng, nước, CO2, cỏc nguyờn tố dinh dưỡng

Vậy những yếu tố này cú ảnh hưởng như thế nào đến cường độ quang hợp? Chỳng ta cựng tỡm hiểu :

GV: giảng giải: Cường độ quang

hợp là biểu hiện mức độ quang hợp

mạnh hay yếu.

Yờu cầu HS nghiờn cứu H

10.1SGK và trả lời cõu hỏi :

H.Cường độ ỏnh sỏng ảnh hưởng

như thế nào đến cường độ quang hợp

khi nồng độ CO2 bằng 0,01 và 0,32?

- HS nghiờn cứu SGK và thảo luận

để trả lời cõu hỏi của GV:

Khi nồng độ CO2 tăng thỡ tăngcường độ ỏnh sỏng sẽ làm tăngcường độ quang hợp

+ tại nồng độ CO2 = 0.01 thỡ cường

độ ỏnh sỏng tăng hay giảm đều

I ÁNH SÁNG

1 Cường độ ỏnh sỏng:

+ Giỏ trị Cường độ ỏnh sỏng mà tại đú

cường độ quang hợp cõn bằng cường

độ hhấp gọi là điểm bự ỏnh sỏng.+ Nếu tăng cường độ as cao hơn điểm

bự ỏnh sỏng thỡ cường độ quang hợp

Trang 30

GV: Sự ảnh hưởng của cường độ as

đến quang hợp không tác động đơn

lẻ mà trong mối tương tác với các

yếu tố khác của môi trường (CO2,

nhiệt độ, nước )

H Quang phổ ánh sáng gồm mấy

màu?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi :

H Nêu những ảnh hưởng của quang

H Hàm lượng CO2 trung binh trong

tự nhiên là ? và nguồn cung cấp CO2

cho khí quyển từ đâu?

H Cần thực hiện biện pháp gì?

Hoạt động 3:

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

Nước có vai trò gì đối với quang

hợp?

GV Nhận xét và kết luận :

Bổ sung: Điều hoà nhiệt độ của lá

ảnh hưởng đến quá trình quang hợp

Hàm lượng nước trong tế bào ảnh

hưởng đến tốc độ hidrat hoá của chất

nguyên sinh do đó ảnh hưởng đến

điều kiện làm việc của các enzim

quang hợp

H Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào

không ảnh hưởng đến cường độquang hợp

+ Tại nồng độ CO2 = 0.32, cường độánh sáng càng tăng thì cường độquang hợp càng mạnh

Gồm 7 màu : Đỏ, da cam, vàng, lục,lam, chàm, tím

- Cây quang hợp tốt ở ánh sáng đơnsắc đỏ và xanh tím Nhưng ánh sáng

đỏ cho cường độ quang hợp cao hơntại cùng cường độ ánh sáng

- HS nghiên cứu sgk và đồ thịH10.2:

Khi tăng nồng độ CO2 làm chocường độ quang hợp tăng theo tỉ lệthuận

- HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi :

+ Nước là dung môi hoà tan các sảnphẩm quang hợp và vận chuyển đếncác bộ phận khác của cây

+ Nước là nguồn nguyên liệu choquá trình quang phân li nước xảy ratại pha sáng để cung cấp electron và

H+ cho quá trình tổng hợp ATP vàNADPH

càng tăng tỉ lệ thuận với cường độ ascho đến khi đạt tới điểm no as( điểm no

as là trị số mà tại đó cường độ quanghợp không tăng thêm dù cho cường độ

as tiếp tục tăng)

2 Quang phổ ánh sáng

+ Nếu cùng một cường độ chiếu sáng

thì ánh sáng đơn sắc đỏ sẽ có hiệu quảquang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắcmàu xanh tím

+ Các tia xanh tím kích thích sự tổnghợp các axit amin, prôtêin Các tia sáng

đỏ xúc tiến quá trình hình thànhcacbonhidrrat

II NỒNG ĐỘ CO 2

+ Ban đầu ở nồng độ CO2 thấp, cường

độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với vớinồng độ CO2, sau đó tăng chậm đếnmột giá trị bão hoà Vượt quá trị số đócường độ quang hợp giảm

+ Nồng độ CO2 trung bình trong tựnhiên là 0,03% Đất là nguồn cung cấp

CO2 cho không khí do hoạt động hôhấp của VSV và của rễ cây tạo nên

III NƯỚC

Khi thiếu nước từ 40- 60% quá trìnhquang hợp bị giảm mạnh và có thể bịngừng trệ Khi thiếu nước cây chịu hạn

có thể duy trì quang hợp ổn định hơncây trung sinh và cây ưa ẩm

IV.NHIỆT ĐỘ + Nhiệt độ ảnh hưởng đến hệ enzim

trong pha tối của quang hợp

+ Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quanghợp ở các loài cây khác nhau thì khácnhau

Ví dụ: Thực vật ở vùng cực, núi cao, ônđới: - 500C, thực vật á nhiệt đới : 0-

20C, thực vật nhhiệt đới ; 4-80C

+ Nhiệt độ cực đại làm ngừng quang

Trang 31

H Theo em quá trình quang hợp

chịu ảnh hưởng bởi các nguyên tố

Ở Việt Nam, trồng cây dưới ánh sáng

nhân tạo để sản xuất rau sạch , nhân

giống cây trồng bằng phương pháp

sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo

càng giâm trước khi đư ra gieo trồng

ở ngoài thực địa

- Nhiệt độ ảnh hưởng chủ yếu đếncác enzim trong quang hợp tại phatối

- Các loài thực vật khác nhau chịuảnh hưởng khác nhau bởi nhiệt độ

Các nguyên tố khoáng là thành phầncấu tạo của các enzim: N, P, S cấutạo diệp lục :Mg, N

Điều tiết quá trình đóng mở của khíkhổng để CO2 khuếch tán vào.(K)

HS đọc thông tin SGK mục VI vàkiến thức thực tế trả lời

- Vai trò: tạo ra cho con người nhiềuthực phẩm tươi, sạch…

hợp cũng không giống nhau ở cácloàicây khác nhau

Ví dụ: Cây ưa lạnh, quang hợp bịngừng ở 120C, thực vật nhiệt đới là vẫnquang hợp ở 500C, thực vật sa mạc vẫnquang hợp ở 580C

V NGUYÊN TỐ KHOÁNG

+ Tham gia cấu tạo enzim quang hợp + Thành phần cấu tạo diệp lục+ Tham gia điều tiết quá trình đóng mởcủa khí khổng

+Tham gia vào quá trình quang phân linước

VI TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO:

- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo làhình thức sử dụng ánh sáng của các loạiđèn ( dèn neon, đèn sợi đốt, ASMT…)

để trồng cây trong nhà có mái che,trong phòng kín…

- Vai trò:

+ Giúp khắc phục được điều kiện bấtlợi của môi trường như giá rét, hay sâubệnh để sản xuất ra nông sản cho conngười

+ sản xuất rau sạch, nhân giống câytrồng

+ Quang phổ: QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh tím, tia lục TV không QH

Nhiệt độ QH tăng theo nhiệt độ đến giá trị đến 25- 30o C, trên ngưỡng đó QH bắt đầu giảm dần

Nồng độ CO 2 QH tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 cho đến trị số bảo hoà, trên ngưỡng đó QH giảm

+ Là nguyên liệu cho QH

+ Điều tiết độ mở khí khổng

Dinh dưỡng khoáng Ảnh hưởng đến nhiều mặt của quang hợp

VI DẶN DÒ:

- Trả lời câu hỏi trong sgk

- Làm bài tập 2 trang5 sách bài tập Đọc bài tiếp theo

VII RÚT KINH NGHIỆM

Trang 32

Ngày soạn: 16/9/2012 Ký duyệt

Ngày giảng: Tuần 5

TIẾT 9 BÀI 11: QUANG HỢP VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Qua bài này HS phải :

- Phân tích được vai trò của quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng

- Trình bày các biện pháp khoa học, kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Sách giáo viên và các tài liệu liên quan đến vai trò của quang hợp trong đời sống

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải

IV.TRỌNG TÂM:

Biện pháp tăng năng suất cây trồng.

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5 ' )

- Trình bày vai trò của ánh sáng và CO2 đối với quang hợp ở thực vật?

- Sự phụ thuộc của quang hợp vào nhiệt độ như thế nào? Vai trò của các nguyên tố khoáng trong quang hợp? vídụ?

3.Bài giảng: 35 ’

GV yêu cầu Hs nhắc lại bản chất và sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp Sau đó GV nhấn mạnh sản phẩm cuối

cùng của quang hợp là chất hữu cơ Trong sản xuất nông nghiệp làm gì để lượng chất hữu cơ ở cây xanh đạt cao nhất?

Đó là nội dung của bài học hôm nay

được ở cây mì: 3tấn/ha (A) hay

cây lúa: 4tấn/ ha (B) sau 1 vụ

được gọi là năng suất cây trồng

I QUANG HỢP CÓ VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG:

Trang 33

H Vậy quang hợp có vai trò như

thế nào đối với năng suất cây

trồng?

- GV thông báo:

Khi đề cập đến năng suất cây

trống có một số khái niệm liên

quan , đó là năng suất kinh tế

(NSKT) và năng suất sinh học

(NSSH) Vậy thế nào là ăng suất

kinh tế và năng suất sinh học?

GV nêu lại ví dụ ban đầu:

Sau đó kẳng định cho HS thấy

được :

- Tổng lượng chất khô phần lớn

do quang hợp tạo ra tích luỹ trong

các cơ quan rễ,củ, thân, lá, cành

trong 1 ngày trên một diện tích

nhất định của cây lúa hay cây mì

được gọi là NSSH của cây lúa và

NSSH của cây mì

- Tổng lượng chất khô tích luỹ

trong các cơ quan có giá trị kinh

tế cho con người như củ, qủa của

cây lúa hay cây mì…được gọi là

NSKT của cây lúa hay cây mì

GV hỏi:

H Thế nào là NSSH?

H Thế nào là NSKT?

H Giữa năng suất kinh tế và năng

suất sinh học có mồi liên hệ như

thế nào với nhau?

- GV lưu ý:

Đối với nhưng loài cây như tảo,

bèo hao dâu người ta sử dụng

toàn bộ sinh khối của cơ thể làm

hiệu suất quá trình quang hợp Mà

quang hợp lại chịu ảnh hưởng

trực tiếp hay gián tiếp từ các nhân

tố môi trường Do đó có thể tăng

NSCT thông qua việc điều tiết các

nhân tố ảnh hưởng đến QH

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội

HS lắng nghe và hiểu được:

QH có vai trò quyết định năngsuất cây trồng

HS lắng nghe Gv phân tích ví dụ

và nghiên cứu nội dung SGK trảlời được câu hỏi bên

HS vận dụng kiến thức vừa học,trảo đổi nhóm trả lời được :NSSH = NSKT

- Năng suất sinh học:

Là tổng lượng chất khô tích luỹ đượcmỗi ngày trên một ha gieo trồng trongsuốt thời gian sinh trưởng của cây

- Năng suất kinh tế:

Là một phần của năng suất SH - luợngchất khô tích luỹ trong các cơ quan cógiá trị kinh tế như củ, quả, hạt, lá… củatừng loại cây đối với con người

II TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA ĐIỀU TIÊT QUANG HỢP:

Trang 34

10 ’

5 ’

5 ’

dung SGK kết hợp thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

N? Nêu các biện pháp nâng cao

năng suất cây trồng thông qua

điều tiết QH ?

- GV yêu cầu HS vận dung kiến

thức mới học được và nghiên

cứu SGK và hỏi:

H Tại sao tăng diện tích lá lại

tăng năng suất cây trồng?

H Tăng diện tích lá bằng cách

nào?

- GV hỏi thêm: (Liên hệ )

H Trong sản xuất nông nghiệp ,

có phải cứ tăng diện tích lá là tăng

năng suất cây trồng không?

Những giống lúa có năng suất

cao hiện nay , bộ phận lá thường

có đặc điểm như thế nào?

HS nghiên cứu SGK trả lời được:

- Các biện pháp nhằm tăng năngsuất cây trồng:

+ Tăng diện tích lá+ Tăng cường độ QH

+ Tăng hệ số kinh tê

HS thảo luận nhóm trả lời được:

→ tăng diện tích lá là tăng diệntích tiếp xúc hấp thụ ánh sáng, từ

đó tăng cường độ QH → tăngNSCT

→ Tăng NSCT còn phụ thuộc vào

tỉ số diện tích lá / diện tích đất

Tỉ số này gọi là trị số diện tích lá

→ HS liên hệ và trả lời được: Cầnchú ý đến mật độ gieo trồng( khoảng cách giữa các cây)

Hs đọc thông tin SGk và nêuđược: Các biện pháp như:

+ Làm cho bộ phận lá phát triển+ Điều tiết QH

→ Chọn giống cây trồng mới cókhả năng QH cao

Hs liên hệ thực tế trả lời tuỳ theo

sự hiểu biết của mình

HS nghiên cứu SGK và trả lờiđược

1 Tăng diện tích lá:

- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng làtăng cường độ quang hợp → tăng sựtích luỹ chất hữu cơ cho cây → tăngnăng suất cây trồng

2 Tăng cường độ quang hợp:

- Cường độ QH là chỉ số thể hiện hiệu

suất QH của bộ máy QH

- Điều tiết hoạt động của bộ máy QHbằng cách:

+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật ,chăm sóc, bón phân hợp lí tuỳ thuộcvào từng giống và loại cây trồng khácnhau

+ Tuyển chọn các giống cây trồng mới

có cường độ QH cao

3 Tăng hệ sồ kinh tế:

- Tuyển chọn các giống cây có sự phân

bố sản phẩm QH vào các bộ phận cógiá trị kinh tế (hạt, củ, quả…) với tỉ lệcao

Trang 35

- Áp dung các biện pháp nông sinh nhưbón phân hợp lí

* Ví dụ: Đối với cây nông nghiệp: bón

đủ lượng phân K giúp tăng sự vậnchuyển sản phẩm QH vào hạt, củ , quả

VI KẾT THÚC BÀI HỌC

1 Nói QH quyết định NSCT đúng hay sai?

2 Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế?

3 Có thể tăng cường độ QH bằng cách nào?

VII DẶN DÒ:

1 Học bài củ và soạn bài mới

2.Trả lời các câu hỏi trong SGK.

VIII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 36

Ngày soạn: 16 / 9 /2012 Ký duyệt

Ngày giảng : Tuần 5

TIẾT 10 BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái quát về hô hấp ở thực vật,viết phương trình tổng quát.

- Phân biệt các con đường hô hấp ở thực vật và vấn đề hô hấp sáng

- Phân tích mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường Ví dụ minh hoạ

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ để phát hiện kiến thức.

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp và so sánh các vấn đề Tăng cường làm việc độc lập với sgk.

3 Thái độ, hành vi

- Nhìn thấy được vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

- Sử dụng sơ đồ H12.1 và 12.2 sgk Sgv và sách tham khảo

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình - giảng giải - Dạy học nêu vấn đề

IV.TRỌNG TÂM:

Khái niệm hô hấp thực vật, các con đường hô hấp ở thực vật.

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi: Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua tăng quá trình quang hợp?

3.Bài giảng: 35 ’

* Đặt vấn đề:(1’) Thực vật thực hiện quá trình quang hợp khi có ánh sáng, vậy khi cây không được chiếu sáng( đêm) thì

sẽ thực hiện quá trình hô hấp.Quá trình đó diễn ra như thế nào?

BÀI 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT T

Thực vật thực hiện quá trình hô hấp

trong mọi cơ quan của cơ thể thực

vật, đặc biệt là các cơ quan đang có

các hoạt động sinh lí mạnh như hạt

đang nảy mầm, hoa và quả đang sinh

trưởng

Yêu cầu HS nghiên cứu thí

HS nhớ lại kiến thức sinh học tế bào

ở lớp 10

HS nghiên cứu SGK, H12.1 A và B

và trả lời câu hỏi theo lệnh:

I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.

1 Hô hấp thực vật là gì?

Hô hấp ở thực vật là quá trình ôxi hoásinh học nguyên liệu hô hấp, đặc biệt làglucôzơ đến khí cacbonic,nước và tíchluỹ năng lượng ở dạng dễ sử dụng làATP

Trang 37

nghiệm về hô hấp ở thực vật

H12.1 SGK và trả lời câu hỏi theo

lệnh:

H Vì sao nước vôi trong ống nghiệm

bên phải bình chứa hạt nảy mầm bị

vẫn đục khi bơm hút hoạt động?

H Giọt nước màu trong ống mao

dẫn di chuyển về phía trái (H12.1B)

có phai do hạt nảy mầm hô hấp hút

O2 không, vì sao?

H Tại sao nhiệt kế trong bình thí

nghiệm tăng lên?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

H Phân giải kị khí xảy ra qua mấy

giai đoạn?

Nhận xét và kết luận:

Dựa vào H12.2 , hãy cho biết có

bao nhiêu phân tử ATP được hình

thành từ 1 phân tử glucôzơ bị phân

giải trong đường phân?

GV kết luận

H Thực vật thực hiện quá trình hô

hấp kị khí trong trường hợp nào?

H Mô tả cấu tạo của ti thể là bào

quan hô hấp hiếu khí?

- Nước vôi bị vẫn đục là do hạt nảymầm hô hấp thải ra khí CO2

- Chứng tỏ hạt nảy mầm đã hút O2

- Nhiệt kế trong bình tăng lên chứng

tỏ hạt hô hấp đã thải ra nhiệt

Học sinh trả lời

HS vận dụng kiến thức mới tìm hiểu

và nội dung SGK trả lời:

PTTQ: C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 +6H2O

HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi:

- Cung cấp năng lượng cho hoạtđộng sống của cơ thể

- Cung cấp nhiệt độ thuận lợi cho cáchoạt động sống của cơ thể

- Cung cấp cá sản phẩm trung giancho các quá trình tổng hợp các hợpchất hữu cơ khác trong cơ thể thựcvật

Hai con đường : kị khí và hiếu khí

- Qua hai giai đoạn là đường phân vàlên men

3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật

- Phần năng lượng hô hấp được thải rangoài ở dạng nhiệt là cần thiết để duytrì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt độngsống của cơ thể thực vật

- Năng lượng hô hấp tích luỹ trongphân tử ATP được sử dụng cho nhiềuhoạt động sống của cây như vận chuyểncác chất trong cây, sinh trưởng, tổnghợp các chất hữu cơ ( prôtêin, axitnuclêic…) sửa chữa những hư hại của

- Đường phân: Xảy ra trong tế bào

chất, là quá trình phân giải đườngglucôzơ tạo ra 2axit Pyruvic và 2ATP

- Lên men: Khi không có oxi, axit

pyruvic sẽ chuyển hoá theo con đường

hô hấp kị khí ( lên men) tạo ra rượuetilic và CO2 hoặc axit lactic

2 Hô hấp hiếu khí.

+ Đường phân: Giống với hô hấp kịkhí

Trang 38

Dựa vào H12.2 SGK, cho biết

H Quá trình hô hấp hiếu khí gồm

những giai đoạn nào?

H Vị trí xảy ra các giai đoạn trên?

H Diễn biến xảy ra của chu trình

Crep?

H Chuỗi chuyền electron xảy ra

như thế nào?

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi theo lệnh II.2: Dựa

vào sơ đồ trên hình 12.2 hãy so sánh

hiệu quả năng lượng của quá trình hô

hấp hiếu khí và lên men?

GV Nhận xét và kết luận :

Hoạt động 3 Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

H Thế nào là hô hấp sáng?

GV Nhận xét và kết luận:

H Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp

sáng là gì?

GV bổ sung hoàn thiện:

Khi cường độ ánh sáng cao, lượng

CO2 cạn kiệt và O2 tích luỹ nhiều

( khoảng gấp 10 lần so với CO2)

Enzim cacbôxilaza chuyển thành

enzim ôxigenaza ôxi hoá

BT1: Dựa vào kiến thức đã học về

quang hợp và hô hấp hãy chứng

minh quang hợp là tiền đề cho quá

trình hô hấp? và ngược lại?

GV nhận xét và hoàn thiện

Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Các nhân tố môi trường gồm

những nhân tố nào?

+ Các nhân tố môi trường đã ảnh

hưởng như thế nào đến hô hấp?

HS nghiên cứu SGK và trả lời câuhỏi

- Hô hấp sáng là quá trình hô hấp xảy

ra ở ngoài sáng

- Khi cường độ ánh sáng cao, lượng

CO2 cạn kiệt và O2 tích luỹ nhiều

Ngược lại hô hấp tạo ra CO2 và H2Ocung cấp nguyên liệu cho quang hợp

HS nghiên cứu SGK,thảo luận vàtrả lời câu hỏi:

+ Các nhân tố môi trường gồm:

nước, nhiệt độ, Oxi, hàm lượng CO2

+ HS nêu ảnh hưởng của từng nhân

tố ngoại cảnh đến hoạt động hô hấp

+ Chu trình Crep:

Khi có oxi, axit piruvic đi từ tế bàochất vào ti thể Tại đó axit piruvic bịchuyển hoá theo chu trình Crep và bịoxi hoá hoàn toàn

+ Chuỗi chuyền electron: H2 tách ra từaxit piruvic trong chu trinhg Crepchuyển đến chuỗi chuyền electron, đếncuối quá trình H kết hợp với Oxi để tạo

ra nước đồng thời tích luỹ được 36ATP

III.HÔ HẤP SÁNG

*KN: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ

O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

* ĐK:Khi cường độ ánh sáng cao,

lượng CO2 cạn kiệt và O2 tích luỹnhiều.( khoảng gấp 10 lần so với CO2)Enzim cacbôxilaza chuyển thành enzimôxigenaza ôxi hoá ribulôzơ- 1,5điphôtphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhauqua 3 bào qua:bắt đầu từ lục lạp quaperôxixôm và kết thúc bằng sự thải khí

- Quang hợp và hô hấp là hai quá trình

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.+ Sản phẩm của quang hợp la nguyênliệu của hô hấp và ngược lại

+ Hô hấp tạo ra năng luợng cung cấpcho hoạt động của cơ thể

Vì vậy, có quang hợp sẽ có hô hấp

.2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường.

a Nước

b Nhiệt độ

c Ôxi

Trang 39

d Hàm lượng CO

V KẾT THÚC BÀI HỌC

1 BT4:Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu?

a Chất nền của ti thể b Tế bào chất

c Màng trong của ti thể d Màng ngoài của ti thể

Câu 2 Ở thực vật C3 có quang hô hấp, vậy quang hô hấp là gì?

a Quá trình hô hấp ở ngoài sáng, diễn ra đồng thời với quá trình quang hợp

b Quá trình hô hấp thiếu ánh sáng, diễn ra sau quang hợp

c Quá trình hô hấp khi thiếu oxi

d Quá trình hô hấp đặc biệt ở thực vật

Câu 3: Tác nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật là gì?

a H2O, oxi b Nhiệt độ c Nồng độ CO2 d Cả a, b, c đều đúng

VI DẶN DÒ:- Trả lời câu hỏi trong sgk Đọc bài tiếp theo.

VII RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 40

Ngày 23/9 /2012 Ký duyệt

Ngày giảng: Tuần 6

TIẾT 11 BÀI 13: THỰC HÀNH PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENÔIT

-Giáo dục ý thức tìm hiểu thực tiễn vấn đề khoa học thông qua thí nghiệm trong học đường

II PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

1 Dụng cụ:

+ Cốc thuỷ tinh( hoặc nhựa sứ),có mỏ

+ Ống đong bằng nhựa hoặc bằng thuỷ tinh loại 20 – 50ml

+ Ống đong hoặc ống nghiệm bằng thuỷ tinh( hoặc nhựa) trong suốt

2 Hoá chất:

- Nước sạch

- Cồn 90-96o

3 Mẫu vật

- Lá xanh, lá già màu vàng, các loại quả, củ như quả gấc, xoài, hồng, cà chua…

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

GV: Nhắc lại kiến thức qua câu hỏi:

H Diệp lục có mặt ở đâu? Vai trò của diệp

lục trong hoạt động sống của cây xanh?

GV: Đọc SGK để nêu cách tiến hành phát

hiện diệp lục trong lá cây?

GV nhận xét và hoàn thiện Đồng thời nhấn

mạnh các bước sau:

+ Cần tách bỏ gân và xé nhỏ lá cho vào cối

nghiền( Không giã mạnh gây ồn)

HS: nhớ kiến thức cũ và trảlời

HS đọc SGK và trả lời câuhỏi

Ngày đăng: 25/01/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái của hệ rễ: - gio an sinh co ban11 chuan
1. Hình thái của hệ rễ: (Trang 1)
Hình dẹp gây nên( lá, - gio an sinh co ban11 chuan
Hình d ẹp gây nên( lá, (Trang 79)
Bảng 28: sự phân bố ion kali, - gio an sinh co ban11 chuan
Bảng 28 sự phân bố ion kali, (Trang 92)
1. Đồ thị điện thế hoạt động - gio an sinh co ban11 chuan
1. Đồ thị điện thế hoạt động (Trang 95)
Hình   trụ dọc   theo thân, hình thành mps đỉnh - gio an sinh co ban11 chuan
nh trụ dọc theo thân, hình thành mps đỉnh (Trang 105)
Hình thành những cây khoai tây. - gio an sinh co ban11 chuan
Hình th ành những cây khoai tây (Trang 121)
Hình thức đó có đặc điểm như thế - gio an sinh co ban11 chuan
Hình th ức đó có đặc điểm như thế (Trang 127)
w