1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án tuần 28 của Hằng

111 194 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Ổn định tổ chức : 1’ 2/ Bài mới:34’ Giới thiệu bài: *Kiểm tra TĐ và HTL - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó về

Trang 1

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự.

II Đồ dùng dạy học:

GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu

Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

HS : SGK , Vở

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ Bài mới:34’

Giới thiệu bài:

*)Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó về

chỗ xem lại bài khoảng 2 phút

-Gọi HS lên đọc trong SGK theo yc trong

phiếu

- Hỏi HS về đoạn vừa đọc

- Nhận xét, cho điểm

**) Hướng dẫn làm bài tập: Tóm tắt vào

bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể

đã học trong chủ điểm “Người ta là hoa

đất”

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Trong chủ điểm Người ta là hoa đất có

những bài tập đọc nào là truyện kể?

- Hướn dẫn HS chỉ tóm tắt các bài tập đọc

là truyện kể trong chủ điểm Người ta là

hoa đất

- Gọi HS dán phiếu và trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

3/ Củng cố, dặn dò:2’

- Củng cố nội dung bài học

- Xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai

làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?)

- Nhận xét tiết học

- HS lên bốc thăm, chuẩn bị

- Lần lượt lên đọc bài to trước lớp

- Suy nghĩ trả lời

- HS đọc yc+ Bốn anh tài, Anh hùng lao độngTrần Đại Nghĩa

- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT

- Dán phiếu trình bày

- Nhận xét

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 2

Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.

Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hnh, hình thoi

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Đồ dùng dạy học :

GV : bảng phụ

HS : SGK , Bảng con

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ Kiểm tra bài cũ : 4’

Yêu cầu HS nêu quy tắc tính

diện tích hình thoi

3/ Bài mới : 32’

a/ Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm

nay, các em sẽ cùng ôn lại một số đặc

điểm của các hình đã học, sau đó áp

dụng công thức tính chu vi, diện tích

hình vuông, hình chữ nhật, công thức

tính diện tích hình thoi để giải toán

b/ Hướng dẫu luyện tập

Bài 1,2 Gọi hs đọc yc

- YC hs đọc lại từng câu, nhìn vào

hình bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc

sai vào ô vuông

- Gọi hs nêu kết quả

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Muốn biết hình nào có diện tích lớn

nhất ta làm sao?

- YC hs làm bài vào SGK

- Gọi hs nêu kết quả

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs tự làm bài, gọi hs lên bảng

- HS đọc y/c

- Ta tính diện tích của từng hình, sau

đó so sánh số đo diện tích của các hình(với đơn vị đo là xăng-ti-mét) và chọn

số đo lớn nhất

- Làm bài vào SGK

- Hình có diện tích lớn nhất là hìnhvuông 25cm2

- HS đọc đề bài

- Tự làm bài Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 (m2)

Trang 3

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải

Trang 4

BUỔI CHIỀU

Tiết : 1 Kĩ thuật

LẮP CÁI ĐU ( Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp được cái đu theo mẫu

II/ Đồ dùng dạy-học:

GV : - Mẫu cái đu đã lắp sẵn

HS : - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ KTBC: 4’

1) Hãy nêu qui trình lắp cái đu?

2) Lắp cái đu có mấy bước

3/ Dạy-học bài mới: 32’

a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay

đủ các chi tiết theo SGK để lắp cái đu

- Theo dõi, giúp đỡ hs chọn đúng, đủ

b) Lắp từng bộ phận

- Trong khi lắp các em cần chú ý điều

gì?

- Và các em cũng cần chú ý thứ tự

bước lắp tay cầm và thành sau ghế vào

tấm nhỏ khi lắp ghế đu và vị trí của các

vòng hãm

c) Lắp ráp cái đu

- Các em quan sát hình 1 SGK để lắp

ráp hoàn thiện cái đu

- Khi lắp xong, các em kiểm tra sự

chuyển động của ghế đu

- Theo dõi, quan sát giúp đỡ, uốn nắn

- Lấy các chi tiết trong bộ lắp ghép

- Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Quan sát, thực hành

- Kiểm tra sự dao động của ghế đu

Trang 5

+ Đu lắp chắc chắn, không bị xộc xệch+ Ghế đu dao động nhẹ nhàng

- HS đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

- Sẽ bị xộc xệch và không dao động

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 6

Tiết : 4 Khoa học

ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I Mục đích yêu cầu: Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

II Đồ dùng dạy-học:

GV : - Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âmthanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế

HS : SGK , VBT

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ Bài cũ: “Nhiệt cần cho sự sống”: 4’

+Nêu vai trò của nhiệt đối với động vật,

thực vật?

+Nếu trái đất không có ánh sáng mặt trời

thì điều gì sẽ xảy ra?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:32’

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập

- Treo bảng phụ viết nội dung câu hỏi 1,2

- Yc HS tự làm bài vào SGK

- Gọi HS lần lượt lên bảng thực hiện trả

lời và điền vào ô trống

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

- GV gọi 2 HS lên bảng thi điền từ đúng

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Tại sao khi gõ tay

xuống bàn, ta nghe thấy tiếng gõ

- Đọc câu hỏi 3

+Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấytiếng gõ là do có sự lan truyền âmthanh qua mặt bàn Khi gõ, mât bànrung động Rung động này truyềnqua mặt bàn, truyền tới tai ta làmmàng nhĩ rung động nên ta ngheđược âm thanh

- HS đọc to trước lớp 4) Vật tự phát sáng đồng thời lànguồn nhiệt: mặt trời, lò lửa, bếpđiện, ngọn đèn điện khi có nguồn

Trang 7

+ Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại có

- Cách tiến hành: Chuẩn bị sẵn các phiếu

ghi yêu cầu đủ với 6 nhóm

- Trên phiếu cô có ghi câu hỏi, đại diện

nhóm lên bốc thăm sau đó về thảo luận,

thực hiện thí nghiệm trong nhóm 6, sau 3

phút sẽ lên trình bày trước lớp cô cùng cả

6) Không khí nóng hơn ở xungquanh sẽ truyền nhiệt cho các cốcnước lạnh làm chúng ấm lên Vìkhăn bông cách nhiệt nên sẽ giữcho cốc được khăn bọc còn lạnhhơn so với cốc kia

- Đại diện nhóm lên bốc thăm, chianhóm thực hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

* Nội dung các phiếu:

Hãy nêu TN để chứng tỏ: 1) Nước ở thể lỏng, khí không cóhình dạng nhất định

2) Nước ở thể rắn có hình dạng xácđịnh

3) Không khí có ở xung quanh mọivật và mọi chỗ rỗng bên trong vật4) Không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra

5) Sự lan truyền âm thanh 6) Nước và các chất lỏng khác nở rakhi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 8

Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013

Tiết : 1 Toán

GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I/ Mục tiêu:

- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II Đồ dùng dạy học:

GV : bảng phụ

- HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ Kiểm tra bài cũ : 4’

Nêu diện tích hình thoi

3/Bài mới:32’

Giới thiệu bài:

Dạy bài mới:

-YC HS đọc lại tỉ số của số xe tải và số

xe khách, nêu ý nghĩa thực tiễn của tỉ số

5(HS lên điền vào bảng)

Trang 9

- YC HS đọc lại tỉ số của số xe khách và

số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này

b) Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0)

-Yc HS lập tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6

-Yc hãy lập tỉ số của a và b

-Ta nói rằng: TS của a và b là a: b hay

b a

(b ≠ 0)

- Biết a = 3 m, b = 6 m Vậy tỉ số của a

và b là bao nhiêu?

- Khi viết tỉ số của hai số chúng ta không

viết kèm theo tên đơn vị

- Yc HS tự làm bài vào vở, gọi HS lên

bảng viết câu trả lời

- HS lặp lại

- 3 : 6 hay

6 3

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Đọc yc BT

- Thực hiện bảng con a)

10

4 )

; 2

6 )

; 4

7 )

; 3

a c b

a b b a

Tỉ số của số bạn gái và số bạn của

cả tổ là:

11 6

- Trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 10

Tiết : 3 Luyện từ và câu

ÔN TẬP ( Tiết 3)

I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết 85 chữ/15 phút), không mắc 5 lỗichính tả trong bài; trình bài đúng bài thơ lục bát

II/ Đồ dùng dạy-học:

GV : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ Kiểm tra bài cũ : 4’

Nhắc lại nội dung bài trước

**) Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ

điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội dung

chính

- Gọi hs đọc BT2

- Trong tuần 22,23,24 có những bài tập

đọc nào thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn

màu?

- Các em hãy lần lượt xem lại từng bài

và nhớ nội dung chính ở mỗi bài

- Gọi hs phát biểu về nội dung chính

- Bức tranh chợ Tết miền Trung dugiàu màu sắc và vô cùng sinh động, nóilên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quêvào dịp Tết

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoaphượng vĩ-một loại hoa gắn với họctrò

- Ca ngợi tình yêu nước, yêu consâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên

Trang 11

***) Nghe-viết (Cô Tấm của mẹ)

- Gv đọc bài Cô Tấm của mẹ

- Các em hãy đọc thầm bài thơ chú ý

cách trình bày bài thơ lục bát; cách dẫn

lời nói trực tiếp; tên riêng cần viết hoa;

những từ ngữ mình dễ viết sai

- Bài thơ nói điều gì?

- YC hs gấp SGK, đọc cho hs viết theo

yc

- Đọc lại cho hs soát lại bài

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếunhi với chủ đề Em muốn sống an toàncho thấy: TNVN có nhận thức đúng về

an toàn, biết thể hiện nhận thức củamình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạođến bất ngờ

- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển

cả, vẻ đẹp trong lao động của ngườidân biển

- HS theo dõi trong SGK

- Đọc thầm, ghi nhớ những điều hsnhắc nhở

- Khen ngợi cô bé ngoan giống như côTấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha

- Viết chính tả vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 12

Tiết : 3 Tập đọc

ÔN TẬP ( Tiết 5)

I Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc

chủ điểm Những người quả cảm.

II Đồ dùng dạy-học:

- GV : Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2

HS : SGK

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi những HS chưa có điểm kiểm tra lên

bốc thăm và đọc to trước lớp, sau đó trả lời 1

câu hỏi do giáo viên nêu ra

- Nhận xét, cho điểm

b) Tóm tắt vào bảng nd các bài TĐ là truyện

kể trong chủ điểm Những người quả cảm

+ Những bài tập đọc nào trong chủ điểm

Những người quả cảm là truyện kể?

- Các em làm việc nhóm 6, ghi nội dung chính

của từng bài và nhân vật trong các truyện kể

ấy (phát phiếu cho 2 nhóm)

- Gọi HS dán phiếu và trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng:

- Lên bốc thăm, đọc to trước lớp

và trả lời câu hỏi

+Khuất phục tên cướp biển, vrốt ngoài chiến lũy, Dù sao tráiđất vẫn quay!, Con sẻ

Ga-Ga-vrốt Aêng –giôn –ra Cuốc –phây –rắc

Dù sao trái

dất vẫn

quay

Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc –ních

và Ga-li- lê dũng cảm, kiên trì bảo vệchân lí khoa học

Cô-péc –ních và li- lê

Ga-Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả than cứu

con của sẻ mẹ

Con sẻ mẹ, sẻ con vàcon chó săn, nhân vậttôi

Trang 13

3/ Củng cố, dặn dò:2’

- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập

- Xem lại các tiết học về 3 kiểu câu kể: Câu kể

Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 14

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

Tiết : 1 Toán

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I/ Mục tiêu:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 1 và bài 2* dành cho HS khá giỏi.

II/ Đồ dùng dạy học:

GV : Bảng phụ

HS : SGK , Vở

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

có lời văn nào?

- Tiết toán hôm nay, các em biết cách

giải một dạng toán có lời văn mới, bài

toán có nội dung như sau: (đính bài

toán và đọc)

- YC hs đọc bài toán 1

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Đây là dạng toán gì?

- Thầy sẽ hd các em biết cách giải bài

toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của

hai số đó

b/ Bài mới:

1) HD hs chiếm lĩnh kiến thức mới:

Bài toán 1: Đây là dạng toán tổng quát

- SB được biểu diễn 3 phần

- Lấy giá trị 1phần nhân với 3

- Lấy tổng của hai số chia cho tổng số9

6

Trang 15

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- Bài toán 1 tìm hai số ở dạng tổng

quát, ta áp dụng các bước giải này qua

bài toán 2

- Gọi hs đọc bài toán 2

+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

+ Số vở của Minh và Khôi được biểu

+ Hãy tìm số vở của Khôi?

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

+ Tìm số bé + Tìm số lớn

- HS đọc bài toán

- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai

số đó

- Là 3 2

- Vở của Minh được biểu thị 2 phần,Khôi được biểu thị 3 phần

- Tổng số phần bằng nhau : 2 + 3 = 5(phần)

- Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (phần)

- Lấy 5 x 2 = 10 (quyển)

- HS lên bảng viết: Số vở của Khôi:

25 - 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển ; Khôi: 15quyển

+ Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số

- Vài hs nhắc lại

- HS đọc to trước lớp

Trang 16

- Gọi hs nhắc lại các bước giải

2) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc bài toán

- Gọi hs nêu các bước giải

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- GD và liên hệ thực tế

- Các em làm bài 3 ở nhà

- Bài sau: Luyện tập

+ Vẽ sơ đồ minh họa+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số

- Trình bày Tổng số phần bằng nhau:

2 + 7 = 9 (phần)

Số lớn: 333 : 9 x 7 = 259

Số bé: 333 - 259 = 74 Đáp số: Số lớn: 259; số bé: 74

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm giá trị 1 phần

+ Tìm các số

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 17

Tiết : 2 Luyện từ và câu

II Đồ dùng dạy học:

GV : - Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1); 1

tờ giấy viết sẵn lời giải BT1 Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+Các em đã học những kiểu câu kể nào?

- Các em xem lại các tiết LTVC về 3 câu kể

đã học, trao đổi nhóm 6 tìm định nghĩa, đặt

câu để hoàn thành bảng nhóm (phát bảng

nhóm cho 2 nhóm)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng (sử

dụng kết quả làm bài tốt của HS)

- HS đọc yêu cầu

- Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

-CN trả lời câu hỏi:

Ai (con gì, cái gì )?-VN trả lời câu hỏi:

Là gì?

-VN thường là: DT,cụm DT

Ví dụ Các cụ già nhặt cỏ,đốt lá Bên đường, cây cối xanhum Hồng Vân là HS lớp4 A

*Bài 2(SGK/98):

- Gợi ý: Các em lần lượt đọc từng câu trong

đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì,

xem tác dụng của từng câu (dùng để làm gì)

- Dàn tờ giấy đã viết đoạn văn lên bảng; gọi

HS có câu trả lời đúng lên điền kết quả:

- HS đọc yc

- Lắng nghe, tự làm bài

- Lần lượt lên điền kết quả

Trang 18

+Bấy giờ tôi còn là một chú bá lên mười

+Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt

một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm

- Yc HS tự làm bài (phát phiếu cho 2 HS)

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của

mình trước lớp

- Cùng HS nhận xét (nội dung đoạn văn, các

kiểu câu kể; liên kết của các câu trong đoạn)

Tác dụng

Ai là gì?

Giới thiệu nhân vật

“tôi”

Ai làmgì?

Kể các hoạt động củanhân vật “tôi”

Ai thế nào?

Kể về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông

- HS đọc yêu cầu + Giới thiệu hoặc nhận định về

bs Ly+ Để kể về hành động của bác sĩLy

+ Để nói về đặc điểm t.cách của

độ côn đồ của tên cướp biển,ông rất điềm tĩnh và cươngquyết Vì vậy ông đã khuất phụcđược tên cướp biển

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 19

Tiết : 2 Kể chuyện

ÔN TẬP ( Tiết 4)

I Mục đích yêu cầu: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong

3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1,

BT2); Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)

II Đồ dùng dạy-học:

GV :- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1,2

- Bảng lớp viết nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang

HS : SGK, Vở

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Mỗi tổ lập bảng tổng kết thuộc 1 chủ điểm (phát

bảng nhóm cho các nhóm-trên phiếu có ghi yc)

- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày

-Những hđộng có lợi cho sức khỏe: tậpluyện, tập thể dục, đi bộ, an dưỡng,nghỉ mát, du lịch, giải trí,

Vẻ đẹp

muôn màu

-đẹp, đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp, xinhtươi, xinh xắn, rực rỡ, lộng lẫy, thathướt,

- thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằmthắm, bộc trực, cương trực, chânthành, thẳng thắn, ngay thẳng, chânthực, chân tình,

- tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ,diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng,

- xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp

- Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm

- Lắng nghe

Thành ngữ, tục ngữ

- Người ta là hoa đất -Nước lã mà vã nên hồ/Tay không mà nổi cơ đồmới ngoan

-Chuông mới kêu Đèn

có khêu mới tỏ-Khỏe như voi(như trâu,như beo)

-Nhanh như cắt(như gió,chớp, điện)

-Ăn được ngủ được làtiên, không ăn khôngngủ mất tiền thêm lo + Mặt tươi như hoa+ Đẹp người đẹp nết+ Chữ như gà bới

- Tốt gỗ hơn tốt nướcsơn

- Người thanh bênthành cũng kêu

Trang 20

-tinh thần dũng cảm, hành động dũngcảm, dũng cảm xông lên, dũng cảmnhận khuyết điểm,

*Bài 3(SGK/97):

- Hdẫn: Ở từng chỗ trống, các em thử lần lượt điền

các từ cho sẵn để tạo ra cụm từ có nghĩa

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, gọi HS lên

bảng làm bài

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

a) Một người tài đức vẹn toàn

- Trông mặt mà bắt cỗlòng mới ngon

- Vào sinh ra tử

- Gan vàng dạ sắt

- HS đọc yc

- Lắng nghe, tự làm bàivào VBT

- HS lên bảng thực hiện(mỗi HS 1 ý)

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 21

Tiết : 3 Khoa học

ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( tiếp theo)

I Mục đích yêu cầu: Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

II Đồ dùng dạy học:

GV : Bảng phụ

HS : SGK , VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ Kiểm tra bài cũ : 4’

Yêu cầu hS nêu ND bài trước

3/ Bài mới:32’

Giới thiệu bài:

Triển lãm

- YC các nhóm trưng bày tranh, ảnh về việc sử

dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt

trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui

chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học

- YC các nhóm thảo luận tập thuyết trình

- Gv cùng HS làm giám khảo thống nhất tiêu chí

đánh giá: Trình bày đẹp, khoa học: 3đ; thuyết minh

rõ, đủ ý, gọn: 3đ; trả lời được các câu hỏi: 2đ; Có

tinh thần đồng đội khi triễn lãm: 2đ

- YC cả lớp tham quan khu triển lãm của từng

nhóm, nghe các thành viên trình bày, BGK đưa ra

câu hỏi

- BGK đánh giá GV nhận xét, đánh giá

- Thực hành câu hỏi 2SGK

- Vẽ các hình lên bảng, yc HS quan sát

- Các em hãy nêu từng thời gian trong ngày tương

ứng với sự xuất hiện bóng của cọc

-Các nhóm thảo luận nộidung thuyết trình

- HS cùng GV thống nhấttiêu chí và thang điểmđánh giá

- Tham quan khu triển lãm

- Nhận xét

- Quan sát + Buổi sáng, bóng cọc ngảdài về phía Tây

+ Buổi trưa, bóng cọc ngắnlại, ở ngay dưới chân cọcđó

+ Buổi chiều, bóng cọc dài

ra ngả về phía Đông

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 22

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng v tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II/ Đồ dùng dạy hoc:

GV : Bảng phụ

HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức :1’

2/ KTBC: 4’

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai

số đó

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- Gọi hs lên giải bài 3/148

- Nhận xét

3/ Dạy-học bài mới:32’

a) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ giải các bài toán về tìm hai

số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs nêu các bước giải

- YC hs tự làm bài

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Tổ chức cho hs giải bài toán theo

- HS lên bảng

+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm số bé

+ Tìm số lớn

Số lớn nhất có hai chữ số là 99 Do

đó tổng hai số là 99 Tổng số phần bằng nhau là:

- Lắng nghe

- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vởnháp

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 8 = 11 (phần)

Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54

Số lớn là: 198 - 54 = 144 Đáp số: SB: 54; SL: 144

- HS đọc đề bài

Trang 23

*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi lớp trồng được bao

nhiêu cây chúng ta cần biết gì?

- Muốn tìm số cây 1 bạn trồng ta làm

sao?

- Tổng số hs của hai lớp biết chưa?

muốn biết ta làm sao?

- Yc hs tự làm bài trong nhóm đôi

(phát phiếu cho 2 nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải

đúng

*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Tổng của chiều dài và chiều rộng biết

chưa? Muốn biết ta làm sao?

- Yc hs làm vào vở , gọi hs lên bảng

2 + 5 = 7

Số cam là: 280 : 7 x 2 = 80 (quả)

Số quýt là: 280 - 80 = 200 (quả) Đáp số: Cam: 80 quả; quýt: 200 quả

- HS đọc đề bài + Hai lớp trồng 330 cây+ 4A có 34 hs; 4B có 32 hs+ Mỗi hs trồng số cây như nhau

- Tìm số cây mỗi lớp trồng được

- Cần biết được số cây 1 bạn trồng

- Ta lấy tổng số cây chia cho tổng số hscủa hai lớp

- Chưa, ta thực hiện phép tính cộng đểtính số hs của 2 lớp

3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

175 : 7 x 3 = 75 (m)

Trang 24

4/ Củng cố, dặn dò: 2’

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 25

- Biết đặt câu theo kiểu các câu đ học (Ai lm gì? Ai thế no? Ai l gì?) để kể, tả

hay giới thiệu

II/ Đồ dùng dạy-học:

GV :- Bảng nhóm để hs làm BT2

HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*) Nghe-viết chính tả (Hoa giấy)

- Gv đọc đoạn văn Hoa giấy

- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, chú ý

cách trình bày đoạn văn, những từ ngữ

mình dễ viết sai

- Bài Hoa giấy nói lên điều gì?

- YC hs gấp SGK, GV đọc chính tả

theo qui định

- Đọc cho hs soát lại bài

- Chấm bài, yc đổi vở kiểm tra

- Nhận xét - ghi điểm

**)Đặt câu

- YC hs đọc yc bài tập

- BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương

ứng với kiểu câu kể nào?

- YC hs tự làm bài (phát phiếu cho 3

em, mỗi em thực hiện 1 câu)

- Gọi hs nêu kết quả, sau đó gọi hs làm

bài trên phiếu lên dán kết quả làm bài

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

- Viết bài vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- HS nối tiếp nhau đọc yc

- Ai làm gì?

- Ai thế nào?

- Ai là gì?

- Tự làm bài

- Lần lượt nêu kết quả

Đến giờ ra chơi, chúng em ùa rasân như một đàn ong vỡ tổ Các bạn

Trang 26

- Về nhà xem lại các kiểu câu đã học

- Những em chưa có điểm kiểm tra về

nhà tiếp tục luyện đọc

- Nhận xét tiết học

nam đá cầu Các bạn nữ nhảy dây.Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọctruyện dưới gốc bàng

Lớp em mỗi bạn một vẻ: THuHương thì luôn dịu dàng, vui vẻ.Thành thì bộc trực, thẳng ruột ngựa.Trí thì nóng nảy Ngàn thì rất hiềnlành Thuý thì rất điệu đà, làm đỏm

Em xin giới thiệu với thầy các thànhviên của tổ em: Em tên là Thanh Trúc

Em là tổ trưởng tổ 6 Bạn Ngân là họcsinh giỏi toán cấp trường Bạn Tuyền

là người viết chữ đẹp nhất lớp BạnDung là ca sĩ của lớp

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 27

BUỔI CHIỀU

Tiết : 1 Địa lý

NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/Bài cũ: Dải đồng bằng DHMT: 4’

- Treo lược đồ dải đồng bằng duyên

hải miền Trung, gọi HS lên chỉ và

đọc tên các đồng bằng duyên hải

miền Trung

+ Dải đồng bằng duyên hải miền

trung có đặc điểm gì? Nêu đặc điểm

khí hậu vùng đồng bằng duyên hải

miền Trung?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:32’

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Dân cư tập trung

khá đông đúc

- Yc Hs quan sát lược đồ và so sánh:

+ Lượng người sinh sống ở vùng

ven biển miền Trung so với ở vùng

núi Trường Sơn

+ Lượng người sinh sống ở vùng

ven biển miền Trung so với ở vùng

+ Người Chăm: mặc váy dài, có đai thắtngang và khăn choàng đầu

+ Người Kinh: mặc áo dài cổ cao

- Lắng nghe

Trang 28

Kinh

- Kết luận: Đây là trang phục truyền

thống của các dân tộc Tuy nhiên,

hàng ngày để tiện cho sinh hoạt và

sản xuất, người dân thường mặc áo

sơ mi và quần dài

Hoạt động 2: Hoạt động sx của

người dân

-Các em hãy quan sát các hình trong

SGK/139 và đọc ghi chú dưới mỗi

hình

- Dựa vào các hình ảnh nói về hoạt

động sản xuất của người dân ĐB DH

miền Trung, các em hãy cho biết,

người dân ở đây sinh sống bằng

những ngành nghề gì?

- GV ghi lên bảng vào 4 cột

- Cũng dựa vào các hoạt động sản

xuất trong hình, các em hãy lên bảng

điền vào cột thích hợp

- Gọi HS đọc lại kết quả trên bảng

- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải

đúng

- GV giới thiệu nghề nuôi tôm và

làm muối

- Gọi HS đọc bảng SGK/140

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và

cho biết vì sao dân cư tập trung khá

đông đúc tại ĐBDH miền Trung?

- Gọi HS lên ghi tên 4 hoạt động sản

xuất phổ biến của người dân

- Kết luận: Mặc dù thiên nhiên

thường gây bão lụt và khô hạn,

người dân miền Trung vẫn luôn khai

thác các điều kiện để sản xuất ra

nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân

+ Ngành khác: làm muối

- HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe

- HS đọc+Vì nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi

để giúp họ hoạt động sản xuất được dễdàng, đem lại cho họ cuộc sống ổn định

- Trồng lúa; trồng mía, lạc; làm muối;nuôi, đánh bắt thuỷ sản

- Lắng nghe

- Vài HS đọc to trước lớp

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 29

- C.bị: HĐ SX của người dân

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định tổ chức : 1’

2/ KTBC: Thành thị ở TK XVI-XVII

- Em hãy mô tả lại một số thành thị của

nước ta ở TK XVI-XVII

- Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở

các thành thị nói lên tình hình kinh tế

nước ta thời đó như thế nào?

- Nhận xét - ghi điểm

3/Dạy-học bài mới:32’

a) Giới thiệu bài:

- Treo lược đồ chỉ vùng đất Tây Sơn,

Đàng Trong, Đàng Ngoài và giới thiệu

sơ lược về khởi nghĩa Tây Sơn Các

em đã biết sau cuộc chiến tranh

Trịnh-Nguyễn đất nước ta bị chia cắt hơn 200

năm Trải qua hơn 2 TK, chính quyền

họ Trịnh ở Đàng Ngoài và họ Nguyễn

ở Đàng Trong luôn tìm cách vơ vét của

cải nhân dân khiến cho đời sống nhân

dân ta vô cùng cực khổ Căm phẫn với

ách thống trị bạo ngược của các tập

- HS lên bảng trả lời

- Thăng Long, Phố Hiến, Hội An lànhững thành thị nổi tiếng TK XVI-XVII Cuộc sống ở các thành thị trênrất sôi động, Thăng Long lớn bằng thịtrấn ở một số nước Châu Á, Phố Hiếnthì lại có trên 2000 nóc nhà, còn Hội

An là phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ởĐàng Trong

- Hoạt động buôn bán ở các thành thịnói lên ngành công nghiệp phát triểnmạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để traođổi, buôn bán

- Lắng nghe

Trang 30

đoàn PK, năm 1771, ba anh em

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn

Huệ đã phất cờ khởi nghĩa Đến năm

1786, nghĩa quân Tây Sơn đã làm chủ

toàn bộ vùng đất Đàng Trong Thừa

thắng, nghĩa quân tiếp tục vượt sông

Gianh tiến ra Bắc, lật đổ họ Trịnh Bài

học hôm nay chúng ta tìm hiểu về cuộc

tiến quân này

b)Bài mới:

* Hoạt động 1: Nguyễn Huệ tiến

quân ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh.

- Gọi hs đọc SGK/59

- Các em dựa vào các thông tin trong

SGK, thảo luận nhóm 4 để trả lời các

câu hỏi sau:

1) Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc vào

năm nào? Ai là người chỉ huy? Mục

đích của cuộc tiến quân là gì?

2) Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin

nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc đã có

thái độ như thế nào?

3) Những sự việc nào cho thấy chúa

Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi

thường lực lượng của nghĩa quân?

4) Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào

Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ như

thế nào?

5) Nêu kết quả của cuộc tiến quân ra

Thăng Long của Nguyễn Huệ?

- Dựa vào kết quả trên hãy kể lại chiến

thắng của Nghĩa quân Tây Sơn tiêu

diệt chính quyền họ Trịnh?

- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1

câu)

- Bây giờ các em hãy làm việc nhóm 6,

phân công đóng vai theo nội dung

SGK từ đầu quân Tây Sơn để hoàn

thành tiểu phẩm Nghĩa quân Tây Sơn

tiến ra Thăng Long

- Cùng hs nhận xét, khen ngợi nhóm

- HS đọc to trước lớp

- Chia nhóm 4 thảo luận

1) Năm 1786, do Nguyễn Huệ chỉ huynhằm mục đích là tiêu diệt chính quyền

họ Trịnh

2) Chúa Trịnh Khải đứng ngồi khôngyên Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân

và mưau kế giữ kinh thành

3) Một viên tướng quả quyết rằngnghĩa quân đi đường xa, lại tiến vào xứ

lạ không quen khí hậu, địa hình nên chỉcần đánh một trận là nhà Chúa sẽthắng, một viên tướng khác thề đem cáichết để trả ơn chúa Vì thế Trịnh Khảiyên lòng ra lệnh dàn binh đợi nghĩaquân đến

4) Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến

mà quay đầu bỏ chạy

5) Nguyễn Huệ làm chủ được ThăngLong, lật đổ được họ Trịnh

- Một vài nhóm trình bày diễn biếncuộc chiến thắng

- Làm việc nhóm 6

- Các nhóm lần lượt lên thể hiện tiểuphẩm

Trang 31

diễn hay nhất.

* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự kiện

nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

- Em hãy trình bày ý nghĩa của việc

nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long?

Kết luận: Bài học SGK/60

4/ Củng cố, dặn dò:2’

- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc năm

nào? Ai là người chỉ huy? Mục đích

của cuộc tiến quân là gì?

- Vài hs đọc to trước lớp

- Năm 1786 do Nguyễn Huệ chỉ huy,mục đích là tiêu diệt họ Trịnh

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 32

Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013

Tiết : 1 Toán

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng v tỉ số của hai số đó.

Bài tập cần làm bài 1, bài 3 và bài 2* và bài 4 * dành cho HS khá giỏi

II/ Đồ dùng dạy học :

GV : bảng phụ

HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định tổ chức : 1’

2/ Kiểm tra bài cũ : 4’

Gọi HS làm bài trước

3/ Bài mới : 32’

a/Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ tiếp tục làm các bài toán

về tìm hai số khi biết tổng và tỉ của

hai số đó

b/ HD luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs nêu các bước giải

- YC hs tự làm bài, gọi hs lên bảng

giải

*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Yc hs làm bài trong nhóm đôi, sau

đó nêu cách giải và trình bày bài giải

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải

đúng

Bài 3: Gọi hs đọc đề toán

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Lắng nghe

- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm độ dài mỗi đoạn

- HS lên bảng giải, cả lớp tự làm bài Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần) Đoạn thứ nhất dài là:

28 : 4 x 3 = 21 (m) Đoạn thứ hai dài là:

28 - 21 = 7 (m) Đáp số: Đoạn 1: 21m; đoạn 2: 7m

- HS đọc đề bài

- Làm bài trong nhóm đôi

- Nêu các giải: Vẽ sơ đồ; tìm tổng sốphần bằng nhau; tìm số bạn trai, số bạngái

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Số bạn trai là: 12 : 3 = 4 (bạn)

Số bạn gái là: 12 - 4 = 8 (bạn) Đáp số: 4 bạn trai; 8 bạn gái

- HS đọc đề toán

- Là 72

- Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏnên số lớn gấp 5 lần số nhỏ (số nhỏ bằng1/5 số lớn)

Trang 33

- Tỉ của hai số là bao nhiêu?

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- GD và liên hệ thực tế

- Bài sau: Luyện tập chung

- Tự làm bài, hs lên bảng giải

Vì số lớn giảm 5 lần thì được số bé nên

- Đổi vở nhau kiểm tra

Trang 34

Tiết : 2 Tập làm văn

ÔN TẬP ( Tiết 8)

(Kiểm tra viết)

I/ Mục tiêu:

Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa HKII :

- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài; trình bi đúng hình thức bi thơ ( văn xuôi)

- Viết được bài văn tả đồ vật ( hoặc tả cây cối) đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), nội dung miêu tả; diễn đạt thành câu, viết đúng chính tả

II/ Các hoạt động dạy-học:

Kiểm tra viết

Trang 35

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN : 29

Toán 141 Luyện tập chung

Đạo đức 29 Tôn trọng luật giao thông (T2)

Kĩ thuật 29 Lắp cái nôi ( Tiết I)

29 Đôi chân của Ngựa Trắng

Toán 145 Luyện tập chung

Làm văn 58 Cấu tạo của bài văn miêu tả con

tả

Sinh hoạt 29 Sinh hoạt tuần 29

Trang 36

Ngày soạn: 14/03/2012

Ngày dạy: Thứ hai: 19/03/2012

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài:

đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình

ô tô / tạo nên một cảm giác bồng bềnh,

huyền ảo

+ Lượt 1: Luyện phát âm: sà xuống,

trắng xóa, trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá,

Hmông, Khoảnh khắc

+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong

bài: rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí,

Phù Lá, hoàng hôn, áp phiên

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc câu hỏi 1

- - HS ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau

nghe những điều em hình dung được

khi đọc đoạn 1

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu lướt thướt liễu rủ+ Đoạn 2: Tiếp theo sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ,niềm vui, sự háo hức của du kháchtrước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa

Trang 37

- Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói

điều các em hình dung được khi đọc

đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên

đường đi Sa Pa?

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, miêu tả

điều em hình dung được về cảnh đẹp

của Sa Pa?

- Những bức tranh bằng lời trong bài

thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế ấy

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà

kì diệu của thiên nhiên"?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

c) HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, theo dõi tìm những

từ cần nhấn giọng trong bài

hoa chuối rực lên như ngọn lửa; nhữngcon ngựa ăn cỏ trong vườn đào: conđen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôicong lướt thướt liễu rủ

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡsắc màu: nắng vàng hoe; những em béHmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng

hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa;người ngựa dập dìu đi chợ trong sươngnúi tím nhạt

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bứctranh phong cảnh rất lạ: thoắt cái, lávàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận.Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nànvới những bông hoa lay ơn màu đennhung quý hiếm

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa kình ô tô tạo nên cảm giác bồngbềnh huyền ảo khiến du khách tưởngnhư đang đi bên những thác trắng xóatựa mây trời

+ Những bông hoa chuối rực lên nhưngọn lửa

+ Những con ngựa nhiều màu sắc màukhác nhau, với đôi chân dịu dàng,chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.+ Nắng phố huyện vàng hoe

+ Sương núi tím nhạt+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: THoắt cái,

lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưatuyết trên những cành đào, lê, mận.THoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng, hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả làmón quà diệu kì của thiên nhiên dànhcho đất nước ta

- HS đọc 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: chênh vênh, sà

Trang 38

- Bài văn nói lên điều gì?

- Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước

mình

- Về nhà luyện đọc nhiều lần, thuộc

lòng 2 đoạn cuối

- Bài sau: Trăng ơi từ đâu đến?

xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Lắng nghe + Luyện đọc theo cặp+ vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhận xét

- Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài

- Vài em thi đọc thuộc lòng

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha củatác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- HS lắng nghe

Môn: TOÁN Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, Bài 4 và bái 2* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- Lắng nghe

- HS thực hiện B a)3; )5

4 b 7

- HS đọc đề bài

- Nêu các bước giải + Xác định tỉ số + Vẽ sơ đồ

Trang 39

- YC hs thực hiện giải bài toán trong

nhóm đôi

(phát phiếu cho nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải

đúng

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs thực hiện vào vở

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm

tra

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ

của hai số đó ta làm sao?

- Giải bài toán trong nhóm đôi

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1

số thứ hai

Số thứ nhất:

Số thứ hai Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135

Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số: số thứ nhất: 135; số thứ hai: 945

- HS đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm chiều rộng, chiều dài

- Tự làm bài, hs lên bảng giải Chiều rộng

Chiều dài:

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m)Đáp số: chiều rộng 50 m; chiều dài:

( Tiết 2) I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liênquan tới học sinh)

Trang 40

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giaothông.

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

KNS*: - Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hóa tranh để chơi đóng vai

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Tôn trọng Luật Giao thông

- Tai nạn giao thông để lại những hậu

quả gì?

- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/40

- Nhận xét

B/Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,

các em sẽ chơi trò chơi tìm hiểu về một

số biển báo giao thông và làm BT3

SGK

2) Vào bài:

* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

KNS*: - Kĩ năng tham gia giao

thông đúng luật.

- GV chuẩn bị một số biển báo: Biển

báo đường một chiều; biển báo cho hs

đi qua; biển báo có đường sắt; biển bo

cấm đỗ xe; biển báo cấm dùng còi

trong thành phố

- Cơ sẽ lần lượt giơ biển, các nhóm sẽ

giơ tay và nói ý nghĩa của biển bo, mỗi

nhận xét đúng là 1 điểm, nhóm nào ghi

được nhiều điểm là nhóm đó thắng

- Lần lượt giơ biển

+ Biển báo đường một chiều

HS trả lời

- Để lại rất nhiều hậu quả: bị các chấnthương có thể bị tàn tật suốt đời, gâycho gia đình và xã hội nhiều gánhnặng; thậm chí có những tai nạn gâychết người

- Vì không chấp hành Luật Giaothông, uống rượu khi lái xe, phóngnhanh vượt ẩu, không đội nón bảohiểm

- Thực hiện Luật Giao thông là tráchnhiệm của mỗi người dân tự bảo vệmình, bảo vệ mọi người và đảm bảo

an toàn giao thông

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi

- Quan sát và giơ tay trả lời + Cc loại xe chỉ được đi đường đótheo môt chiều

Ngày đăng: 24/01/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể - Giao án tuần 28 của Hằng
Bảng n ội dung các bài tập đọc là truyện kể (Trang 1)
Hình bên cạnh sau đó ghi đúng hoặc - Giao án tuần 28 của Hằng
Hình b ên cạnh sau đó ghi đúng hoặc (Trang 2)
Bảng viết câu trả lời - Giao án tuần 28 của Hằng
Bảng vi ết câu trả lời (Trang 9)
Bảng giải - Giao án tuần 28 của Hằng
Bảng gi ải (Trang 15)
Bảng nhóm cho các nhóm-trên phiếu có ghi yc) - Giao án tuần 28 của Hằng
Bảng nh óm cho các nhóm-trên phiếu có ghi yc) (Trang 19)
Bảng làm bài - Giao án tuần 28 của Hằng
Bảng l àm bài (Trang 20)
Bảng giải - Giao án tuần 28 của Hằng
Bảng gi ải (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w