Năng lực cần hình thành và phát triển: + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụn
Trang 1- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ( cây ngô)
2 Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng phân tích, so sánh và rút ra kiến thức cho học sinh.
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Hình 43.1, 43.2 SGK.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Đối với những cây giao phấn mà cho tự thụ phấn, đối với động vật cho
giao phối gần dẫn tới hiện tượng thoái hoá Vậy nguyên nhân nào dẫn tới hiện tượng trên
ta nghiên cứu bài mới
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng
thoái hóa (15 phút)
Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát và nghiên cứu H
34.1 SGK trả lời câu hỏi:
- Em nhận xét về kích thước của
cây ngô khi cho tự thụ phấn bắt
buộc?
- Ngoài biểu hiện trên hiện tượng
thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao
phấn biểu hiện ntn?
- Giao phối gần gây ra những hậu
quả gì?
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu
I Hiện tượng thoái hoá
1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn.
- Khái niệm thoái hóa: Là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm
- Biểu hiện: Các thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần: Phát triển chậm, năng suất giảm, nhiều cây bị chết, bộc lộ các đặc điểm có hại
2 Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật.
a Giao phối gần:
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
Trang 2hỏi, rút ra kết luận.
- Gv nhận xét và chốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên
nhân của hiện tượng thoái hóa (10
lại gây ra hiện tượng thoái hoá?
- Các nhóm thảo luận trả lời nội
dung 2 câu hỏi và báo cáo
Sửa sai cho các nhóm và tổng kết
- Tại sao tự thụ phấn và giao phối
gần gây ra hiện tượng thoái hóa
nhưng những phương pháp này vẫn
được người ta sử dụng trong chọn
b Thoái hoá do giao phối gần.
- Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hoá ở các thế hệ sau:
Sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật, bẩm sinh , chết non
II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá.
- Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hoặc giao phối gần ở độngvật gây ra hiện tượng thoái hóa vì tạo ra các gen lặn đồng hợp gây hại
III Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống.
- Củng cố và duy trì các tính trạng mong muốn
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ,kiến thứcsinh học
4 Củng cố (4 phút)
- Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?
Trang 3- Mục đích của hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống?
- HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1,2 SGK
- Nghiên cứu bài: ưu thế lai và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
Trang 4Ngày soạn: 27/12/2016
Ngày dạy: 30/12/2016
TIẾT 38 BÀI 35: ƯU THẾ LAI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện
tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì
ưu thế lai
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, nghiên cứu, so sánh để rút ra kiến thức cho học sinh
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Các em đã hiểu được nguyên nhân của sự thoái hoá giống do tự thụ phấn
bắt buộc và giao phối gần, cũng như ý nghĩa của chúng trong chọn giống Hôm nay
chúng ta nghiên cứu một thành tựu quan trọng nữa của ngành chọn giống là ưu thế lai
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng
- Ưu thế lai được biểu hiện rõ nhất
khi nào? Lấy VD về ưu thế lai ở
động vật và thực vật?
- Hs nghiên cứu thông tin và trả lời,
I Hiện tượng ưu thế lai.
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai
F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
II Nguyên nhân của hiện tượng
ưu thế lai.
- Khi lai hai dòng thuần có kiểu gen
khác nhau, ưu thế lai biểu hiện rõ
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
Trang 5Hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và chốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên
nhân của hiện tượng ưu thế lai (20
phút)
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi:
- Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế
lai thể hiện rõ nhất?
- Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ
nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các
thế hệ?
- Muốn duy trì ưu thế lai con người
đã làm gì?
- HS nghiêncứu SGK, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:
- GV giúp HS rút ra kết luận
nhất ở F1 vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng trội có lợi
VD: AABBCCddEE x aabbccDDee
= AaBbCcDdEe (biểu hiện tính trạng trội có lợi)
- Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen trội quy định
- Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm Muốn khắc phục hiện tượng này, người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép)
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
4 Củng cố (4 phút)
Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam
Trang 6- Trình bày được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.
- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo
cơ thể lai kinh tế ở nước ta
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nghiên cứu, so sánh để rút ra kiến thức cho học sinh
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Soạn trước bài
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai và các nguyên
nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp các phương pháp tạo ưu thế lai
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương
pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng (17
phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, hỏi:
- Con người đã tiến hành tạo ưu thế
lai ở cây trồng bằng phương pháp
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương
pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi(18
III Các phương pháp tạo ưu thế lai.
1 Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.
- Để tạo ưu thế lai chủ yếu người ta dùng phương pháp lai khác dòng:
Tạo hai dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau
VD: Giống ngô lai F1 được tạo ra = phương pháp lai khác dòng có năng suất cao hơn 25-30% so với giống ngô tốt
- Để tạo giống mới dùng phương pháp lai khác thứ: Là phép lai giữa hai thứ hoặc nhiều thứ của cùng một
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sáng
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, hỏi:
- Con người đã tiến hành tạo ưu thế
lai ở vật nuôi bằng phương pháp
- GVmở rộng: ở nước ta lai kinh tế
thường dùng con cái trong nước lai
với con đực giống ngoại
- Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông
lạnh
loài
VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80 năng suất cao
2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Để tạo ưu thế lai dùng phép lai kinh tế
- Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vậtnuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuầnkhác nhau rồi dùng con lai F1 làmsản phẩm, không dùng nó làmgiống
VD: lợn ỉ móng cái giao phối vớilợn Đại bạch
- Con lai F1 chỉ làm sản phẩmkhông dùng làm giống vì ở các thế
hệ tiếp theo có sự phân li và tổ hợpcác cặp gen tạo ra các cặp gen đồnghợp lặn do đó các gen lặn sẽ biểuhiện ra kiểu hình
tạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
4 Củng cố (4 phút)
- Gv cho học sinh trả lời câu hỏi trong SGK
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Nghiên cưu trước bài thực hành
Trang 8- HS phải nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn.
- Củng cố kiến thức về lai giống
2 Kĩ năng: Rèn luyện HS kĩ năng phân tích, so sánh, thực hành
3 Thái độ: Giáo dục cho học ý thức chăm sóc cây trồng.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: - Tranh mô tả thao tác lai giống lúa.
- Dụng cụ: Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm
- Hoa bí đỏ; hoa lúa; hoa cà chua
2 Học sinh: Đọc trước bài thực hành
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương pháp nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Các thao tác giao phấn tiến hành như thế nào chúng ta cùng thực hành
trong bài hôm nay
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao
- Cho HS quan sát H 38 SGK hoặc
xem băng đĩa hình về công tác giao
phấn ở cây giao phấn và trả lời câu
hỏi:
- Trình bày các bước tiến hành giao
phấn ở cây giao phấn?
- Các nhóm xem băng hình hoặc
I Tìm hiểu các thao tác giao phấn.
1.Thao tác giao phấn ở cây lúa
- Giao phấn gồm các bước
Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại
bông và hoa chưa vỡ, không bị dịhình, không quá non hay già, cáchoa khác cắt bỏ
Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ
+ Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ
- Năng lực
tự quản lí,
Trang 9quan sát tranh, chú ý các thao tác
cắt, rắc phấn, bao nilon trao đổi
nhóm để nêu được các thao tác Rút
ra kết luận
- HS tự thao tác trên mẫu thật
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
(15 phút)
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
lạic các thao tác giao phấn trên mẫu
+ Bao nilông ghi ngày tháng
2 Thao tác giao phấn ở cây bí đỏ
II Báo cáo thu hoạch
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
Trang 10- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề.
- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
2 Kĩ năng: Rèn kỹ thu thập dữ liệu thành tựu chọn giống.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết tầm quan trọn của vật nuôi.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giấy khổ to làm bảng 39, bút dạ
2 Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm theo yêu cầu SGK trang 114 Kẻ bảng 39 SGK III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Thu bài thu hoạch của học sinh
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm cùng tìm hiểu chủ đề: “ Tìm hiểu
thành tựu chọn giống vật nuôi” hoặc “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng”
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu giống
vật nuôi và cây trồng (20 phút)
- GV yêu cầu HS:
+Sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề thành tựu
chọn giống vật nuôi, cây trồng
+ Ghi nhận xét vào bảng 39.1; 39.2
- Các nhóm thực hiện:
+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo
chủ đề sao cho logic
+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39
- GV giúp HS hoàn hiện công việc
Hoạt động 2: Báo cáo, thu hoạch (15
phút)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm
- GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.1,2
- Mỗi nhóm báo cáo cần;
I/ Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
II/ Báo cáo thu hoạch.
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
Trang 11+ Treo tranh của mỗi nhóm.
+ Cử 1 đại diện thuyết min
+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh
dán
- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi
để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả
lời được thì nhóm khác trả lời
Bảng 39.1–Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi
STT Tên giống Hướng dẫn sử dụng Tính trạng nổi bật
1 Giống bò:- Bò sữa Hà Lan
- Bò Sind - Lấy sữa
- Vịt kali cambet Lấy thịt và trứng
Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, đẻnhiều trứng
Lấy thịt Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh
Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
1 Giống lúa:
- CR 203
- CM 2
- BIR 352
- Ngắn ngày, năng suất cao
- Chống chịu đựoc rầy nâu
Trang 12- Đánh giá điểm những nhóm làm tốt.
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Hoàn thành bài thu hoạch tiết sau nộp
- Xem trước bài 41 Kẻ bảng 41.1 &41.2 SGK/119
Trang 13Ngày soạn: 11/1/2017
Ngày dạy: 14/1/2017
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG TIẾT 42 BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
+ Giúp HS phát biểu được khái niệm chung về môi trường, nhân tố sinh thái, giớihạn sinh thái
+ Nhận biết các lọai môi trường sống của SV
+ Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tốcon người
+Trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm,
vận dụng kiến thức giải thích thực tế, phát huy tư duy logic, khái quát hóa
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 41.1 SGK& 1 số tranh ảnh sinh vật trong tự nhiên.
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh SV trong tự nhiên.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Nhận xét bài thu hoạch thực hành.
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Từ khi sự sống được hình thành SV đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay
thì SV luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ môi trường và SV đã thíchnghi với môi trường, đó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống
của sinh vật (phút)
GV viết sơ đồ lên bảng:
Thỏ rừng
- Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng
của những yếu tố nào?
- HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt
- Có 4 loại môi trường chủyếu:
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo,quan sát; kiếnthức sinh học
Trang 14vào mũi tên.
- GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên
môi trường sống của thỏ
- Môi trường sống là gì?
- Có mấy loại môi trường chủ yếu?
Từ sơ đồ HS khái quát thành khái niệm
môi trường sống
- GV nói rõ về môi trường sinh thái
- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại
trong thiên nhiên và hoàn thành bảng
41.1
- HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm và
hoàn thành bảng 41.2
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố sinh
thái của môi trường (phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời
câu hỏi:
- Nhân tố sinh thái là gì?
- Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố
hữu sinh ?
- HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời
- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh,
hữu sinh trong môi trường sống của thỏ
- HS quan sát môi trường sống của thỏ ở
mục I để nhận biết
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2
trang 119
- HS trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân
- Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu
trên mặt đất thay đổi như thế nào?
- Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa
đông có gì khác nhau?
- Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra
như thế nào?
- Yêu cầu:
- Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố
+ Môi trường nước
+ Môi trường trên mặt đất–
không khí
+ Môi trường trong đất
+ Môi trường sinh vật
II Các nhân tố sinh thái của môi trường
- Nhân tố sinh thái là nhữngyếu tố của môi trường tácđộng tới sinh vật
- Các nhân tố sinh thái đượcchia thành 2 nhóm:
+ Nhân tố vô sinh: ánh
sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió,đất, nước, địa hình
+ Nhân tố hữu sinh:
* Nhân tố sinh vật: VSV,
nấm, động vật, thực vật,
* Nhân tố con người: tác
động tích cực: cải tạo, nuôidưỡng, lai ghép tác độngtiêu cực: săn bắn, đốt phálàm cháy rừng
- Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
Trang 15- Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và
phát triển thuận lợi nhất?
- Tại sao trên 5 o C và dưới 42 o C thì cá rô
phi sẽ chết?
- HS quan sát H 41.2 để trả lời
- GV rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là giới
hạn sinh thái của cá rô phi 5oC là giới hạn
dưới, 42oC là giới hạn trên 30oC là điểm
cực thuận
- GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam
chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC,
phát triển thuận lợi nhất ở 28oC
-? Giới hạn sinh thái là gì?
- Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi
loài sinh vật?
- Cá rô phi và cá chép loài nào có giới
hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng
phân bố rộng?
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung
- GV cho HS liên hệ: Nắm được ảnh
hưởng của các nhân tố sinh thái và giới
hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp
nên cần gieo trồng đúng thời vụ, khi
khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần
xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó
có phù hợp với giới hạn sinh thái của
giống cây trồng vật nuôi đó không?
VD: cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ
bazan ở miền trung, Nam trung bộ, miền
Bắc cây không phát triển được
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
III Giới hạn sinh thái
- Giới hạn sinh thái là giớihạn chịu đựng của cơ thểsinh vật đối với 1 nhân tốsinh thái nhất định
- Mỗi loài, cá thể đều có giớihạn sinh thái riêng đối vớitừng nhân tố sinh thái Sinhvật có giới hạn sinh thái rộngphân bố rộng, dễ thích nghi
- Năng lực tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ, kiếnthức sinh học
Trang 164 Củng cố (4 phút)
Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái
Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho VD?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở Kẻ bảng 42.1 vào vở, ôn lại kiến thức sinh lí thực vật
Trang 172 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, hoạt động nhóm,
vận dụng kiến thức giải thích thực tế, phát huy tư duy logic, khái quát hóa
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ thực vật.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình 42.1, 42.2 SGK& Bảng 42.1 SGK trang 123, cây lá lốt
trồng trong chậu để ngoài ánh sáng lâu
2 Học sinh: Đọc trước bài mới; 1 số cây: lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Giới hạn sinh thái là gì? Cho ví dụ về ảnh hưởng của môi trường sống lên sinh vật
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát cây lá lốt trồng ngoài ánh sáng và cây lá lốt trồng
trong bóng râm? Hãy nhận xét sự sinh trưởng phát triển của 2 cây này Vậy nhân tố ánhsáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của
- Ánh sáng có ảnh hưởng tớiđời sống thực vật, làm thayđổi đặc điểm hình thái, sinh
lí (quang hợp, hô hấp, thoáthơi nước) của thực vật
- Nhu cầu về ánh sáng củacác loài không giống nhau:
+ Nhóm cây ưa sáng: gồmnhững cây sống nơi quang
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
Trang 18- Ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc
điểm nào của thực vật?
- Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây có
giống nhau không?
- Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa bóng
mà em biết?
- Trong sản xuất nông nghiệp, người nông
dân ứng dụng điều này như thế nào?
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của
ánh sáng lên đời sống của động vật (15
- Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H
42.3, em hãy cho biết ánh sáng còn có vai
trò gì với động vật? Kể tên những động vật
thường kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm?
-HS nghiêncứu thí nghiệm, thảo luận và
chọn phương án đúng (phương án 3)
- HS trả lời câu hỏi
- GV thông báo thêm:
+ Gà thường đẻ trứng ban ngày
II/ Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật
- Ánh sáng ảnh hưởng tớiđời sống động vật:
+ Tạo điều kiện cho ĐVnhận biết các vật,định hướng
di chuyển trong không gian
+ Giúp động vật điều hoàthân nhiệt
+ Ảnh hưởng tới hoạt động,khả năng sinh sản và sinhtrưởng của động vật
- Động vật thích nghi điềukiện chiếu sáng khác nhau,người ta chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm động vật ưa sáng:
gồm động vật hoạt động banngày
+ Nhóm động vật ưa tối:
gồm động vật hoạt động banđêm, sống trong hang, đấthay đáy biển
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây
Những đặc
điểm của
cây Khi cây sống nơi quang đãng
Khi cây sống trong bóng râm, dưới
Trang 19+ Cây có khả năng quang hợp trongđiều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếutrong điều kiện ánh sáng mạnh.
+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém:thoát hơi nước tăng cao trong điều kiệnánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2, 3 vào vở Đọc trước bài 43
Trang 20Ngày soạn: 18/1/2017
Ngày dạy: 21/1/2017
TIẾT 44 BÀI 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to H 43.1; 43.2; 43.3 SGK.
2 Học sinh: Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh )
thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may ) động vật ưa ẩm, ưa khô
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến động vật? Hãy nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) VD; chim cánh
cụt về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không ? Vì sao?
GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào?
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng
của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
- Ở nơi có nhiệt độ cao như vùngnhiệt đới; sa mạc các loài thực vật
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo,quan sát; kiếnthức sinh học
Trang 21? Nhiệt độ ảnh hưởng đến cấu tạo
? Nhiệt độ ảnh hưởng lên đời sống
sinh vật như thế nào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng
của độ ẩm lên đời sống của sinh
vật (15 phút)
- GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk và
hoàn thành bảng 43.2
- GV hỏi thêm:
? Nơi sống ảnh hưởng tới đặc điểm
nào của sinh vật
? Độ ẩm ảnh hưởng đến đời sống
sinh vật như thế nào.
- HS trả lời, chốt
- GV liên hệ: ? Trong sản xuất
người ta có biện pháp kĩ thuật gì để
tăng năng suất cây trồng và vật
nuôi.(hs: Cung cấp điều kiện sống,
Đảm bảo thời vụ)
thường có thêm lớp cutin; động vật
có kích thước nhỏ; lớp lông mỏng
- Ở nơi có nhiệt độ thấp như vùng
ôn đới và bắc cực các loài thực vậtthường rụng lá; chồi cây có các vảymỏng; rễ cây có thêm lớp bần cáchnhiệt; động vật lớp lông và lớp mỡdày; kích thước lớn
- Sinh vật được chia 2 nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt+ Sinh vật hằng nhiệt
- Sinh vật sống được trong khoảngnhiệt độ từ 0-500c
II Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật
- Độ ẩm của môi trường có ảnhhưởng tới hình thái và cấu tạo củasinh vật và nó quyết định khu phân
bố của động vật và thực vật
- Hình thành các nhóm sinh vật:
+ TV: Nhóm ưa ẩm Nhóm ưa hạn+ ĐV: Nhóm ưa ẩm Nhóm ưa khô
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
4 Củng cố (4 phút)
- Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh
lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ?
- Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục: EM có biết
- Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu, địa y
- Đọc trước bài: ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
Trang 22- Giúp hs hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật
- Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài
- Thấy rõ được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật
2 Kĩ năng: Rèn cho hs tư duy tổng hợp, hoạt động nhóm, quan sát hình.
3 Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh hình SGK, tranh quần thể ngựa, bò, cá, chim cánh cụt, hải quì,
tôm kí cư
2 Học sinh: Tranh ảnh sưu tầm về quan hệ cùng loài, khác loài, về rừng cây, nốt rễ
cây họ đậu, địa y
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Nêu và phân tích một
vài VD
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông,
hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi:
- Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các loài?
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ
- Trong 1 nhóm có những mqh+ Quan hệ hỗ trợ: sinh vật được bảo vệ tốthơn, kiếm được nhiều thức ăn
VD: * Khi gió bão, thực vật sống thànhnhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi củagió, làm cây không bị đổ, bị gãy
* Động vật sống thành bầy đàn có lợi
- Nănglực tựhọc, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
Trang 23mối quan hệ nào.
? Mối quan hệ đó có ý nghĩa như
thế nào.
- HS: trả lời, chốt
- GV mở rộng: SV Cùng loài có
xu hướng quần tụ bên nhau có lợi
- Liên hệ: ? Trong chăn nuôi
người dân đã lợi dụng mối quan
hệ hổ trợ cùng loài để làm gì?
- HS: Liên hệ trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ
khác loài (15 phút)
- GV y/c hs qs tranh ảnh: Hổ ăn
thỏ, hải quì tôm kí cư, địa y, cây
nắm ấm đang bắt mồi
- GV y/c hs phân tích và gọi tên
mối quan hệ của các SV trong
tranh
- HS quan sát tranh và trả lời
- GV đánh giá hoạt động của hs,
giúp hs hoàn thiện kiến thức
- GV y/c đại diện các nhóm trình
- GV liên hệ: ? Trong nông
nghiệp con người đã lợi dụng mối
quan hệ giữa các SV khác loài để
làm gì ? Điều đó có ý nghĩa ntn
(hs: Dùng SV có ích tiêu diệt SV
có hại)
- GV giảng giải: Việc dùng SV
có ích tiêu diệt SV có hại còn gọi
là biện pháp Sinh học và không
trong việc tìm kiếm được nhiều thức ănhơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệtốt hơn quan hệ hỗ trợ
+ Quan hệ cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng
số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn 1
số tách khỏi nhóm
VD: Khi số lượng cá thể trong đàn vượtquá giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranhcùng loài 1 số cá thể tách khỏi nhóm(động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật
* Nuôi vịt đàn, lợn đàn để chúng tranhnhau ăn, sẽ mau lớn
II Quan hệ khác loài
- Các sinh vật khác loài sống gần nhau thì
VD cá ép bám vào rùa biển; địa y sống bám trên cành cây
+ Quan hệ đối địch gồm:
- Quan hệ cạnh tranh: Là quan hệ cạnh tranh nhau về thức ăn, chỗ ở; kìm hãm sự phát triển của nhau
VD cỏ dại và lúa; dê và bò cùng ăn trên một cánh đồng
- Quan hệ kí sinh, nửa kí sinh: Sinh vật này sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác
VD rận, bét bám trên da trâu bò; giun đũatrong ruột người
- Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: VD cây nắp ấm bắt côn trùng; huơu nai, hổ sống cùng nhau
- Nănglực tựquản lí,
tư duysáng tạo,
sử dụngngônngữ
- Nănglực tựquản lí,
tư duysáng tạo,
sử dụngngônngữ
Trang 24gây ô nhiễm môi trường.
4 Củng cố (4 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học
- GV sử dụng sơ đồ SGV trang 153 để kiểm tra bằng cách các ô đều để trống và HShoàn thành nội dung
- Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK
- Đọc mục “Em có biết” Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường khác nhau
Trang 251 Kiến thức: Học sinh được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái
ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm Kỹ năng thực hành
3 Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh mẫu lá cây Kẹp ép cây, kéo cắt cây
2 Học sinh: Giấy kẻ li, bút chì, giấy báo, vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Quan hệ khác loài gồm những mối quan hệ nào? Lấy VD minh họa
Câu 2: Trong nông nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ giữa các SV khác loài
để làm gì ? Điều đó có ý nghĩa ntn
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Thực hành tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh
thái lên đời sống sinh vật
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của
sinh vật (phút)
- GV y/c hs kẻ bảng 45.1 sgk ( T135) “ Các
loại sinh vật sống trong môi trường”
- GV bật băng hình 2 - 3 lần
- GV lưu ý nếu hs không biết tên sinh vật
trong băng GV thông báo theo họ, bộ
- GV dừng băng hình nêu câu hỏi:
? Em đã quan sát được những sinh vật nào Số
lượng như thế nào.
? Theo em có những môi trường sống nào
trong đoạn băng trên Môi trường nào có số
lượng sinh vật nhiều nhất Môi trường nào có
số lượng loài ít nhất Vì sao.
- HS quan sát băng hình và ghi chép
I Môi trường sống của sinh vật.
- Môi trường có điều kiện
sống về nhiệt độ, ánhsáng…thì số lượng sinhvật nhiều, số loài phongphú
- Môi trường sống cóđiều kiện không thuận lợithì số lượng sinh vật ít
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
Trang 26Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh
sáng tới hình thái lá cây (phút)
- GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở
- GV cho HS xem tiếp băng hình về thế giới
thực vật
- GV lưu ý: dùng băng hình ở những loại lá có
những đặc điểm theo yêu cầu để HS quan sát
kĩ hơn
- GV nêu câu hỏi sau khi HS xem băng xong:
- Từ những đặc điểm của phiến lá, em hãy cho
biết lá cây quan sát được là loại lá cây nào?
(ưa sáng, ưa bóng )
- HS thảo luận nhóm kết hợp với điều gợi ý
SGK (trang 137) điền kết quả vào cột 5
(bảng 45.2)
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của cá nhân
và nhóm sau khi hoàn thành bảng (nội dung 1
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
Trang 271 Kiến thức: - Học sinh được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái
ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm Kỹ năng thực hành
3 Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh mẫu lá cây Kẹp ép cây, kéo cắt cây
2 Học sinh: Giấy kẻ li, bút chì, giấy báo, vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (4 phút)
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục thực hành tìm hiểu ảnh hưởng của nhân tố sinh
thái lên đời sống sinh vật
Dạy bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường sống của
động vật
- GV cho HS xem băng về thế giới động vật (lưu
ý GV đã lựa chọn kĩ nội dung)
- GV nêu câu hỏi:
- Em đã quan sát được những loài động vật nào?
- Lưu ý: yêu cầu HS điền thêm vào bảng 45.3
một số sinh vật gần gũi với đời sống như: sâu,
ruồi, gián, muỗi
- GV đánh giá hoạt động của HS
- GV cho HS xem đoạn băng về tác động tiêu
cực, tích cực của con người tới thiên nhiên và
nêu câu hỏi:
- Em có suy nghĩ gì sau khi xem đoạn băng trên?
- Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ thiên
nhiên (cụ thể là đối với động vật, thực vật)
- Tiếp tục thảo luận nội dung câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét,
III Môi trường sống của động vật
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụng
Trang 292 Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng khái quát hóa, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, phát
huy tư duy logic
3 Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 47 SGK Tư liệu về 1 vài quần thể sinh vật.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV thu bài thực hành của học sinh.
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung chương và những vấn đề sẽ học trong chương.
Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài quần thể thực vật
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là một
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1:
đánh dấu x vào chỗ trống trong bảng
những VD về quần thể sinh vật và không
phải quần thể sinh vật
- HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ VD1,3,4 không phải là quần thể
I Thế nào là một quần thể sinh vật.
- Quần thể sinh vật là tập
hợp những cá thể cùng loài,sinh sống trong 1 khoảngkhông gian nhất định, ở 1thời điểm nhất định, có khảnăng giao phối với nhau đểsinh sản
- Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè,đàn chim én…
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo,quan sát; kiếnthức sinh học
Trang 30+ VD 2, 5 là quần thể sinh vật.
- GV nhận xét, thông báo kết quả đúng và
yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác
Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc điểm
cơ bản của quần thể (15 phút)
- GV giới thiệu 3 đặc trưng cơ bản của
qthể: Tỉ lệ giới tính, TP nhóm tuổi, Mật độ
qthể
- GV y/c hs ng/cứu thông tin sgk trả lời:
? Tỉ lệ giới tính là gì tỉ lệ này ảnh hưởng
tới quần thể ntn Cho ví dụ.
? Trong chăn nuôi người ta áp dụng điều
? Mật độ là gì Mật độ liên quan đến yếu
tố nào trong quần thể.
- HS trả lời
- GV liên hệ: Trong SXNN cần có biện
pháp kĩ thuật gì để luôn giữ mật độ thích
hợp
- GV mở rộng: Trong các đặc trưng trên
thì các đặc trưng nào là cơ bản nhất Vì
- GV hỏi : ? Các nhân tố môi trường ảnh
hưởng tứi đặc điểm nào của quần thể
- Đại diện nhóm trình bày
- GV mở rộng: Số lượng cá thể trong quần
thể có thể bị biến động lớn do nguyên
nhân nào( Do những biến cố bất thường
II Những đặc trưng cơ bản của quần thể
2 Thành phần nhóm tuổi:
Bảng 47.2
- Dùng biểu đồ tháp để biểudiễn thành phần nhóm tuổi
- Mật độ quần thể phụ thuộcvào: + chu kì sống SV,nguồn thức ăn của quần thể,yếu tố thời tiết, hạn hán, lũlụt
III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Các đời sống của môitrường như khí hậu, thổnhưỡng, thức ăn, nơi ở
thay đổi sẽ dẫn tới sự thayđổi số lượng của quần thể
- Khi mật độ cá thể tăng caodẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở,
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
Trang 31đó mật độ quần thể lại đượcđiều chỉnh trở về mức độcân bằng.
4 Củng cố (4 phút)
- Hãy lấy 2 ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau
- Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cấn bằng như thếnào?
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài
- Làm bài tập 2/142 vào vở
Trang 32- Học sinh nêu được đặc điểm của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số.
- Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp cán bộ với mọi ngườidân thực hiện tốt pháp lệnh dân số
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng khai thác, thu thập thông tin.
3 Thái độ: Học sinh hiểu hơn về quần thể người
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to H 48, 47 SGK Tư liệu về dân số Việt Nam năm 2000
– 2005 và ở địa phương
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: Khái niệm quần thể, đặc trưng của quần thể, VD.
Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác vớiquần thể sinh vật khác?
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự khác nhau
giữa quần thể người với các quần thể
sinh vật khác (10 phút)
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 48.1
SGK
- HS nghiên cứu SGK hoàn thành bảng
- GV nhận xét, chốt và nêu câu hỏi
- Quần thể người có đặc điểm nào giống
với các đặc điểm của quần thể sinh vật
khác?
- HS quan sát bảng 48.1, nx và rút ra kl
- GV lưu ý HS: tỉ lệ giới tính có ảnh
hưởng đến mức tăng giảm dân số từng
thời kì, đến sự phân công lao động
I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác
- Quần thể người có những đặctrưng khác với quần thể sinh vậtkhác ở những đặc điểm như:
pháp luật, hôn nhân, văn hoá,giáo dục, kinh tế do con người
có tư duy phát triển và có khảnăng làm chủ thiên nhiên
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
Trang 33- Quần thể người khác với quần thể sinh
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Trong quần thể người, nhóm tuổi được
phân chia như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK, nêu được 3 nhóm
tuổi và rút ra kết luận
- GV giới thiệu tháp dân số H 48
- Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như
cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể
người và quần thể sinh vật có đặc điểm
nào giống và khác nhau?
- HS nghiên cứu kĩ bảng 48 và trả lời
- Trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào
là dân số trẻ, dạng tháp nào là tháp dân
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Phân biệt tăng dân số tự nhiên với
tăng dân số thực?
- GV phân tích thêm về hiện tượng
người di cư chuyển đi và đến gây tăng
- Quần thể người gồm 3 nhómtuổi:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản từ
sơ sinh đến 15 tuổi
+ Nhóm tuổi sinh sản và laođộng: 15 – 64 tuổi
+ Nhóm tuổi hết khả năng laođộng nặng nhọc: từ 65 tuổi trởlên
- Tháp dân số (tháp tuổi) thểhiện đặc trưng dân số của mỗinước
+ Tháp dân số trẻ là tháp dân số
có đáy rộng, số lượng trẻ emsinh ra nhiều và đỉnh tháp nhọnthể hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổithọ thấp
+ Tháp dân số già là tháp có đáyhẹp, đỉnh không nhọn, cạnhtháp gần như thẳng đứng biểuthị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đềuthấp, tuổi thọ trung bình cao
III Tăng dân số và phát triển
xã hội
- Tăng dân số tự nhiên là kếtquả của số người sinh ra nhiềuhơn số người tử vong
* Tăng dân số tự nhiên + số người nhập cư – số người di
cư = Tăng dân số thực.
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụngngôn ngữ
Trang 34- Sự tăng dân số có liên quan như thế
nào đến chất lượng cuộc sống?
- Ở Việt Nam đã có biện pháp gì để
giảm sự gia tăng dân số và nâng cao
chất lượng cuộc sống?
- GV giới thiệu tình hình tăng dân số ở
Việt Nam (SGK trang 134) Cho HS
thảo luận và rút ra nhận xét
- Những đặc điểm nào ở quần thể người
có ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc
sống của mỗi con người và các chính
sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia?
- Em hãy trình bày những hiểu biết của
mình về quần thể người, dân số và phát
triển xã hội?
GDMT: Để có sự phát triển bền vững,
mỗi quốc gia cần phải phát triển dân
số hợp lý Ảnh hưởng của dân số tăng
quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn
thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi
trường, tàn phá rừng và các tài nguyên
khác.
- Khi dân số tăng quá nhanh dẫntới thiếu nơi ở, thức ăn, nướcuống, ô nhiễm môi trường, tăngchặt phá từng và các tài nguyênkhác
=> Những đặc trưng và tỉ lệ giớitính, thành phần nhóm tuổi, sựtăng giảm dân số ảnh hưởng tớichất lượng cuộc sống, conngười và chính sách kinh tế xãhội của mỗi quốc gia
Trang 352 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thu nhận, khai thác thông tin.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to H 49.1; 49.2; 49.3 SGK.
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào?
- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu
vấn đề: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mốiquan hệ gì với quần thể?
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Thế nào là một quần xã
- Các quần thể trong quần xã có quan
hệ với nhau như thế nào?
- HS trả lời
I Thế nào là một quần xã sinh vật?
Quần xã sinh vật là tập hợpnhiều quần thể sinh vật thuộccác loài khác nhau, cùng sốngtrong một không gian xác định
và chúng có mối quan hệ mậtthiết, gắn bó với nhau
- Năng lực tựhọc, tư duysáng tạo,quan sát; kiếnthức sinh học
Trang 36- GV đặt vấn đề: ao cá, rừng được
gọi là quần xã Vậy quần xã là gì?
- HS khái quát kiến thức thành khái
niệm
- Yêu cầu HS tìm thêm VD về quần
xã?
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời:
- Quần xã sinh vật khác quần thể sinh
vật như thế nào?
- HS thảo luận nhóm và trình bày
Hoạt động 2: Những dấu hiệu điển
hình của một quần xã (15 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK mục II trang 147 và trả lời câu
hỏi:
- Trình bày đặc điểm cơ bản của 1
quần xã sinh vật.
- Nghiên cứu bảng 49 cho biết:
- Độ đa dạng và độ nhiều khác nhau
căn bản ở điểm nào?
- GV cho HS quan sát tranh quần xã
rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng
thông phương Bắc
- Quan sát tranh nêu sự sai khác cơ
bản về số lượng loài, số lượng cá thể
của loài trong quần xã rừng mưa nhiệt
đới và quần xã rừng thông phương
Bắc.
- Thế nào là độ thường gặp?
? Nghiên cứu bảng 49 cho biết loài ưu
thế và loài đặc trưng khác nhau căn
- Yêu cầu HS nghiên cứu các VD SGK
và trả lời câu hỏi:
VD1: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh
hưởng đến quần xã như thế nào?
II Những dấu hiệu điển hình của một quần xã
- Quần xã có các đặc điểm cơbản về số lượng và thành phầncác loài sinh vật
+ Số lượng các loài trong quần
xã được đánh giá qua những chỉsố: độ đa dạng, độ nhiều, độthường gặp
+ Thành phần loài trong quần xãthể hiện qua việc xác định loài
ưu thế và loài đặc trưng
III Quan hệ giữa ngoại cảnh
và quần xã
- Các nhân tố sinh thái (vô sinh
và hữu sinh) luôn ảnh hưởngđến quần xã tạo nên sự thay đổitheo chu kì: chu kì ngày đêm,chu kì mùa
- Khi ngoại cảnh thay đổi sốlượng cá thể trong quần xã thayđổi và luôn được khống chế ởmức độ phù hợp với môi trường
- Cân bằng sinh học là trạng thái
mà số lượng cá thể mỗi quần thểtrong quần xã luôn được khống
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
- Năng lực tựquản lí, tưduy sáng tạo,
sử dụng ngônngữ
Trang 37VD2: Điều kiện ngoại cảnh đã ảnh
hưởng đến quần xã như thế nào ?
- GV yêu cầu HS: Lấy thêm VD về
ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần xã,
đặc biệt là về số lượng?
- GV: Số lượng cá thể của quần thể
này bị số lượng cá thể của quần thể
khác khống chế, hiện tượng này gọi là
hiện tượng khống chế sinh học
- Từ VD1 và VD2: ? Điều kiện ngoại
cảnh đã ảnh hưởng như thế nào đến
khống chế sinh học như thế nào?
- GV lấy VD: dùng ong mắt đỏ để tiêu
diệt sâu đục thân lúa Nuôi mèo để diệt
chuột
GDMT: Các loài trong quần xã luôn
có quan hệ mật thiết với nhau Số
lượng cá thể của quần thể trong quần
xã luôn luôn được khống chế phù
hợp với khả năng của môi trường tạo
nên sự cân bằng trong sinh học trong
quần xã
chế ở mức độ phù hợp với khảnăng của môi trường
Phân biệt quần xã và quần thể:
- Gồm nhiều quần thể
- Độ đa dạng cao
- Mối quan hệ giữa các quần thể là quan hệ
khác loài chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng
- Gồm nhiều cá thể cùng loài
- Độ đa dạng thấp
- Mối quan hệ giữa các cá thể là quan hệcùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản và ditruyền
Trang 382/ Vai trò của khống chế sinh học trong quần xã ?
a)Điều hoà mật độ ở các cá thể
b) Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã
c) Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã
Đáp án : c
5 Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK Lấy thêm VD về quần xã
Trang 39- Nêu được khái niệm chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho được VD
2 Kĩ năng: Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi thức ăn cho trước
3 Thái độ: Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng
suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay
- Có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện
trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to H 50.1; 50.2 SGK Một số tranh ảnh và tài liệu về các
hệ sinh thái điển hình
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Lấy VD?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu bài: GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu
vấn đề: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mốiquan hệ gì với quần thể?
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Thế nào là một hệ sinh
thái? (15 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết
? Thế nào là 1 hệ sinh thái
- GV cho HS quan sát sơ đồ, tìm hiểu
thông tin SGK thảo luận theo bàn trả lời
câu hỏi lệnh SGK trang 150 trong 2
phút
- Những nhân tố vô sinh và hữu sinh có
thể có trong hệ sinh thái rừng?
(Thành phần vô sinh: đất, nước, nhiệt
I Thế nào là một hệ sinh thái?
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã
SV và khu vực sống của quần
xã (gọi là sinh cảnh) Trong đócác sinh vật luôn tác động lẫnnhau và tác động với các nhân
tố vô sinh của môi trường tạothành một hệ thống hoàn chỉnh
và tương đối ổn định
- Năng lực
tự học, tưduy sángtạo, quansát; kiếnthức sinhhọc
Trang 40- Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các
cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy
ra? Tại sao?
(Rừng cháy động vạt mất nguồn thức
ăn, chỗ ở, nước )
- Lá và cây mục là thức ăn của những
sinh vật nào?
(là thức ăn của vi khuẩn và nấm)
- Nấm và vi sinh vật phân hủy xác động
- GV tiếp tục đưa câu hỏi:
- Mối quan hệ mật thiết gắn bó giữa các
thành phần trong hệ sinh thái thể hiện
như thế nào?
(Thực vật làm thức ăn cho các loài động
vật ăn thực vật; các loài động vật ăn
thực vật lại làm mồi cho các loài thú ăn
thịt; nấm, vi khuẩn sẽ phân hủy xác
động thực vật tạo mùn cho cây cối phát
triển)
?Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các
thành phần chủ yếu nào? Hãy kể tên các
hệ sinh thái mà em biết?
(Có nhân tố vô sinh, hữu sinh, có nguồn
cung cấp thức ăn là thực vật Giữa các
sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng tạo
thành vòng khép kín vật chất)
? Mối quan hệ thường xuyên phổ biến
- Một hệ sinh thái hoàn chỉnhgồm các thành phần:
+ Nhân tố vô sinh: đất, nước,thảm mục
+ Nhân tố hữu sinh: đượcchia thành
* Sinh vật sản xuất: Thực vật,nấm, tảo
* Sinh vật tiêu thụ: bậc 1, bậc 2,bậc 3 (động vật ăn thực vật và
- Năng lực
tự quản lí,
tư duy sángtạo, sử dụng