Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.. Dùng định luật ohm với các công thức I=U/R và P=R.I2 --> dùng để
Trang 1I MỤC TIÊU
Biết được vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
II CHUẨN BỊ
1 Nội dung
- Nghiên cứu bài 1 – Sgk
- Nghiên cứu một số tài liệu có liên quan tới bài học
2 Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị một số hình ảnh, vật mẫu như Radio, TV, đầu VCD, DVD,
- Máy vi tính và đèn chiếu (nếu dùng giáo án điện tử)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I./ Tìm hiểu vai trò và vị trí của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
1 Đối với sản xuất (Sgk)
- Trong nông nghiệp :
- Trong ngư nghiệp :
- Trong giao thông vận tải :
- Trong Bưu chính viễn thông :
- Ngành phát thanh – truyền hình :
GV : có thể đặt các câu hỏi sau
1 Em biết KT điện tử được ứng dụng trong các ngành nào?
2 Nêu một vài ứng dụng của KT điện tử trong sản xuất
nếu đã chuẩn bị các tranh ảnh thì có thể vừa đưa ra giới thiệu và đặt các câu hỏi phátvấn Hoặc với các ngành nghề cụ thể có thể đặt các câu hỏi để học sinh xây dựng bài
HS : Lắng nghe, quan sát tranh ảnh (nếu có), theo dõi Sgk, suy nghĩ và trả lời
2 Đối với đời sống (Sgk)
a Đối với các ngành phục vụ dân
sinh
- Trong ngành khí tượng thuỷ văn :
- Trong lĩnh vực y tế :
- Trong các ngành ngân hàng, tài
chính, thương mại, văn hoá –
nghệ thuật, vv :
b Trong sinh hoạt :
GV : có thể đặt các câu hỏi sau
1 Theo em biết KT điện tử được ứng dụng trong các ngành phục vụ dân sinh nào? Lấy một vài ví dụ
2 Hãy nêu vài ví dụ về các thiết bị điện tử ứng dụng trong sinh hoạt
HS: Lắng nghe, quan sát tranh ảnh (nếu có), theo dõi Sgk, suy nghĩ và trả lời
Trang 2II Triển vọng của kĩ thuật điện tử
- Các thiết bị điện tử phục vụ sx sẽ
thông minh hơn, hoàn thiện hơn,
giữ vai trò chủ đạo trong tự đông
hoá
- Chế tạo ra các rô bốt, các thiết bị
đảm nhiện các công việc nguy
hiểm, hoặc ở các nơi ma con gười
không thể trực tiếp làm được
- Kích thước của các TB điện tử sẽ
ngày càng thu nhỏ, chất lượng
ngày càng cao
GV : có thể đặt các câu hỏi sau
1 Trong các dây truyền công nghệ, trong tựđông hoá, các thiết bị điện tử sẽ như thế nào?
2 Trong các lĩnh vực đặc biệt nguy hiểm,
để làm việc tại đó, người ta đã sử dụng các thiết bị gì?
3 Kích thước, chất lương của các TBĐT tương lai sẽ như thế nào?
HS: Lắng nghe, quan sát tranh ảnh (nếu có),theo dõi Sgk, suy nghĩ và trả lời
đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm như sau)
Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực
a Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống
b Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông
c Truyền thanh, truyền hình
d Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp
(Đáp án : a)Câu 2: Các thiết bị điện tử phục vụ sinh hoạt như:
a TV, casset, đầu đĩa CD, VCD, DVD, máy tính điện tử, vv
b Nồi cơm điên, máy giặt
c Lò vi sóng
d Tủ lạnh
(Đáp án : a)Câu 3: Máy giặt (hiện đại) là loại
a Thiết bị cơ khí
b Thiết bị điện
c Thiết bị cơ – điện
d Thiết bị cơ điện được điều khiển bằng mạch điện tử hoạt động theo chương trình lập sẵn
(Đáp án : d)Câu 4: Thiết bị điện tử ngày càng trở nên gọn nhẹ, chất lượng ngày càng cao vì:
a Kĩ thuật chế tạo các linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của
nó ngày càng nhỏ
b Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại
c Phát minh ra các linh kiện mới như IC, có kích thước rất nhỏ, độ tin cậy cao mà nó có thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp
d Tất cả các yếu tố trên
(Đáp án : d)
Trang 3Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử
cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm
1.Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài 02 trong SGK
- Các kiến thức có liên quan (vật lí 11)
2.Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các hình 2-2; 2-4; 2-7 trong SGK
- Vật mẫu : Điện trở, tụ điện, cuộn cảm
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Cấu trúc và phân bố bài giảng :
Bài học gồm 3 nội dung trọng tâm : Điện trở (R), Tụ điện(C), Cuôn cảm(L)
2 Các hoạt động dạy học :
a Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài củ ( 4’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở ( 15’)
- Giáo viên đua ra một số mẫu điện trở
> học sinh nhận biết rồi đưa ra : công
dụng,cấu tạo, phân loại
(Dùng định luật ohm với các công thức
I=U/R và P=R.I2 > dùng để thay đổi trị
số điện trở để miêu tả các số liệu kĩ thuật
và công dụng của điện trở trong mạch
c.Phân loại -Điện trở được phân loại theo :+ Công suất
+ Trị số : cố định hoặc có biến đổi +Khi đại lượng vật lí tác động lên điện trởlàm trị số điện trở của nó thay đổi thì được phân loại và gọi tên như sau :
- Điện trở nhiệt (thermixto) có 2 loại :
@ Hệ số dương : Khi nhiệt độ tăng thì R
Trang 4- Giáo viên giới thiệu , giải thích ý nghĩa
của các số liệu kĩ thuật của điện trở
2.Các số liệu kĩ thuật của điện trởa.Trị số của điện trở (R): cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở Đơn vị : Ohm ()
b.Công suất định mức (Pđm(W)) :công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài, không bị quá nóng hoặc bị cháy đứt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện ( 10’)
- Giáo viên dùng vật mẫu để đối chiếu với
tranh vẽ, rồi nêu: công dụng,cấu tạo,phân
loại, kí hiệu
-Dùng công thức Xc=1/2fC() rồi thay
giá trị f=0 (hz)và f =(hz) để giải thích tác
dụng của tụ điện trong mạch là chặn dòng
điện một chiều và cho dòng điện xoay
chiều đi qua (bổ sung)
- Giáo viên giới thiệu và giải thích ý nghĩa
các số liệu kĩ thuật của tụ điện
II.TỤ ĐIỆN (C)1.Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệua.Công dụng
- Có tác dụng ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.Khi mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ hình thành mạch cộng hưởng
b.Cấu tạo
- Tụ điện là tập hợp của 2 hay nhiều vật dẩnngăn cách nhau bởi lớp điện môi
c.Phân loại
- Căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi giữa
2 bản cực được phân loại : tụ xoay, tụ giấy,
tụ mica, tụ gốm, tụ nilon, tụ dầu, tụ hóa.d.Kí hiệu : (xem SGK)
2 Các số liệu kĩ thuật của tụ điệna.Trị số điện dung : cho biết khã năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi
có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó Đơn vị:Fara (F)
b.Điện áp định mức (Uđm(V)):Trị số điện áplớn nhất cho phép đặt lên 2 cực của tụ điện
mà vẫn đảm bảo an toàn ,tụ không bị đánh thủng
c.Dung kháng của tụ điện (XC) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó Xc=1/2fC()
Trang 5Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm (10’)
- Giáo viên dùng vật mẫu để đối chiếu với
tranh vẽ, rồi nêu: công dụng,cấu tạo,phân
loại, kí hiệu
- Giáo viên giới thiệu và giải thích ý nghĩa
các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
III.CUỘN CẢM(L)1.Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệua.Công dụng
- Dùng để dẩn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần.Khi mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ hình thành mạch cộng hưởng.b.Cấu tạo
- Dùng dây dẩn điện quấn thành cuộn cảm c.Phân loại
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần,cuộncảm âm tần
d.Kí hiệu (xem SGK)
2.Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
a.Trị số điện cảm :cho bbieets khã năng tíchlũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi
có dòng điện chạy qua Trị số điện cảm phụthuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách cuốn dây Đơn vị :Henry (H)
b.Hệ số phẩm chất (Q): Đặc trưng cho tổn hao
năng lượng trong cuộn cảm Đó là tỉ số của cảm kháng (điện kháng) với điện trở thuần (r) của cuộn cảm ở một tần số f cho trước Q=2fL/r
c.Cảm kháng của cuộn cảm (XL) : là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó XL=2fLHoạt động 4: Tổng kết ,đánh giá ( 6’)
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài mới: Bài 3 Thực hành: ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
Trang 61 Chuẩn bị nội dung
Đọc kĩ các phần có liên quan tới tranzito
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- 1 đồng hồ vạn năng
- 8 tranzito các loại
III TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH
1 Ổn định lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bị thực hành
2 Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4 thống nhất cách đặt tên cho tranzito của Nhật Bản
như sau :
Các con số sau để chỉ thông số của tranzito
3 Cách đo
Giữa B và E là tiếp giáp P - N
Giữa B và C la tiếp giáp N - P
Cách đo hai tiếp giáp này giống như đo một điôt
4 Nội dung và quy trình thực hành
Trình tự các bước Hoạt động của thầy và trò Bước 1
Quan sát nhận biết và phân loại các
loại tranzito NPN - PNP cao tần, âm
tần, công suất nhỏ và lớn
Chuẩn bị đồng hồ đo
Đồng hồ đo để ở thang đo x100 chập
hai que đo và chỉnh cho kim chỉ 0
Hoạt động 2
Cách sử dụng đồng hồ vạn năng
GV hướng dẫn các em sử dụngđồng hồ vạn năng
Trang 7Bước 3
Xác định loại tranzito, tốt xấu và
phân biệt các cực sau đó ghi và mẫu
báo cáo
Hoạt động 3
Tìm hiểu cách đo tranzito
GV đo mẫu và hướng dẫn các em đo
5 Tổng kết đánh giá kết quả thực hành
1 HS hoàn thành mẫu báo cáo thảo luận và tự đánh giá
2 Giáo viên đánh giá kết quả và chấm bài
- Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử
- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn
áp
II Chuẩn bị
1.Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài 07 trong SGK
- Các kiến thức cĩ liên quan
2.Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các hình 7-1 > 7-7 trong SGK
- Vật mẫu : Mạch nguồn một chiều thực tế hình 7-7
III Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài củ (4’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và phân loại mạch điện tử
- Giáo viên đua ra một số mạch điện cho
học sinh quan sát > học sinh nhận xét
mối tương quan hệ giữa các linh kiện trên
mạch điện tử
- Sau khi quan sát các mạch điện tử > so
sánh giữa các mạch -> phân loại
I.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN TỬ
1 Khái niệmMạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử với các bộ phận của nguồn ,dây dẫn để thực hiện một nhiệm vụ nào đĩ trong kĩ thuật điện tử
2.Phân loại
- Mạch điện tử được phân loại như sau:
*Theo chức năng và nhiệm vụ :
Trang 8+Mạch khuếch đại+ Mạch tạo sóng hình sin+Mạch tạo xung
+Mạch nguồn chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp
* Theo phương thức gia công, xử lí tín hiệu :
+ Mạch điện tử tương tự+Mạch điện tử số
Hoạt động 3: Tìm hiểu về mạch chỉnh lưu
- Giáo viên dùng tranh vẽ các hình
7-2;7-3;7-4 sgk để nêu nguyên lí làm việc, chiều
dòng điện chạy trong các mạch chỉnh lưu,
vẽ dạng sóng của dòng điện xoay chiều ở
đầu vào và dạng sóng của dòng điện một
chiều ở đầu ra của từng loại mạch chỉnh
lưu
- Giáo viên giới thiệu và giải thích ý
nghĩa các số liệu kĩ thuật của tụ điện
II.MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU
A.MẠCH CHỈNH LƯU1.Công dụng
Mạch chỉnh lưu dùng các điot tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành điện một chiều.2.Mạch chỉnh lưu nửa chu kì
d.Kí hiệu : (xem SGK)
2 Các số liệu kĩ thuật của tụ điệna.Trị số điện dung : cho biết khã năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi
có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó Đơn
vị :Fara (F)
Trang 9b.Điện áp định mức (Uđm(V)):Trị số điện
áp lớn nhất cho phép đặt lên 2 cực của tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn ,tụ không bị đánh thủng
c.Dung kháng của tụ điện (XC) là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó Xc=1/2fC()Hoạt động 4: Tìm hiểu về cuộn cảm
- Giáo viên dùng vật mẫu để đối chiếu với
tranh vẽ, rồi nêu: công dụng,cấu tạo,phân
loại, kí hiệu
- Giáo viên giới thiệu và giải thích ý
nghĩa các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
III.CUỘN CẢM(L)1.Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệua.Công dụng
- Dùng để dẩn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần.Khi mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ hình thành mạch cộng hưởng.b.Cấu tạo
- Dùng dây dẩn điện quấn thành cuộn cảm c.Phân loại
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần,cuộn cảm âm tần
d.Kí hiệu (xem SGK)2.Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
a.Trị số điện cảm :cho bbieets khã năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách cuốn dây Đơn vị : Henry (H)
b.Hệ số phẩm chất (Q): Đặc trưng cho tổn hao
năng lượng trong cuộn cảm Đó là tỉ số của cảm kháng (điện kháng) với điện trở thuần (r) của cuộn cảm ở một tần số f cho trước Q=2fL/r
c.Cảm kháng của cuộn cảm (XL) : là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó XL=2fLHoạt động 4: Tổng kết ,đánh giá
Trang 10
.e.Bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới:
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:
Ngày dạy:
PPCT:
Bài 08 : MẠCH KHUẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG (1 tiết )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 11- Nêu được chức năng , sơ đồ , nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại dùng IC
- được chức năng , sơ đồ , nguyên lý làm việc của mạch t ạo xung
+ IC khuếch đại thuật toán A741
+ Mạch tạo xung đa hài thực tế như hình 8-3 sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (Thời lượng 2 phút)
A Thế nào là mạch điện tử ?
B Trình bày cách phân loại mạch điện tử?
3 Nội dung bài mới
Thời
lượng
có rất nhiều mạch điện tử trong đó
HS:Khuếch đại tín hiệu điện
GV:Giới thiệu sơ đồ IC khuếch đại
GV:khuếch đại thuật toán hình dùng
IC hình 8-1 có bao nhiêu đầu vào và
I.Mạch khuếch đại
1 Chức năng của mạch khuếch đại Mạch khuếch đại phối hợp với các linh kiện điện tử nhằm khuếch đại điện áp , dòng điện, công suất
2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạchkhuếch đại
a.Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán
và mạch khuếch đại dùng IC -Khuếch đại thuật toán (OA) là khuết đạidòng một chiều nhiều tầng ghép trực tiếphệ số khuếch đại cao , hai đầu vào vàmột đầu ra
-Mạch khuếch đại IC đơn giản hình 8-1SGK
- UVK đầu vào đảo, đánh dâu (+),tín hiệu vào cung dậu với tín hiệu ra
- UVĐ đầu vào đảo , đánh dấu (-),tín hiệu vào trái dấu với tín hiệu ra , dùng để hồi tiếp âm
Trang 12bao nhiêu đầu ra?hoạt động như thế
- Tín hiệu vào Uvào qua R1 tới đầu
ra trái dấu với điện áp ở đầu vào
và được khuếch đại
- Hệ số khuếch đại điện áp
GV: Mạch tạo xung đa hài dùng để
tạo xung có hình dạng như thế nào ?
HS: Tìm hiểu SGK trả lờ câu hỏi
GV: Sơ đồ mạch điện mạch tạo xung
đa hài?
HS: quan sát hình vẽ 8-3SGK để trả
lời
GV:Nguyên lí làm việc của mạch tạo
xung đa hài?
HS: Tìm hiểu sách giáo khoa trả lời
- Để có dạng xung lí tượng như hình
8-4 SGK thì ta cần các điều kiện sau:
+ T1 giống T2
+ R1 = R2; R3 = R4 = R;
+ C1 = C2 = C
II Mạch tạo xung
1 Chức năng của mạch tạo xung
- Mạch mắc phối hợp các linh kiên điện tử
- Biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành năng lượng điện có xung và tần số theo yêu cầu
2 Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạoxung đa hài tự dao động
Là mạch tạo ra các xung hình chử nhật lặp lại theo chu kì , trạng thái cân bằng không ổn định
a Sơ đồ mạch điện Mạch tạo xung đa hài tự kích thích dùng tranzito ghép colectơ-bazơ hình 8-3 SGK
b Nguyên lí làm việc
- Trạng thái thứ nhất Ic1 > Ic2 thì T1 thông
bão hoà và T2
ra
- Trạng thái thứ hai C1 phóng điện C2
nạp điện
đi qua T1 đang thông ,các cực bazơ của T1 và T2
biến đổi
trạng
Trang 13 xung lí tưởng đối xứng độ rộng
0,7RC,chu kì 1,4RC
thái cân bằng tạo xung ra
Khi T2 thông C2 phóng điện qua T2 ,C1
sẽ nạp điện qua T2 Quá trình trên làm cho T2 đang thông bị khoá lại và T1 đangkhoá được thông kết quả trở lại trạng thái thứ nhất , quá trình được tiếp diễn luân phiên nhau để tạo xung ra
- Hình 8-4 SGK là dạng xung lí tưởng đối xứng
IV Cũng cố, dăn dò (5 phút):
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau bài học
- HS về nhà đọc bai 9 thiết kế mạch điện tử đơn giản
Câu hỏi rrắc nghiệm
Câu 1 Điều nào sau đây đúng khi nói về IC khuếch đại thuật toán :
A Gồm hai đầu vào UVĐ đảo, UKĐ không đảo và một đầu ra Ura
B Gồm hai đầu vàu UVĐ đảo và một đầu ra Ura
C Gồm hai đầu vào UKĐ không đảo và một đầu ra Ura
D Gồm một đầu vào UVĐ đảo và hai đầu ra Ura
C âu 2 Khuếch đại đảo dùng OA có đặc điểm nào sau đây:
A Ura và Uvào ngược pha nhau và trái dấu
B Ura và Uvào ngược pha , cùng dấu nhau
C Ura và Uvào có pha và dấu ngược nhau
D Ura và Uvào cùng pha nhau và trái dấu
Trang 14Học sinh nắm được:
-Nguyên tắc chung và các bước cần thiết tiến hành thiết kế mạch điện tử.-Thiết kế được một mạch điện tử đơn giản
- Có ý thức tìm hiểu thiết kế mạch điện tử đơn giản
B Chuẩn bị
-Nội dung: Đọc kỉ bài 9 (SGK) và tài liệu liên quan
-Đồ dùng: -Tranh vẽ hình 9.1(SGK)
-Mô hình mạch điện(nếu có)
Trang 15-Máy chiếu (nếu có).
C Lên lớp
1 Ổn định
2 Bài cũ
Câu hỏi:
a Vẽ sơ đồ và nêu nguyên lý mạch khuếch đại dùng OA?
b Vẽ sơ đồ khối và nêu nguyên lý mạch tạo xung đa hài tự động?
3 Bài mới
T/g Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu nguyên tắc
chung để thiết kế mạch điện
tử đơn giản.
GV: Em hãy cho biết nguyên
tắc chung khi thiết kế mạch
điện tử?
HS: Nêu nguyên tắc chung khi
thiết kế mạch điện tử
GV: Nguyên tắc nào là quan
trọng nhất?
HS: Trình bày ý kiến
HĐ 2 Tìm hiểu các bước thiết
kế mạch điện tử đơn giản.
GV: Em hãy nêu yêu cầu của
mạch nguyên lý? (gọi từng HS)
HS: Nêu yêu cầu của mạch
nguyên lý
GV: Em hãy nêu yêu cầu của
mạch lắp ráp?
HS: Nêu ý kiến của mình
GV: Vì sao dây dẫn không được
chồng chéo lên nhau và ngắn
nhất?
HS: Nêu ý kiến của mình
GV: Nêu ưu nhược điểm của vẽ
mạch bằng phần mềm?
HS: Nêu ý kiến của mình
1 Nguyên tắc chung
* Thiết kế mạch điện tử cần tuânthủ nguyên tắc:
- Bám sát, đáp ứng yêu cầu thiết kế
- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy
- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hànhvà sửa chữa
- Hoạt đôïng chính xác
- Linh kiện có sẵn trên thị trường
2 Các bước thiết kế:
a Thiết kế mạch nguyên lý:
* Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiếtkế
- Đưa ra một số phương án để thựchiện
- Chọn phương án hợp lý nhất
- Tính toán chọn các linh kiện hợplý
b Thiết kế mạch lắp ráp:
* Mạch lắp ráp thiết kế phải tuânthủ nguyên tắc:
- Bố trí các linh kiện trên bảngmạch điện khoa học và hợp lý
- Vẽ ra đường dây dẫn điện để nốicác linh kiện với nhau theo sơ đồnguyên lý
- Dây dẫn không chồng chéo lênnhau và ngắn nhất
Hiện nay người ta có thể thiết kếcác mạch điện tử bằng các phần
Trang 16HĐ 3 Tìm hiểu thiết kế mạch
nguồn điện một chiều.
GV: Em hãy cho biết các
phương án chỉnh lưu đã học?
HS: Nêu các phương án chỉnh
lưu
GV: Em hãy cho biết ưu nhược
điểm của các phương án chỉnh
lưu?
HS: Tìm ưu nhược điểm của các
phương án chỉnh lưu
GV: Phương án chỉnh lưu nào
được dùng nhiều trong thức tế?
Vì sao?
HS: Chọn một phương án chỉnh
lưu
GV: Yêu cầu HS tham gia tính
toán và chọn các linh kiện
HS: Lên bảng tính toán
GV: Gọi HS tính công suất máy
biến áp
HS: Lên bảng tính toán
GV: Gọi HS tính điện áp
HS: Lên bảng tính toán
GV: Gọi HS chọn tụ điện
HS: Phát biểu chọn tụ điện
mềm thiết kế nhanh và khoa học vídụ các phần mềm ProTel,Workbench,…
3 Thiết kế mạch nguồn điện một chiều
* Lựa chọn sơ đồ thiết kế:
Có ba phương án chỉnh lưu là:
Chỉnh lưu một nửa chu kỳ chỉ cómột điốt nhưng chất lượng điện ápkém nên trong thực tế ít dùng
Chỉnh lưu cả chu kỳ với hai điốtcó chất lượng điện áp tốt, nhungbiến áp có trung tính ít có sẵn trênthị trường, mặt khác điện áp ngượctrên điốt lớn, nên sơ đồ này khôngthuận tiện khi chế tạo
Sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha tuydùng 4 điốt nhưng chất lượng điệnáp ra tốt và nhất là biến áp có sẵntrên thị trường nên sơ đồ này đượcdùng nhiều hơn trên thực tế Do đó
ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 phalàm sơ đồ thiết kế
- Sơ đồ bộ nguồn có dạng như hình9.1 (SGK)
* Tính toán và chọn các linh kiệntrong mạch
- Công suất biến áp:
P = kp.Itải = 1,3.12.1 =15,6 W
Trong đó kp là hệ số, kp = 1,3
- Dòng điện điốt
ID = kI.Itải/ 2 = 10.0,5/ 2=2,5AHệ số dòng điện kI thường chọnkI=10
- Điện áp:
Chọn hệ số kU=1,8Từ thông số trên chọn điốt loại1N1089 có UN=100V; Iđm=5A,
UD=0,75V
Trang 17Chọn tụ có C=1000µF, UN =25V
4 Củng cố bài giảng
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung trọng tâm của bài giảng
- Dặn học sinh về nhà xem lại toàn bộ bài 9 và đọc trước bài 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
PPCT:
Bài 12THỰC HÀNH
ĐIỀU CHỈNH CÁC THƠNG SỐ CỦA MẠCH TẠO XUNG ĐA HÀI DÙNG TRANZITO
+ Nội dung: đọc kĩ bài 8 và bài 12 trong SGK
+ Dụng cụ, vật liệu cho một nhĩm học sinh ( hoặc cho nhĩm HS chuẩn bị trước)
Một mạch tạo xung đa hài đã ráp sẵn dùng Tranzito như hình 8.3 ( SGK)
1 tụ hĩa, 1 nguồn điện một chiều, kìm, tua vít,
III - TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH
1 Ổn định lớp, chia HS theo nhĩm để chuẩn bị thực hành
2 Ơn lại kiến thức lý thuyết và cách sử dụng đồng hồ vạn năng
Hoạt động 1: giới thiệu vị trí linh kiện trên
bảng mạch
Kết hợp hình 8.3 và mạch tạo xung đã lắp sẵn
để GV giới thiệu và HS tiềm hiểu
Yêu cầu HS tìm hiểu, thảo luận và cho ý kiến
Trang 18GV hướng dẫn HS thực hành lần lượt theo các
- HS hoàn toàn theo mẫu và tự đánh giá
HS viết báo cáo ( có nhận xét - kết luận)
- GV đánh giá tiết thực hành ( tinh thần, thái
độ của lớp; Kĩ năng thực hành của HS và cho
điểm bảng báo cáo của từng nhóm)
Thể hiện trong bảng báo cáo và nhận xet của nhóm
HS sau khi đã thảo luận và
đã làm thực hành
GV tóm lại 2 nội dung:
- Thay đổi trị số tụ điện để thay đổi tần số dao động
- thay đổi trị số tụ điện để đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng
GV có thể giải thích thêm và đặt câu hỏi mở rộng cho HS thảo luận:
- Tại sao khi mắc song song thêm hai tụ điện với hai tụ điên ở trong mạch thấy đèn LED nháy chậm lại ?
- Tại sao khi chỉ mắc song song thêm tụ điện vào môt bên tụ thấy thời gian sáng t ối của hai đ èn LED khác nhau ?
Trang 19Qua bài học này, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức: Biết được ứng dụng của mạch điện tử trong điều khiển tốc độ động cơ
điện 1 pha
Hiểu được mạch điều khiển tốc đọ quạt bằng triac
2 Kỹ năng: Vẽ được sơ đồ mạch điện tử động cơ một pha.
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu mạch điều khiển tín hiệu
II CHUẨN BỊ:
1 Nội dung: Nghiên cứu kỹ bài 15(SGK) và các tài liệu liên quan
Trang 202 Đồ dùng: Vật thể có sử dụng mạch điều khiển tín hiệu như quạt điều khiển từ xa,…
tranh vẽ, mô hình
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
a Mạch điện tử điều khiển là gì?
b Hãy nêu công dụng của mạch điện tử điều khiển và cho ví dụ thực tế?
3 Tiến trình :
Nội dung chính Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Giới thiệu công dụng mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay
chiều một pha
I.công dụng mạch điều khiển tốc độ động
cơ điện xoay chiều một pha:
Động cơ điện xoay chiều một pha( Động cơ 1
pha) được sử dụng khá rộng rãi trong công
nghiệp và đời sống: Máy bơm nước, quạt điện
…
Khi sử dụng loại động cơ này phải điều
khiển nhiều chế độ như: Điều khiển tốc độ,
mở máy, đảo chiều, hãm …
Để điều khiển tốc độ động cơ 1 pha có thể
sử dụng các phương pháp sau:
- Thay đổi số vòng dây của stato
- Điều khiển đưa điện áp vào động cơ
- Điều khiển tần số nguồn điện đưa vào động
cơ
Giáo viên lấy ví dụ về những động
cơ 1 pha: Máy bơm nước, tủ lạnh,quạt trần, quạt bàn
1 Hãy nêu 1 số thiết bị điện sửdụng động cơ 1 pha có và khôngđiều chỉnh tốc độ?
Học sinh trả lời
2 sao phải thay đổi tốc độ quaycủa động cơ điện xoay chiều mộtpha?
Học sinh trả lời
3 Em cho biết các cách để thay đổitốc độ động cơ điện xoay chiềumột pha?
Học sinh trả lời
4 Công dụng của mạch điều khiểnđộng cơ điện xoay chiều một pha?
Học sinh trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lý điều khiển tốc độ động cơ một pha.
II.Nguyên lý điều khiển tốc độ động cơ một pha:
1 Sơ đồ khối
Hình 15 – 1a
Giáo viên giới thiệu H15.1 SGK 1.Em hãy vẽ sơ đồ khối mạch điềukhiển động cơ điện xoay chiều mộtpha?
GV gọi học sinh lên lấy ví dụ thực
tế cho mỗi loại
U 1 f 1~
U 2 f 2
A
Điều khiển tần số
Trang 21Hình 15 – 1b
2 Nguyên lý điều khiển tốc độ động cơ xoay
chiều một pha:
- Điều khiển tốc độ bằng cách thay đổi điện áp
( Hình 15-1a ) Tốc độ được điều khiển bằng
mạch điện tử thay đổi trị số điện áp đặt vào
động cơ
- Điều khiển tốc độ bằng cách thay đổi tần số
nguồn điện đưa vào động cơ ( Hình 15-1b )
Mạch điều khiển có nhiệm vụ điều khiển tàn
số f1 và điện áp U1 thành tần số điện áp f2 và
điện áp U2 đưa vào động cơ
2 Em hãy nêu nguyên lý điềukhiển tốc độ động cơ xoay chiềumột pha Hình 15 - 1a
Học sinh suy nghĩ và nêu nguyên
lý điều khiển tốc độ động cơ xoay
chiều một pha
3 Em hãy nêu nguyên lý điềukhiển tốc độ động cơ xoay chiềumột pha
Hình 15 – 1bHọc sinh suy nghĩ và nêu nguyên
lý điều khiển tốc độ động cơ xoaychiều một pha
Hoạt động 3: Tìm hiểu một mạch điều khiển động cơ một pha.
III Một số mạch điều khiển động cơ một pha:
1 Một số mạch điều khiển động cơ một
pha:
( Xem hình 15.2 SGK )
2 Nguyên lý hoạt động:
Chức năng của các linh kiện:
T- Triac điều khiển điện áp trên quạt
VR- Biến trở để điều chỉnh khoảng thời gian
Nguyên lý điều khiển:
Điện áp và tốc độ của quạt có thể được điều
khiển bằng cách điều chỉnh biến trở VR trên
hình 15-2a Tuy nhiên sơ đồ điều khiển này
không triệt để, vì ở vùng điện áp nhỏ khi triac
dẫn ít rất khó điều khiển
Sơ đồ hình 15-2a có chất lượng điều khiển tốt
hơn Tốc độ quay của quạt có thể điều khiển
cũng bằng biến trở VR Khi điều chỉnh trị số
VR ta chỉnh việc nạp tụ C lúc đó điều chỉnh
được thời điểm thời điểm mở thông Điac và
thời điểm Triac dẫn Như vậy Triac được mở
1 Em hãy đọc sơ đồ mạch điềukhiển động cơ điện xoay chiều mộtpha?
Học sinh trả lời và lấy ví dụ
2 Em hãy nêu nguyên lý điềukhiển tốc độ động cơ xoay chiềumột pha? Hình 15-2a
Học sinh trả lời và lấy ví dụ
3 Nêu nguyên lý điều khiển tốc độđộng cơ xoay chiều một pha? Hình15-2b
Học sinh trả lời và lấy ví dụ
Trang 22thông khi điện áp trên tụ đạt điểm dẫn thông
Điac Kết quả là muốn tăng tốc độ của quạt ta
cần giảm điện trở của VR để tụ nạp nhanh
hơn, Triac dẫn sớm hơn điện áp ra sớm hơn
Ngược lại điện trở của VR càng lớn tụ nạp
càng chậm Triac mở càng chậm lại điện áp và
tốc độ quạt nhỏ xuống
Mạch điều khiển trên đây có ưu điểm:
- Có thể điều khiển liên tục tốc độ quạt
- Có thể sử dụng cho các loại tải khác như
điều khiển độ sáng của đèn sợi đốt, điều khiển
bếp điện rất có hiệu quả
- Kích thước mạch điều khiển nhỏ, gọn
Nhược điểm:
Nếu chất lượng Triac, Điac không tốt thì ở
vùng tốc độ thấp quạt sẽ xuất hiện tiếng ù do
thành phần một chiều của dòng điện
4 Em cho biết ưu nhược điểm củacác mạch điều khiển trên?
Học sinh chỉ ra ưu nhược điểm của
Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Hãy cho biết thiết bị điện nào sau đây sử dụng động cơ 1 pha không điều chỉnh tốc độ:
a Máy bơm nước b Quạt trần
c Quạt điện d Cả 3
2 Hãy cho biết thiết bị điện nào sau đây sử dụng động cơ 1 pha có điều chỉnh tốc độ:
a Máy bơm nước b Quạt trần
c Quạt điện d Cả 3
3.Để điều chỉnh tốc độ động cơ 1 pha hiện nay sử dụng các phương pháp nào?
a.Điều khiển bằng cách thay đổi điện áp b Điều khiển bằng cách thay đổi tần số
c Cả 2 đều đúng d Cả 2 đều sai
4 Triac được sử dụng làm gì trong mạch điện xoay chiều?
a.Điều khiển điện áp trên mạch b Điều khiển thời gian
c Hạn chế điện trở d Cả 3 đều sai
Trang 23Qua bài học này, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức: Hiểu và phân biệt được sơ đồ nguyên lư và sơ đồ lắp ráp.
2 Kỹ năng: Biết cách chọn được linh kiện cho mạch điều khiển.
3 Thái độ: Có ư thức trong việc tuân thủ các quy tŕnh và quy định về an toàn
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị nội dung: Đọc kỹ bài 15 SGK
2 Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học
Một quạt bàn sải cánh 400mm Công suất 56W, điện áp 220V, tần số 50Hz, ḍng điện0,26A
- Linh kiện tối thiếu cần cho thiết kế