Nhận thức được vai trò quan trọng của TSCĐ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị, với mong muốn được đóng góp vào việc hoàn thiện tổchức hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định 4
1.1.2 Vai trò của tài sản cố định và yêu cầu quản lý tài sản cố định 5
1.1.2.1 Vai trò của tài sản cố định 5
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ 6
1.1.3 Phân loại và đánh giá tài sản cố định 7
1.1.3.1 Phân loại tài sản cố định 7
1.1.3.2 Đánh giá tài sản cố định 11
1.1.3.3 Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu 13
1.1.3.4 Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu 14
1.2 Nội dung kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 14
1.2.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp 14
1.2.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 15
1.2.3 Tổ chức kế toán tình hình biến động tài sản cố định trong doanh nghiệp 16
1.2.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán tình hình biến động TSCĐ: 16
1.2.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán TSCĐ 20
1.2.3.3 Tổ chức kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định 22
Trang 21.2.3.5 Tổ chức kế toán sửa chữa tài sản cố định 31 1.2.3.6 Nâng cấp tài sản cố định 32
1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo TSCĐ 32
1.3 Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm kế toán tài sản cố định tại một số nước trên thế giới vào xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định 33
1.3.1 Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế trong việc xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định 33 1.3.2 Kế toán tài sản cố định theo hệ thống kế toán Mỹ 34 1.3.3 Kế toán tài sản cố định theo hệ thống kế toán Pháp 35
1.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp .35
1.4.1 Chỉ tiêu phân tích tình hình biến động TSCĐ 35 1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9 40 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Sông Đà 9 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 40 2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu và phạm vi hoạt động của Công ty 42
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 42 2.1.2.2 Mục tiêu hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 43
2.1.3 Những thành tựu đạt được trong quá trình kinh doanh 43 2.1.4 Đặc điểm về tổ chức hoạt động và bộ máy quản lý của Công ty
Cổ phần Sông Đà 9 47
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 51
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 51 2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 55
2.3 Thực trạng tổ chức TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 59
Trang 3Đà 9 59
2.3.1.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 59
2.3.1.2 Phân loại TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 61
2.3.2 Tính giá TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 63
2.3.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 63
2.3.3.1.Tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ 63
2.3.3.2 Trình tự hạch toán TSCĐ 65
2.3.3.3 Tổ chức kế toán khấu hao Tài sản cố định ở Công ty Cổ phần Sông Đà 9 70
2.3.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán TSCĐ 75
2.2.4.1 Báo cáo tài chính về tài sản cố định 75
2.2.4.2.Báo cáo quản trị về TSCĐ 77
2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 79
2.3.6 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 81
2.3.6.1 Những kết quả đã đạt được 81
2.3.6.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 84
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9 88
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 88
3.1.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 9 đến năm 2020: 88
Trang 4Công ty Cổ phần Sông Đà 9 91
3.1.3 Nguyên tắc và ý nghĩa việc hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 93
3.1.3.1 Nguyên tắc cơ bản hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ 93
3.1.3.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ 94
3.2 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 94
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 94
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ 94
3.2.1.2 Hoàn thiện công tác sửa chữa lớn TSCĐ: 96
3.2.1.3 Hoàn thiện khấu hao TSCĐ tại công ty 96
3.2.1.4 Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán TSCĐ 99
3.2.1.5 Hoàn thiện hệ thống báo cáo TSCĐ 99
3.2.1.6 Một số giải pháp khác 100
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 103
3.2.2.1 Hoàn thiện các quy định về quản lý tài sản cố định 103
3.2.2.2 Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 103
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 105
3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 105
3.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Sông Đà 9 106
KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
GTGT : Giá trị gia tăng
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
SAS : Songda accounting system SCL : Sửa chữa lớn
Trang 6Bảng 1.1: Hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC 17
Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh 3 năm 2007 – 2009 45
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện KH SXKH 2009 46
Biểu đồ 2.1: Phương hướng SXKD từ năm 2006- 2010 47
Bảng 2.3: Cơ cấu TSCĐ theo hình thái biểu hiện năm 2009 61
Bảng 2.4: Cơ cấu TSCĐ theo tình hình sử dụng 62
Bảng 2.5: Cơ cấu TSCĐ theo nguồn hình thành 62
Bảng 2.6: Khái quát hệ thống chứng từ sử dụng tại Công ty 65
Bảng 2.7: Thời gian khấu hao TSCĐ 72
Bảng 2.8: Danh mục báo cáo quản trị tại các doanh nghiệp thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 9 77
Bảng 2.9 : Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 80
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ 20
Sơ đồ 1.2: Quy trình kế toán TSCĐ 24
Sơ đồ 2.1: Tổ chức Công ty Cổ phần Sông Đà 9: 50
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Sông Đà 9 51
Sơ đồ 2.3: Quy trình hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán TSCĐ theo hình thức NKC 65
Sơ đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ kế toán tăng TSCĐ 68
Sơ đồ 2.6: Luân chuyển chứng từ điều chuyển nội bộ TSCĐ 69
Trang 7Phụ lục 01 Phiếu hạch toán hoàn tạm ứng
Phụ lục 02 Sổ nhật ký chung
Phụ lục 03 Sổ cái tài khoản 211
Phụ lục 04 Tờ trình trang bị thêm TSCĐ
Phụ lục 05 Tờ trình duyệt mua TSCĐ
Phụ lục 06 Quyết định duyệt mua TSCĐ
Phụ lục 07 Giấy báo giá
Phụ lục 08 Biên bản kiểm nghiệm
Phụ lục 09 Biên bản bàn giao thiết bị
Phụ lục 19 Quyết định phê duyệt thanh lý tài sản cố định
Phụ lục 20 Thẻ tài sản cố định sau thanh lý
Phụ lục 21 Phiếu hạch toán thanh lý TSCĐ
Phụ lục 22 Phiếu hạch toán chi phí thanh lý
Phụ lục 23 Sổ tổng hợp khấu hao
Phụ lục 24 Bảng chi tiết phân bổ khấu hao
Phụ lục 25 Phiếu hạch toán khấu hao TSCĐ
Phụ lục 26 Sổ cái tài khoản 214
Phụ lục 27 Phiếu hạch toán sửa chữa TSCĐ
Phụ lục 28 Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe
Phụ lục 29 Bảng tổng hợp kinh phí sửa chữa lớn TSCĐ
Phụ lục 30 Bản quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ
Phụ lục 31 Phiếu chi sửa chữa lớn TSCĐ
Phụ lục 32 Phiếu hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
Phụ lục 33 Sổ chi phí đầu tư xây dựng TSCĐ
Phụ lục 34 Quy trình hạch toán tăng, giảm TSCĐ
Phụ lục 35 Quy trình Kế toán bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính Phụ lục 36 Quy trình Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Phụ lục 37 Quy trình Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động
Phụ lục 38 Quy trình kế toán khấu hao tài sản cố định
Phụ lục 39: Quy trình kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Tài sản cố định đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động củacác doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng Tài sản
cố định có ảnh hưởng lớn trong báo cáo tài chính cũng như kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do tài sản cố định có giá trị lớn, được sử dụngtrong nhiều năm, thậm chí là hàng chục năm, liên tục chuyển giá trị của tàisản vào trong sản phẩm sản xuất ra Hơn nữa với những công ty có quy mô vàgiá trị tài sản cố định lớn như các công ty sản xuất và xây dựng thì chi phíkhấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanhtrong kì, ảnh hưởng đến kết quả lãi lỗ của các công ty Vì vậy, các công ty đặcbiệt là hoạt động trong lĩnh vực xây dựng không chỉ đầu tư mở rộng quy mô
mà còn chú trọng đến chiều sâu về khoa học công nghệ tiên tiến và quản lýchặt chẽ, khai thác tối đa thời gian hữu dụng của tài sản cố định
Công ty Cổ phần Sông Đà 9 là một công ty hoạt động trong lĩnh vựcxây lắp, do đó tài sản chủ yếu của Công ty là các nhà xưởng, vật kiến trúc,máy móc thiết bị, các máy thi công xây lắp, phương tiện vận tải… Hầu hếtđược nhập khẩu từ nước ngoài, có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối lâudài Do đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty là các chi nhánh, xí nghiệp,
tổ đội xây dựng tại các công trình phân bố rải rác trên khắp cả nước, nên đểtạo điều kiện cho việc quản lý cần chú ý đến việc cung cấp thông tin kế toánkịp thời, đặc biệt là việc tổ chức hạch toán tài sản cố định một cách khoa học,góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhận thức được vai trò quan trọng của TSCĐ trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị, với mong muốn được đóng góp vào việc hoàn thiện tổchức hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty,
tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9”
Trang 102 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán TSCĐnhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổphần Sông Đà 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là tổ chức kế toán TSCĐ với việcnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là: Thực tế tổ chức kế toán TSCĐ vớiviệc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sôn Đà 9 (khảosát số liệu từ năm 2006 đến nay) Trên cơ sở đó đề xuất hoá những phươnghướng và nêu giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ với việc nâng caohiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở phương phápluận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin để luận giải các vấn đềliên quan, phương pháp thống kê, hệ thống hoá và ngoại suy kết hợp vớiphương pháp tổng hợp phân tích tình hình thực tiễn, khảo sát thu thập tư liệutại các doanh nghiệp trong Công ty
Trang 116 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương cơ bản sau:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán TSCĐ với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán
TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Sông
Đà 9
Trang 121.1.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định
Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng.
Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưuđộng Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sảnhữu hình và tài sản vô hình
Để tiến hành các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp cần phải có
đủ ba yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong cácyếu tố hợp thành tư liệu lao động thì TSCĐ là yếu tố cơ bản nhất, đó là những
tư liệu lao động chủ yếu, cần thiết, được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trongquá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiệnvận tải, các khoản chi phí đầu tư mua sắm TSCĐ vô hình…
Theo Chuẩn mực 01: Chuẩn mực chung về “ghi nhận tài sản” thì: Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp cókhả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tàisản đó được xác định một cách đáng tin cậy
Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chiphí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai chodoanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh khi phát sinh
Trang 13Theo quy định hiện hành của Chế độ Kế toán Việt Nam thì tư liệu laođộng được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (hiện hành là từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên)
Như vậy, TSCĐ có các đặc điểm sau:
- TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh TSCĐ không thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu trong suốt quá trình sử dụng cho đến khi hư hỏng
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòndần, giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩmtạo ra được gọi là chi phí khấu hao TSCĐ Khi sản phẩm được tiêu thụ thì bộphận này được chuyển hóa thành tiền
- TSCĐ cũng như hàng hóa thông thường khác, thông qua hình thứcmua bán, trao đổi TSCĐ được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng từ chủthể này sang chủ thể khác trên thị trường tư liệu sản xuất
1.1.2 Vai trò của tài sản cố định và yêu cầu quản lý tài sản cố định
1.1.2.1 Vai trò của tài sản cố định
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế nói chung
và của từng doanh nghiệp nói riêng, TSCĐ là cơ sở vật chất có ý nghĩa quantrọng để tăng năng suất lao động, phát triển nền kinh tế quốc dân nói chung
và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp nói riêng TSCĐ làmột bộ phận của tài sản dài hạn, thường chiếm tỷ trọng cao trong các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh
Trang 14Bên cạnh đó, TSCĐ còn thể hiện chính xác nhất năng lực và trình độtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Chính vì thế, cần phảichú trọng quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ.
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý TSCĐ
Việc sử dụng TSCĐ như thế nào để khai thác hết công suất của các tàisản đã đầu tư nhằm nâng cao lợi nhuận, đó là vấn đề cần quan tâm của cáccấp quản lý trong doanh nghiệp Doanh nghiệp tổ chức quản lý và sử dụngTSCĐ có hiệu quả sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho doanh nghiệp, ngược lại, sẽgây thất thoát, lãng phí và giảm năng lực sản xuất Do đó:
- Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh
Kế toán phải cung cấp đầy đủ các thông tin về số lượng TSCĐ hiện có củadoanh nghiệp cùng với tình hình biến động của TSCĐ trong doanh nghiệpmình
- Phải quản lý TSCĐ đã được đưa vào sử dụng như là một bộ phận củachi phí sản xuất kinh doanh Kế toán phải tính đúng, tính đủ mức khấu haonhằm mục đích đảm bảo khả năng bù đắp được chi phí và thu hồi được vốnđầu từ hợp lý
- Kế toán phải cung cấp được những thông tin TSCĐ đã được đầu tưbằng các nguồn vốn nào và phải chi tiết nguồn vốn đầu tư cho chủ sở hữu,phải biết được nhu cầu vốn cần thiết để đầu tư mới cũng như để sửa chữaTSCĐ
- Các nghiệp vụ về TSCĐ rất nhiều và thường có quy mô lớn, thời gianphát sinh khá dài, vì vậy, kế toán TSCĐ là khá phức tạp trong khi đó yêu cầuquản lý TSCĐ lại rất cao Vì thế, để đảm bảo ghi chép kịp thời, chính xác cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin có giá trị cho nhàquản lý thì kế toán TSCĐ phải quản lý tốt TSCĐ trên hệ thống sổ sách
Trang 151.1.3 Phân loại và đánh giá tài sản cố định
1.1.3.1 Phân loại tài sản cố định
Để thuận lợi cho quản lý và tổ chức kế toán TSCĐ nhằm phát huy hiệuquả cao nhất của TSCĐ trong quá trình sử dụng, cần phải phân loại TSCĐtheo các tiêu thức thích hợp
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với các đặc trưng
kỹ thuật của TSCĐ
Theo tiêu thức phân loại này thì TSCĐ được chia thành 2 loại lớn:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Theo đặc trưng kỹ thuật TSCĐ hữu hình được chia thành các loại:+ Nhà cửa, vật kiến trúc
kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ vô hình: là các TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, thể hiện một khoản chi lớn
mà doanh nghiệp đã đầu tư, chi trả để có được quyền hay lợi ích lâu dài mà
Trang 16giá trị của chúng xuất phát từ quyền hay lợi ích đó, phù hợp với tiêu chuẩnghi nhận TSCĐ vô hình.
TSCĐ vô hình được chia thành các loại:
Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật của TSCD tạo điều kiện thuậnlợi để tăng cường quản lý thông qua hệ thống thông tin kế toán quản trị TSCĐtheo từng loại, từng nhóm TSCĐ Từ đó doanh nghiệp có phương pháp khấuhao thích hợp với từng nhóm, từng loại TSCĐ
* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thànhhai loại:
- TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo
bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay, bằng nguồnvốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, liên kết… Đối với những TSCĐ này,
Trang 17doanh nghiệp có quyền sở hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt nhưnhượng bán, thanh lý…
- TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sở hữu tài
sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định được ghi rõtrên hợp đồng thuê Với những TSCĐ này doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng
mà không có quyền sở hữu hay quyền định đoạt trong suốt thời gian đi thuê.TSCĐ đi thuê được chia thành hai loại:
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất một trong batrường hợp sau:
Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đếnviệc hủy hợp đồng cho bên cho thuê
Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lạicủa tài sản thuê gắn liền với bên thuê
Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồngthuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
Ngoài ra, các trường hợp sau cũng thường dẫn đến hợp đồng thuê tàichính:
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mualại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạnthuê
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê khihết thời hạn thuê
Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tàisản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
Trang 18Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tàisản thuê.
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng
sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
+ TSCĐ hoạt động: là những TSCĐ doanh nghiệp thuê mà nội dung
của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu tài sản
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp
có định hướng quản lý tốt đối với từng TSCĐ, tác động đến các chỉ tiêu chiphí, lợi nhuận của doanh nghiệp
* Phân loại TSCD theo mục đích sử dụng:
Theo mục đích sử dụng các TSCĐ của doanh nghiệp được chia thànhhai loại:
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh, đó là các TSCD dùng để tạo ra sảnphẩm dịch vụ Đây là nhóm TSCĐ được tính khấu hao vào chi phí kinh doanh
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh (TSCĐ không tham gia sảnxuất kinh doanh), đó là các TSCĐ dùng cho hoạt động công cộng, phúc lợi …
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị biết được cơ cấu của cácTSCĐ đang dùng cho hoạt động kinh doanh là bao nhiêu, hướng đầu tư nhưthế nào
* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐcủa doanh nghiệp được chia thànhcác loại:
+ TSCĐ đang dùng
+ TSCĐ chưa dùng
+ TSCĐ không cần dùng và chờ xử lý
Trang 19Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị biết được cơ cấu của cácTSCĐ đang dùng, chưa dùng, chờ xử lý là bao nhiêu để từ đó có các quyếtsách kịp thời.
* Phân loại TSCĐ theo nguồn vốn hình thành
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia thành:
+ TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu như vốn kinh doanh, vốnxây dựng cơ bản, quỹ phúc lợi…
+ TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, cá nhân.Cách phân loại này cho biết tính chủ động trong quá trình sử dụng cácTSCĐ và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các tổ chức tín dụng, xây dựngmột cơ cấu vốn hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.2 Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đượcđánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ đượcđánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
* Nguyên giá tài sản cố định:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạngthái sẵn sàng sử dụng
+ Với TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoảnđược chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồmcác khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưatài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí chuẩn bị mặt bằng; chiphí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ các khoảnthu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); chi phí chuyên gia và các chi phíliên quan trực tiếp khác
Trang 20Đối với TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giaothầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liênquan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt
và ghi nhận là TSCĐ vô hình
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phươngthức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tạithời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giámua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi sốchênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quyđịnh của chuẩn mực kế toán “chi phí đi vay”
Các khoản chi phí phát sinh như: chi phí quản lý hành chính, chi phísản xuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác… nếu không liên quantrực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thìkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình Các khoản lỗ ban đầu domáy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí sảnxuất, kinh doanh trong kỳ
+ Với TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực
tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử Trườnghợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐthì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng các chi phí trực tiếp liênquan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trườnghợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của tài sản đó.Các chi phí không hợp lý, như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc
Trang 21các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tựxây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
+ Với TSCĐ hữu hình thuê tài chính
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lýcủa tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu(trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đếnhoạt động thuê tài chính
Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việcthuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãisuất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính không bao gồm số thuế GTGT bêncho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (Số thuế này bên thuê sẽ phải hoànlại cho bên cho thuê, kể cả trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ thuế và trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
1.1.3.3 Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghităng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi íchkinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó
- Chi phí liên quan đến tài sản vô hình được tính vào nguyên giá TSCĐ
vô hình khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Chi phí này có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tếtrong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;
Trang 22+ Chi phí được đánh giá một cách chắc chắn và gắn liền với một TSCĐ
vô hình cụ thể
1.1.3.4 Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu
Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ được xác địnhtheo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của chúng
1.2 Nội dung kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp
TSCĐ là cơ sở vật chất cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, không
có TSCĐ doanh nghiệp không thể duy trì quá trình sản xuất kinh doanh củamình, TSCĐ chính là xương sống xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp TSCĐ thể hiện năng lực sản xuất và năng lực của mỗidoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Chính vì vậy, các doanh nghiệpphải hết sức quan tâm, chú trọng đến việc đầu tư và quản lý TSCĐ sao cho cóthể phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng TSCĐ Một trong những điều kiện để
có thể quản lý TSCĐ là phải thực hiện tốt công tác tổ chức hạch toán TSCĐtại doanh nghiệp Kế toán TSCĐ với tư cách là một công cụ phản ánh kháchquan và trung thực những nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ của doanh nghiệp sẽcung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về trạng thái hoạt động của hệthống TSCĐ tại doanh nghiệp Bên cạnh đó là những thông tin chi tiết về từngloại TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp Những thông tin kịp thời, chính xác
và đầy đủ về TSCĐ do kế toán cung cấp sẽ giúp nhà quản lý đưa ra các quyếtđịnh sản xuất kinh doanh và đầu tư hợp lý Thông qua hệ thống sổ sách mẫubiểu về TSCĐ doanh nghiệp có thể quản lý được TSCĐ của mình Tổ chứchạch toán TSCĐ cùng với công tác kiểm kê định kỳ, phân tích đánh giáthường xuyên hiệu quả sử dụng TSCĐ qua đó doanh nghiệp có thể nắm được
Trang 23số lượng, chủng loại, tình trạng hoạt động của từng loại tài sản để có biệnpháp quản lý và sử dụng hiệu quả hơn.
Như vậy, tổ chức kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp là hết sức cần thiết
Tổ chức kế toán TSCĐ một cách khoa học và chấp hành nghiêm chỉnh quyđịnh của Nhà nước sẽ là một công cụ quản lý đắc lực của doanh nghiệp Nógiúp cho doanh nghiệp theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tài sản, có kếhoạch đầu tư hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cố định Từ đó tiết kiệmchi phí, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm đi đôi với việckhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đem lại cho doanh nghiệp tiềmlực kinh tế và uy tín trên thị trường
1.2.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Để tăng cường công tác quản lý TSCĐ và đảm bảo chất lượng thông tin
kế toán, nâng cao vai trò kiểm tra giám sát trong quá trình hình , sử dụng vàđổi mới TSCĐ, công tác kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp cần phải thực hiệncác nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác, kịp thời số lượng, giá trịTSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong toàn doanhnghiệp, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyênviệc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐtrong doanh nghiệp
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa
- Tính toán, phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng, trang bịthêm đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt, làm tăng giảm nguyên giá TSCĐcũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ
kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định
Trang 24- Kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ theo đúng quy định của Nhà nước vàyêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảoquản, sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán TSCĐ phải hướng đến mục tiêu cuối cùng lànhằm quản lý có hiệu quả TSCĐ tại doanh nghiệp, vì vậy, để thực hiện tốt cácnhiệm vụ trên, tổ chức hạch toán TSCĐ phải dựa trên các nguyên tắc:
- Tính tuân thủ: tổ chức kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp cần tuân thủ luật
kế toán, các chuẩn mực và chế độ kế toán chung cũng như trong lĩnh vực kếtoán TSCĐ
- Tính nhất quán: Kế toán TSCĐ là một trong những phần hành của
tổ chức kế toán doanh nghiệp nên nguyên tắc tổ chức hạch toán TSCĐphải thống nhất với nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán chung củadoanh nghiệp
- Tính linh hoạt: Tổ chức kế toán TSCĐ phải căn cứ vào những đặcthù trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và yêu cầu của nhàquản lý để tổ chức hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán phù hợp
- Tính hữu dụng: Tổ chức kế toán TSCĐ phải đảm bảo tính hữu dụng, đó
là doanh nghiệp cần tổ chức kế toán TSCĐ sao cho dễ thực hiện, dễ đối chiếu,kiểm tra, đạt được mục tiêu quản lý TSCĐ với tinh thần tiết kiệm chi phí
1.2.3 Tổ chức kế toán tình hình biến động tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán tình hình biến động TSCĐ:
* Chứng từ sử dụng:
Tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ là tổ chức việc ban hành, ghi chép cácchứng từ liên quan đến TSCĐ, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ các chứng từtrong đơn vị nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin phục vụ cho việc ghi
sổ kế toán chi tiết và tổng hợp
Trang 25Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao
Ngoài các chứng từ trên được quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, nghịêp vụ kinh tế liên quan đến TSCĐ còn sử dụng nhiềuchứng từ khác:
- Tổ chức chứng từ kế toán tăng, giảm TSCĐ:
TSCĐ của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm do nhiều nguyên nhân:tăng do mua sắm, xây dựng cơ bản bàn giao, nâng cấp TSCĐ, do điều chuyểnnội bộ, nhận góp vốn liên doanh, Giảm do thanh lý TSCĐ, nhượng bán tàisản, điều chuyển cho các đơn vị khác Đối với mỗi trường hợp tăng, giảmTSCĐ, doanh nghiệp cần lập đầy đủ các chứng từ phù hợp với trường hợp cụthể, như sau:
+ Quyết định của các cấp có thẩm quyền liên quan đến việc tăng, giảm tài sản + Hợp đồng mua bán TSCĐ (nếu có)
+ Hoá đơn mua sắm, nhượng bán TSCĐ
+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao TSCĐ
Trang 26+ Các chứng từ khác liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ như: Biên lainộp thuế trước bạ, nộp thuế nhập khẩu (nếu có); chứng từ phản ánh chi phílắp đặt, vận chuyển, chạy thử (trường hợp mua sắm TSCĐ); chứng từ phảnánh chi phí nguyên vật liệu, lệ phí xin giấy phép, chi phí tư vấn, thiết kế(trường hợp bàn giao xây dựng cơ bản); các chứng từ do bên điều chuyển tàisản bàn giao (trường hợp điều chuyển tài sản); chứng từ phản ánh chi phíthanh lý, chi phí tổ chức đấu thầu, chi phí môi giới (trường hợp thanh lý,nhượng bán tài sản, )
- Tổ chức chứng từ kế toán khấu hao TSCĐ:
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tựnhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn.Hao mòn này được thể hiện dưới 2 dạng: hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình Để thu lại giá trị hao mòn của TSCĐ, kế toán tiến hành trích khấu hao,tức là lựa chọn phương pháp chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chiphí kinh doanh Như vậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảmgiá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quantrong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ
Chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán khấu hao TSCĐ là bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sử dụng
- Tổ chức chứng từ kế toán sửa chữa TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ luôn bị hao mòn, năng lực sản xuất củaTSCĐ bị giảm dần, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và an toàn khi vận hành
Để duy trì năng lực hoạt động và khôi phục giá trị sử dụng của TSCĐ cầnphải sửa chữa TSCĐ
Đối với trường hợp sửa chữa nhỏ: chi phí sửa chữa được hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ
Trang 27Đối với trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ: Vì thời gian sửa chữa dài,chi phí lớn nên doanh nghiệp phải lập kế hoạch sửa chữa Từ đó lập dựtoán chi phí sửa chữa lớn Các chứng từ liên quan đến sửa chữa lớn TSCĐbao gồm:
+ Hợp đồng sửa chữa
+ Hoá đơn sửa chữa do bên thực hiện xuất cho đơn vị
+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành
+ Báo cáo quyết toán chi phí sửa chữa lớn đã được duyệt
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ ra các quyết định tăng, giảm, hay đánhgiá lại TSCĐ… khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư đổi mới, thanh lý,nhượng bán hoặc các nghiệp vụ khác có liên quan đến TSCĐ Lúc này doanhnghiệp phải lập Hội đồng giao nhận (trong trường hợp đầu tư, mua sắmTSCĐ), Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán (trong trường hợp thanh lý,nhượng bán TSCĐ), hoặc Hội đồng kiểm nghiệm các công trình sửa chữalớn… Các Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệp thu, giao nhận (hoặc tiến hànhthanh lý, nhượng bán) TSCĐ và lập biên bản giao nhận (theo biên bản thanh
lý, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành) tùy theo trường hợp
cụ thể Với trường hợp mua sắm, đầu tư TSCĐ thì lúc này kế toán tiến hànhlập Thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp, tính và phân bổ khấu hao, lập
kế hoạch và theo dõi quá trình sửa chữa TSCĐ Còn trong trường hợp nhượngbán, thanh lý TSCĐ thì kế toán tiến hành hủy thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, sổtổng hợp… Khâu cuối cùng là bảo quản, lưu chứng từ đúng quy định Có thểkhái quát quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ như sau:Chủ sở
hữu
Hội đồng giao nhận (Hội đồng thanh lý)
Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng, giảm TSCĐ
Giao nhận (thanh lý) TSCĐ và lập biên bản
Lập (hủy) thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp
Trang 28-Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
1.2.3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán TSCĐ
Yêu cầu đối với tổ chức hệ thống tài khoản hạch toán TSCĐ:
- TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
Vì thế tổ chức hệ thống tài khoản kế toán TSCĐ cần đảm bảo theo dõi đượcTSCĐ trên cả 3 chỉ tiêu là: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
- Quản lý TSCĐ yêu cầu theo dõi tài sản chi tiết theo từng loại: TSCĐ hữuhình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính Trong mỗi loại, tuỳ theo yêu cầuquản lý tại doanh nghiệp, đặc điểm TSCĐ tại doanh nghiệp và khả năng đáp ứngcủa kế toán mà mỗi doanh nghiệp theo dõi ở mức độ chi tiết hơn theo từng nhómtài sản có cùng đặc tính hay phân theo nguồn vốn hình thành TSCĐ, vì vậy tổchức hệ thống kế toán TSCĐ cần đảm bảo khả năng chi tiết phục vụ cho yêu cầuquản lý của doanh nghiệp
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, TSCĐ được phản ánh trên các tàikhoản sau:
- Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình: dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp theo nguyên giá
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc
Trang 29+ Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị
+ Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ Tài khoản 2118 - TSCĐ khác
- Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính: phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanhnghiệp
- Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình: dùng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình có 7 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất
+ Tài khoản 2132 - Quyền phát hành
+ Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế
+ Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá
+ Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính
+ Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
+ Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác
- Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ: dùng để phản ánh tình hình tăng,
giám trị trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ & bất độngsản đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu
tư và những khoản tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐS đầu tư
Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
+ Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình
+ Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư
Trang 30- Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang: dùng để phản ánh chi phí
thực hiện các dự án đầu tư XDCB và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB
ở các doanh nghiệp có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửachữa lớn TSCĐ
Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ
+ Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản
+ Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ
1.2.3.3 Tổ chức kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định
Khi phát sinh các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, kế toán tiến hành lập hoặchủy thẻ TSCĐ và phản ánh vào các sổ chi tiết căn cứ vào các chứng từ TSCĐ
có liên quan Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tàikhoản trên thực tế vận dụng, là phương tiện vật chất cơ bản để hệ thống hoácác số liệu kế toán trên cơ sở chứng từ gốc và các tài liệu kế toán khác
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
số hiệu TSCĐ; nguyên giá TSCĐ, tỷ lệ khấu hao một năm
Trang 31+ Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng ( Mẫu số DN): dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm TSCĐ tại từng nơi sử dụng nhằmquản lý TSCĐ, làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ Mỗiđơn vị hoặc bộ phận thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi TSCĐ.+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số S23-DN): theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanhnghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng nămcủa từng TSCĐ Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biênbản đánh giá lại TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, các tài liệu kỹ thuật có liên quan
S22-Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý và đặc thù của doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp có thể mở các loại sổ chi tiết khác như sổ chi tiết theo nguồnhình thành TSCĐ, sổ chi tiết theo tình trạng sử dụng, loại TSCĐ, thời gianđầu tư,
- Tổ chức sổ tổng hợp TSCĐ
Tổ chức sổ tổng hợp TSCĐ phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanhnghiệp lựa chọn Hiện nay các doanh nghiệp được áp dụng một trong bốnhình thức kế toán sau: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật
ký - Chứng từ
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung
Sổ tổng hợp TSCĐ theo hình thức kế toán Nhật ký chung gồm sổ Nhật
ký chung; Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214; các sổ, thẻ kế toán chi tiết.+ Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Sổ tổng hợp TSCĐ theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm Nhật ký
Sổ Cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 32Sổ tổng hợp TSCĐ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại
sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái các TK
211, 212, 213, 214; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Sổ tổng hợp TSCĐ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm cácloại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ; bảng kê; sổ cái các TK 211, 212, 213,214; Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm
kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay
Quy trình kế toán TSCĐ có thể được khái quát bằng sơ đồ dưới đây:
* Phương pháp kế toán tăng, giảm tài sản cố định:
Chứng
từ
TSCĐ
Lập (hủy) thẻ TSCĐ
Sổ kế toán chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Báo cáo tài chính
Sổ tổng hợp TSCĐ Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Sơ đồ 1.2: Quy trình kế toán TSCĐ
Trang 33- Kế toán biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
nguyên giá TSCĐ không bao gồm thuế GTGT đầu vào (Phụ lục 34)
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,thì trong nguyên giá TSCĐ mua sắm, đầu tư có gồm cả thuế GTGT đầu vào;các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán có gồm cả thuế GTGT phải nộp
- Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê
Với TSCĐ đi thuê và cho thuê có hai loại: TSCĐ thuê tài chính vàTSCĐ thuê hoạt động:
+ TSCĐ thuê tài chính:
Có 2 cách xác định nợ gốc phải trả về thuê tài chính:
Theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi muaTSCĐ để cho thuê
Theo Giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ đểcho thuê
Theo mỗi cách xác định nợ gốc phải trả về thuê tài chính trên lại có 2trường hợp:
Trường hợp TSCĐ thuê tài chính được bên thuê dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế
Trường hợp TSCĐ thuê tài chính được bên thuê dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp
Riêng với giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính, nghĩa làgiao dịch bán và thuê lại tài sản được thực hiện khi tài sản được bán và đượcthuê lại bởi chính người bán Khi thực hiện giao dịch bán và thuê lại TSCĐ làthuê tài chính sẽ có 2 khả năng xảy ra:
Trang 34Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán TSCĐ cao hơn giá trị
còn lại của TSCĐ (Phụ lục 35).
Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán thấp hơn giá trị cònlại của TSCĐ
- Kế toán TSCĐ thuê hoạt động (Phụ lục 36).
- Kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động (Phụ lục 37).
1.2.3.4 Kế toán khấu hao tài sản cố định
1.2.3.4.1 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:
Theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, hiệu lực từngày 01/01/2010 của Bộ Tài chính, nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ như sau:
+ Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừnhững TSCĐ sau:
TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh
TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất
TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)
TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toáncủa doanh nghiệp
TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao độngcủa doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tạidoanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệsinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh,
xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người laođộng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)
Trang 35TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã đượcnhà nước cấp quyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất khôngphải tính khấu hao.
TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩmquyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
+ Các khoản chi phí khấu hao TSCĐ quy định tại điểm 2.2 mục IVphần C thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp thì không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp
+ Trường hợp TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ chongười lao động có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệpcăn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng các TSCĐ này để thực hiện tính vàtrích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và thông báo cho cơquan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý
+ TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa,khắc phục được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thườngcủa tập thể, cá nhân gây ra Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiềnbồi thường và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòngtài chính để bù đắp Trường hợp Quỹ dự phòng không đủ để bù đắp, thì phầnchênh lệch thiếu doanh nghiệp tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khixác định thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối vớiTSCĐ cho thuê
Trang 36+ Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính phải tríchkhấu hao TSCĐ đi thuê.
+ Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn,điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanhnghiệp thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xácđịnh giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó Thời điểm tríchkhấu hao với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhậnbàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm.Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải đăng ký với cơ quanthuế trước khi thực hiện
+ Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanhnghiệp để cổ phàn hóa theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phầnchênh lệch tăng của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách
kế toán không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thời gian không quá 10 năm Thờiđiểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyểnthành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm
1.2.3.4.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, hiệu lực từngày 01/01/2010 của Bộ Tài chính cho phép doanh nghiệp lựa chọn cácphương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp
Có ba phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
* Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Nguyên giá TSCĐMức trích khấu hao bình
quân hàng năm = Thời gian sử dụng (năm)
Trang 37Trường hợp nguyên giá TSCĐ hay thời gian sử dụng thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấygiá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thờigian sử dụng còn lại của TSCĐ.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán tuy nhiên chỉphù hợp trong điều kiện tính chất hữu ích của TSCĐ, mức độ sử dụng TSCĐ,chi phí sửa chữa, bảo trì như nhau giữa các kỳ kế toán
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệđòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
TSCĐ tham gia hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Trong đó:
Hệ số điều chỉnh được quy định như sau:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu
hao nhanh =
1Thời gian sử dụng của TSCĐ
x 100% x Hệ số điều chỉnh
Trang 38Những năm cuối, khi mức khấu hao hàng năm xác định theo phươngpháp này bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng của TSCĐ thì kể từ năm đó, mức khấu hao được tính bằnggiá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận định tính hữu dụng của TSCĐthường cao hơn những năm đầu sử dụng so với những năm tiếp theo Phươngpháp này đảm bảo nguyên tắc kết hợp chi phí và doanh thu, và hơn nữa,phương pháp này đảm bảo chi phí không đổi theo các năm vì trong thời giansau này thì khấu hao thâp thì lúc đó chi phí sửa chữa và bảo trì TSCĐ cao hơnnhững năm đầu
* Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu haotheo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời cácđiều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theocông suất thiết kế của TSCĐ;
- Công suất sử dụng thực hiện bình quân tháng trong năm tài chínhkhông thấp hơn 50% công suất thiết kế
Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Nguyên giá TSCĐMức trích khấu hao bình quân tính
cho 1 đơn vị sản phẩm = Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu
hao năm của
TSCĐ
Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm
Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Trang 391.2.3.4.3 Phương pháp kế toán khấu hao tài sản cố định
Quy trình thực hiện xem Phụ lục 38
1.2.3.5 Tổ chức kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ cần được bảo dưỡng, sửa chữa khi bị
hư hỏng nhằm duy trì năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ Tùy theomức độ sửa chữa, người ta chia sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệp thành baloại sửa chữa sau:
1.2.3.5.1 Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định là công việc sửa chữa nhỏ, cótính chất bảo dưỡng, thay thế những chi tiết, bộ phận nhỏ của TSCĐ Do khốilượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí ít nênkhi phát sinh được tập trung trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sửdụng TSCĐ được sửa chữa
1.2.3.5.2 Sửa chữa lớn tài sản cố định
Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục nănglực hoạt động của TSCĐ, thời gian sửa chữa dài, chi phí sửa chữa chiếm tỷtrọng đáng kể so với chi phí kinh doanh của từng kỳ hạch toán Vì vậy, chiphí sửa chữa lớn được phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ hạchtoán
- Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch: là sửa chữa những TSCĐ màdoanh nghiệp đã dự kiến trước, nên đã trích trước chi phí theo dự toán
- Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch: là sửa chữa những TSCĐ ngoài
sự kiến của doanh nghiệp nên chi phí sửa chữa sẽ được phân bổ vào chi phíkinh doanh của các kỳ hạch toán sau khi sửa chữa hoàn thành
- Quy trình hạch toán: (Phụ lục 39)
Trang 401.2.3.6 Nâng cấp tài sản cố định
Nâng cấp TSCĐ là công việc sửa chữa có tính chất tăng thêm tính nănghoạt động, kéo dài thời gian sử dụng, nâng cao năng suất của TSCĐ Hạchtoán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ cũng giống như hạch toán sửa chữa lớnTSCĐ, chỉ khác là sau khi công việc nâng cấp hoàn thành thì kế toán TSCĐghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời thực hiện kết chuyển nguồn (nếu có)
Quy trình hạch toán: (Phụ lục 40)
1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo TSCĐ
Tổ chức kế toán TSCĐ có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về tình hìnhTSCĐ tại đơn vị, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý ra các quyết định trong việc sửdụng TSCĐ một cách hiệu quả Để thực hiện tốt vai trò này, kế toán TSCĐcần thiết lập được hệ thống các báo cáo chứa đựng những thông tin chính xác
và kịp thời
Báo cáo kế toán về TSCĐ là một bộ phận trong báo cáo kế toán củadoanh nghiệp được lập ra nhằm mục đích cung cấp các thông tin toàn diện, hệthống về tình hình tăng, giảm số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, giá trị các tàisản đang trong tình trạng xây dựng, nâng cấp Dưạ trên những báo cáo này,nhà quản lý sẽ đánh giá về thực trạng sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp,mức độ hiệu quả, từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khai thác nguồnvốn cố định một cách tối ưu, hay xây dựng một kế hoạch đầu tư mở rộng
Tổ chức báo cáo kế toán về TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm các báocáo kế toán sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp và báo cáo về TSCĐ trình bàytrong hệ thống báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp về TSCĐ: là những
báo cáo chi tiết về TSCĐ phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng đơn vị, hệthống báo cáo này sẽ được thiết kế khác nhau về số lượng cũng như kết cấu,