Mục tiêu chung: • Đề xuất Quy hoạch phát triển hệ thống Giáo dục và đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các định hướng chiến lược và giải pháp thực hiện quy hoạc
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
Trang 2I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1 Sự cần thiết của việc xây dựng Quy hoạch phát triển giáo dục- đào tạo Thủ đô đến năm 2020, Tầm nhìn 2030.
2 Mục tiêu xây dựng Quy hoạch phát triển Giáo dục- đào tạo Thủ đô đến năm 2020, Tầm nhìn 2030
3 Phạm vi xây dựng Quy hoạch
4 Phương pháp tiếp cận xây dựng quy hoạch phát
triển hệ thống giáo dục - đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, Tầm nhìn 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Sản phẩm đầu ra
7 Nội dung chính
Trang 3Mục tiêu chung:
• Đề xuất Quy hoạch phát triển hệ thống Giáo dục và đào tạo Thủ
đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các định
hướng chiến lược và giải pháp thực hiện quy hoạch trên cơ sở thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục Thủ đô.
Trang 4Phạm vi xây dựng Quy hoạch:
• Quy hoạch tổng thể toàn bộ ngành Giáo dục
- Đào tạo Thành phố Hà Nội bao gồm: GDMN, GDPT, GDTX, GDCN, các loại hình đào tạo
(công lập, ngoài công lập).
• Thời gian: Phân tích thực trạng giáo dục -
đào tạo: xu thế phát triển từ năm 2000 –
2010, dự báo tới năm 2020, 2030
• (Về Mạng lưới GD&ĐT: Do Viện Thiết kế đô
thị và xây dựng nông thôn HN thực hiện)
Trang 5Phương pháp nghiên cứu:
• Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
– Tra cứu các tư liệu khoa học.
– Nghiên cứu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, chủ trương, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội và phát triển giáo dục của Thủ đô
Hà Nội, Quy hoạch tổng thể phát triển KH-XH Thủ đô đến năm2020, Tầm nhìn 2030
– Hồi cứu tư liệu: Quy hoạch phát triển Giáo dục - Đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội - Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, 2002); Dự báo phát
triển quy mô Giáo dục - Đào tạo Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, 1998)
Trang 6Phương pháp nghiên cứu:
• Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
• Điều tra khảo sát: 29 Quận huyện
• Các phương pháp dự báo phát triển Giáo dục
- Đào tạo (Phương pháp ngoại suy xu thế;
Phương pháp đánh giá chuyên gia; Phương pháp sơ đồ luồng).
• Hội thảo, thảo luận nhóm
• Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Singapore,
Trung Quốc, Nhật Bản
Trang 7NỘI DUNG CHÍNH
• PHẦN 1 BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KT-XH THỦ ĐÔ HÀ NỘI ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN GD&ĐT
• PHẦN 2 THỰC TRẠNG GDMN,GDPT,GDTX,GDCN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
• PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ VỊ TRÍ CỦA NGÀNH GD&ĐT VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN KT-XHHÀ NÔÔI
• PHẦN 4 QUAN ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN GD&ĐT THỦ
ĐÔ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
• PHẦN 5 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GDMN, GDPT,GDTX,GDCN THỦ
ĐÔ HÀ NÔÔI GIAI ĐOẠN 2010-2030
• PHẦN 6 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN GDMN, GDPT,
GDTX, GDCN THỦ ĐÔ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030
• PHẦN 7 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH
ĐỘNG THỰC HIÊ ÔN QUY HOẠCH
Trang 8PHẦN 1 BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KT-XH THỦ ĐÔ HÀ NỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN GD&ĐT
Trang 9Tư duy chiến lược
Ba nhóm câu hỏi chiến lược lớn
1 Chúng ta là ai và đang ở đâu?
2 Chúng ta muốn đi đến đâu?
3 Chúng ta đến được vị trí mong muốn như thế nào?
– Câu trả lời “Làm gì? Làm thế nào? Bằng gì?”
chính là giải pháp chiến lược
Trang 10Tăng GDP của Tp Hà Nội giai đoạn
2000- 2010
Trang 11Việt Nam: Vẫn còn ở giai đoạn ban đầu
Trang 12WEF 2008: Ba "vùng lõm" c a Vi t Nam: ủ ệ
h t ng, giáo d c, s n sàng cho công ngh ạ ầ ụ ẵ ệ
Trang 13• Kiến thức, kỹ năng của học sinh, sinh viên tốt
nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc
• Thành phố chưa xây dựng được nhiều trường phổ
thông, TCCN chất lượng cao ngang tầm với khu vực
và quốc tế nhằm đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực chất lượng cao
• Khả năng sử dụng tiếng Anh và CNTT, năng lực
thích ứng công nghệ của học sinh còn hạn chế.
Trang 14Các vấn đề của phát triển
hệ thống GD & ĐT Thủ đô.
• 2 Nội dung, phương pháp giáo dục chưa phát huy tối đa tiềm
năng của người học; nhà trường chưa gắn bó hiệu quả với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp, chưa chú trọng phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh
• Giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh chưa đáp ứng
yêu cầu phát huy bản sắc thanh lịch, văn minh của người Hà Nội.
Trang 15Các vấn đề của phát triển
hệ thống GD & ĐT Thủ đô.
• 3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở giáo dục chưa đảm
bảo về số lượng, chất lượng và chủng loại so với yêu cầu
chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục Thủ đô; đất dành cho trường học còn thiếu nhiều chưa đạt chuẩn quy định
Trang 16Các vấn đề của phát triển
hệ thống GD & ĐT Thủ đô.
4 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý: chưa đáp ứng được nhiệm
vụ giáo dục trong thời kỳ mới Năng lực nghề nghiệp của một
bộ phận nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng GD&ĐT Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục chưa thỏa đáng, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp
Trang 17Các vấn đề của phát triển
hệ thống GD & ĐT Thủ đô.
• 5 Hiện nay chưa hình thành được mạng lưới giáo dục
hiệu quả:
• a) Mạng lưới các trường học của từng khu vực để
phát huy tối đa các điều kiện CSVC của các trường
được đầu tư đặc biệt
• b) Mạng lưới các cơ sở KT-VH-XH trực tiếp có trách
nhiệm phối hợp với các nhà trường trong giáo dục
KH-CN, kỹ năng sống, văn hóa, lịch sử địa phương Đây là cách tốt nhất để khai thác có hiệu quả các
nguồn lực sẵn có của địa phương để phát triển
GD&ĐT toàn diện Cần đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục thông qua các chính sách khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập, tăng cường huy động tối đa các nguồn lực xã hội để phát triển GDĐT Thủ đô.
Trang 18Các vấn đề của phát triển
hệ thống GD & ĐT Thủ đô.
• 6 Cơ chế quản lý giáo dục chậm đổi mới, chưa theo
kịp sự phát triển của Thủ đô, chưa tạo điều kiện tối
đa để tăng cường phân cấp quản lý giáo dục cho cơ
sở Chính sách huy động nguồn lực phát triển
GD&ĐT Thủ đô còn chậm đổi mới, chưa khuyến
khích và tạo điều kiện cho các lực lượng xã hội đầu
tư phát triển giáo dục, chưa khai thác tối đa nguồn lực xã hội trong việc phát triển giáo dục ngoài công lập Đầu tư từ NSNN cho ngành GD&ĐT Thủ đô đã được quan tâm chỉ đạo, tuy nhiên hiệu quả đầu tư chưa cao, chưa tập trung cao cho những mục tiêu
ưu tiên
Trang 19Quan điểm và xu hướng
Thủ đô đến năm 2020,
tầm nhìn đến 2030
Trang 20Toàn cầu hóa GD và yêu cầu phát
triển GD Thủ đô
• Kinh tế tri thức
• Kiến thức/kỹ năng/thái độ mới
• Cá nhân hoá GD, phát triển năng lực cạnh tranh
• Hợp tác/hội nhập
• Vận dụng vào điều kiện cụ thể Tp HN
Trang 21I CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
Quan điểm phát triển hệ thống GD& ĐT Thủ đô Hà Nội phải xuất phát từ:
• Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo nước ta trong
thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
• Định hướng chiến lược phát triển thủ đô Hà Nội đến năm 2020,
tầm nhìn 2030
• Thực tiễn phát triển GD & ĐT Thủ đô.
Trang 22Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo
dục - đào tạo nước ta
1)Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân; phát triển giáo dục phải
thực sự là quốc sách hàng đầu;
2) Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân,
dân tộc, tiên tiến, hiện đại, theo định hướng
xã hội chủ nghĩa;
3)Phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội
và nhu cầu người học; và
4) Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên
cơ sở độc lập, tự chủ, giàu tính nhân văn,
bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc
Trang 23Tầm nhìn Thủ đô Hà Nội đến
năm 2030
• Xây dựng và Phát triển Thủ đô Hà Nô Ôi trở thành thành phố Hiện
đại - Văn Minh - Văn hiến - Phát triển bền vững, trở thành một Thủ đô năng động và hiệu quả, đóng vai trò trung tâm hành
chính- chính trị - văn hoá - khoa học – giáo dục - kinh tế quốc gia và một trong những trung tâm hàng đầu về du lịch và giao dịch Quốc tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Trang 24Tầm nhìn Thủ đô Hà Nội đến
năm 2030
• Đến năm 2030, Hà Nội sẽ :
– Trở thành Thủ đô văn minh với tổ chức xã hội phù
hợp với trình độ tiên tiến về kinh tế tri thức và CNTT,
có hệ thống công trình văn hóa tiêu biểu của cả
nước;
– Phát triển kinh tế tri thức là chủ đạo, sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao, phương thức quản lý hiện đại, tiên tiến;
– Kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại;
– Trở thành đô thị sinh thái, môi trường trong sạch có
sự gắn kết hài hòa và thân thiện giữa con người – tự nhiên – xã hội trên một không gian đô thị bền vững; – Trở thành thành phố “Vì hoà bình”.
Trang 25Biểu đồ 2 Dự báo cơ cấu sử dụng lao động
Trang 27CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1 Phát triển GD&ĐT gắn kết chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô văn minh, văn hiến, phát triển đô thị và nông thôn mới; Quy hoạch phát triển hệ thống GD&ĐT phù hợp với quy hoạch Thủ đô; GD&ĐT là
khâu đột phá trong việc tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực khoa học công
nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri
thức, đặc biệt nhân lực phục vụ phát triển
một số ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn, sử dụng công nghệ cao, các ngành dịch
vụ chất lượng cao của vùng, cả nước và khu vực
Trang 28CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
2 Hiện đại hoá hệ thống giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm nền
tảng giáo dục cơ bản, kế thừa những thành quả giáo dục đào tạo của Thủ đô Hà Nội và của đất
nước Xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm GD&ĐT chất lượng cao hàng đầu trong cả nước, có uy tín
ở khu vực và quốc tế
Trang 29I CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
3 Phát triển giáo dục toàn diện: Tri thức - thể chất - Nhân cách người Hà Nội thanh lịch,
văn minh Bảo đảm tính thực tiễn, cơ bản,
hiệu quả và đồng bộ, phù hợp với đặc điểm các vùng dân cư, đảm bảo công bằng trong GD&ĐT, quan tâm phát triển giáo dục cơ bản cho các đối tượng khó khăn, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo, người
khuyết tật… được thụ hưởng thành quả
GD&ĐT ở mức độ ngày càng cao.
Trang 30I CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
4 Chủ động tiếp cận xu thế phát triển giáo dục tiên
tiến của thế giới; Có chính sách hợp lý trong quan
hệ hợp tác, hội nhập Quốc tế và khu vực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo của Thủ đô Hà Nội nhằm
khuyến khích và huy động sự đầu tư về trí tuệ, khoa học công nghệ và các nguồn lực của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài; xây dựng mỗi cấp học, ngành học đều có các trường học kiểu mẫu chất
lượng cao theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của khu vực và Quốc tế.
Trang 31CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
• 5 Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng
viên, cán bộ quản lý giáo dục, phát huy vai trò nòng cốt trong phát triển giáo dục đào tạo Thủ đô Tiên phong trong việc thực hiện đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, phương thức đánh giá kết quả học tập; gắn kết
giữa các hình thức, các cấp học và các trình độ đào tạo
• Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
GD&ĐT theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý giáo dục, chuẩn hóa, hiện đại hóa, đa dạng hóa, xã hội hóa các hoạt động giáo dục đào tạo Thủ đô;
• Phát huy tính tích cực và chủ động của các cơ sở giáo dục đào
tạo, tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ
sở giáo dục trong phát triển đội ngũ, huy động mọi nguồn lực phát triển giáo dục đào tạo;
Trang 32I CÁC QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
GD & ĐT Thủ đô Hà Nội
6 Huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT
Thủ đô
Phối hợp chặt chẽ Nhà trường - Gia đình - Xã hội xây dựng môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.
Tăng cường đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho giáo dục và đào
tạo đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục và đào tạo Thủ đô
Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động
toàn xã hội chăm lo sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo; Xây dựng xã hội học tập, Tạo mọi cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thư ờng xuyên, học tập suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc phù hợp với nhu cầu, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục xã hội góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trang 33TẦM NHÌN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÀ ĐÀO TẠO THỦ ĐÔ
Trang 34TẦM NHÌN
• Là tuyên bố về các Tư tưởng cốt lõi (giá trị, mục đích cốt lõi) và
Hình ảnh hiện thực vẫy gọi trong tương lai mà ngành GD&ĐT Thủ đô mong muốn đạt được
Trang 36Chiến lược giáo dục Hoa Kỳ
2002-2007
Các nhóm mục tiêu
phương, tăng cường thông tin và các chọn lựa cho phụ huynh.
dục sau phổ thông và giáo dục người lớn.
Giáo dục
Trang 37Chiến lược kinh tế Singapore
Hai trụ cột phát triển kinh tế:
• Dịch vụ chất lượng cao: Ngân hàng, Bảo hiểm, Kinh doanh (tài
chính, tín dụng), Dịch vụ thương mại, viễn thông, giao thông, dịch vụ cá nhân
• Công nghiệp: Chế tạo sản phẩm điện tử, Phát triển CN hàm
lượng tri thức cao
Trang 38Kinh tế Singapore – Hà Nội
• Singapore GDP (PPP): 49,700 SD (1USD=1,3 SD)
• HN: 1.973 USD
Cơ cấu kinh tế:
• Singapore: Công nghiệp: 31,2%, DV: 68,8%; NN:
Trang 39Tầm nhìn giáo dục Singapore
• Nhà trường tư duy, quốc gia học tập
• “Thinking School, Learning nation”
• “Dạy ít, học nhiều”
• “Teach less, Learn more”
Trang 404 giải pháp chiến lược của GD
Singapore
• Dạy song ngữ trong các nhà trường
• Xếp học sinh vào các lớp theo năng lực (từ bậc trung học)
• Tập trung vào toán và khoa học
• Nâng cao Chất lượng GV và lãnh đạo GD
Trang 41TẦM NHÌN GD&ĐT THỦ ĐÔ
ĐẾN NĂM 2030
• GD&ĐT Hà Nội là trung tâm giáo dục và đào tạo chất lượng cao
hàng đầu trong cả nước, có uy tín trong khu vực và quốc tế Phát triển giáo dục toàn diện: Tri thức- Thể chất - Nhân cách người Hà Nội thanh lịch, văn minh cho mọi công dân Thủ đô
Trang 42Mục tiêu chung
• Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội cả về quy mô và chất lượng, giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước và tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và quốc tế góp phần thực hiện 3 nhiệm vụ chiến lược: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; xây dựng xã hội học tập, tạo tiền đề phát triển kinh tế tri thức, phục vụ thiết thực yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ
đô và đất nước
• Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp học Thành phố Hà Nội
đảm bảo cơ cấu hợp lý theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa và đáp ứng nhu cầu học tập mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Thành phố; Xác định và bố trí quỹ đất dành cho hệ thống trường học theo
cơ cấu và loại hình đào tạo.
Trang 43Giáo dục Mầm non
• Giáo dục Mầm non
• Tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và toàn
diện về chất lượng giáo dục mầm non, bảo đảm cho tất cả trẻ em trong độ tuổi mầm non có một khởi đầu tốt nhất để phát triển toàn diện và lành mạnh cả về sức khoẻ, trí tuệ, tình cảm
• Củng cố mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm
non, đảm bảo mỗi phường/xã có 1-2 trường mầm
non công lập Thực hiện phổ cập một năm trẻ mẫu giáo 5 tuổi Tạo bước chuyển biến cơ bản, vững
chắc và toàn diện về chất lượng giáo dục mầm non, bảo đảm cho tất cả trẻ em trong độ tuổi mầm non có một khởi đầu tốt nhất để phát triển toàn diện và lành mạnh cả về sức khoẻ, trí tuệ, tình cảm