1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

46 624 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 143,89 KB
File đính kèm BÌA, BẢNG BIỂU, .....rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, các cơ sở kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng. Khi xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho đất đai ngày càng chịu áp lực nặng nề hơn, nhu cầu về đất ở cho các hoạt động phục vụ con người ngày càng tăng trong khi quỹ đất của chúng ta lại có giới hạn. Việc sử dụng chưa hợp lý, chồng chéo, thiếu khoa học nên hiệu quả chưa cao. Do vậy, vấn đề quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai là vất đề cấp thiết hiện nay. Theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 thì quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấtlà một trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Luật cũng quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ, quy định nội dung và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của từng cấp. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt không chỉ trong giai đoạn trước mắt mà cả lâu dài. Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết trên địa bàn, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đáp ứng các yêu cầu phát triển KT XH, đặc biệt là đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia và bảo vệ môi trường sinh thái của cả nước. Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, làm giảm sút đất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển sản xuất, phát triển xã hội. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định với sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số đã và đang gây áp lực lớn trong quá trình sử dụng đất đai. Nắm rõ được tình hình địa phương, UBND huyện Mỹ Lộc, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112020. Trong quá trình thực hiện quy hoạch đã tạo ra những chuyển biến lớn, kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng được nâng cấp và làm mới phục vụ tốt cho phát triển sản xuất và đời sống. Tuy vậy cũng phát sinh nhiều vấn đề nằm ngoài phương án quy hoạch. Để việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn sau tốt hơn các giai đoạn trước là nội dung quan trọng. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS.Nguyễn Thị Hồng Hạnh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định”. 2. MỤC ĐÍCH Thu thập tài liệu số liệu về kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112016. Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112016 để phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc. 3. YÊU CẦU Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ. Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất một cách trung thực và khách quan.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên Đề

“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG

ĐẤT HÀNG NĂM TẠI HUYỆN MỸ LỘC - TỈNH NAM ĐỊNH”

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thúy

Mã sinh viên : DH00301130 Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Nam Định, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng học hỏi củabản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáotrong khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng cácphòng, ban của nhà trường và địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như giúp đỡ emtrong quá trình thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai nói riêng đã tận tìnhdạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tại trường Trong đó, đặc biệt là TS.Nguyễn Thị Hồng Hạnh, người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệmquý báu để em hoàn thành đợt thực tập một cách tốt đẹp

Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về những vấn đề sử dụng đất trên địa bàn huyệnnói chung và các ngành nghề liên quan đến đất đai nói riêng, để phục vụ xây dựng đề tàitốt nghiệp, với vốn kiến thức còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ, chắc chắn rằng cá nhân

em còn nhiều thiếu sót, mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến để bài làm của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn UBND huyện Mỹ Lộc đã tạo mọi điều kiện thuận lợigiúp đỡ em trong thời gian qua Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô,chú mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày 31 tháng 03 năm 2017

Sinh viên

Trần Thị Thúy

Trang 3

- xã hội và an ninh quốc phòng.

Khi xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho đất đai ngàycàng chịu áp lực nặng nề hơn, nhu cầu về đất ở cho các hoạt động phục vụ con ngườingày càng tăng trong khi quỹ đất của chúng ta lại có giới hạn Việc sử dụng chưa hợp lý,

1 CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 4

chồng chéo, thiếu khoa học nên hiệu quả chưa cao Do vậy, vấn đề quy hoạch và kếhoạch hóa việc sử dụng đất đai là vất đề cấp thiết hiện nay.

Theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 thì quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất làmột trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Luật cũng quy định trách nhiệmlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ, quy định nội dung vàthẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của từng cấp

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt khôngchỉ trong giai đoạn trước mắt mà cả lâu dài Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằmđịnh hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết trên địa bàn, xáclập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở tiếnhành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đáp ứng các yêu cầu phát triển

KT - XH, đặc biệt là đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia và bảo vệ môi trường sinh tháicủa cả nước Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữuhiệu của Nhà nước nhằm hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, làm giảm sút đấtnông nghiệp, lâm nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷhoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặckìm hãm sự phát triển sản xuất, phát triển xã hội

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, huyện Mỹ Lộc - tỉnh Nam Địnhvới sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số đã và đang gây áp lực lớn trong quá trình sửdụng đất đai Nắm rõ được tình hình địa phương, UBND huyện Mỹ Lộc, phòng Tàinguyên và Môi trường huyện, đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn2011-2020 Trong quá trình thực hiện quy hoạch đã tạo ra những chuyển biến lớn, kinh tếphát triển, cơ sở hạ tầng được nâng cấp và làm mới phục vụ tốt cho phát triển sản xuất vàđời sống Tuy vậy cũng phát sinh nhiều vấn đề nằm ngoài phương án quy hoạch Để việcthực hiện quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn sau tốt hơn các giai đoạn trước là nội dungquan trọng

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

TS.Nguyễn Thị Hồng Hạnh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định”.

Trang 5

- Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất một cách trung thực và khách quan.

Trang 6

CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2016

- Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quá trình sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2011 - 2016

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mỹ Lộc

- Điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Khó khăn, thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp lực đối với đấtđai

Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất.

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

- Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2016

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.

- Sơ lược về phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch

sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tại huyện Mỹ Lộc

- Đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ của UBND huyện Mỹ Lộc giai đoạn2011-2016

+ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

+ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

+ Đánh giá những mặt đã đạt được, nguyên nhân còn tồn tại

+ Đề xuất những giải pháp trong công tác thực hiện QHSDĐ của UBND huyện MỹLộc giai đoạn 2011-2016

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu.

Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ cho việcnghiên cứu đề tài, bao gồm các số liệu, tài liệu về: điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội,phương án thực hiện QHSDĐ và kết quả thực hiện QHSDĐ của UBND huyện Các sốliệu, tài liệu này được thu thập tại:

- Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Mỹ Lộc

- UBND huyện Mỹ Lộc

Trang 7

1.4.2 Phương pháp kế thừa chọn lọc

Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu có sẵn như: Tựnhiên, kinh tế - xã hội; Các kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; Tình hình quản lý và sửdụng đất trên địa bàn huyện Mỹ Lộc

1.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu

- Trên cơ sở những thông tin, số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành chọn lọcnhững thông tin cần thiết

- Phân loại các số liệu, tài liệu theo các nội dung khác nhau

- Sắp xếp, lựa chọn các thông tin phù hợp

1.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

- Phương pháp này giúp ta nhận biết được diện tích của các loại đất, các công trình, dự án của huyện trên bản đồ như: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch

sử dụng đất mà không phải ra ngoài thực địa để khảo sát

Trang 8

CHƯƠNG II TÀI LIỆU, SỐ LIỆU THU THẬP TẠI HUYỆN MỸ LỘC

2.1 TỔNG HỢP TÀI LIỆU THU THẬP

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2011 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2013 Quyết định số 1004/QĐ-UBND về việc xét duyệtquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) củahuyện Mỹ Lộc

- UBND huyện Mỹ lộc, 2013 Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Mỹ Lộc, tỉnhNam Định

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2013 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2015 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2015 Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2015 Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2015

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2015 Các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm2015

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2015 Biểu: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất giai đoạn (2011 - 2015)”

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2015 Biểu: “Danh mục các công trình, dự án đã thực hiệngiai đoạn (2011-2015) huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định”

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2015 Biểu: “Kết quả thực hiện kế hoạch chuyển mục đích

sử dụng đất giai đoạn (2011-2015)”

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2016 Quyết định số 919/QĐ-UBND về việc phê duyệt kếhoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Mỹ Lộc

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2016 Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2016

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2016 Biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2016

- UBND huyện Mỹ Lộc, 2016 Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đấtnăm 2016

2.2 ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI LIỆU

Các tài liệu, số liệu đã thu thập được trong quá trình thực tập tại huyện Mỹ Lộc tương đối đầy đủ và chính xác

2.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

2.3.1 Những thuận lợi.

- Các cán bộ công chức, viên chức Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định đã tận tình giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em trong quá trình thu thậptài liệu

- Tài liệu, số liệu được lưu trữ một cách khoa học, thuận tiện

Trang 9

- Các tài liệu, số liệu ở dạng cứng và dạng số được phân loại và sắp xếp khoa học thuận tiện cho công tác tìm kiếm thu thập tài liệu.

2.3.2 Những khó khăn.

Ngoài những thuận lợi đã nêu ở trên trong quá trình thực tập thu thập tài liệu số liệu

em có gặp phải một số khó khăn như:

- Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như đô thị hóa của huyện xảy ra quátrình tách, nhập diện tích xã – thị trấn trong địa bàn hoặc từ các xã khác trong huyện nênnguồn số liệu kế thừa chỉ mang tính tương đối, chưa đồng bộ

- Nguồn tài liệu, số liệu được cung cấp khá lớn nhưng do trình độ của em còn hạn chếnên việc tổng hợp, xử lý vẫn còn chưa khoa học

Trang 10

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam;

- Phía Nam giáp thành phố Nam Định và huyện Vụ Bản;

- Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình;

- Phía Tây giáp huyện Vụ Bản và tỉnh Hà Nam;

Huyện Mỹ Lộc có tổng diện tích hành chính là: 7.448,87 ha (theo kết quả thống kêđất đai năm 2016), dân số năm 2016 là 70.152 người, mật độ dân số 942 người/km2, gồm

11 đơn vị hành chính: 10 xã và 01 thị trấn Thị trấn Mỹ Lộc là trung tâm chính trị kinh tếvăn hoá của huyện

b Địa hình, địa mạo

Huyện Mỹ Lộc được bao bọc bởi hệ thống đê sông Hồng dài 7,10 km và đê Ất Hợi củasông Châu Giang dài 8 km nên đã chia cắt địa bàn huyện thành 2 tiểu địa hình khác nhau:

- Đất khu ngoài đê: có địa hình cao, đất đai màu mỡ do được phù sa sông Hồng bồiđắp hàng năm thuận lợi cho việc trồng rau màu, đem lại thu nhập cho người nông dân.Tuy nhiên hàng năm chịu ảnh hưởng của lũ lụt gây ra bất lợi không nhỏ đến canh tác vàđời sống nhân dân nơi đây

- Đất khu vực trong đê: có địa hình thấp hơn, dễ bị ngập úng nên đất bị Glây hoá

Về địa mạo thì ở Mỹ Lộc có 3 dạng địa hình chính:

- Địa hình đồng bằng tích tụ nguồn gốc sông có tuổi Holoxen muộn dọc 2 sông

- Địa hình đồng bằng tích tụ nguồn gốc đầm lầy sông có tuổi Holoxen muộn ở trungtâm huyện

- Địa hình đồng bằng tích tụ nguồn gốc đầm lầy ven biển có tuổi Holoxen muộnchủ yếu ở Tây Nam huyện

c Khí hậu

Mỹ Lộc là huyện nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có khí hậu nhiệtđới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông)

Trang 11

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23  24 oC, mùa đông nhiệt độ trung bình 18,9

oC, tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ thấp nhất, có thể xuống tới 12 oC Mùa hè nhiệt độ trung bình

là 27 oC, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiệt độ có thể lên tới 39 oC

+ Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 80 – 85 %, tháng có độ ẩm cao nhất

là 90 % vào tháng 3, tháng có độ ẩm thấp nhất là 81% vào tháng 11

+ Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1700  1800 mm, trong nămlượng mưa phân bố không đều, mùa nóng mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 chiếmkhoảng 75 % lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7, 8 ,9

+ Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1.650 –1.700 giờ Vụ Hè - Thu có số giờ nắng cao từ 1.100 – 1.200 giờ, chiếm 70 % số giờ nắngtrong năm

+ Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa, mùa Đông hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắcvới tần suất 60 – 70 %, tốc độ gió trung bình 2,0 – 2,3 m/s, những tháng cuối đông gió có xuhướng chuyển dần về phía Đông

Nhìn chung, khí hậu rất thuận lợi để Mỹ Lộc phát triển đa dạng hóa các loại cây trồng,các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa

d Thuỷ văn

Huyện Mỹ Lộc có 3 con sông chính chảy qua là: sông Hồng, sông Đào và sôngChâu Giang Sông Châu Giang ở phía Bắc huyện (8 km/28 km chiều dài sông) chủ yếutiếp nhận nguồn nước tưới tiêu nội đồng, chảy ra sông Hồng qua trạm bơm Hữu Bị SôngHồng đoạn chảy dọc ranh giới phía Đông huyện dài 7,1 km cung cấp nước tưới, tiêu cho

cả huyện qua công trình đầu mối (trạm bơm Hữu Bị và Quán Chuột) Lũ sông Hồngthường là lũ kép, mùa lũ nước sông dâng lên rất nhanh: 3 – 7m/ngày song có hàm lượngphù sa rất cao: 1000g/m3

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

b Đất phù sa – Fluvisols (FL) Diện tích 6.380 ha, chiếm 86,30 % diện tích tự nhiên

và được phân bố đều ở các xã trong huyện, là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong cácnhóm đất của huyện

b Tài nguyên nước

Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện được lấy từ hainguồn chính là nước mặt và nước ngầm

- Nguồn nước mặt:

Trang 12

Huyện Mỹ Lộc có nhiều sông ngòi chảy qua, cùng với hệ thống kênh mương và ao

hồ, do vậy nguồn nước mặt rất phong phú Về mùa mưa nước mặt dư thừa, tuy nhiêntrong mùa khô vẫn xảy ra tình trạng thiếu nước cho cây trồng và sinh hoạt ở nhiều nơi

- Nguồn nước ngầm:

Nguồn nước ngầm chủ yếu của huyện nằm trong tầng chứa lỗ hổng Plutoxen phân

bố đều khắp trên địa bàn huyện, hàm lượng Cl<200 mg/l, tầng khai thác phổ biến ở độsâu từ 10 – 120 m

c Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Mỹ Lộc không nhiều, tập trung chủ yếu vào 2 loại chính: đất sét chosản xuất gạch ngói nung, đất cát cho xây dựng và san lấp

- Nguyên liệu giành cho sản xuất vật liệu xây dựng:

Nguồn tài nguyên này phân bố chủ yếu dọc theo các bãi bồi ven sông Hồng, sôngChâu Giang, những diện tích này khó khăn trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả sản xuấtkhông cao

- Các bãi cát xây dựng:

Nguồn tài nguyên này chủ yếu phân bố chạy dọc trên sông Hồng (Bãi Búng), có chiềudài gần 1.500 m và chiều rộng khoảng 200 m, từ km 84 - km 86 thuộc địa bàn xã Mỹ Tân,

Mỹ Trung đây là nguồn tài nguyên cát xây dựng khá dồi dào, đang được khai thác sử dụng

d Tài nguyên nhân văn

Mỹ Lộc là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, sớm phát triển nghềtrồng lúa nước, dệt vải và làm nghề thủ công Đây là nơi phát tích vương triều Trần, triềuđại hưng thịnh nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam Thành quả lao động của các thế

hệ để lại tiềm năng du lịch nhân văn có giá trị với những di tích lịch sử văn hoá, lễ hộitrong quần thể di tích đền Trần, đền Bảo Lộc và hàng chục di tích lịch sử văn hoá đãđược xếp hạng khác

3.1.3 Thực trạng môi trường

- Quá trình đô thị hóa ở huyện Mỹ Lộc kéo theo sự phát triển mạnh mẽ các ngành côngnghiệp kèm theo đó là sự gia tăng dân số, đô thị nhanh chóng đã gây ra nhiều vấn đề về môitrường không khí, đất, nước và chất thải rắn

- Hiện tại, hầu hết các xí nghiệp xây dựng lâu năm chiếm 80% với công nghệ cũ và lạchậu, không có hệ thống xử lý tận dụng các chất thải nên khi thải ra môi trường mang tính độchại cao, gây ô nhiễm môi trường trong phạm vi rộng

- Huyện Mỹ Lộc hiện có một làng nghề tập trung là sản xuất rệt may tại làng Sắc xã MỹThắng Hầu hết các gia đình đều sản xuất với quy mô hộ gia đình nên việc xử lý chất thải gặpnhiều khó khăn, không có nơi xử lý chất thải tập trung

Trang 13

- Đối với các khu công nghiệp tập trung mới được xây dựng công tác bảo vệ môi trường

đã được quan tâm từ đầu tuy nhiên hệ thống quản lý còn hạn chế như khu công nghiệp MỹTrung nằm trên địa bàn xã Mỹ Trung

- Đối với các làng nghề tiểu thủ công nghiệp từ lâu đã trở thành vấn đề nhức nhối về ônhiễm môi trường Do hình thành từ lâu đời nên vấn đề bụi, tiếng ồn và xử lý rác thải của làngnghề chưa được chú trọng như làng nghề may gối, dệt đệm của xã Mỹ Thắng

- Huyện Mỹ Lộc có các tuyến đường huyết mạch của tỉnh QL10, QL21, Đại lộ ThiênTrường chạy qua với sự vận hành của các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu với nhiềuchủng loại và chất lượng máy cũ chiếm tỷ lệ cao, số lượng các phương tiện tương đối lớn đãgây ảnh hướng xấu đến môi trường huyện

- Xử lý rác thải: do nằm ở vùng ven thành phố Nam Định nên một số xã chịu ảnh hưởnglớn của rác thải thành phố như bãi rác thành phố ngay cạnh thôn Gôi xã Mỹ Hưng , kênh xảnước thải chảy qua xã Mỹ Tân đổ ra sông Hồng gây nhức nhối cho người dân

3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

3.1.4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Năm 2016 kinh tế huyện Mỹ Lộc có sự phát triển mạnh trên cả 3 lĩnh vực, nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thu nhập bình quân 22 triệu đồng/người/năm

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế của huyện Mỹ Lộc trong những năm qua có sự chuyển đổi tích cực,

tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại tăng dần, tỷ trọng ngành nông nghiệpgiảm dần, phát huy lợi thế của ngành và bước đầu khơi dậy được những tiềm năng thếmạnh của huyện tạo tiền đề cho các giai đoạn sau phát triển

Tuy nhiên cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch còn chậm tỷ trọng các ngành nông,thủy sản còn cao so với mức bình quân chung của toàn Tỉnh

3.1.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nhận thức được vai trò quan trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp trong việc ổnđịnh xã hội và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện, trong thời gian qua huyện đã cónhiều chủ trương về đầu tư phát triển các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Năm 2016 sản xuất nông nghiệp đảm bảo ổn

định và tiếp tục phát triển Giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản (theo giá hiện hành) đạt

900.650 triệu đồng, tăng 12% so với năm 2010 Giá trị trên 1 ha canh tác đạt 94 triệu đồng

Trang 14

+ Sản xuất lúa xuân: diện tích gieo trồng là 3.425 ha, năng suất 57,27 tạ/ha, sảnlượng 19.615 tấn.

+ Sản xuất lúa mùa: diện tích gieo trồng là 3.428 ha, năng suất 47,44 tạ/ha,sản lượng16.310 tấn

* Chăn nuôi: Năm 2016 huyện đã tích cực triển khai công tác tiêm phòng cho đàn

gia súc, gia cầm không để dịch bệnh bùng phát ảnh hưởng đến sản xuất Tổng đàn giasúc, gia cầm là: 352.246 con, trong đó: đàn Trâu, Bò 3.831 con, đàn lợn: 45.425 con, đàngia cầm: 303.000 con Sản lượng thịt hơi xuất chuồng là 8.437 tấn

* Nuôi trồng thuỷ sản:

Nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh, mô hình kinh tế trang trại, gia trại đã xuất hiện

ở một số địa phương, điển hình như: Mỹ Thắng, Mỹ Tân, Mỹ Hà, Mỹ Thịnh Trên địa bàndiện tích nuôi trồng thuỷ sản là840 ha, giá trị 1 ha nuôi trồng thủy sản đạt 94 triệu đồng

b Khu vực kinh tế Công nghiệp - Xây Dựng

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã từng bước thích ứng với cơ chế thịtrường Giá trị sản xuất của ngành CN-TTCN có bước tăng trưởng rõ rệt Năm 2016 giá trịsản xuất công nghiệp trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp đạt 993

tỷ đồng

Giá trị xây dựng năm 2016 ước đạt 305 tỷ đồng, tập trung thi công các công trìnhcấp tỉnh, cấp huyện như Đường từ QL21 A vào đền Trần Quang Khải, đường vào đềnSùng Văn xã Mỹ Thuận…

c Khu vực kinh tế dịch vụ

Năm 2016 số cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn phân theoloại hình kinh tế và phân theo ngành kinh tế là 2463 cơ sở Giá trị sản xuất ước đạt 1.120

tỷ đồng, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 407 tỷ đồng Doanh thu từ các hoạt động dịch

vụ lễ hội tập trung ở Mỹ Phúc, Mỹ Thuận, Mỹ Thành, Mỹ Tân, dịch vụ vận tải, bảo hiểm,ngân hàng, bưu chính viễn thông và dịch vụ lao động xuất khẩu lao động ước đạt 728 tỷđồng

3.1.4.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a Dân số

Theo thống kê đến năm 2016 dân số của huyện Mỹ Lộc có 70.152 người, trong đó:

nữ giới là: 37.461 người chiếm 54,40% tổng dân số toàn huyện, nam giới là: 32.691người chiếm 46,60% tổng dân số toàn huyện

b Lao động, việc làm

Năm 2016, lao động trong độ tuổi của huyện Mỹ Lộc là 411.261 người, chiếm58,82 % tổng dân số; trong đó chủ yếu là lao động nông - lâm - thủy sản là 23.300 người,chiếm 56,47 % tổng số lao động, lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng là 9.834người, chiếm 23,83 % tổng số lao động, lao động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ là

Trang 15

8.127 người, chiếm 19,70% tổng số lao động.

3.1.4.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng với sựgia tăng dân số thì khối lượng xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng cũngtăng lên khá nhanh

Năm 2016 diện tích đất ở của huyện là: 500,70 ha bao gồm:

+ Đất ở nông thôn là: 406,01 ha

+ Đất ở đô thị là: 94,69 ha

Các khu dân cư tại các xã những năm qua đã được quan tâm xây dựng, chỉnh trang,các khu giao đất ở mới đã chú trọng đến việc giao đất tập trung tránh tình trạng manhmún lẻ tẻ Hệ thống đường giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước được đầu tư, nâng cấp

- Đường giao thông thôn xóm dài 168,0 km trong đó đường nhựa, bê tông xi măng

là 143,8 km; đường đá dăm, cấp phối là 24,2 km

b Thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi của huyện Mỹ Lộc nằm trong hệ thống thuỷ lợi của tỉnh NamĐịnh được hình thành từ lâu bao gồm:

- Hệ thống đê sông:

+ Đê Quốc gia dài 7,10 km

+ Đê Bối dài 12 km

- Kênh mương và hệ thống cống đập điều tiết nội đồng:

+ Kênh cấp I: 04 kênh dài 34 km

+ Kênh cấp II: 188 kênh dài 188 km

+ Kênh cấp III: 455 kênh dài 130 km

Trang 16

+ Hệ thống cống trên kênh cấp I, cấp II, cấp III là: 143 cống tưới cấp 2; 250 cốngcấp 3; 1 cống tiêu cấp 1; 45 cống tiêu cấp 2; 70 cống tiêu cấp 3.

+ Đập điều tiết: 2 đập và 62 trạm bơm với tổng công suất 118.180 m3/h

c Giáo dục – đào tạo

Năm học 2016 toàn huyện có:

- Khối mẫu giáo, mầm non: Có 11 trường, 146 lớp học với 280 giáo viên và 4.096 cháu

- Khối tiểu học: Có 11 trường, 160 lớp học với 585 giáo viên và 5.299 học sinh

- Khối trung học cơ sở: Có 10 trường, 107 lớp với 240 giáo viên và 3.685 học sinh

- Khối phổ thông trung học: Có 2 trường công lập, 51 lớp với 117 giáo viên và2.045 học sinh

- Trung tâm giáo dục thường xuyên: Có 2 trường với tổng số là 560 học sinh

Hàng năm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở thi đỗ vào các trường THPTbằng các loại hình đào tạo đạt trên 75 % vượt chỉ tiêu đại hội

d Y tế

Đến năm 2016, toàn huyện Mỹ Lộc có 12 cơ sở y tế với 236 giường bệnh Trong đó:

- Một bệnh viện Đa khoa với 145 giường bệnh

- 11 trạm y tế xã với 91 giường bệnh

Số cán bộ tham gia trong lĩnh vực y tế là: 145 người Trong đó: Bác sỹ: 24 người, Y sỹ:

25 người, Y tá, Hộ lý 79 người, Dược tá: 01 người, Dược sỹ trung cấp: 13 người, Dược sỹcao cấp: 03 người.Đến nay, tất cả các thôn, xóm đều có cán bộ y tế, 70 % số trạm y tếđược công nhận đạt chuẩn Quốc gia

e Văn hoá - Thể thao

Các di tích và các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể luôn được gìn giữ và phát huy.Phong trào xây dựng gia đình văn hóa và làng văn hóa phát triển mạnh Đến nay toànhuyện có 33,50 % số làng, tổ dân phố, 73 % số cơ quan, 46 % số trường học, 63,60 % sốtrạm y tế được công nhận là đơn vị có nếp sống văn hoá, 71 % số gia đình được côngnhận gia đình văn hoá, 13,50 % số gia đình đạt gia đình thể thao Có 12 nhà văn hoáhuyện, xã, thị trấn và 81 nhà văn hoá thôn xóm

f Năng lượng

Những năm qua được sự quan tâm đầu tư, ngành điện có bước phát triển nhanh gópphần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, điện khí hoá nông thôn Đến nay 100% số xã,thị trấn đã có điện lưới Quốc gia với 100 % số hộ được sử dụng điện

Chất lượng điện ngày càng được nâng cao, sự cố điện giảm Toàn huyện có 40 kmđường dây cao thế và 159 km đường dây hạ thế, có 45 trạm biến áp với tổng công suất8.570 KVA

g Bưu chính viễn thông

Hoạt động dịch vụ bưu chính - viễn thông trên địa bàn huyện phát triển nhanh, đi

Trang 17

trước một bước tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển Đến nay, mạng lưới bưuchính - viễn thông của huyện đã đến được với các các xã, đảm bảo được nhu cầu trao đổithông tin thông suốt trong và ngoài huyện Số máy điện thoại tính đến năm 2016 trên địabàn toàn huyện là 24.965 máy, bình quân 35,8 máy/100 dân.

h Quốc phòng - an ninh

Tập trung quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng trong tất cả các cấp, các ngành,

về xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, nêu cao tinhthần cảnh giác cách mạng trước mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, trướcnhững diễn biến phức tạp trên thế giới và khó khăn trong nước Công tác tuyển quânhàng năm đều đạt 100 %

3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤTNĂM 2016VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN (2011- 2016)

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

Theo số liệu thống kê đất đai đến ngày 31/12/2016 huyện Mỹ Lộc có tổng diệntích tự nhiên là 7.448,87 ha, chiếm 4,46 % diện tích tự nhiên của tỉnh, được phân bố trênđịa bàn 01 thị trấn và 10 xã Đơn vị có diện tích lớn nhất là xã Mỹ Tân 1.027,63 ha,chiếm 13,80% diện tích toàn huyện, đơn vị có diện tích nhỏ nhất là thị trấn Mỹ Lộc472,02 ha, chiếm 6,34% diện tích toàn huyện

Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất năm 2016

Đơn vị tính: ha

tích (ha)

Cơ cấu (%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 7.448,87 100,00

Trang 18

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 11,57 0,48

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 234,84 9,83

2.2.6.6 Đất khu vui chơi giải trí công cộng 10,34 0.43

2.2.6.8 Đất công trình bưu chính, viễn thông 0,81 0.03

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

NHT

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 260,77 10,91

a Đất trồng lúa

Trang 19

Đất trồng lúa có diện tích là 3.107,11 ha, chiếm 61,49% diện tích đất nông nghiệp

(trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước là 2.989,41 ha, chiếm 59,17% diện tích đất nông nghiệp, đất trồng lúa còn lại là 117,55 ha, chiếm 2,33% diện tích đất nông nghiệp )

b Đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây hàng năm khác có diện tích 469,70 ha, chiếm 9,30% diện tích đấtnông nghiệp

c Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây lâu năm có diện tích là 486,48 ha, chiếm 9,63% diện tích đất nôngnghiệp, chủ yếu nằm xen kẽ trong khu dân cư

d Đất nuôi trồng thủy sản

Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích là 972,98 ha, chiếm 19,26% diện tích đất nôngnghiệp, là diện tích nuôi cá nước ngọt phân bố chủ yếu ở trong khu dân cư và các khuvực chuyển đổi từ đất trồng lúa kém hiệu quả

e Đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác có diện tích là 16,52 ha, chiếm 0,33% diện tích đất nôngnghiệp, đây là diện tích các trang trại, gia trại trong mô hình chuyển đổi cơ cấu đất nôngnghiệp

3.2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Đến năm 2016, diện tích đất phi nông nghiệp là 2.389,37 ha, chiếm 32,08% diệntích tự nhiên; giảm 240,02 ha so với diện tích đất phi nông nghiệp trong phương án quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 đã được phê duyệt (2.629,39 ha)

Cụ thể diện tích các loại đất phi nông nghiệp như sau:

a Đất ở

Diện tích đất ở năm 2016 là 500,70 ha chiếm 20,96% diện tích đất phi nông nghiệp

(Trong đó: đất ở nông tôn chiếm 17%, đất ở đô thị chiếm 3,96%).

b Đất chuyên dùng

Đất chuyên dùng năm 2016 có diện tích là 1.430,55 ha chiếm 59,87% diện tích đấtphi nông nghiệp

c Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

Diện tích năm 2016 là 37,75 ha Chiếm 1,58% diện tích đất phi nông nghiệp

d Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Diện tích năm 2016 là 100,83 ha chiếm 4,21% diện tích đât phi nông nghiệp

e Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Diện tích năm 2016 là 260,77 ha chiếm 10,91% diện tích đất phi nông nghiệp

f Đất có mặt nước chuyên dùng

Diện tích năm 2016 là 52,29 ha chiếm 2,19% diện tích đất phi nông nghiệp

Trang 20

g Đất phi nông nghiệp khác

Diện tích năm 2016 là 6,49 ha chiếm 0,27% diện tích đất phi nông nghiệp

3.2.1.3 Đất chưa sử dụng

Năm 2016, đất chưa sử dụng có diện tích là 6,71 ha, chiếm 0,09% diện tích tự nhiên

3.2.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn (2011-2016).

Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2016

Đơn vị tính: ha

2011

Năm 2016

Tăng (+) Giảm (-) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 7.369,31 7.448,87 79,56

Trang 21

Tổng diện tích tự nhiên năm 2016 là 7.448,87 ha, tăng 79,56 ha so với tổng diệntích tự nhiên năm 2011 Nguyên nhân là do:

- Diện tích hành chính được tính trên bản đồ số hóa và phương pháp tính diện tích truyềnthống (épfim tính trên bản đồ giấy) có sai số giữa 2 phương pháp tính diện tích

- Việc xác định địa giới hành chính theo 364/TTg trên bản đồ địa chính của từng xãkhi ghép biên giữa các xã chưa chính xác do đó phải xác định chuẩn hóa lại, nhất là các

xã tiếp giáp với sông Hồng và sông Châu Giang

Cụ thể biến động như sau:

+ Diện tích đất nông nghiệp năm 2016 là 5.052,79 ha, giảm 11,62 ha so với diệntích đất nông nghiệp năm 2011

+ Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2016 là 2.389,37 ha, tăng 93,67 ha so vớidiện tích đất phi nông nghiệp năm 2011

+ Diện tích đất chưa sử dụng là 6,71 ha, giảm 2,49 ha so với diện tích đất chưa sửdụng năm 2011

3.3 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011- 2015) HUYỆN MỸ LỘC.

3.3.1 Mục tiêu tổng quát

Đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới phát triển kinh tế, tập trung xây dựng huyện Mỹ Lộcphát triển nhanh theo hướng bền vững với cơ cấu kinh tế: Công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp - dịch vụ, thương mại, du lịch - nông nghiệp thủy sản Thu hút các nhà đầu tư, các

dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, khuyến khích phát triển mạnh các thànhphần kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ

Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng công nghiệp, chú trọng nâng cao chất lượng sựnghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, thực hiện tốt các chính sách xã hội Bảo đảm quốc phòng,

an ninh, giữ gìn ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội

3.3.2 Mục tiêu cụ thể

* Giai đoạn 2011 - 2015:

- Kinh tế: Phát huy tốt tiềm năng và lợi thế so sánh của huyện mục tiêu về tốc độtăng trưởng giá trị sản xuất đạt 13 - 14%, tương ứng cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 - 2015của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là 27 %/năm; thương mại dịch vụ du lịch là

45 %/năm và nông nghiệp thủy sản là 28%/năm

- Xã hội: Phấn đấu tỷ tệ tăng dân số tự nhiên xuống còn dưới 1%/năm giai đoạn

2011 - 2015, không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 4 %

* Giai đoạn 2016 - 2020:

- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 17,20 %, tương ứng cơ cấu kinh tếgiai đoạn 2016 - 2020 của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là 29,47 %/năm;thương mại dịch vụ du lịch là 47,05 %/năm và nông nghiệp thủy sản là 23,48 %/năm

Trang 22

- Xã hội: Phấn đấu tỷ tệ tăng dân số tự nhiên xuống còn dưới 0,80 %/năm; tỷ lệ hộnghèo dưới 3 %.

- Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp đạt 65 - 70%, tỷ lệ lao động qua đàotạo đạt từ 60 - 65%, trên 90% lao động có việc làm

3.3.3 Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định Bảng 3.3 Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch kỳ đầu (2011-2015)

Đơn vị tính: ha

ST

Diện tích đến các năm Năm 2011 Năm 2015

2.9 Đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm SKX 12,56 20,49

2.13 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà

Trang 23

3 Đất chưa sử dụng CSD 9,20 7,05

(Nguồn: Quyết định số 1004/QĐ-UBND huyện Mỹ Lộc, 2013)

Bảng 3.4 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)

(Nguồn: Quyết định số 1004/QĐ-UBND huyện Mỹ Lộc, 2013)

3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.4.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015).

3.4.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015.

Thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) của huyện Mỹ Lộc, được xét duyệt theo quyết định số 1004/QĐ-UBNDngày 21 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Nam Định Huyện Mỹ Lộc đã thực hiện kếtquả như sau:

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Đơn vị tính: ha

ST Chỉ tiêu sử dụng đất Kế hoạch (2011- Kết quả thực hiện

Ngày đăng: 02/07/2017, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013.Luật Đất đai 2013. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Nhà XB: Nhà xuất bản Chínhtrị Quốc gia
2. Chính phủ, 2014. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014. Quy định chi tiết thi hành một số điều luật đất đai 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014
3. Thủ tướng Chính phủ, 2013. Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014.Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014. Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày02/06/2014
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014. Thông tư 29/2014/TT-BTNMTngày 02/06/2014. Quy định chi tiết lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 29/2014/TT-BTNMTngày02/06/2014
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011. Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011. Quy định về kí hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày15/04/2011
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009. Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009. Triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn (2011-2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày04/08/2009
8. Tổng cục quản lí đất đai, 2012. Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ NGÀY 16/04/2012. Hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ NGÀY16/04/2012
9. Sở Tài nguyên và Môi trường, 2010. Công văn số 540/STNMT-QHKH ngày 29/04/2010. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 540/STNMT-QHKH ngày29/04/2010
10. UBND tỉnh Nam Định, 2012. Công văn số 356/UBND-VP3 ngày 22/06/2012.Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cho các huyện, thành phố Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 356/UBND-VP3 ngày 22/06/2012
11. Ban thường vụ huyện ủy Mỹ Lộc, 2011. Chỉ thị số 03/CT-HU ngày 08/03/2011 Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 03/CT-HU ngày 08/03/2011
12. UBND huyện Mỹ Lộc, 2011. Kế hoạch số 10/KH-UBND. Triển khai, thực hiện công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) trên địa bàn huyện Mỹ Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 10/KH-UBND

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Bảng 3.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất năm 2016 (Trang 17)
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2016 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2016 (Trang 20)
Bảng 3.3. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch kỳ đầu (2011-2015) - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Bảng 3.3. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch kỳ đầu (2011-2015) (Trang 22)
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (Trang 23)
Bảng 3.7. Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện giai đoạn (2011-2015) - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Bảng 3.7. Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện giai đoạn (2011-2015) (Trang 27)
Bảng 3.9. Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2016 - Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phục vụ công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Bảng 3.9. Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2016 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w