ĐẶT VẤN ĐỀ I. Đặt vấn đề Đất đai là nguồn vốn, nguồn nội lực to lớn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 512001 QH10 ngày 25122001 của Quốc hội quy định Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả. Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoáhiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất. Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Quy hoạch sử dụng đất có vai trò và có chức năng rất quan trọng. Nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất đạt hiệu quả cao. Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư và các công trình văn hóa phúc lợi một cách hợp lý hơn Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết trên địa bàn lãnh thổ; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất…vv, và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìm hãm phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội. Xã Thụy Việt là nằm cách trung tâm huyện khoảng 8 km về phía Tây Bắc, có vị trí địa lý cụ thể như sau: Phía Bắc giáp với Thành phố Hải Phòng; Phía Đông giáp với xã Thụy Văn; Phía Nam giáp với xã Thụy Dương; Phía Tây giáp với xã Thụy Hưng; Thành phố Thái Bình có tổng diện tích tự nhiên là 708,20 ha, số hộ trong xã là 3.363 hộ với 10.974 khẩu người (năm 2015). Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới của tỉnh, huyện, cán bộ và nhân dân xã Thụy Việt với sự cố gắng của mình đã tạo ra những chuyển biến tích cực về kinh tế xã hội, phát triển kinh tế và tăng cường cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống sản xuất. Tuy nhiên trong quá trình phát triển đã và đang xảy ra những bất cập lớn về sử dụng và quản lý đất đai, sẽ nảy sinh những mâu thuẫn và không đồng bộ về sử dụng đất giữa các ngành, giữa các đối tượng sử dụng đất, kìm hãm sản xuất, phá vỡ cảnh quan môi trường. Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, công văn số 2778BTNMTTCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 về việc triển khai lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015). Kế hoạch số 26KHUBND của UBND tỉnh Thái Bình ngày 02102009 về việctriển khai lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015). Căn cứ kế hoạch số 16KHUBND ngày 08062011 của UBND huyện Vũ Th¬ư về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) của các xã trong huyện; Thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vũ Thư nhằm thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013. UBND xã Minh Lãng tiến hành lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015 xã Thụy Việt huyện Thái Thụy Tỉnh Thái Bình”. Phạm vi, quy mô của dự án: Dự án được thực hiện trên địa bàn xã Thụy Việt với tổng diện tích tự nhiên 491,34 ha. Cơ quan chủ đầu tư: UBND xã Thụy Việt. Cơ quan thực hiện: Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Việt Hòa.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
I Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn vốn, nguồn nội lực to lớn có ý nghĩa quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước Hiếnpháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001 - QH10 ngày25/12/2001 của Quốc hội quy định "Nhà nước thống nhất quản
lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đấtđúng mục đích và có hiệu quả" Trong thời kỳ đổi mới, cùng với
sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệphoá-hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sảnxuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây
áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy, lập quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữmột vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâudài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp
lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồngchéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá
vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh
tế của địa phương
Quy hoạch sử dụng đất có vai trò và có chức năng rất quantrọng Nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức
sử dụng đất đạt hiệu quả cao Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm
vụ bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư và các côngtrình văn hóa phúc lợi một cách hợp lý hơn
Trang 2Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có một ýnghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các ngành lậpquy hoạch sử dụng đất chi tiết trên địa bàn lãnh thổ; là cơ sởpháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứcho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất…
vv, và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đồng thờiviệc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữuhiệu của Nhà nước nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo,lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiện tượngtranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môitrường sinh thái, kìm hãm phát triển sản xuất, phát triển kinh tế
- xã hội
Xã Thụy Việt là nằm cách trung tâm huyện khoảng 8 km
về phía Tây Bắc, có vị trí địa lý cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp với Thành phố Hải Phòng;
- Phía Đông giáp với xã Thụy Văn;
- Phía Nam giáp với xã Thụy Dương;
- Phía Tây giáp với xã Thụy Hưng;
Thành phố Thái Bình có tổng diện tích tự nhiên là 708,20
ha, số hộ trong xã là 3.363 hộ với 10.974 khẩu người (năm2015) Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới củatỉnh, huyện, cán bộ và nhân dân xã Thụy Việt với sự cố gắngcủa mình đã tạo ra những chuyển biến tích cực về kinh tế - xãhội, phát triển kinh tế và tăng cường cơ sở hạ tầng phục vụ đờisống sản xuất Tuy nhiên trong quá trình phát triển đã và đangxảy ra những bất cập lớn về sử dụng và quản lý đất đai, sẽ nảysinh những mâu thuẫn và không đồng bộ về sử dụng đất giữacác ngành, giữa các đối tượng sử dụng đất, kìm hãm sản xuất,phá vỡ cảnh quan môi trường
Trang 3Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, công văn số2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 về việc triểnkhai lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011 - 2015) Kế hoạch số 26/KH-UBND củaUBND tỉnh Thái Bình ngày 02/10/2009 về việctriển khai lập Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011 - 2015) Căn cứ kế hoạch số 16/KH-UBND ngày08/06/2011 của UBND huyện Vũ Thư về việc triển khai lập quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011-2015) của các xã trong huyện; Thực hiện sự chỉ đạo,hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Vũ Thư nhằm thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước vềđất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013 UBND xã Minh
Lãng tiến hành lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015 xã Thụy Việt- huyện Thái Thụy - Tỉnh Thái Bình”.
- Phạm vi, quy mô của dự án: Dự án được thực hiện trênđịa bàn xã Thụy Việt với tổng diện tích tự nhiên 491,34 ha
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND xã Thụy Việt
- Cơ quan thực hiện: Công ty Cổ phần Tài nguyên Môitrường Việt Hòa
II Cơ sở lý luận
2.1 Các khái niệm về đất đai
Theo điều 3 luật đất đai năm 2013:
- Quy hoạch sử dụng đấtlà việc phân bổ và khoanh vùng
đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội,quốc phong an nin, bảo vệ môi trường và thíchứng biến đổi khí hậu trên sơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử
Trang 4dụng đất của các ngành,lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xãhội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử
dụng đất theo thời gian để thực hiên trong kỳ quy hoạch sửdụng đất
- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các
yếu tố đia lý có lien quan,lập theo đơn vị hành chính cấpxã,phường,thị trấn,được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xácđịnh
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự
phân bổ các loại đất tại một thời điểm xác định,được lập theotừng đơn vị hành chính
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại
thời điểm đầu kì quy hoạch,thể hiện sự phân bổ các loại đất tạithời điểm cuối kì quy hoach đó
2.2 Căn cứ pháp lý
* Căn cứ pháp lý chung
* Căn cứ pháp lý riêng
- Căn cứ Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều,khoản của Luật Đất đai
- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môitrường ngày02/06/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môitrường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 5- Quyết định số 147/QĐ-UBND về việc phê duyệt quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Vũ Thư
- Nghị quyết số 39/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015)của tỉnh Thái Bình
- Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND tỉnh về việc phê duyệtquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Bình
- Bố cục của báo cáo thuyết minh tổng hợp "Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu ( 2011 – 2015) xã Minh Lãng- huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình
"bao gồm các phần sau:
+ Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
+ Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai
+ Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai
+ Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất
* Tài liệu tham khảo
về đất đai
- Đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất và biến động
Trang 6đất đai của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liền kề trước Ràsoát thực hiện kết quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳtrước Xác định các chỉ tiêu chưa thực hiện được đối với phầndiện tích được bổ sung sử dụng cho các mục đích khác nhau; kếtquả phân tích phải chuyển đổi mục đích sử dụng theo đúng quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; các chỉ tiêu không có khảnăng thực hiện trong kỳ kế hoạch cuối, các chỉ tiêu phải điềuchỉnh, bổ sung trong quy hoạch đến năm 2020.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm (2011 - 2015) xã Thụy Việt đánh giá tổng quát vềnguồn tài nguyên đất đai hiện có Xây dựng phương án sử dụngđất hiệu quả, bền vững làm cơ sở cho việc chuyển đổi sử dụngđất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ tốt nhất cho việc xâydựng, phát triển kinh tế - xã hội của xã theo tiêu chí nông thônmới
3.2 Yêu cầu của dự án
- Quy hoạch phải được xây dựng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu
về triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóatrên địa bàn huyện Thái THụy và tỉnh Thái Bình, trên cơ sở phùhợp với Quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020, kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015), phù hợp với các Nghịquyết Đại hội Đảng Bộ, Nghị quyết Hội đồng nhân dân và cácNghị quyết của BCH Đảng bộ, các Nghị quyết của UBND xãThụy Việt
- Quy hoạch sử dụng đất xã Thụy Việtlàm cơ sở cho việc lậpquy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông, thủy lợi và các quyhoạch khác trên địa bàn xã Nội dung dự án cần phải thể hiệnrõ:
Trang 7+ Xác định rõ diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên cơ sở cácchỉ tiêu sử dụng đất được huyện phân bổ;
+ Xác định diện tích phải thu hồi để thực hiện các côngtrình, dự án;
+ Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng, …
từ đó có giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất hiệu quả,bền vững
- Đánh giá tiềm năng đất đai sự phù hợp của hiện trạng sửdụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triểnkinh tế - xã hội, khoa học công nghệ của xã, của huyện
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất kỳ trước giai đoạn 2006 – 2010
- Xác định mục tiêu, phương hướng sử dụng đất trong kỳquy hoạch
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
- Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi
Trang 8trường Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
5 Sản phẩm của dự án
- Báo cáo tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) xã Thụy Việt
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Thụy Việt nằm cách trung tâm huyện khoảng 8 km vềphía Tây Bắc, có vị trí địa lý cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp với Thành phố Hải Phòng;
- Phía Đông giáp với xã Thụy Văn;
- Phía Nam giáp với xã Thụy Dương;
- Phía Tây giáp với xã Thụy Hưng;
Trên địa bàn xã có con sông Hóa chảy qua là nguồn tướitiêu cho sản xuẩt và sinh hoạt của nhân dân
I.1.2. Địa hình, địa mạo
Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, xã ThụyViệt có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc <1˚ theo
Trang 9hướng Bắc – Đông Nam với một số sông ngòi, kênh mương nằmrải rác Độ cao bề mặt so với mực nước biển trung bình từ 0,70 –1,25 m.
I.1.3. Khí hậu
Khí hậu mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa
hạ nóng ẩm mưa nhiều thường có bão, mùa đông lạnh, khôhanh nhưng không kéo dài liên tục mà xen kẽ những ngày nắng
ấm hoặc mưa ẩm
Quanh năm bức xạ mặt trời lớn nên nền nhiệt độ cao Sốgiờ nắng trung bình từ 1.600 – 1.800 giờ/năm với tổng lượngnhiệt Q = 8.500˚C
Nhiệt độ trung bình năm từ 23˚C - 24˚C, nhiệt độ nóngnhất 38˚C - 39˚C vào tháng 6 và tháng 7; nhiệt độ lạnh nhất5˚C - 9˚C vào thánh 1 và tháng 2 Độ ẩm không khí dạo dộng từ
82 – 94%
Do chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió Đông Bắcthổi vào mùa lạnh, gió Đông Nam thổi vào mùa nóng tốc độtrung bình 2 – 3 m/s Vào các tháng 6, tháng 7 có xuất hiện vàiđợt gió Tây Khô nóng, mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 nămsau có những đợt rét đậm kéo dài
Ngoài ra, hàng năm còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của 2 – 3cơn bão với sức gió và lượng mưa lớn gây ảnh hưởng cho sảnxuất nông nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân
I.1.4. Thủy văn
Là một xã thuộc châu thổ sông Hồng, Thụy Việt có hệthống sông ngòi, kênh mương chằng chịt Nguồn nước của xã
Trang 10tương dối dồi dào nhưng khó khăn trong khai thác cho việc thauchua, rửa mặn phát triển các loại cây trồng.
Nguồn nước tưới của xã chủ yếu lấy từ sông Hóa chấtlượng nước tốt, hàm lượng phù sa nhiều phục vụ tốt cho sảnxuất nông nghiệp
1.2 Các nguồn tài nguyên
+ Đặc trưng của những loại đất này là:
- Đối với đất mặn: những cây trồng như trồng cây cói có khả năng chịu mặn và giảm độ mặn cho đất Đất mặn trồng lúa cần chú ý trọn giống chịu mặn và thận trọng đưa khi đưa giống mới năng suất cao nhưng không chịu mặn Thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản.
- Đối với đất phen mặn: với độ phì nhiều khá cao nên ngoài việc trồng lúa có thể bố trí được nhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày Và thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản.
1.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt
Ngoài sông Hóa chảy dọc phía Bắc xã, Thụy Việt còn có hệthống kênh mương dày đặc và khoảng gần 8,17 ha đất nuôi
Trang 11trồng thủy sản, bao gồm các hồ, ao, nằm rải rác ở hầu hết các
hộ gia đình trên địa bàn toàn xã Đây là nguồn cung cấp nướcchủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân và góp phầnvào việc cung cấp nước cho các cánh đồng vào mùa khô Chấtlượng nguồn nước ngọt tương đối tốt, chưa bị ô nhiễm Khi đượcđầu tư hợp lý có khả năng khai thác và cung cấp đầy đủ chonhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
Hiện nay nguồn nước tưới của xã chủ yếu từ Hóa chấtlượng nước tốt, hàm lượng phù sa nhiều phục vụ tốt cho sảnxuất nông nghiệp
- Nguồn nước ngầm
Qua khoan khảo sát mực nước ngầm trên phạm vi toànhuyện cho thấy, nguồn nước ngầm của xã Thụy Việt có thể khaithác được, nhưng thuộc dạng nghèo nước, mỗi giếng khoan chỉ
có thể khai thác từ 40 – 60 mᶟ/ngày đêm và nằm ở tầng nôngtrên 20 m, giá thành khai thác rẻ, song chất lượng khai tháckhông cao Ở tầng nước từ 20 – 250 m đều mặn nên việc khaithác nước ngầm với quy mô lớn dùng cho sinh hoạt và sản xuấtkhông có tính khả thi Đồng thời phải đề phòng nhiễm mặn từphía biển một khi nguồn nước ngầm trong nội địa bị khai thác ởmức đáng kể
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Thụy Việt
là một căn cứ kháng chiến quan trọng để bảo vệ xóm làng và làhậu phương vững chắc cho quân và dân ta Trong kháng chiếnchống Mỹ (1954 – 1975), phát huy truyền thống cách mạng củaquê hương , quân và dân xã Thụy Việt luông tin tưởng tuyệt đốivào sự lãnh đạo của Đảng vừa ra sức củng cố xây dựng quê
Trang 12hương vừa làm tròn nghĩa vụ chi viện sức người, sức của chotiền tuyến miền Nam.
Với lịch sử văn hiến, người dân trong xã cần cù, sáng tạotrong lao động sản xuất, anh dũng kiên cường trong đấu tranhchống xâm lược và thực hiện công cuộc đổi mới, nhân dân xãThụy Việt đã được Đảng, Nhà nước, cấp trên ghi nhận và đãđược tặng thưởng nhiều huân, huy chương
Ngày nay, kế thừa và phát huy truyền thống cách mạngcủa Đảng bộ và nhân dân xã nhà, Đảng bộ đã tập trung lãnhđạo nhân dân trong xã vượt qua mọi khó khăn, phấn đầu đạtkệt quả đáng mừng trên tất cả các lĩnh vực
1.3 Thực trạng môi trường
Là xã thuận nông, lại đang ở giai đoạn đầu đổi mới trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các ngành kinh tế - xãhội trong xã chưa phát triển mạnh nên mức độ ô nhiễm môitrường nước, không khí, đất đai ở xã Thụy Việt chưa thất sựđáng nói Tuy nhiên, môi trường sinh thái ở một số khu vực dân
cư, hệ sinh thái đồng ruộng ít nhiều bị ô nhiễm do hoạt độngcủa con người như việc xử lý rác, chất thải trong các khu dân cưchưa được đồng bộ, kịp thời; do thói quen sử dụng phân bónhóa học, phun thuốc trừ sâu không theo quy định; do việc pháttriển giao thông, các phượng tiện tiện tham gia giao thông, cácmáy móc trong sản xuất Ngoài ra, thiên nhiên cũng gây áp lựcmạnh đối với cảnh quan môi trường Sự phân hóa của khí hậutheo mùa ( mùa mưa thường gây lũ lụt; mùa khô khan hiếmnước ) Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khỏe cho ngườidân, trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện phápbảo vệ môi trường sinh thái Chú trọng phát triển hệ thực vật
Trang 13xanh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sốngsinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn xóm và côngđồng.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
● nhận xét: Tổng giá trị sản xuất trong 5 năm tăng từ 21,02 tỷ
đồng ( giá cố định năm 2000) năm 2010 lên 30,18 tỷ đồng năm
2015 Tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 8,45%, cao hơn nhiệm
kỳ trước 1,45% trong đó:
- Nông nghiệp: là ngành nghề chủ yếu của địa phương và
nó đã thay đổi theo hướng tập trung phát triển các cây raumàu, các loại cây vụ hè, vụ đông như: cây ngô, cây đỗ tương,…đây là những loại cây màu cho giá trị kinh tế cao Về cơ cấugiống lúa có sự chuyển biến tích cực, đặc biệt là giống lúa ngắnngày và giống chất lượng cao đều tăng so với những năm trước
Do đó ngày nông nghiệp luôn chiếm tỷ trong cao nhất trong cácngành khác ( 11,84 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 39,24%)
- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản.Thương mại, dịch vụ cũng đã có sự thay đổi và sự tăng trưởngkinh tế hàng năm đạt 8,45%, cao hơn nhiệm kỳ trước 1,45%.Với sự tặng trưởng ngành kinh tế chậm do vậy ta cần phải cónhững biện pháp để tăng tỷ trọng ngành kinh tế Như giảm tỷtrọng ngành nông nghiệm và tăng tỷ trong ngày Công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản và ngành thương mại,dịch vụ
Trang 142.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
1 Sản xuất nông nghiệp
- Giá trị bình quân 27.54 triệu đồng/ha
* Về chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung quy mô lớntăng, số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ giảm Tổng đàn lợn duy trì ở mức3.188 con trong đó:
Đàn lợn nái 778 con Đàn trâu bò có 380 con trong đó: đàn
bò 348, đàn trâu có 32 con Đàn gia cầm 19.734 con
Giá trị ngành chăn nuôi ước đạt 4,13 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 34,89%
Thường xuyên quan tâm chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền vềcông tác phòng dịch, đồng thời tổ chức các đợt tiêm phòng chođàn gia súc gia cầm theo chỉ đạo của UBND tỉnh, huyện
2 Nuôi trồng thủy sản
Trang 15Về thủy sản đã đưa vào thầu khoán diện tích chuyển đổivùng đồng Đỗi là 8,60 ha với mô hình sản xuất cá giống các loại
và lồng chép chăn nuôi ngan, vịt bước đầu đã thu được hiệuquả Diện tích nuôi trồng ở khi vực ven sông Sinh, sông Hóađược duy trì ổn định Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 19,40
ha Sản lượng hàng năm ước đạt 45 tấn
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã có sứcphát triẻn nhanh và đa dạng Đảng ủy có nghị quyết chuyên đề
về phát triển các ngành nghề Các cơ sở và nhân dân tích cựcđầu tư vốn cho phát triển sản xuất đã tạo ra nhiều sản phẩmtăng thu nhập
a) Tiểu thủ công nghiệp
Toàn xã có 12 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, có 03
cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thu hút hàng trăm lao động thunhập ổn định từ 300 ngàn đến 2 triệu đồng/người/tháng, ngoài
ra hàng năm có từ 200 – 250 lao động tự do trở lên đi làm ăn ởtrong và ngoài tỉnh thu nhập bình quân 1.500.000 đồng/tháng,tổng thu nhập từ lao động tự do trong và ngoài tỉnh ước đạt 4 –
5 tỷ đồng/năm Nghề móc sợi và mây tre đan có 04 cơ sở thuhút trên 300 lao động tham gia
Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp đạt 6,65 tỷ đồng
b) Xây dựng cơ bản
Đã triển khai thực hiện nhiều công trình xây dựng cơ bảnlớn như: Xây dựng 2 km đường bê tông nội bộ thôn Việt Tân, AnCúc Đông, An Cúc Tây, lớp học mầm non thôn Việt Tân, khu phụtrợ lớp học mầm non thôn An Cúc Đông, tường vây, cổng dậu,
Trang 16sân chơi các lớp học mầm non, trạm ý tế xã với 12 phòng đạtchuẩn quốc gia, mở rộng và nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ Xâydựng 2 trạm bơm An Cúc Tây 1 và 2, xây 500 m máng cứng, tu
bổ hệ thống cầu cống, rãnh thoát nước trong khu dân cư
Tổng giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
cơ bản đạt 9,66 tỷ đồng tăng 48,60% so với mục tiêu đề ra
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Hoạt động thương mại dịch vụ được phát triển mạnh tậptrung khu bến bãi và trung tâm xã Dịch vụ vận chuyển nhưphương tiện ô tô, lưu thông phân phối, thu gom, bảo quản giaolưu hàng hóa tăng nhanh Các doang nghiệp, hộ kinh doanhkhông ngừng phát triển; chợ tiếp tục được tu sửa nâng cấp.Toàn xã có 115 hộ buôn bán kinh doang, làm dịch vụ đã đápứng với nhu cầu sản xuất, tiêu thụ dùng và phục vụ đời sốngcủa nhân dân
Thực hiện bàn giao hệ thống lưới điện sinh hoạt sang chongành điện quản lý Các dịch vụ bưu chính viễn thông, thông tinliên lạc, dịch vụ bảo hiểm được mở rộng Giá trị ước đạt 8.68 tỷđồng
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư
Tính đến năm 2015 toàn xã có 4.748 nhân khẩu và 1.429
hộ Dân số phân bố không đồng đều giữa các thôn, tập trungnhiều nhất ở An Cúc Tây với 1.607 nhân khẩu Những năm quadưới sự chỉ đạo của cấp Đảng ủy, chính quyền xã, phong traothực hiện kế hoạch hóa gia đình được tuyên truyền sâu rộng tớitừng hộ gia đình, có sự kết hợp giữa giáo dục, tuyên truyền với
Trang 17khả quan: Tỷ lệ sinh giảm, hạn chế việc sinh dày, sinh con sớm
và sinh con thứ 3
2.3.2 Lao động và việc làm
Theo thống kê, đến nay Thụy Việt có 3.086 lao động,chiếm 65% dân số toàn xã Có thể nói, nguồn nhân lực của xãkhá dồi dào, đáp ứng tốt cho sản xuất nông nghiệp song trình
độ chưa đồng đều, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ khá lớn songlao động qua đào tạo còn quá ít Mặt khác, ngành sản xuấtnông nghiệp của xã còn dừng ở năng suất, chưa tạo mô hình,chưa tính đến giá trị sản xuất và hàng hóa nông nghiệp, việcphát triển, mở mang các nhóm nghề chưa tập trung nên hiệuquả còn thấp Trong thời gian tới cần có biện pháp tạo việc làmngay tại địa phương cho người lao động, nhất là đối với thanhniên tốt nghiệp phổ thông Đây là vấn đề cần được chính quyền
xã quan tâm trong thời gian tới
2.3.3 Thu nhập và mức sống
Nhìn chung, tình hình thu nhập và mức sống hiện nay củacác hộ gia đình trong xã ở mức trung bình so với mức bình quânchung của tỉnh Hiện tại không còn hộ đói, số hộ khá và giàungày một tăng, song những hộ này tập trung chủ yếu ở những
hộ có nghề phụ và kinh doành dịch vụ
2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, các khu dân
cư trên địa bàn xã được hình thành với mật độ tập trung thànhtừng xóm, cụm dân cư ở ven các trục đường giao thông chính,các trung tâm kinh tế, văn hóa của xã
Trong các khu dân cư, phần lớn nhà ở được xây dựng theokiểu nhà vườn có diện tích khuôn viên lớn Tỷ lệ nhà bán kiên cố
Trang 18và nhà tạm đang được thay thế bằng nhà xây Nhìn chung, hệthống hậ tầng văn hóa phúc lợi trong các khu dân cư khá hoangthiện, đặc biệt là mạng lưới giao thông cơ bản đã được trải nhựahoặc bê tông hóa Tuy nhiên, vấn đề vệ sinh môi trường chưathật được quan tâm, chưa có hệ thống thu gom và xử lý rácthải, nước thải Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình chủ yếu
là chảy tràn trên bề mặt xuống ao hồ, thấm vào đất đã phầnnào gây ô nhiễm môi trường sống và đặc biệt gây ảnh hưởngxấu đến chất lượng nguồn nước
Hiện tại các thôn trong toàn xã đã có mạng lưới điện quốcgia phục vụ sản xuất sinh hoạt, với 100% số hộ sử dụng điện
Hệ thống thông tin liên lạc không ngừng phát triển và ngàycàng hoàn thiện phục vụ đời sống tinh thân của nhân dân Tỷ lệ
hộ dân có xe máy, máy thu hình, điện thoại ngày càng tăngcao Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đang từngbước được cải thiện
Theo số liệu kiểm kê năm 2015 toàn xã có 62,48 ha đấtkhu dân cư nông thôn, trong đó diện tích đất ở nông thôn là35,40 ha, chiếm 7,20% diện tích đất tự nhiên Trong tương lai,việc phát triển thêm đất ở mới để đáp ứng nhu cầu thực tế là tấtyếu khách quan không thể tránh khỏi, cũng như việc đầu tưnâng cấp xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân
cư là hết sức cần thiết Nhưng cần phải có sức điều chỉnh hợp lýcác khu dân cư hiện có, phải hạn ché tối đa việc lấy đất nôngnghiệp để bố trí đất ở và xây dựng các công trình, nhất lànhững khu vực ruộng có năng suất cao Đây là vấn đề cần đượcquan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế lâu dài củaxã
Trang 19Tập trung các nguồn lực, thực hiện phương trâm Nhà nước
và nhân dân cùng làm Trong những tới tiếp tục phấn đầu hoànthành xây dựng, nâng cấp các công trình phục vụ sản xuất, nhucầu sinh hoạt văn hóa của nhân dân
2.5.2 Hệ thống thủy lợi
Thực hiện kế hoạch phòng chống lụt bão năm 2015, UBND
xã đã họp và thành lập ban chỉ đạo, các tiểu ban, phân côngnhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận phụ trách, chỉ huy các tiểuban và bộ phận
Giao chỉ tiêu, vật tư và chuẩn bị lực lượng , cơ sở vật chất,duy trì chế độ trực chỉ huy, thông tin liên lạc, các tiểu ban đãđược thành lập và có kế hoạch cụ thể, để khi có tình huống làsẵn sàng đối phó và giải quyết kịp thời
Chỉ đạo và tổ chức lực lượng khơi thông dòng chảy, làm tốtcông tác thủy lợi mương máng nội đồng phục vụ tưới tiêu chosản xuất Giải phóng hành lang giao thông, đường điện, dâytruyền thanh để hạn chế thiệt hại khi có mưa bão xảy ra
2.5.3 Năng lượng
Trong những năm qua, công tác điện khi hóa nông thôn rấtđược chú trọng nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã
Trang 20hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Công tác quản lý an toàn lưới điệnđược chú ý, đã từng bước hạ thấp giá điện phục vụ ở nông thôn.Đến nay, 100% số hộ trong xã dùng điện.
2.5.4 Bưu chính viễn thông
Hệ thống tin liên lạc trên địa bàn xã ngày càng được hiệnđại hóa phần nào đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng nhưgiao lưu với các vùng xung quanh của người dân địa phương.Bưu điện trung tâm xã đã được củng cố, nâng cấp và tăngcường trang thiết bị hiện đại Hoạt động của mạng lưới đườngthư an toàn ổn định phục vụ thông tin kịp thời Mạng lưới viễnthông vận hành an toàn thông suất, năm 2015 toàn xã có 65%
hộ gia đình có điện thoại liên lạc
Hệ thống truyền thanh, truyền hình hàng năm được xâydựng, sửa chữa nâng cấp đảm bảo cung cấp kíp thời nhữngthông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương, đường lốichính sách của Đảng và Pháp luật Nhà nước
Ngoài ra công tác tuyên truyền cũng được chú trọng trongtiến trình phát triển kinh tế xã hội của xã: Tuyên truyền khuyếnkhích chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng, định hướng pháttriển nông nghiệp và nông thôn Trong tương lai, nhiệm vụ nàycần được quan tâm hơn nữa
2.5.5 Thông tin liên lạc
Hệ thống thôn tin liên lạc trên địa bàn xã đang dần đượchiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng nhưgiao lưu với các vùng xung quanh của người dân địa phương
Công tác truyền thanh vẫn duy trì đều đặn Hàng năm hệ
Trang 21bảo cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế - xãhội, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Pháp luậtNhà nước Làm tốt công tác tuyên truyền phục vụ nhiệm vụchính trị địa phương Khắc phục mọi khó khăn, nâng cấp, di tu,bảo dưỡng, duy trì đài đi vào hoạt động thường xuyên có hiệuquả Đẩy mạnh việc mua và đọc sách báo, tạp chí của Đảng,nâng cao ý thức tự giác chấp hành của người dân trong việcthực hiện nghĩa vụ công dân đối với nhà nước và tập thể, chốngcác tệ nạn xã hội, các thủ tục lạc hậu, bài trừ mê tín di đoan,tăng cường công tác quản lý các hoạt động tôn giáo theo đúngpháp luật, không để kẻ địch, kẻ xấu lợi dụng tôn giáo chống phácách mạng, đi ngược lại lợi ích của nhân dân.
2.5.6 Cơ sở văn hóa
Toàn xã đã tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, tậptrung chỉ đạo việc khai trương xây dựng và tổ chức xét duyệtcông nhận làng văn hóa Việc xây dựng nếp sống văn minh – giađình văn hóa ở cơ sở được quan tâm Công tác vận động loại bỏcác tập tục lạc hậu đã được thay bằng nếp sống văn minh xâydựng khu dân cư – thôn xóm văn hóa Các di tích văn hóa đượctôn tạo và bảo vệ Các lễ hội truyền thống được tổ chức khá tốt,các hoạt động văn hóa nghệ thuật được phát triển mạnh ở cáckhu vực trong toàn xã Tuy nhiên trong thời gian tới cần tiếnhành xây dựng mới một số cơ sở văn hóa trong từng thôn bản
để đảm bảo cho công tác văn hóa của địa phương ngày một tốthơn
2.5.7 Cơ sở y tế
Trang 22Trạm y tế đã được đầu tư xây dựng mới các phòng trực,phòng khám và các phòng kỹ thuật đảm bảo tiêu chuẩn chocông tác khám chữa bệnh; hàng năm đã được đầu tư mua sắmtrang thiết bị y tế, cơ sở vật chất Đội ngũ y, bác sỹ được biênchế 01 bác sỹ và 04 trung cấp ( dược, y học cổ truyền, điềudưỡng, nữa hộ sinh ) đã làm tốt công tác khám, chữa bệnh chonhân dân Tỷ lệ gia đình dùng nước sạch đạt 79,5%, nhà tiêuhợp vệ sinh đạt 21,2% Thực hiện tốt công tác dự báo, chủ độngphòng chống dịch bệnh như cúm A H5N1, H1N1, quan tâm côngtác vệ sinh môi trường đầu tư trang thiết bị, thành lập các tổthu gom rác thải, trong những năm qua toàn xã không có dịchbệnh xảy ra Trạm y tế được UBND tỉnh cấp bằng chuẩn quốcgia năm 2013.
Các chương trình y tế quốc gia được triển khai nghiêm túc
có hiệu quả, 100% trẻ em được tiêm phòng đủ mũi theo độ tuổi,chế độ trực khám chữa bệnh cho nhân dân đảm bảo quy định
và an toàn Hàng năm đã tổ chức khám và điều trị bệnh chotrên 4.840 lượt người
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được củng
cố và hoạt động có hiệu quả, chiến dịch lồng ghép tuyên truyềnvận động, tư vấn, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản,
kế hoạch hóa gia đình được thực hiện nghiêm túc Các mục tiêuchiến dịch dân số, gia đình chương trình hành động vì trẻ em đã
có nhiều chuyển biến tích cực Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn được quan tâm hơn Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinhdưỡng giảm xuống còn 23.7% Tỷ lệ sinh hàng năm là 1.21%, tỷ
lệ sinh con thứ 3 bằng 17,9%
2.5.8 Cơ sở giáo dục – đào tạo
Trang 23Hàng năm vào đầu năm học Đảng ủy có Nghị quyếtchuyên đề về lãnh đạo thực hiện công tác giáo dục nhằm từngbước đẩy mạnh xã hội giáo dục và được triển khai kịp thời đếncác chi bộ, các đơn vị Nhất là các ngành học để tổ chức thựchiện, các trường đã thực hiện đảm bảo 100% kế hoạch đề ra.
Tỷ lệ thi học sinh tốt nghiệp hàng năm: Đối với Trường tiểuhọc đạt 100%, đối với trường THCS đạt 98,90%
Trường mầm non duy trì trên 200 cháu Trong đó: Mẫu giáo
170 cháu đạt tỷ lệ 100%; Nhà trẻ 75 cháu đạt tỷ lệ 70% Cáccháu ăn bán trú đạt tỷ lệ 98%
Không có học sinh bỏ học, số học sinh thi đỗ vào THPT, đạihọc, cao đẳng năm sau cao hơn năm trước Đội ngũ giáo viêncác ngành học tiếp tục được đào tạo nâng cao trình độ chuyênmôn đã đạt chuẩn 100% Cơ sở vật chất trường lớp và trangthiểt bị phục vụ cho dạy và học tiếp tục được tăng cường cơ bảnđáp ứng yêu cầu Trường tiểu học cơ sở đạt chuẩn quốc gia giaiđoạn I
Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tiếp tục đượccủng cố, thường xuyên tổ chức các lớp học chuyên đề về kiếnthức khoa học kỹ thuật trong sản xuất, môi trường, văn hóa,văn nghệ, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp lý, chăm sócsức khỏe sinh sản, các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và nhà nướccho cán bộ , hội viên của các đoàn thể đã góp phần thực hiệntốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương Hội khuyến học đượccủng cố, đã tích cực tuyên truyền vận động xây dựng quỹkhuyến học, hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết tuyên dương,khen thưởng cho giáo viên giỏi cấp tỉnh, huyện; học sinh giỏicấp tỉnh, cấp huyện các cháu thi đỗ vào các trường đại học;
Trang 24phong tròa xã hội hóa giáo dục đang có bước phát triển saurộng trong nhân dân.
2.5.9 cơ sở thể dục – thể thao
Phong trào thể dục - thể thao phát triển mạnh, được quantâm đầu tư về cơ sở vật chất, đã mở rộng sân chơi thể thao chotrường trung học cơ sở, sân chơi cầu long cho trường tiểu học,sân bóng chuyền UBND xã, tổ chức các giải bóng đá thanh thiếuniên chào mừng kỷ niệm ngày 26/3, ngày 30/4, giải bóngchuyền 27/7 kỷ niệm 68 năm ngày thương binh liệt sỹ, 70 nămngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội quốcphòng toàn dân, tổ chức thi đấu giao hữu với các địa phươngtrong cụm
III ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
*) Thuận lợi
Xã Thụy Việt có vị trí thuận lợi về giao thông và có consông Hóa chạy qua, thuận lợi cho giao thông đường thủy đã tạođiều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại - dịch vụphát triển, giao lưu với các địa phương lân cận
Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, xã Thụyviệt có địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu thuận lợi chophát triển nông nghiệp, đặc biệt với mạng lưới kênh mương dàyđặc và có con sông Hóa chảy qua với lượng đất phù sa màu mỡ,lưu lượng dòng chảy lớn và lượng mưa hàng năm khá lơn rấtthuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp và nuôi trồngthủy sản trên địa bàn xã
Với lợi thế về nguồn nhận lực trên địa bàn xã dồi dào, đãgóp phần tạo ra thị trường to lớn về mọi mặt
Trang 25Với ngành công nghiệp thì đã có sức phát triển nhanh và
đa dạng, Đảng ủy đã có nghị quyết chuyên đề về phát triển cácngành nghề như: mở rộng thêm các cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp và các ngành nghề khác Đặc biệt hơn là sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế về tăng tỷ trọng công nghiệp đượcthuận lợi hơn và đem lại thu nhập cho người dân
*) Khó khăn
Nhưng bên cạch đó xã còn gặp rất nhiều khó khăn về khíhậu, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều thương có bão, mùa đônglanh, khô hanh nhưng không kéo dài liên tục mà xen kẽ nhữngngày nắng ấm hoặc mưa nhiều, và do xã Thụy việt nằm ở gầnbiển nên tỷ lệ đất nhiễm mặn chiếm diện tích lớn làm ảnhhưởng đến năng suất cây trồng và hàng năm còn chịu ảnhhưởng trực tiếp của 2 – 3 cơn bão với sức gió và lượng mưa lớngây ảnh hưởng cho sản xuất nông nghiệp và ngành nuôi trồngthủy sản, cũng như sinh hoạt của nhân dân
Về thực trạng môi trường còn nhiều diễn biến phức tạp, đòihỏi sự quản lý và có biện pháp xử lý cứng rắn để có thể cânbằng hệ sinh thái
Dân số tăng nhanh nên nhu cầu về đất ở và sinh hoạt cũngtăng theo dẫn đến tình trạng thiếu việc làm Mặt khác, ngànhsản xuất nông nghiệp của xã còn dừng ở năng suất, chưa tạo
mô hình, chưa tính đến giá trị sản xuất và hoàng hóa nôngnghiệp, việc phát triển, mở mang các nhóm nghề chưa tậptrung nên hiệu quả còn thấp Trong thời gian tới cần có nhữngbiện pháp tạo việc làm ngay tại đia phương cho người lao động,nhất là đối với thanh niên tốt nghiệp phổ thông Đây là vấn đềcần được chính quyền xã quan tâm trong thời gian tới
Trang 26Đất sử dụng mục đích công cộng chưa có sự quy hoạchhợp lý
*) các lợi thế
Xã Thụy Việt có các kênh mương nhỏ, điều kiện khí hậunhiệt đới ẩm gió mùa vậy có thể gieo trồng được đa dạng cácloại cây trồng, và có giá trị kinh tế cao
- Trong nông nghiệp cơ cấu đổi giống mới, mô hình mới,trình độ thâm canh cây trồng đã được nâng lên,sản lượng lươngthực đầu người tăng lên khá mạnh.Truyền thống nuôi tròngnông nghiệp của nhân dân trong xã ngày càng được nhân rộng,phát huy tiềm năng sẵn có của vùng
- Nguồn lao động dồi dào, người lao động chịu khó,thôngminh và ham học hỏi sang tạo.Nhưng trên thực tế còn có lượnglao động nhàn rỗi chưa được huy động, nếu có hướng đào tạongành nghề cho số lao động này thì nguồn nhân lực của xã sẽphát huy tốt hơn
- Có nhiều nghề truyền thống với tốc độ phát triển khá sảnxuất vật liệu xây dựng, nghề móc sợi và mây tre đan….đời sốngcủa nhân dân ngày càng nâng cao và từng bước cải thiện, số hộnghèo ngày càng giảm
Trang 27PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
+ Triển khai lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm
2020 xã Thụy Việt, huyện Thái Thụy
+ Thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai năm 2015 theođúng quy định
+ Thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp luật, các quyếtđịnh khác liên quan đến đấtđai
Các tuyến ranh giới đều được xác định, thống nhất rõ ràngbằng các yếu tố địa vật cố định hoặc các điểm mốc giới và đượcchuyển vẽ lên bản đồ địa hình
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Do nguồn kinh tế hạn hẹp, trên địa bàn xã chưa tiến hành
đo đạc bản đồ địa chính Vì vậy hiện nay trong công tác quản lýđất đai, xã vẫn đang sử dụng bản đồ đo giải thửa 299 đã quanhiều năm sử dụng Việc rà soát, điều chỉnh biến động trên địabàn xã lại chưa được thường xuyên liên tục do đó độ chính xác
Trang 28để phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai thìviệc tiến hành đo đạc bản đồ địa chính được các cấp, các ngànhchức năng xác định là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
3. Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Thụy Việt đã và đang thực hiện nhiều hoạt động điều tra,đánh giá, phân hạng đất làm cơ sở đề ra thực thi các mục tiêuphát triển kinh tế, xã hội Năm 2010 xã đã xây dựng bản đồhiện trạng sử dụng đất tỉ lệ 1:5000 Năm 2015 xã đã thực hiệnlập bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉ lệ 1:5000
Về cơ bản hệ thống bản đồ đã đáp ứng tốt cho công tác quản lýNhà nước về đất đai
Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủban hành văn bản quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ giađinh, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp; Nghị định 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ
về Quản lý và sử dụng đất đô thị; Nghị định 60/CP ngày05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở tại đô thị; Nghị định 85/CP ngày 17/12/1996 Quyđịnh về việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổchức trong nước được Nhà nước giao đất cho thuê đất và Chỉ thị245/TTg ngày 22/04/1996 về tổ chức thực hiện một số việc cấpbách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nướcđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất Tính đến năm 2015, diệntích đất đai của xã được giao cho các đối tượng sử dụng nhưsau:
o Hộ gia đình và cá nhân sử dụng: 322,37 ha;
Ủy ban nhân dân xã quản lý: 61,24 ha;
Trang 29o Cơ quan đơn vị của Nhà nước: 0,96 ha;
o Các tổ chức khác: 0,38 ha;
o Cộng đồng dân cư: 0,05 ha
4. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Hàng năm xã đã lập kế hoạch sử dụng đất đai trình Chủtịch UBND huyện phê duyệt Tuy nhiên việc thực hiện kế hoạch
sử dụng đất đai chưa tốt do thiếu quy hoạch sử dụng đất đai đểphục vụ cho chiến lược phát triển Vì vậy, vấn đề quản lý, sửdụng đất còn gặp khá nhiều bất cập, chồng chéo, hiệu quả sửdụng thấp Trong thời gian tới công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai ở xã cần được chú trọng tốt hơn
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, hiện có 491,34 hadiện tích đất đai của xã Thụy Việt đã được giao cho các đốitượng sử dụng
Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích sử dụng đất.Về cơ bản xã triển khai tốt, triệt
để, đúng đối tượng, đúng luật, đảm bảo việc sử dụng đất đúngmục đích, đúng tiến độ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngđất, ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mục đích,để hoanghoá, sử dụng kém hiệu quả, lãng phí
Đến nay, việc giao cho thuê của xã đã tiến hành có hiệuquả và đúng theo quy định của pháp luật
6. Công tác đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lí hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Công tác đăng kí, kê khai ruộng đất được UBND xã hết sứcquan tâm.Xã đã cơ bản hoàn thành việc đăng kí kê khai ruộngđất trên địa bàn xã và tiến hành việc cấp giấy chứng nhận
Trang 30quyền sử dụng đất tạo cơ sở cho chủ sử dụng đất yên tâm đầu
tư sử dụng
+ Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng(GCNQSD) đất nông nghiệp đến nay trên địa bàn xã cơ bản đãgiao xong đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
+ Công tác cấp GCNQSD đối với đất ở nông thôn:Về côngtác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ban hành thốngnhất một loại giấy chứng nhận, khắc phục được những bất cậptrước đây, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, thời gian giải quyếtmột số thủ tục được rút ngắn hơn
- Việc lập hồ sơ địa chính được triển khai thực hiện ởtoàn
xã cho 3 loại đất (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp và một sốloại đất phi nông nghiệp) Các thôn trong xã đều có sổ theo dõibiến động đất đai nhưng việc cập nhật các thông tin biến động,chỉnh lý biến động trên bản đồ, hồ sơ địa chính chưa đều đặn
7. Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thông kê, kiểm kê đất đai định kỳ năm và hàngnăm đều được thực hiện theo đúng thời hạn quy định của Bộ TàiNguyên Và Môi Trường
Công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm ( 2000, 2005,
2010, 2015 ) được thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh nênnhìn chung có chất lượng bảo đảm, phản ánh được thực trạng
sử dụng đất vào thời điểm kiểm kê
Công tác thống kê đất đai hàng năm tuy được thực hiện,nhưng do công tác theo dõi biến động còn chưa được sâu sátnên số liệu còn nhiều hạn chế, chưa cập nhập đầy đủ
8. Công tác quản lý tài chính về đất đai, quản lý việc thực
Trang 31Công tác tài chính, đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và giải phóng mặt bằng đã định được giá đất theo giá chuyểnnhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường đãgóp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đổi mớicông tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư,góp phần quan trọng trong việc tháo gỡ cơ bản về cơ chế, chínhsách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
9. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công tác quản lý về đất đai nhìn chung có được sự lãnhđạo, điều hành tập trung, kịp thời của các cấp chính quyền, cơquan chuyên môn nên kết quả thu được tốt, đã hạn chế đượctình trạng tranh chấp đất đai Tuy nhiên để thực hiện tốt hơnnữa công tác về quản lý đất đai cần phải thực hiện tốt các chủtrương, chính sách, văn bản pháp lý về đất đai, đồng thời phảitạo điều kiện, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho dội ngũ cán
bộ tham mưu về đất đai trước sự phát triển nhanh chóng của thịtrường đất đai trong bối cảnh mới
Trước đây, công tác quản lý giám sát thực hiện quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức.Đây là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả thực hiện một sốnhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai chưa cao
10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh Luật đấtđai, phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực, tìm ra những mặtkhông còn phù hợp của những quy định để đề xuất, bổ sung sửa
Trang 32đổi Trong những năm qua, UBND huyện đã tổ chức nhiều đoànthanh tra - kiểm tra việc sử dụng đất đai của các đơn vị sửdụng đất, kiểm tra việc sử dụng đất của các cá nhân và hộ giađình tại xã, các sai phạm chủ yếu là việc tự ý chuyển đổi mụcđích sử dụng đất nông nghiệp như: làm nhà ở, xây dựng cơ sởsản xuất Qua kiểm tra đã tuyên truyền giáo dục về pháp luậtđất đai cho các đối tượng sử dụng đất có vi phạm để tự sửachữa Một số trường hợp vi phạm đã xử lý theo quy định tại Nghịđịnh 04/CP.
Ngoài ra, còn tổ chức kiểm tra việc cấp phát giấy CNQSDĐ,xác minh cụ thể các hộ nhận giấy và chưa nhận giấy CNQSDĐ
để xác định nguyên nhân tồn đọng giấy trên địa bàn xã ThụyViệt nhằm đề nghị UBND huyện tìm biện pháp khắc phục
11. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai
Tranh chấp đất đai luôn là một trong những vấn đề phứctạp và khó khăn trong công tác quản lý đất đai Do vậy, ban địachính xã Thụy Việt thường phải phối hợp với các ngành chứcnăng giải quyết các vụ tranh chấp hàng năm, đất đai của nhândân trên địa bàn Tuy nhiên việc xác minh nguồn gốc đất hếtsức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian nên kết quả xácminh thường thiếu cơ sở pháp lý vững chắc, đặc biệt là khâulàm hồ sơ ban đầu
Công tác giải quyết khiếu tố, khiếu nại cũng được xử lý tíchcực, đã thực hiện tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu tố,khiếu nại về đất đai, triển khai thực hiện các quyết định xử lýcuối cùng của UBND tỉnh Nhìn chung việc giải quyết khiếu tố,
Trang 33khiếu nại về đất đai thực hiện tương đối tố, đã không để xảy rađiểm nóng trên phạm vi toàn xã.
12. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất
Là xã cách xa trung tâm của huyện nên việc trao đổi, muabán đất đai của xã diễn ra trầm, tuy nhiên, vấn đề giao dịch,chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thông qua cơ quannhà nước ( giao dịch ngầm, giao dịch giấy tay ) vẫn tồn tại, vừalàm mất nguồn thu ngân sách, vừa gây khó khăn cho cơ quanquản lý, vừa gây ra tình trạng kiện tụng, tranh chấp đất đai.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do ý thức chấp hànhpháp luật của người dân còn hạn chế
13. Quản lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh có trách nhiệm lập, trìnhthẩm định, phê duyệt và tổ chức, thực hiện phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư các trường hợp sau:
+ Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất được duyệt và công bố theo quy định
+ Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều
64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai
+ Các trường hợp khác do UBND tỉnh giao
14. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trang 34Tất cả các thôn trong xã đều cơ bản hoàn thành mục tiêucấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số30/2012/QH13 của Quốc hội.
15. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Thị trường quyền sử dụng đất chưa phát triển, việc đấu giáquyền sử dụng đất chủ yếu do các cơ quan Nhà nước đứng ra tổchức thực hiện Nhìn chung thị trường bất động sản trên địa bànhoạt động tự phát và chưa có định hướng cũng như cơ chế hoạtđộng cụ thể
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
I.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Tông diện tích tự nhiên xã Thụy Việt năm 2015 là 491,34 ha,chi tiết diện tích, cơ cấu từng loại đất được thể hiện qua các loạiđất như sau:
% Tổng diện tích đất tự nhiên 491,3
4
100,0 0
Trang 35Toàn xã có 325,93 ha diện tích đất nông nghiệp, chiếm66,33% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Hiện trạng diệntích, cơ cấu đất nông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:
Trang 36Bảng 2.1: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp xã Thụy Việt năm 2015
ST
Diện Tích (ha) cấu Cơ
+ Đất chuyên trồng lúa nước là nhiều nhất với tổng diện tích
302.68 ha và chiếm 92,87% Với tiềm năng là vùng đồng bằng
có địa hình tương đối bằng phẳng,và nguồn nước tưới chủ yếu
từ sông Hóa chất lượng nước tốt hàm lượng phù sa nhiều và kênh mương dày đặc cho nên hệ thống thủy lợi tương đối thuận lợi cho việc cung cấp đủ nước cho các vụ trong năm, đất phù sa màu mỡ nến rất thuận lợi cho việc trông lúa Nhưng bên cạnh
đó vẫn còn một số yếu tố do, chưa ứng dụng được khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên năng suất lúa chưa được tăng cao, do vậy nên đầu tư phát triển yếu tố đầu vào cho sản xuất thì năng suất sẽ tăng cao hơn.
Cần có những phương án, kế hoạch quy hoạch, nhằm phát huy thế mạnh này.
+ Đất nuôi trồng thủy sản với tổng diện chiếm diện tích
Trang 37nguồn nước và là lợi thế để phát triển thêm những khu nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Và là nguồn cung cấp thủy sản cho địa bàn xã.
+ Đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích ít nhất với tổng
diện tích chỉ có 3,34 ha và chiếm 1.02% Vì ngành trồng cây lâu năm trên địa bàn xã chưa thực sự phát triển vì đa số các vườn cây lâu năm do các hộ gia đình, phân bố nhỏ lẻ và chỉ phục vụ cho gia đình và lượng sản phẩm tiêu thụ ra thị trường rất ít với tiềm năng là vùng đồng bằng và nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ rất thuận lợi cho việc tăng trưởng ngành Do vậy ta cần có những biện pháp như, quy hoạch thành vùng trồng tập trung, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất Để tăng năng suất cây trồng, và phục vụ cho việc đáp ứng về nhu cầu tiêu thụ hoa quả cho địa phương và các vùng lân cận Đó là những lợi thế để phát triển thêm vùng trồng cây lâu năm trên địa bàn xã.
I.1.2. Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của Thụy Việt là 161,55
ha chiếm 32,88% diện tích đất tự nhiên của xã Diện tích, cơcấu đất phi nông nghiệp xã năm 2015 được thể hiện trong bảngsau:
Bảng 2.2: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Thụy
Việt năm 2015
Diện Tích (ha) cấu Cơ
(%) Đất phi nông nghiệp PNN 161,
55 100,0 0
1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, TSC 0,22 0,14
Trang 386 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,29 0,18
8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,04 3,74
sự nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất di tích thắng cảnh, đất xử lý, chôn lấp chất thải, đất tôn giáo, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất có mặt nước chuyên dùng.
+ Cở sở hạ tầng giao thông: có hệ thống giao thông đường liên xã, trục xã, đường dân sinh, Nhưng bên cạnh đó những con đường đi lại còn gặp nhiều khó khăn, các tuyến đường được mở ra nhưng còn nhỏ hẹp chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân Do thiếu kinh phí đầu tư nâng cấp tư sửa Cần được nâng cấp hệ thống giao thông, thực hiện bê tông hóa đường làng ngõ xóm phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
Trang 39+ Đã có hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng đảm bảo cho việc tưới tiêu thực hiện các công tác nạo vét kênh mương, sông ngòi để phục vụ cho việc tưới tiêu cho sản xuất Và thực hiện cá dự án xây dựng các nhà máy nước sạch để phục vụ cho việc sinh hoạt của người dân.
+ Đất văn hóa: xã mới xây dựng được 1 nhà văn hóa Và trong thời gian tới cần tiến hành xây dựng thêm một số cơ sở văn hóa trong từng thôn bản để đảm bảo cho công tác văn hóa của địa phương ngày một tốt hơn.
+ Đất chôn lấp, xử lý rác thải: còn nhỏ và hẹp và chưa có
sự quan tâm, chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải Cần quy hoạch và mở rộng thêm những khu thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn xã Đề tránh những sự ô nhiễm môi trường và nguồn nước ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh và sức khỏe của người dân.
+ Đất chợ: thì cần quy hoạch và xây dựng thêm chợ trung tâm để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của người dân trên địa bàn xã.
I.1.3. Đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng của Thụy Việt năm 2015 có 3,86
ha chiếm 0,79% tổng diện tích đất tự nhiên, đây chủ yếu là diệntích đất bằng chưa sử dụng Trong tương lai cần phải cải tạodiện tích đất này để đưa vào khai thác sử dụng
I.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Trong giai đoạn 5 năm 2010 – 2015 diện tích đất tự nhiêncủa xã Thụy Việt là 491,34 ha Biến động từng loại đất tronggiai đoạn 2010 – 2015 được thể hiện chi tiết trong bảng sau:
Trang 40Bảng 2.3: Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010 –
Diện tích 201 0 (ha)
Biến động Tăng( +) Giảm(- ) (ha) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ
NHIÊN
491, 34
491, 34
2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,04 5,21 +0,832.9 Đất có mặt nước chuyên
dùng
MNC