Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1:Mở bài : cây được thụ phấn nhờ sâu bọ đã được tìm hiểu không chỉ sâu bọ thụ phấn cho hoa mà còn nhiều yếu tố tác
Trang 1Tuần 20
Ngµy so¹n: 2/1/2013
Ngµy d¹y: 7/1/2013
Tiết 37 (Giáo án chi tiết)
Bài 30 : THỤ PHẤN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức : giúp học sinh hiểu được
- Thế nào là thụ phấn
- Đặc điểm của hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn
- Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn
2 Kĩ năng
- Rèn cho kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Phương pháp :
- Đặt vấn đề, hỏi đáp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên :
Hình vẽ 30.1, 30.2 và tranh A mô tả sự thụ phấn
- Các loại hoa : hoa bưởi, hoa bìm bìm, hoa dâm bụt
- Phiếu học tập, kính lúp
2.Học sinh :
- Do đây là buổi đầu tiên của học kì II
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Tổ chức ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài mới :
Vào bài : Bài 31 : Hoa chúng ta đã được tìm hiểu và nghiên cứu ở HKI.
Hỏi : Hoa có cấu tạo gồm mấy bộ phận ? Trong các bộ phận trên thì bộ phận nhị vànhụy quan trọng nhất vì giữa chúng có vai trò sinh sản và di trì nòi giống
Khi cây đã hình thành hoa thì sẽ hình thành bộ phận gì ? vậy hoa muốn tạo thành quảvà hạt thì quá trình đầu tiên phải trãi qua là thụ phấn
Thụ phấn là gì ? và cách thụ phấn ? đó là nội dung chính mà chúng ta cần tìm hiểutrong tiết học này
Bài : Thụ phấn
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hiện tượng thụ phấn
Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được thế nào là thụ phấn
- Giáo viên treo tranh A
Lệnh : Quan sát tranh và tự làm bài tập - Học sinh quan sát - Học sinh làm bài tập
Trang 2trong phiếu bài tập
- Giáo viên cho HS sữa bài và nhận xét
- Hỏi : Thế nào là hiện tượng thụ phấn ?
- Giáo viên ghi tiểu kết
- Học sinh tiếp thu
- Học sinh trả lời
1 Sự thụ phấn : Là hiện tượng hạt phấntiếp xúc với đầu nhụy
Chuyển ý : Vậy hạt phấn có thể tiếp xúc với đầu nhụy bằng cách nào ? ta tiếp tục nghiên
cứu ở phần II
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hoa tự thụ phấn và giao phấn
Mục tiêu : Hình thành cho HS khả năng phân biệt hoa tự thụ phấn và giao phấn
- Giáo viên treo tranh 30.1
- Lệnh : Quan sát tranh và đọc ô tông
tin Từ đó trả lời câu hỏi sau :
- hỏi : Quan sát 30.1 hãy mô tả hiện
tượng hoa tự thụ phấn
- Hỏi : hiện tượng hoa tự thụ phấn xảy
ra đối với loại hoa nào ?
- Giáo viên cho HS bổ sung, nhận xét
- Lệnh : đọc phần 1/99 từ đó trả lời câu
hỏi
- Giáo viên cho HS bổ sung và đưa ra
nhận xét
- Hỏi : Theo em hoa tự thụ phấn xảy ra
có cần tác nhân không ?
- Giáo viên cho ghi tiểu kết
- Giáo viên treo tranh
Lệnh : Đọc thông tin và trả lời các câu
hỏi sau :
Hỏi : Thế nào là hoa giao phấn ?
Hoa : Hoa giao phấn chỉ xảy ra
- Học sinh quán sát
- Học sinh đọc thông tin
II Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn
* Hoa tự thụ phấn : Là hiện tượng nhịphấn rơi trên đầu nhụy của cùng một hoaHoa lướng tính
Nhị và nhụy chín cùng một lúc
* Hoa giao phấn : Là hiện tượng phấn
của cây này rơi trên đầu nhụy của hoakhác
- Chỉ xảy ra đối với hoa đơn tính Hoalưỡng tính nhụy và nhị không chín cùnglúc
Trang 3VD : Hoa ngô, hoa bìm bìm,
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ở hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Mục tiêu : Giúp HS biết được đặc điểm chung của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- (?) : Đặt mẫu vật lên bàn và quan sát
- Giáo viên treo tranh 30.2
- (?) : Quan sát và trả lời câu hỏi phiếu
bài tập
- Giáo viên cho HS bổ sung, nhận xét
- Hỏi : Từ đó nêu đặc điểm chủ yếu của
hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?
- Giáo viên ghi tiểu kết
- Học sinh đặc mẫu vật và quan sát (sửdụng kính lúp)
- Học sinh quan sát
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh bổ sung
- HS trả lời
III Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu
bọ : Hoa có màu sắc sặc sở, có hươngthơm, mật ngọt tràng hoa đẹp và có dạngđặc biệt (hoa bìm bìm)
Hạt phấn to, có gai, có chất dính Đầu nhị thường có chất dính
4.Cũng cố kiến thức :
- Thế nào là sự thụ phấn
- Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn ?
- Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ ?
5.Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập 4/100
- Xem trước bài : Thụ phấn (tt)
- Mỗi tổ đem một cây (bắp) có đủ hoa, quả, lá
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 20
Ngµy so¹n: 3/1/2013
Ngµy d¹y: 8/1/2013
Tiết 37 (Giáo án chi tiết)
Bài 30 : THỤ PHẤN (TT)
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
- Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so sánh với hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Trang 4- Hiểu hiện tượng giao phấn.
- Biết được vai trò của con người từ thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng
1.2 Kỹ năng:
- Biết cách thụ phấn bổ sung để tăng năng suất cây trồng Đặc biệt vận dụng kiến thức
thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụ phấn
- Kĩ năng hoạt động nhóm
1.3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Vận dụng kiến thức góp phần tự thụ phấn cho cây
2 Trọng tâm:
- Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió Ứng dụng thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình
3 Chuẩn bị:
3.1- GV: Dụng cụ thụ phấn
- Tranh vẽ: hoa thụ phấn nhờ gió và thụ phấn bổ sung cho ngô
3.2- HS:
- Nghiên cứu bài thụ phấn (tt), trả lời các câu hỏi sau:
+ Hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?
+ Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ con người là cần thiết? Cho ví dụ
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KTSS:
4.2 Kiểm tra miệng :
- GV: Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn ? Kể một số dụng cụ thụ phấn cho ngô? (10đ)
- HS: + hoa tự thụ phấn là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó, hoa giao phấn là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của hoa khác (5đ)
+ Phểu, cọ, nút cao su…(5đ)
4.3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1:Mở bài : cây được thụ phấn nhờ sâu bọ
đã được tìm hiểu không chỉ sâu bọ thụ phấn cho hoa
mà còn nhiều yếu tố tác động khác kể cả có sự tham
gia của con người
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn
Trang 5* Mục tiêu: giải thích được tác dụng của những đặc
điểm thường có ở hoa thụ phấn nhờ gió
* Phương pháp: Trực quan Hợp tác trong nhóm nhỏ.
- GV treo tranh vẽ: hoa thụ phấn nhờ gió, yêu cầu HS
quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ hoa thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?
+ Những đặc điểm đó có lợi gì cho sự thụ phấn nhờ
gió?
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm trả lời
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Hoạt động 3: Ứng dụng kiến thức về thụ phấn.
* Phương pháp: Trực quan Vấn đáp.
- G treo tranh vẽ: thụ phấn bổ sung cho ngô, yêu cầu
HS quan sát kết hợp nghiên cứu thông tin SGK trả lời
câu hỏi: hãy kể những ứng dụng về sự thụ phấn của
con người?
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, trả lời
- GV: khi nào thụ phấn nhờ con người là cân thiết?
- HS trả lời
- GV nhận xét, yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV: Khắc sâu HS chú ý đối tượng, thời gian, các
bước cần thụ phấn bổ sung
+ Hạt phấn nhiều, nhỏ và nhẹ.+ Đầu nhuỵ dài, có nhiều lông
4/ Ứng dụng kiến thức về thụ phấn:
- Con người có thể chủ động giúp cho hoa giao phấn làm tăng sản lượng quả và hạt, tạo được những giống lai mới có phẩm chất tốt và năng suất cao
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- GV treo bảng phụ có nội dung:
Đặc điểm Hoa thụ phấn nhờ
sâu bọ
Hoa thụ phấn nhờ gió
Bao hoaNhị hoaNhuỵ hoaĐặc điểmkhác
- Mời 2 HS điền vào bảng
4.5 Hướng dẫn HS tự học:
- Học thuộc bài + Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr102
+ Đọc phần “em có biết”
- Nghiên cứu bài 31, trả lời các câu hỏi sau:
+ Thụ tinh là gì?
Trang 6+ Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp: Ngµy so¹n: 6/1/2013
Ngµy d¹y: 14/1/2013
Tiết 38 (Giáo án chi tiết)
Bài 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức :
- HS Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và tạo quả
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
1.2 Kỹ năng:
- Rèn và củng cố các kĩ năng:
+ Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
+ Kĩ năng quan sát, nhận biết
+ Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống
1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây.
- Nghiên cứu bài 31, trả lời các câu hỏi sau:
+ Thụ tinh là gì?
+ Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KTSSHS:
4.2 Kiểm tra miệng :
- GV: Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ con người là cần thiết? Kể một số thành phần tham gia nẩy mầm ở hạt phấn? (10đ)
a/ Thiếu sâu bọ b/ Thiếu gió
c/ Hạt phấn và nhuỵ không chín cùng lúc d/ Cả a, b, c
- HS: d
- HS: Bao phấn chứa hạt phấn, vòi nhuỵ
4.3 Bài mới:
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Mở bài : - Tiếp theo thụ phấn là hiện tượng thụ tinh
để dẫn đến kết hạt và tạo quả
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nảy mầm của
hạt phấn và sự thụ tinh.
* Mục tiêu: HS hiểu được thụ tinh là gì, phân biệt
được thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ
giữa thụ phấn và thụ tinh
* Phương pháp: Trực quan Hợp tác trong nhóm
nhỏ.Vấn đáp
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần 1, và
hỏi: hãy mô tả hiện tượng nẩy mầm của hạt phấn
- HS nghiên cứu thông tin, mô tả
- GV nhận xét, yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV treo tranh vẽ: quá trình thụ phấn và thụ tinh,
yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi sau:
+ Sau khi thụ phấn đến lúc thụ tinh có hiện tượng
nào xảy ra?
+ Thụ tinh là gì? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm trả lời
- GV mời đại diện 1 nhóm trả lời 1 câu hỏi, các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
- GV: Hướng HS chú ý các yếu tố tham gia và kết
quả thụ tinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự kết hạt và tạo quả.
* Mục tiêu: HS thấy được sự biến đổi củahoa sau thụ
tinh để tạo quả và hạt
* Phương pháp: Vấn đáp.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và hỏi:
hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời được: noãn phát
triển thành hạt
- GV: quả do bộ phận nào của hoa tạo thành? Quả có
chức năng gì?
- HS: Bầu sẽ phát triển thành quả, chứa hạt
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết
1/ Hiện tượng nẩy mầm của hạt phấn
- Hạt phấn hút chất nhày ở đầu nhuỵ, trương lên và nẩy mầm thành ống phấn
- Tế bào sinh dục đực được chuyển đến đầu ống phấn
- Ống phấn chui vào đầu và vòi nhuỵ vào trong bầu nhuỵ, tiếp xúc với noãn -> chui vào noãn
2/ Thụ tinh
- Là quá trình kết hợp tế bào sinhdục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
- Sinh sản có hiện tượng thụ tinh là sinh sản hữu tính
3/ Kết hạt và tạo quả:
- Sau khi thụ tinh hợp tử phát triển thành phôi
+ Noãn phát triển thành hạt chứaphôi
+ Bầu phát triển thành quả chứa hạt
+ Các bộ phận khác củahoa héo và rụng
Trang 8- GV: Mở rộng sự biến đổi các thành phần của noãn
sau thụ tinh thành hạt và sự biến đổi bầu nhuỵ thành
quả
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- GV: Thụ tinh là gì?
- HS: Là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
- GV: quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?
a/ Hạt b/ Noãn c/ Bầu nhuỵ d/ Hợp tử - HS: c
4.5 Hướng dẫn HS tự học:
- Học thuộc bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc phần “Em có biết”
- Nghiên cứu bài 32, trả lời các câu hỏi sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm nào để chia các loại quả?
+ Có mấy loại quả chính? Cho ví dụ?
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy hocï
Chương VII: QUẢ VÀ HẠT
• Mục tiêu:
- HS biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau
- Biết kể tên các bộ phận của hạt, biết phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt
- Thông qua thí nghiệm học sinh phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nẩy mầm
- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính các cơ quan của cây xanh có hoa
Tuần 20 Ngµy so¹n: 13/1/2013
Ngµy d¹y: 15/1/2013
Tiết 39 (Giáo án chi tiết)
Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ
Trang 91 Mục tiêu:
1.1 / Kiến thức:
- Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau
- Nêu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả: quả khô và quả thịt
1.2 / Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, thực hành
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định đặc điểm của vỏ quả là đặc điểm chính để phân loại quả và đặc điểm một số loại quả thường gặp
- Kĩ năng trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo, hợp tác ứng xử
- Vận dụng kiến thức để bảo quản, chế biến quả và hạt sau thu hoạch
- Sưu tầm 1 số quả: đậu, táo, chanh…
- Nghiên cứu bài 32, trả lời các câu hỏi sau:
+ Căn cứ vào đặc điểm nào để chia các loại quả? + Có mấy loại quả chính? Cho
ví dụ?
4/ Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm tra sỉ số HS:
4.2/ Kiểm tra miệng:
- GV: quả do bộ phận nào của hoa tạo thành? Có mấy loại quả chính? (10đ)
- HS: Là quá trình kết hợp tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
- GV a/ Hạt b/ Noãn c/ Bầu nhuỵ d/ Hợp tử
4.3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Trên thực tế có rất nhiều loại quả để phân
biệt được chúng một cách khoa học và chính xác cần khai
thác và tìm hiểu
Hoạt động 2: Tập chia nhóm các loại quả.
* Mục tiêu: HS tập chia quả thành các nhóm khác nhau theo
tiêu chuẩn tự chọn.
1/ Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các nhóm quả?
Trang 10* Phương pháp: Thực hành, Trực quan Hợp tác trong nhóm
nhỏ.
- Gv yêu cầu các nhóm để mẫu vật lên bàn quan sát,
phân chia làm các nhóm khác nhau và thảo luận các câu
hỏi:
+ Em có thể phân chia các quả đó làm mấy nhóm?
+ Hãy viết những đặc điểm mà em dùng để phân chia
chúng?
- HS quan sát, chia nhóm quả, thảo luận nhóm trả lời
- GV mời lần lượt từng nhóm trình bày, mời nhóm khác
nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận
Hoạt động 3: Các loại quả chính
* Mục tiêu: Biết cách phân chia quả thành các nhóm.
* Phương pháp: Trực quan Vấn đáp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát hình 32.1
và hỏi: Trong hình 32.1 quả nào thuộc nhóm quả khô, quả
nào thuộc nhóm quả thịt?
- HS đọc thông tin, quan sát hình trả lời được: quả khô:
quả cải, chò, thìa là, đậu Hà Lan Quả thịt: đu đủ, mơ, cà
chua…
- GV: trong nhóm quả khô em hãy tìm điểm khác nhau
giữa chúng
- HS: có loại quả khô khi chín thì nẻ, có loại thì không…
- GV: quả mọng và quả hạch có đặc điểm nào khác nhau?
- HS: quả mọng: toàn thịt, quả hạch có phần hạch cứng ở
bên trong…
-GV: Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen
trước khi quả chín khô?
- HS: Khi chín vỏ quả nẻ ra…
- GV: Người ta có những cách gì để bảo quản và chế biến
các loại quả thịt?
- HS: Phơi khô, rữa sạch cho vào rổ…
- GV: giải thích một số loại quả kép, phức, có áo hạt…
- Có nhiều loại quả khác nhau, căn cứ vào vỏ quả để phân chia các loại quả: quả khô và quả thịt
2/ Các loại quả chính :
- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả chia thành 2 nhóm:
+ Quả khô: khi chín vỏ quả khô, cứng, mỏng
Ví dụ: Đậu, Phượng, bồ công anh…
+ Quả thịt: khi chín mềm,vỏ dày, chứa đầy thịt quả
Ví dụ: Cà chua, mãn cầu,ổi…
a Các loại quả khô:
- Quả khô nẻ
- Quả khô không nẻ
b Các loại quả thịt:
- Quả mọng
- Quả hạch
4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:
- GV: có 2 loại quả chính là:
a/ Quả khô và quả thịt b/ Quả mọng và quả hạch
c/ Quả khô nẻ và quả khô không nẻ d/ Quả khô và quả mọng
- HS: a
- GV: Nhóm quả nào gồm toàn quả thịt?
Trang 11a/ Quả táo, quả me, quả mít b/ Quả ớt, quả cà, quả đậu
c/ Quả quýt, quả chanh, quả bưởi d/ Quả đu đủ, quả dầu, quả chò
- HS: c 4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học: - Học bài - Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/tr107 - Đọc phần “Em có biết” - Nghiên cứu bài 33, trả lời các câu hỏi sau: + Hạt gồm những bộ phận nào? + Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm 5 / Rút kinh nghiệm: - Nội dung:
- Phương pháp:
-Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học
Tuần: 22
Ngµy so¹n: 15/1/2013
Ngµy d¹y: 21/1/2013
Tiết 40 (Giáo án chi tiết)
Bài 33: HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học xong bài này HS biết:
- Phân biệt được hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức học tập
II Đồ dùng dạy học
GV : Tranh hình 33.1, 33.2, bảng phụ
HS : Đọc trước bài
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:1 CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT
Gv cho Hs đọc thảo luận:
chồi mầm, lá mầm
Rễ mầm, thân mầm, chồi
mầm, lá mầm
Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa
Gv nhận xét và chốt lại kiến
thức
+ Phôi: lá mầm, thân mầm, chồi mầm, rễ mầm
+ Chất dinh dưỡng ( lá mầm hoặc phôi nhũ)
Hoạt động 2: 2 PHÂN BIỆT HẠT MỘT LÁ MẦM VÀ HẠT HAI LÁ MẦM
Gv cho Hs đọc thông tin
hỏi:
+ Mục SGK tr 109
+ Nêu đặc điểm để phân
biệt hạt một lá mầm và hạt
hai lá mầm?
Gv nhận xét
Gv giảng giải thêm thông
tin: Từ điểm khác nhau đó
người ta đã phân thành 2
nhóm cây
Hs đọc thông tin nêu:
+ Giống nhau: Vỏ, phôi (Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm,lá mầm )
Khác nhau: số lá mầm ( 2:1)và nơi chứa chất dự trữ ( lá mầm : phôi nhũ)
+ Sự khác nhau chủ yếu củahạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm là số lá mầm trong phôi
Hs nhận xét
Hs nghe và ghi bài
- Sự khác nhau chủ yếu của hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm là số lá mầm trong phôi
- Từ điểm khác nhau đó người ta đã phân thành 2 nhóm cây:
+ Cây một lá mầm: phôi củahạt có 1 lá mầm
Trang 13+ Cây hai lá mầm: phôi của hạt có 2 lá mầm.
4 Cũng cố
Gv cho Hs tóm tắt lại nội dung bài học( trả lời các câu hỏi cuối bài)
Gv cho Hs đọc ghi nhớ
5 Dặn dò
Về nhà học bài
Làm bài tập SGK tr.109Đọc trước bài 34
Rút kinh nghiệm:
Tuần: 22
Ngµy so¹n: 19/1/2013
Ngµy d¹y: 22/1/2013
Tiết 41 (Giáo án đại cương)
Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUA ÛVÀ HẠT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học xong bài này Hs biết:
+ Cách phát tán của quả và hạt
+ Đặc điểm của các cách phát tán quả và hạt
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học
GV : Tranh hình 34.1, vật mẫu
HS : Đọc trước bài, vật mẫu chuẩn bị
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Hoạt động 1: 1 CÁC CÁCH PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
Gv cho Hs quan sát hình
34.1, vật mẫu thảo luận:
+ Mục SGK tr.110
Hs quan sát hình 34.1, vật mẫu nêu:
Trang 14Quả chò
Gv nhận xét và chốt lại
kiến thức
Hs nhận xét và ghi bài Có 3 cách phát tán quả và
hạt:
+ Tự phát tán+ Phát tán nhờ gió+ Phát tán nhờ động vật
Hoạt động 2: 2 ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI VỚI CÁC CÁCH PHÁT TÁN CỦA QUẢ
VÀ HẠT
v cho Hs thảo luận:
+ Mục SGK tr.111
Gv nhận xét
Gv mở rộng: phát tán nhờ
nước, do con người
+ Tự phát tán: Vot quả khô có khả năng tách ra để cho hạt tung ra ngoài
+ Tự phát tán: Vot quả khô có khả năng tách ra để cho hạt tung ra ngoài
4 Cũng cố
Gv cho Hs tóm tắt lại nội dung bài học( trả lời các câu hỏi cuối bài)
Gv cho Hs đọc ghi nhớ
5 Dặn dò
Về nhà học bài Đọc trước bài 35Chuẩn bị: hạt đậu đen, cốc ( làmthí nghiệm 1,2 SGK tr 113-114 )
Rút kinh nghiệm:
Trang 15Ngày soạn: 23/01/2013 Ngày dạy: 28/01/2013
Tiết 42 : Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên : Hạt đỗ đen, làm thí nghiệm 1, 2 trước 3 - 4 ngày
Học sinh : Làm thí nghiệm 1, 2 trước 3 - 4 ngày
Kẻ bảng SGK trang 113 vào vỡ bài tập
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
Hoạt động1: 1 THÍ NGHIỆM VỀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY
MẦM
GV cho HS trình bày nội
dung thí nghiệm và báo
cáo kết quả thí nghiệm 1
GV cũng báo cáo kết quả
thí nghiệm 1 cho học sinh
so sánh kết quả thí
nghiệm của nhóm
GV cho học sinh quan sát
lại bảng kết quả thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
HS trình bày nội dung thí nghiệm và báo cáo kết quảthí nghiệm 1
HS biết được kết quả thí nghiệm 1 của giáo viên và đối chiếu với kết quả của nhóm
HS quan sát bảng kết quả thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Trang 16+ Dựa vào bảng kết quả
thí nghiệm 1 em cho biết
hạt đỗ ở cốc nào đã nảy
mầm?
+ Tại sao hạt đỗ ở cốc 3
lại nảy mầm ?
+ Em có biết vì sao hạt đỗ
đen ở cốc 1 không nảy
mầm ?
+ Vì sao hạt đỗ đen ở cốc
2 không nảy mầm ?
+ Vậy qua thí nghiệm 1
em hãy cho biết hạt muốn
nảy mầm cần những điều
kiện gì?
GV nhận xét rồi chốt lại
kiến thức
* GV nhấn mạnh: nước và
không khí là những điều
kiện bên ngoài giúp cho
hạt nảy mầm
GV cho HS trình bày nội
dung thí nghiệm và báo
cáo kết quả thí nghiệm 2
GV cũng báo cáo kết quả
thí nghiệm 2 cho học sinh
so sánh kết quả thí
nghiệm của nhóm
GV hỏi:
+ Theo em thì nguyên
nhân nào đã làm cho hạt
đỗ ở cốc thí nghiệm 2
không nảy mầm?
*GV nhấn mạnh: Vậy
nhiệt độ cũng là một yếu
tố rất quan trọng giúp cho
hạt nảy mầm.( Nhiệt độ
+ Cốc 3
+ Vì hạt được cung cấp đủ nước và đủ không khí
+ Cốc 1: thiếu nước
+ Cốc 2: thiếu không khí
+ Cần có 2 điều kiện bên ngoài: đủ nước và đủ không khí
HS nhận xét và ghi lại kiến thức
* HS nghe
HS trình bày nội dung thí nghiệm và báo cáo kết quảthí nghiệm 2
HS biết được kết quả thí nghiệm 2 của giáo viên và đối chiếu với kết quả của nhóm
HS trả lời câu hỏi:
+ Do lạnh quá (nhiệt độ thấp)
HS nghe
+ Nhiệt độ
- Kết luận: Hạt nảy mầm cần
có đủ nước và đủ không khí
b) Thí nghiệm 2:
- Nội dụng thí nghiệm (SGK trang 114)
- Kết quả thí nghiệm:
Hạt đỗ đen không nảy mầm được
- Kết luận: Cần có nhiệt độ
thích hợp hạt mới nảy mầm
Trang 17cũng là điều kiện bên
ngoài giúp cho hạt nảy
mầm)
+ Vậy qua thí nghiệm 2
em hãy cho biết hạt nảy
mầm còn cần điều kiện
nào nữa?
GV nhận xét rồi chốt lại
kiến thức
GV hỏi:
+ Qua thí nghiệm 1 và thí
nghiệm 2 em hãy cho biết
những điều kiện bên
ngoài cần cho hạt nảy
mầm?
Gv giảng giải: Đó là 3
yếu tố bên ngoài để cho
hạt nảy mầm Ngoài ra sự
nảy mầm của hạt còn phụ
thuộc vào chất lượng hạt
giống ( điều kiện bên
trong)
Liên hệ:
+ Ở đia phương em người
ta thường chọn hạt giống
như thế nào?
+ Tại sao lại phải chọn
như vậy? ( GV giải thích:
Vì: nếu có đầy đủ các
điều kiện bên ngoài
nhưng chất lượng hạt
giống không đảm bảo thì
hạt cũng không nảy mầm
được)
Gv : Qua 2 thí nghiệm và
những giải thích về chất
lượng hạt giống cây trồng
em hãy trả lới câu hỏi
Hs nghe
+ Chọn hạt chắc, tốt không
bị sâu mọt, …
- Cần có đủ 2 điều kiện:
+ Điều kiện bên ngoài:đủ nước, đủ không khí, nhiệt độ thích hợp
+ Điều kiện bên trong:
chất lượng hạt giống
HS nhận xét và ghi lại kiến thức
* Kết luận chung: Muốn cho
hạt nảy mầm cần có đủ các điều kiện bên ngoài (đủ nước,đủ không khí, nhiệt độ thích hợp) và điều kiện bên trong của hạt ( chất lượng hạt
Trang 18+ Vậy muốn cho hạt nảy
mầm tốt cần có đủ những
điều kiện nào?
GV nhận xét rồi chốt lại
kiến thức
GV thông báo: Tất cả các
yếu tố trên tác động đồng
thời đến sự nảy mầm của
hạt, thiếu bất cứ một yếu
tố nào hạt cũng không thể
nảy mầm được
HS nghe
giống)
Hoạt động 2: 2 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ ĐIỀU KIỆNÏ NẢY MẦM CỦA HẠT ĐƯỢC VẬN
DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG SẢN XUẤT?
GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu mục SGK
trang 114
GV cho các nhóm thảo
luận: Vận dụng những
hiểu biết về các điều kiện
nảy mầm của hạt, giải
thích cơ sở của một số
biện pháp kĩ thuật “SGK
trang 114”
GV nhận xét và liên hệ
một số cơ sở biện pháp kĩ
HS đọc nội dung mục SGK trang 114
HS trao đổi nhóm rút ra được cơ sở khoa học của
mưa to,nếu đất bị úng thì phải tháo hết nước ngay để thoáng khí cho hạt nảy mầm
- Phải làm đát thật tơi, xốp trước khi gieo hạt đủ khôngkhi cho hạt nảy mầm
- Khi trời rét phải phủ rơm, rạ cho hạt đã gieo giữ nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm
- Phải gieo hạt đúng thời vụ
để tạo điều kiện tốt cho hạtnảy mầm
- Phải bảo quản tốt hạt giống
Trang 19thuật HS nhận xét và ghi nhớ
kiến thức vì hạt đủ phôi mới nảy mầm được
4 Cũng cố
GV cho HS đọc ghi nhớ
GV cho HS trả lời câu hỏi SGK trang 115
GV cho HS đọc mục em có biết
5 Dặn dò
Học bàiĐọc trước bài 36Oân lại kiến thức các chương 2 chương 7
GV nhận xét tiết học và cho lớp làm vệ sinh lại phòng học
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26/01/2013 Ngày dạy: 29/01/2013
Tiết 43 : Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học xong bài này Hs biết:
+ Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng của các cơ quan cây xanh có hoa.+ Mối quan hệ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học
GV : Tranh hình 36.1, bảng phụ
HS : Đọc trước bài
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài mới
I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤTHoạt động 1: 1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có
hoa
Gv cho Hs thảo luận:
+ Mục SGK tr.110 Hs thảo luận:+ Đáp án: 1-c, 2-e, 3-d, 4-b,
5-g, 6-a
Trang 20Gv cho Hs quan sát hình
36.1 hỏi:
+ Chỉ các cơ quan của cây
trên tranh?
Nêu đặc điểm và chức
năng của từng cơ quan?
Gv nhận xét và chốt lại
kiến thức
Hs thực hiện
Hs nhận xét và ghi bài Cây có hoa có nhiều cơ
quan mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng
Hoạt động 2: 2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa
Gv cho Hs thảo luận:
+ Rễ không hút được nước thì lá sẽ không quang hợp,
Gv cho Hs tóm tắt lại nội dung bài học( trả lời các câu hỏi cuối bài)
Gv cho Hs đọc ghi nhớ
Gv cho Hs chơi trò chơi giải ô chữ
5 Dặn dòVề nhà học bài Đọc trước bài 36 II
Rút kinh nghiệm:
***********************
Ngày soạn: 2/02/2013 Ngày dạy: 04/02/2013
Trang 21Ti ết 44 ( Giáo án chi tiết)
TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (TT)
1- MỤC TIÊU
* Hoạt động 1:
1.1 Kiến thức:
– HS biết: HS nắm được đặc điểm thích nghi của cây ở nước.
– HS hiểu: Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi.
1.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về thực vật
– HS thực hiện thành thạo: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
1.3 Thái độ:
– Thĩi quen:Yêu thích mơn học
– Tính cách: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* Hoạt động 2:
2.1 Kiến thức:
– HS biết: Các đặc điểm thích nghi của cây sống trên cạn.
– HS hiểu: Hiểu vài đặc điểm thích nghi của cây sống trên cạn.
2.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về thực vật
– HS thực hiện thành thạo: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
2.3 Thái độ:
– Thĩi quen: Yêu thích mơn học
– Tính cách: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* Hoạt động 3:
3.1 Kiến thức:
– HS biết: Khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với cuộc sống
– HS hiểu: Đặc điểm thích nghi của thực vật sống trong một vài môi trường đặc biệt.
3.2 Kĩ năng:
– HS thực hiện được: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về thực vật
– HS thực hiện thành thạo: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
3.3 Thái độ:
– Thĩi quen: Yêu thích mơn học
– Tính cách: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* GDHN:
- Cây cĩ hoa là kết quả tiến hĩa lâu dài của thực vật.
- Cây xanh cĩ mối quan hệ mật thiết với mơi trường.
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
– Đặc điểm thích nghi của cây sống ở nước, trên cạn và mơi trường đặc biệt.
3- CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên: Vật mẫu các cây sống dưới nước: rong đuơi chĩ, cây bèo tây
3.2 Học sinh:Vật mẫu: cây bèo tây, cây rong đuôi chó.
Trang 22Câu 1: Hãy tĩm tắt nội dung bài “ Tổng kết về cây cĩ hoa bằng sơ đồ tư duy? ( 8đ)
Câu 2: Cây sống trong mơi trường đặc biệt cĩ đặc điểm gì? ( 2 đ)
ĐA:1.
2 Lá biến thành gai, thân mọng nước (cây xương rồng).
4.3 Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu bài: Ở cây xanh, không những có sự thống nhất
giữa các bộ phận, cơ quan với nhau, mà còn có sự thống
nhất giữa cơ thể với môi trường, thể hiện ở những đặc điểm,
hình thái, cấu tạo phù hợp với điều kiện môi trường Bài học
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vài trường hợp sau:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của cây ở
nước:
-GV giới thiệu tranh vẽ H36.2 sơ qua vài nét về đặc
điểm môi trường nước ( có sức nâng đỡ, ít oxy).
-Yêu cầu HS chú ý vị trí của lá so với mặt nước trong
các trường hợp.
+HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi:
.Có nhận xét gì về hình dạng lá khi nằm ở các vị trí
khác nhau trên mặt nước (H 36.2 A) và chìm trong nước
(H36.2 B) Giải thích tại sao?
(Lá nổi trên mặt nước có diện tích rộng để nước nâng
đỡ lá nổi trên mặt nước; lá chìm trong nước thường có
hình sợi để giảm bớt sức nâng đỡ của nước).
.H36.3A cây bèo tây có cuống lá phình to, nếu sờ tay
vào hoặc bóp nhẹ thấy mềm và xốp Điều này giúp gì
cho cây bèo khi sống trôi nổi trên mặt nước?
(Thân cành xốp có nhiều ống khí để thích nghi trong
môi trường thiếu oxy).
.Quan sát kỹ và so sánh cuống lácây bèo H 36.3A và
36.3B có gì khác nhau? giải thích tại sao?
(Cây bèo tây sống nổi trên mặt nước cuống lá phình
to có nhiều ống khí, thích nghi môi trường thiếu oxy.
Cây bèo tây khi sống ở trên cạn cuống lá không
phình to thích nghi môi trường sống ở cạn có đủ không
II.Cây với môi trường:
1.Các cây sống dưới nước:
Cây sống trong môi trướng nước có đặc điểm hình thái:
-Lá nổi trên mặt nước: có diện rộng( lá súng).
-Lá chìm trong nước: thường có hình sợi (rong đuôi chó, rong mái chèo).
-Thân cành xốp, có nhiều ống khí: để thích nghi với môi trường thiếu oxy (bèo tây).
Trang 23GV chốt lại:các cây sống trong môi trường nước
thường có những đặc điểm hình thái như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vài đặc điểm thích nghi của cây
sống trên cạn:
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, HS tìm hiểu tính chất
của cây.
.Vì sao cây mọc ở nơi đất khô cạn rễ phải ăn sâu hoặc lan
rộng?
(Ăn sâu thì mới tìm được nguồn nước, lan rộng mới có thể
hút được sương đêm).
.Vì sao ở trên đồi trống lá cây thường có lông hoặc sáp
phủ ngoài?
(Để giảm bớt sự thoát hơi nước).
.Vì sao cây mọc trong rừng rậm hay trong thung lũng thân
thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn?
(Trong rừng rậm ánh sáng thường khó lọt xuống dưới thấp
nên cây thường vươn cao để thu nhận được ánh sáng ở tầng
trên Còn cây sống ở ngoài đồi trống ánh sáng đầy đủ thì
không có tính chất này).
-GV nêu thêm một số ví dụ:
.Cây rau dừa nước mọc ở dưới nước, các rễ phụ phát triển
thành phao xốp như bông, nhưng khi mọc trên cạn thì rễ phụ
không như thế.
.Lá của cùng một loài cây khi mọc trong bóng râm hoặc
chỗ ẩm ướt thường có màu xanh thẫm hơn và phiến thường
lớn hơn so với lá cây mọc ở ngoài sáng hoặc chỗ khô trên
cạn.
-GV chốt lại: đặc điểm thích nghi của các cây sống trên
cạn.
Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của thực vật
sống trong một vài môi trường đặc biệt:
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
.Thế nào là môi trường sống đặc biệt? ( sa mạc, đầm lầy,
núi cao, vùng cực cũng thuộc loại môi trường cạn nói chung
nhưng vì có điều kiện khá khắc nghiệt)
.Cây sống sa mạc: xương rồn: mọng nước; loại cỏ thấp: rễ
rất dài, các cây bụi gai: có lá rất nhỏ hoặc biến thành gai;
cây đước có rễ chống.
Những đặc điểm trên có tác dụng gì đối với cây?
Lá biến thành gai: giảm bớt sự thoát hơi nước, rễ ăn sâu
để hút nước.
* GDHN:
- Cây cĩ hoa là kết quả tiến hĩa lâu dài của thực vật.
- Cây xanh cĩ mối quan hệ mật thiết với mơi trường.
2.Các cây sống trên cạn:
Các cây sống trên cạn phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn nước, sự thay đổi khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, gió
…), loại đất khác nhau.
.Cây mọc ở đất khô hạn, nắng gió nhiều thường có rễ ăn sâu hay lan rộng, thân thấp phân nhiều cành, lá thường có lớp lông hay sáp phủ ngoài.
Cây mọc ở nơi râm mát, ẩn nhiều, thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn.
3.Cây sống trong môi trường đặc biệt:
*Ở đầm lầy:
-Có bộ rễ chống (cây đước).
Trang 24-Có rễ thở mọc ngược lên (cây bần, vẹt, mắm …).
4.4 Tổng kết :
Câu 1.Đặc điểm hình thái cây sống trong môi trường nước?
ĐA: -Lá nổi trên mặt nước: có diện rộng( lá súng.
-Lá chìm trong nước: thường có hình sợi (rong đuôi chó, rong mái chèo).
-Thân cành xốp, có nhiều ống khí: để thích nghi với môi trường thiếu oxy (bèo tây) )
Câu 2.-Đặc điểm thích nghi cây sống ở cạn?
ĐA: Các cây sống trên cạn phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn nước, sự thay đổi khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, gió …), loại đất khác nhau.
.Cây mọc ở đất khô hạn, nắng gió nhiều thường có rễ ăn sâu hay lan rộng, thân thấp phân nhiều cành, lá thường có lớp lông hay sáp phủ ngoài.
Cây mọc ở nơi râm mát, ẩn nhiều, thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn
Câu 3.-Đặc điểm thích nghi cây sống trong môi trường đặc biệt?
-Lá biến thành gai, thân mọng nước (cây xương rồng).
-Rễ đâm sâu xuống đất: thân lá tiêu giảm (cỏ lạc đà).
*Ở đầm lầy:
-Có bộ rễ chống (cây đước).
-Có rễ thở mọc ngược lên (cây bần, vẹt, mắm …).)
4.5 Hướng dẫn học tập :
- Đối với bài học ở tiết này:
Học thuộc nội dung bài học.
Đọc mục em có biết.
- Đối với bài học ở tiết tiết theo :
Tìm hiểu thêm sự thích nghi của một số cây xanh quanh nhà.
Chuẩn bị bài:Tảo.Tìm hiểu tảo cĩ hình dạng , cấu tạo như thế nào.
Xem lại: cấu tạo chung tế bào thực vật
Rút kinh nghiệm:
***********************
Ngày soạn: 3/02/2013 Ngày dạy: 05/02/2013
Ti ết 45 ( Giáo án chi tiết)
TẢO1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và công dụng của một vài loài tảo đơn bào, tảo đa bào( nước mặn , nước ngọt ).
Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tào là thực vật bặc thấp.
Tập nhận biết một số tảo thường gặp.
Trang 25Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo.
a.GV: Tranh vẽ phóng to tảo xoắn và rong mơ
b.HS: Xem lại cấu tạo chung tế bào thực vật.
3.Phương pháp dạy học:
Vấn đáp –trực quan – hợp tác nhóm.
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: KTSSHS
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:Các cây sống trong môi trường nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào?
(10đ)
Trả lời:Các cây sống trong môi trường nước thường có những đặc điểm hình thái:
-Lá nổi trên mặt nước: có diện rộng( lá súng).
-Lá chìm trong nước: thường có hình sợi (rong đuôi chó, rong mái chèo).
-Thân cành xốp, có nhiều ống khí: để thích nghi với môi trường thiếu oxy (bèo tây).
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Trên mặt nước ao, hồ thường có váng màu xanh lục hoặc màu vàng Váng đó do những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn sống ở nước ngọt hoặc nước mặn.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo:
GV cho HS đọc thông tin trong Sgk/123
Các em nhận xét về màu sắc, kích thước, hình dạng
sợi tảo.
Nêu cấu tạo của tảo xoắn?
Tại sao tảo xoắn có màu ?
HS quan sát hình 37.1 thảo luận theo yêu cầu 3 câu
hỏi của GV, gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác
nhận xét.
GV giải thích về màu, tuỳ loại tảo chứa chất màu (Đỏ,
vàng, lục, nâu) trong đó diệp lục là chất màu chính
Tảo xoắn có những hình thức sinh sản nào? (GV
không cần giải thích hình thức kết hợp)
GV lưu ý chi tiết bóng khí
Tại sao rong mơ có màu nâu?
Rong mơ có những hình thức sinh sản nào?
HS đọc thông tin cuối trang 123 đầu trang 124/Sgk
Cho HS thực hiện yêu cầu cuối trang 123
Thảo luận chung cả lớp
* GDMT :Các nhóm thực vật (tảo) trong tự nhiên rất
1.Cấu tạo của tảo:
a.Quan sát tảo xoắn (tảo nước ngọt):
Màu lục, tươi, sợi mãnh, trơn nhớt Cơ thể gồm nhiều hình chữ nhật ngăn cách bằng vách.
b.Quan sát rong mơ (tảo nước mặn).
Hình dạng giống như một cành cây, phía
Trang 26đa dạng, phong phú có ý nghĩa quan trọng trong tự nhiên
và đời sống con người Cần có ý thức bảo vệ đa dạng
thực vật.
Hoạt động 2: Nhận biết một vài tảo thường gặp.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 37.3, 37.4, nghiên
cứu thông tin giữa trang 124, thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi.
Tại sao xếp tảo là thực vật bậc thấp (vì cơ thể chưa có
rễ thân lá thật sự)
HS trả lời bổ sung, GV chốt ý ghi bảng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tảo
- Một HS đọc to thông tin cuối trang 124 và đầu
trang 125 Các HS khác theo dõi.
GV hỏi tảo có vai trò như thế nào?
Nêu tác hại của tảo xoắn, tảo vòng gây ra?
2 HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng
* GDMT :Các nhóm thực vật (tảo) trong tự nhiên rất
đa dạng, phong phú có ý nghĩa quan trọng trong tự nhiên
và đời sống con người Cần có ý thức bảo vệ đa dạng
thực vật.
dưới có móc bám, cơ thể có nhiều bóng khí để đứng thẳng trong nước.
2.Một vài tảo khác thường gặp:
a.Tảo đơn bào: Tảo tiểu cầu, tảo silic b.Tảo đa bào: Tảo vòng, rau diếp biển,
rau câu, tảo sừng hươu.
3.Vai trò của tảo:
-Góp phần cung cấp oxy và thức ăn cho các động vật ở nước.
-Dùng làm thứcăn cho người và gia súc, làm thuốc.
-Một số trường hợp tảo cũng gây hại.
4.4 Củng cố và luyện tập:
*Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ? Giữa chúng có gì giống và khác nhau?
-Tảo xoắn: màu lục, tươi, sợi mãnh, trơn nhớt Cơ thể gồm nhiều hình chữ nhật ngăn cách bằng vách.
-Tảo rong mơ : Hình dạng giống như một cành cây, phía dưới có móc bám, cơ thể có nhiều bóng khí để đứng thẳng trong nước.
+ Giống : Cơ thể đa bào, cấu tạo đơn giản, chưa có rễ, thân, lá, có thể màu trong cấu tạo tế bào + Khác : Hình dạng, màu sắc.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK Đọc mục: em có biết.
-Chuẩn bị: Rêu, cây rêu Vật mẫu: cây rêu.Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo và sinh sản của cây rêu ?
5.Rút kinh nghiệm:
Ti ết 46 ( Giáo án chi tiết)
RÊU- CÂY RÊU
1.Mục tiêu:
Trang 27a.Kiến thức:
-Mô tả được rêu là thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo đơn giản.
-Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt nó với tảo và một số cây xanh có hoa.
-Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu.
a.GV: Tranh phóng to cây rêu và cây rêu mang túi bào tử.
b.HS: Mẫu cây rêu.
3.Phương pháp dạy học:
Vấn đáp – trực quan – hợp tác nhóm.
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: KTSSHS
4.2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút.
Câu hỏi:
1.Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn và rong mơ? (8đ)
2.Đánh dấu X cho ý trả lời đúng trong các câu sau: (2đ)
Tảo là thực vật bậc thấp vì:
a.Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
b.Sống ở nước.
c.Chưa có thân, rễ, lá thực sự.
d.Tất cả đều đúng.
Trả lời:
1.-Tảo xoắn: màu lục, tươi, sợi mãnh, trơn nhớt Cơ thể gồm nhiều hình chữ nhật ngăn cách bằng vách.
-Tảo rong mơ : Hình dạng giống như một cành cây, phía dưới có móc bám, cơ thể có nhiều bóng khí để đứng thẳng trong nước.
2.Chọn ý c: chưa có thân, rễ, lá thực sự.
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: trong thiên nhiên có những cây rất nhỏ bé (nhiều khi chiều cao chưa tơi 1 cm), thường mọcthành từng đám tạo nên một lớp thảm màu lục tươi Những cây tí hon đó là những cây rêu, là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên cơ thể có cấu tạo đơn giản.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu rêu sống ở đâu?
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK tìm hiểu:
.Rêu sống ở đâu? Đặc điểm bên ngoài của rêu?
+HS trả lời, các HS khác bổ sung:
.Rêu sống được ở những môi trường ẩm ướt: chân tường,
bờ tường, trên đất hay trên thân các cây to … Chúng mọc
thành từng thảm, sờ vào mềm, mịn như nhung.
Hoạt động 2: Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây rêu:
-Yêu cầu từng nhóm HS quan sát cây rêu, đối chiếu với
H38.1
.Em nhận thấy những bộ phận nào của cây?
1.Môi trường sống của rêu:
Rêu sống được ở những môi trường ẩm ướt: chân tường, bờ tường, trên đất hay trên thân các cây to
2.Quan sát cây rêu:
Trang 28+Hsquan sát đối chiếu tranh vẽ, phát hiện các bộ phận
của cây rêu.
+Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
-Yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin SGK.
-GV giảng giải:
.Rễ giả: có khả năng hút nước, chưa có rễ chính thức.
.Thân lá: chưa có mạch dẫn -> sống được ở nơi ẩm ướt.
-Yêu cầu HS rút ra những đặc điểm chính trong cấu tạo
cây rêu.
.Rêu là những thực vật đã có thân, lá, nhưng cấu tạo vẫn
đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn và
chưa có rễ chính thức.
*Yêu cầu HS so sánh với rong mơ và cây bàng -> trả lời
câu hỏi: tại sao rêu xếp vào nhóm thực vật bậc cao?
(Vì rêu đã có thân, lá, sống ở cạn)
Hoạt động 3: Quan sát túi bào tử của cây rêu:
-Yêu cầu HS quan sát tranh cây rêu có túi bào tử ->
phân biệt các phần của túi bào tử.
+HS quan sát tranh theo hướng dẫn của GV -> rút ra
nhận xét: túi bào tử có 2 phần: mũ ở trên, cuống ở dưới,
trong túi có bào tử.
-Yêu cầu HS quan sát tiếp hình 38.2, các chi tiết 1,2,3
trong hình và thảo luận nhóm:
.Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận nào?
.Rêu sinh sản phát triển nòi giống bằng gì?
.Trình bày sự phát triển của rêu?
+Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
.Cơ quan sinh sản của rêu là túi bào tử nằm ở ngọn cây.
.Rêu sinh sản phát triển nòi giống bằng bào tử.
.Sự phát triển của rêu:
Trước khi hình thành bào tử, ở ngọn các cây rêu có cơ
quan sinh sản hữu tính riêng biệt chứa các tế bào sinh dục
đực và cái, sau quá trình thụ tinh mới phát triển thành túi
bào tử chứa các bào tử Khi túi bào tử mở nắp, các bào tử
rơi ra; bào tử nảy mầm thành cây rêu con.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của rêu:
-Yêu cầu HS đọ thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
.Rêu có lợi ích gì?
+HS tự rút ra vai trò của rêu.
-GV giảng giải thêm:
.Hình thành đất.
.Tạo than
* GDMT :Các nhóm thực vật ( rêu) trong tự nhiên rất đa
dạng, phong phú có ý nghĩa quan trọng trong tự nhiên và
đời sống con người Cần có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật.
Rêu là những thực vật đã có thân, lá, nhưng cấu tạo vẫn đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn và chưa có rễ chính thức.
3.Túi bào tử và sự phát triển của rêu:
Rêu sinh sản bằng bào tử Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.
4.Vai trò của rêu:
-Góp phần vào việc tạo thành chất mùn -Khi chềt tạo thành lớp than bùn dùng làm phân bón, chất đốt.
Trang 294.4 Củng cố và luyện tập:
1.So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo?
*Giống: Đều có chứa điệp lục.
*Khác:
-Có màu xanh
-Có thân, lá, rễ giả.
-Sống ở cạn.
-Có cơ quan sinh sản.
-Có nhiều màu -Cơ thể chưa phân hóa thành rễ, thân, lá.
-Sống ở nước.
-Chưa có cơ quan sinh sản.
2.So sánh cây có hoa và rêu có gì khác:
-Có hoa
-Thân và lá có mạch dẫn
-Có rễ thật
-Sinh sản bằng hoa
-Chưa có hoa
-Thân và lá chưa có mạch dẫn -Có rễ giả
-Sinh sản bằng bào tử.
3.Tại sao rêu ở cạn chỉ sống được ở nơi ẩm ướt?
Rêu có rễ giả, chưa có mạch dẫn nên khả năng hút nước còn hạn chế Để có đủ nước và chất khoáng
cho cơ thể, thân và lá tham gia lấy nước theo cơ chế thấm qua bề mặt Do vậy rêu chi sống được ở nơi ẩm ướt.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài: Quyết – Cây dương xỉ.Tìm hiểu hình dạng, cấu tạo và sinh sản của dương xỉ.
Tìm kiếm một số mẫu cây dương xỉ.
5.Rút kinh nghiệm:
Ti ết 47 ( Giáo án chi tiết)
QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ
Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các nhóm thực vật.
Rèn kỹ năng quan sát, thực hành
Trang 30b.HS: Vật mẫu: cây dương xỉ.
3.Phương pháp dạy học:
Vấn đáp – trực quan – hợp tác nhóm.
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:KTSSHS
4.2 Kiểm tra bài cũ:1.Cấu tạo của rêu đơn giản như thế nào? So sánh rêu với cây có hoa có gì khác?
2.Đặc điểm được xem là tiến hóa hơn của rêu so với tảo là:
a.Đã có thân, lá.
b.Đã có rễ chính thức.
c.Có chứa chất diệp lục.
d.Tất cả đều đúng.
Trả lời: 1.Rêu là những thực vật đã có thân, lá, nhưng cấu tạo vẫn đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn và chưa có rễ chính thức.
-Có hoa
-Thân và lá có mạch dẫn
-Có rễ thật
-Sinh sản bằng hoa
-Chưa có hoa
-Thân và lá chưa có mạch dẫn -Có rễ giả
-Sinh sản bằng bào tử.
2.Chọn câu a: đã có thân, lá.
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài: Quyết làtên gọi chung của một nhóm thực vật (trong đó có các cây dương xỉ) sinh sản bằng bào tử như rêu nhưng khác rêu về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản Vậy ta hãy xem sự khác nhau đó như thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Quan sát cây dương xỉ:
a.Quan sát cơ qunsinh dưỡng:
+ Từng nhóm quan sát cây dương xỉ đối chiếu hình vẽ, trao đổi
về đặc điểm rễ, thân, lá quan sát được (chú ý đặc điểm lá non)
So sánh rêu và dương xỉ
-Có rễ thật
-Có mạch dẫn làm vai trò vận chuyển.
-Cây dương xỉ to lớn.
-Có cấu tạo phức tạp
-Có rễ giả.
-Chưa co ùmạch dẫn.
-Cây rêu nhỏhơn.
-Có cấu tạo đơn giản.
b.Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ:
+Yêu cầu HS lật mặt dưới lágià-> tìm túi bào tử.
+Quan sát H39.2, đọc kỹ chú thích trả lời câu hỏi.
.Vòng cơ có tác dụng gì? (Đẩy bào tử bay xa).
.Cơ quan sinh sản và sự phát triển của bào tử (Khi túi bào tư
ûchín, bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm và phát triển thành nguyên
tản rồi từ đó mọc ra cây con)
Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu nhưng khác ở chỗ có
nguyên tản do bào tử phát triển thành.
* GDMT :Các nhóm thực vật ( Dương xỉ) trong tự nhiên rất đa
1.Quan sát cây dương xỉ:
Sống nơi đất ẩm và râm:ven
đường đi, bờ ruộng, khe tường.
a.Cơ quan sinh dưỡng:
Dương xỉ thuộc nhóm quyết, là những thực vật đã có thân, rễ, lá thật và có mạch dẫn.
b.Túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ:
Dương xỉ sinh sản bằng bào tử Mặt dưới lá già có các đốm chứa túi bào tử, bào tử rơi ra mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ
Trang 31dạng, phong phú có ý nghĩa quan trọng trong tự nhiên và đời sống
con người Cần có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật.
Hoạt động 2: Quan sát một vài loại dương xỉ thường gặp.
+HS quan sát cây rau bợ, cây lông cu li -> rút ra nhận xét đặc
điểm chung.
(Lá non cuộn lại ở đầu, đa dạng về hình thái).
.Đặc điểm nhận biết một cây thuộc dương xỉ? (Lá non cuộn lại ở
đầu).
Hoạt động 3:Quyết cổ đại và sự hình thành than đá:
+Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
.Than đáhình thành như thếnào?
Cách đây 300 triệu năm, với điều kiện nóng ẩm quanh năm,
sương mù và mưa lớn nhiều nên có nhiều khu rừng lớn gồm toàn
quyết có thân gỗ to lớn.
Về sau do sự biến đổi vỏ trái đất khu rừng này bị chết và bị vùi
sâu dưới đất.
Do tác dụng củavi khuẩn,của sức nóng, sức ép của tầng trên trái
đất mà chúng dần dần thành than đá.
+HS phát biểu nhận xét thu được qua bài học về cây dương xỉ?
(Khác nhau về hình thái nhưng đều có: lá non cuộn tròn lại, sinh
sản bằng bào tử Túi bào tử ở đa số trường hợp tập trung thành đốm
nằmở mặt dưới lá)
* GDMT :Các nhóm thực vật ( Dương xỉ) trong tự nhiên rất đa
dạng, phong phú có ý nghĩa quan trọng trong tự nhiên và đời sống
con người Cần có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật.
nguyên tản sau quá trình thụ tinh.
2.Một vài loại dương xỉ thường gặp:
Cây lông culi, cây rau bợ
Có hình dạng khác nhau nhưng lá non thường cuộn lại ở đầu đó là đặc điểm để nhận biết một cây thuộc dương xỉ.
3.Quyết cổ đại và sự hình thành than đá:
Nguồn gốc của than đá được hình thành từ những lồi huyết cổ đại cĩ thân gỗ.
4.4 Củng cố và luyện tập:
-Điền từ vào chỗ trống:
-Dương xỉ là những cây đã có:…, …, …, thật sự ( rễ , thân ,lá )
-Trên thân cây dương xỉ thường có phủ những … ( vảy )
-Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng có đặc điểm …( cuộn lại ở đầu)
-Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có … làm chức năng vận chuyển (mạch dẫn)
-Dương xỉ sinh sản bằng … như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có … do bào tử phát triển thành ( bào tử, nguyên tản)
-Các túi bào tử dương xỉ thường mọc thành … nằm ở … và vách túi bào tử thường có …có tác dụng … bào tử ( Đốm nhỏ , mặt dưới lá., ….)
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục em cĩ biết.
Chuẩn bị bài “ Hạt trần – Cây thơng ‘’ Tìm hiểu cơ quan sinh dưỡng, sinh sản của cây thơng.
5.Rút kinh nghiệm: