1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Toán 9 NH: 12-13

4 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD-ĐT CƯ M’GAR KỲ THI THÔNG TIN PHÁT HIỆN HSG TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG CẤP TRƯỜNG LỚP 9.. Khi mới nhận lớp 9A1, cô giáo chủ nhiệm dự định chia lớp thành 3 tổ có số học sinh như

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT CƯ M’GAR KỲ THI THÔNG TIN PHÁT HIỆN HSG TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG CẤP TRƯỜNG LỚP 9 NĂM HỌC : 2012- 2013

MÔN THI : TOÁN

Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Bài 1(3,0đ) Giải các phương trình sau:

a) (x2 - 9)(x2 + 4x) = 0 b) x 5  3x 2

Bài 2(3,5đ)

a) Phân tích đa thức x2 – 4x + 3 thành nhân tử bằng hai cách

b) Cho B = 9x2 – 6x + 2 Chứng minh rằng B luôn dương với mọi x

Bài 3 (3,5đ)

a) Tìm giá trị nguyên của x để giá trị của biểu thức 5

7

x  là một số nguyên

b) Rút gọn biểu thức M = 9 4 5   1  52  2 5

Bài 4 (4,0đ) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình.

Khi mới nhận lớp 9A1, cô giáo chủ nhiệm dự định chia lớp thành 3 tổ có số học sinh như nhau Nhưng sau đó, lớp nhận thêm 4 học sinh nữa Do đó cô chủ

nhiệm đã chia đều số học sinh của lớp thành 4 tổ Hỏi lớp 9A1 có bao nhiêu học

sinh, biết rằng so với phương án dự định ban đầu, số học sinh của mỗi tổ hiện nay

có ít hơn 2 học sinh?

Bài 5 (6,0đ)

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Biết rằng 5

6

AB

AC  , đường cao AH

= 30 cm

a) Chứng minh tam giác ABH đồng dạng với tam giác CAH

b) Tính HB, HC

c) Phân giác BE cắt AH tại F, cắt AC tai E Chứng minh HF AE

FAEC

-Ghi chú: Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Phòng GD & ĐT Cư Mgar KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng Môn Toán Lớp 9 Năm học 2012- 2013

Thời gian 150 phút (không kể phát

đề)

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài 1

(3,0đ)

a) (x2 - 9)(x2 + 4x) = 0

 x2 – 9 = 0 hoặc x2 + 4x = 0

1) x2 – 9 = 0  (x – 3)(x + 3) = 0  x = 3 hoặc x = -3

2) x2 + 4x = 0  x(x + 4) = 0  x = 0 hoặc x = - 4

Vậy pt đã cho có 4 nghiệm là: x1 = 3, x2 = -3, x3 = 0, x4 = - 4

0,5đ 0,5đ 0,5đ

b) x 5  3x 2 (1)

* TH1: Nếu x + 5  0  x  -5, khi đó x 5  x 5

Pt (1)  x + 5 = 3x – 2  -2x = -7  x = 3,5 (TMĐK x  -5)

* TH2: Nếu x + 5 < 0  x < - 5, khi đó x 5  (x 5) x 5

Pt (1)  - x – 5 = 3x – 2  -4x = 3 x = 3

4

 (loại, vì không TMĐK x < -5)

Vậy nghiệm của pt (1) là x = 3,5

0,5đ

0,5đ 0,5đ

Bài 2

(3,5đ)

a)

* Cách 1:

x2 – 4x + 3

= (x2 – x) – (3x - 3)

= x(x - 1) - 3(x - 1)

= (x - 1)(x - 3)

* Cách 2:

x2 – 4x + 3

= (x2 – 4x + 4) – 1

= (x - 2)2 – 12

= (x – 2 - 1)(x – 2 + 1)

= (x - 3)(x - 1)

0,5đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

b) Ta có: B = 9x2 – 6x + 2

= (9x2 – 6x + 1) + 1

= (3x - 1)2 + 1

Vì (3x - 1)2  0 với mọi x nên (3x - 1)2 + 1  1 với mọi x

hay 9x2 – 6x + 2  1 với mọi x Vậy B luôn dương với mọi x

0,25đ 0,5đ

0,75đ

Bài 3

(3,5đ) a) Để

5 7

x  là một số nguyên thì x – 7 phải là ước của 5

Ư(5) = {-1, 1, 5, -5}

Nếu x – 7 = -1  x = 6

Nếu x – 7 = 1  x = 8

0,5đ

0,5đ

Trang 3

Bài Đáp án Điểm

Nếu x – 7 = - 5  x = 2

Nếu x – 7 = 5  x = 12

Vậy, các giá trị x cần tìm là: x = 6, x = 8, x = 2, x = 12

0,5đ

b) 9 4 5   1  52  2 5 =

2

2

( 5) 2 5.2 2 1 5 2 5

5 2 5 1 2 5

1

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Bài 4

(4,0đ)

Gọi số học sinh hiện nay của lớp 9A1 là x

ĐK: x nguyên dương và x > 4

Số HS lúc đầu của lớp là x – 4 (HS)

Số HS mỗi tổ theo phương án đầu là: 4

3

x 

(HS)

Số HS của mỗi tổ hiện nay là:

4

x

(HS) Theo đề bài ta có phương trình: 4

3

x 

-

4

x

= 2 Giải pt: 4

3

x 

-

4

x

= 2  4( 4) 3 24

40

x x

x

 

Giá trị x = 40 thỏa mãn đk của ẩn Vậy lớp 9A1 hiện nay có 40

học sinh

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 1,0đ 0,5đ

Bài 5

(6,0đ)

0,5đ

a) Xét ABH và CAH, ta có:

AHB AHC   90 0

ABH CAH (cùng phụ với BAH )

b) ABH  CAH (g.g) (cmt)

CACH , mà 5

6

AB

Trang 4

Bài Đáp án Điểm

36( )

6CHCH  5  cm

Mặt khác, ta có BH.CH = AH2 (đl 2 – hệ thức lượng trong tam

giác vuông)

 BH = AH2

CH =302 25( )

36  cm

Vậy BH = 25cm, HC = 36 cm

0,5đ

0,5đ 0,5đ

c) Vì BF là phân giác của tam giác ABH nên ta có:

HF HB

FAAB (1)

BE phân giác của tam giác ABC nên ta có:

AE AB

ECBC (2)

HBA  ABC (tam giác vuông có chung góc nhọn B)

ABBC (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có: HF AE

FAEC

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

Phạm Văn Hướng

Ngày đăng: 23/01/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w