Ở nhiệt độ cao Si tác dụng với O2 - Yêu cầu HS đọc SGK nêu ứng dụngcủa Si trong công nghiệp - Gọi HS nhận xét bài nhóm bạn Hoạt động 4 : 15’ - Giới thiệu về ngành CN silicat - Yêu cầu HS
Trang 1Ngày soạn 18 tháng 12 năm 2012 Ngày giảng 25 tháng 12 năm 2012TIẾT 37 : BÀI 27 : CACBON (C = 12)
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : HS biết được :
- Đơn chất cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô định hình
- Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng ) có tính hấp phụ và hoạt động hóa học mạnh nhất Cacbon là phi kim hoạt động hóa học yếu: Tác dụng với oxi và một số oxit kim loại
- Ứng dụng của cacbon
2/ Kĩ năng :
-Quan sát TN, hình ảnh TN và rút ra nhận xét về tính chất của cacbon
- Viết PTHH của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại
- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hóa học
B/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ , giấy trong , bút dạ
- Vật mẫu : Than chì (ruột bút chì), cacbon vô định hình (than gỗ)
- Dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm các TN về : Tính hấp phụ của than gỗ, cacbon tác dụng với Oxit kim loại, cacbon cháy trong Oxi
* Dụng cụ : Giá sắt, ống nghiệm, bộ ống dẫn khí, lọ khí Oxi, đèn cồn, cốc và phễu thủy tinh, môi sắt, giấy lọc, bông gòn
* Hóa chất : Than gỗ, bình Oxi, H2O, CuO, dung dịch Ca(OH)2
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
- Yêu cầu 1HS giải bài tập 10/81 SGK
- Yêu cầu HS dưới lớp làm trên bảng phụ
- Gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2 : (5’)
- Giới thiệu về dạng thù hình của nguyên
tố như photpho, oxi
- Gợi ý để HS nêu được dạng thù hình của cacbon
-Dùng bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ
- HS1: Sửa bài kiểm tra học kì
- HS2: chữa bài tập102NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2OnCl2=1,12 :22,4 =0,05molTheo PT:nNaOH = 2nCl2
- Nghe giảng và ghi bài
- Thảo luận nhóm và cho
VD : Dạng thù hình của nguyên tố Oxi là O2 , O3
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 1
Trang 22/ Những dạng thù hình của
cacbon :
- Kim cương : Cứng, trong
suốt, không dẫn điện
khí, chất tan trong dung dịch
- Than gỗ, than xương mới
b/ Cacbon tác dụng với Oxit
của 1 số kim loại :
Hoạt động 3 : (20’)
- Hướng dẫn HS làm TN : cho mực chảy qua lớp bột than gỗ, phía dưới có đặt 1 chiếc cốc thủy tinh (H 3.7 trang 82 SGK)
- Gọi đại diện vài nhóm HS nêu hiện tượng
- Qua TN trên các em có nhận xét gì về tính chất của bột than gỗ ?
- Giới thiệu : Bằng nhiều TN người ta nhận thấy than gỗ có khả năng giữ trên
bề mặt của nó các chất khí , chất tan trong dung dịch =>Ứng dụng của than hoạt tính
Thông báo cacbon có tính chất hóa học của phi kim
- Hướng dẫn HS đưa 1 tàn đóm đỏ vào bình Oxi Gọi 1 HS nêu hiện tượng và viết PTPƯ
- Làm TN : Trộn 1 ít bột CuO và C rồi cho vào đáy ống nghiệm khô có ống dẫn khí sang 1 cốc chứa dung dịch Ca(OH)2
- Đốt nóng ống nghiệm Gọi HS nhận xét hiện tượng
Vì sao nước vôi trong chuyển đục ?
- Chất rắn mới sinh ra có màu đỏ là chất nào ?
Em hãy cho biết PTPƯ, ghi rõ trạng thái,màu sắc của các chất
Ở to cao C còn khử được nhiều oxit kim loại khác nhưng không khử được các oxitcủa kim loại mạnh
Cho HS làm bài tập 1 Viết PTHH xảy
ra khi cho C khử các oxit sau ở to cao a) oxit sắt từ
- HS bổ sung đầy đủ vào bảng về cấu tạo , tính chất
và điền vào vở
- Làm TN theo nhóm
- 1HS nêu hiện tượng: banđầu mực có màu đen (xanh, tím)
- dung dịch thu được trong cốc thủy tinh không
có màu
- HS nhận xét : Than gỗ
có tính hấp phụ màu trongdung dịch
- Ghi kết luận vào vở
- Nghe giảng
- Hiện tượng tàn đóm bùng cháy
- Quan sát TN và nêu hiệntượng : Hỗn hợp trong ống nghiệm chuyển dần từmàu đen thành đỏ
Nước vôi trong vẩn đục
- Chất rắn có màu đỏ là
Cu Nước vôi trong chuyển đục, vậy sản phẩm có CO2
- Viết PTHHNghe bài giảng và nêu 1
số oxit kim loại hoạt độngmạnh Na2O, K2O, CaO
Trang 3III/ Ứng dụng của
Cacbon :
(SGK)
b) Chì (II) oxitc) sắt (III) oxit
- HS lần lượt nêu ứng dụng của kim cương, thanchì, cacbon vô định hình
a/ Viết các PTPƯ hóa học xảy ra
b/ Tính thành phần % cacbon có trong loại than trên
Giải: a/ C + O2 CO2 (1) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
b/ Vì Ca(OH)2 dư nên kết tủa thu được là CaCO3 Vậy nCaCO3 = n : M = 10 : 100 = 0,1 mol
PT (2) : nCO2 = nCaCO3 = 0,1 mol Mà nCO2 (1) = nC (1) = nCO2 (2) = 0,1 mol
Trang 4TIẾT 38 : BÀI 28 : CÁC OXIT CỦA CACBON
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS biết được :
- Cacbon tạo 2 Oxit tương ứng là CO và CO2
- CO là Oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao
- CO2 có những tính của oxitaxit
2/ Kĩ năng :
- Biết nguyên tắc điều chế CO2 trong PTN và cách thu khí CO2
- Biết quan sát TN qua hình vẽ để rút ra nhận xét
- Biết sử dụng kiến thức để rút ra tính chất hóa học của CO và CO2
-Viết được các PTHH chứng tỏ CO có tính khử, CO2 có tính chất của 1 Oxit axit
-Tính thành phần % thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp
B/ CHUẨN BỊ :
- Bộ dụng cụ TN điều chế CO2 gồm : 1 bình kíp cải tiến, bình đựng dung dịch NaHCO3 để rửa khí,
1 lọ thủy tinh có nút để thu khí
- TN: CO2 phản ứng với nước gồm : Ống nghiệm đựng nước và giấy quỳ tím
- Hóa chất : CaCO3, d2 HCl hoặc d2 H2SO4
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
NỘI DUNG GHI BÀI HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN H ĐỘNG CỦA H.S
điều kiện thường CO không
PƯ với nước, kiềm, Axit
b/ CO là chất khử :
Ở nhiệt độ cao CO khử được
nhiều Oxit kim loại
- Chữa bài tập 5 trang 84 SGK
* Giới thiêu khái quát về 2 Oxit
Hoạt động 2 : (15’)
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và vận dụng kiến thức đã học để nêu tính chất vật lí của CO
- Dựa vào đâu để khẳng định CO hơi nhẹhơn không khí ?
- Yêu cầu HS cho biết có mấy loại Oxit ?
-Yêu cầu HS viết PTHH
- Giới thiệu CO là chất khí cháy được trong O2 với ngọn lửa màu xanh nhạt và tỏa nhiều nhiệt
- Qua kiến thức đã học và thông tin từ SGK, em hãy cho biết CO có những ứng
HS1 trả lời lí thuyết HS2 giải bài 5
mC = 5 x 90% = 4,5 kgNhiệt lượng tỏa ra
12
10 5 ,
x394 = 147750kJ
- Nêu tính chất vật lí của CO
- Dựa vào tỉ khối của
CO đối với không khí
- Trả lời có 3 loại
- CO là Oxit lưỡng tính
- Nhớ lại PƯ khử Oxit sắt trong lò cao để viết PTHH
Quan sát hình vẽ, mô tả
TN và viết PTHH CO khử CuO Xác định vaitrò CO
- Theo dõi và ghi bài vào vở
- Dựa vào kiến thức đã biết và thông tin SGK
để nêu ứng dụng của
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 4
t0
t 0
Trang 5với nước tạo thành dung dịch
Axit làm quỳ tím hóa đỏ
- Yêu cầu HS giải thích và viết PTHH
So với các PƯ thì CO2 PƯ với nước khi đun nóng có gì khác nhau ?
HS đã học về tính chất hóa học của OxitAxit dựa vào đó và cho biết CO2
phản ứng được với những chất nào ?
- Tác dụng với dung dịch bazơ : GV nhấn mạnh đến tỉ lệ số mol chất PƯ để tạo sản phẩm là muối trung hòa , muối Axit hay hỗn hợp 2 loại muối
CO2 còn tác dụng với chất nào ?cho VD?
Qua các tính chất trên yêu cầu HS rút ra kết luận về CO2
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
CO
- Thảo luận nhóm và nêu tính chất vật lí của
CO2 Dựa vào tỉ khối
- Quan sát và nhận xét
- Nghe giảng và ghi bài
- Quan sát và nêu hiện tượng , giải thích đi đênkết luận và viết PTHH
CO2 +H2O H2CO3
H2CO3 là Axit yếu , không bền
- Thảo luận nhóm và trảlời Viết PTHH và nhận xét sự tạo thành 2 muối đó là Na2CO3 và NaHCO3
Hoạt động 4 : (7’)- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong khung
- Hệ thống lại tính chất quan trọng của khí CO và CO2 để thấy rõ sự giống nhau và khác nhau về thành phần , tính chất và ứng dụng chính Yêu cầu HS tự tổng kết bài bằng sơ đồ
- Cho HS đọc phần em có biết
- Hướng dẫn làm bài tập 5/87
* Dặn dò :
- Về nhà học bài và làm bài tập 3, 4 /87 SGK
- Tìm hiểu tính chất của axit cacbonic và muối cacbonat
Ngày soạn 26 tháng 12 năm 2012 Ngày giảng 31 tháng 12 năm 2012
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 5
Trang 6TIẾT 39 : BÀI 29 : AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS biết được :
- Axitcacbonic là axit yếu, không bền
- Muối cacbonat có những tính chất của muối như : tác dụng với dung dịch axit, dung dịch muối, dung dịch kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân hủy ở t0 cao giải phóng khí cacbonic
- Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống
- Chu trình cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
2/Kĩ năng :
- Quan sát TN rút ra tính chất hóa học của muối cacbonat
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH
- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể
B/ CHUẨN BỊ :
* GV :
- Bảng nhóm, nam châm
- Chuẩn bị các thí nghiệm sau :
+ NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với dụng với HCl
+ Tác dụng của Na2CO3 và dung dịch Ca(OH)2
+ Tác dụng của Na2CO3 và dung dịch CaCl2
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
- Hóa chất : Các dung dịch Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2
- Tranh vẽ : Chu trình cacbon trong tự nhiên
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
NỘI DUNG GHI BẢNG
I/ Axit cacbonic : H2CO3
1/Trạng thái tự nhiên và t/c vật lí:
- Khí CO2 có trong khí quyển,
nước mưa hòa tan khí CO2 ,1 phần
CO2 tan trong H2O dung dịch
- Muối cacbonat trung hòa không
còn nguyên tố H trong gốc Axit
Na2CO3, MgCO3
- Muối cacbonat axit còn chứa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
-Giải thích hiện tương mưa axit
- GV thuyết trình HS ghi bài vào vở dựa vào thí nghiệm ở tiết trước để thấy được H2CO3 là axit yếu
H ĐỘNG CỦA HS
Tự tóm tắt và ghi vào vở
- Dựa vào kiến thức
đã học để nêu T/c hóahọc của H2CO3
HS theo dõi bài
HS lấy 2 ví dụ cho từng loại muối
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 6
Trang 7nguyên tố H trong gốc Axit.
NaHCO3: Natrihidrocacbonat
Ca(HCO3)2:Canxihidrocacbonat
2/ Tính chất :
a/ Tính tan :
- Đa số muối cacbonat không tan
trong nước trừ 1 số muối cacbonat
của KL kiềm Na2CO3, K2CO3
- Hầu hết các muối hidrocacbonat
đều tan trong H2O
+ Tác dụng với dung dịch bazơ :
K2CO3+Ca(OH)2 2KOH + CaCO3
- Một số dung dịch mối cacbonat
phản ứng với dung dịch bazơ tạo
thành muối cacbonat không tan và
bazơ mới
NaHCO3+NaOH Na2CO3+ H2O
+ Tác dụng với dung dịch muối
Na2CO3+CaCl2 CaCO3+ 2NaCl
- 1 số dung dịch muối cacbonat có
thể tác dụng với 1 số dung dịch
muối khác tạo thành 2 muối mới
+Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:
2NaHCO3
Na2CO3+H2O+ CO2
Ca(HCO3)2 CaCO+ H2O + CO2
CaCO3 CaO + CO2
3/ Ứng dụng : (SGK)
III/ Chu trình cacbon trong tự
- Giới thiệu điểm khác nhau của 2 loại muối
Muối cacbonat trung hòa và muối cacbonataxit còn có tên gọi gì ?
Giới thiệu bảng tính tan của muối cacbonat trang 170
Hướng dẫn cách tra bảngYêu cầu HS nêu nhận xét về tính tan của muối cacbonat
- Yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm cho dung dịch NaHCO3 và
Na2CO3 lần lượt tác dụng với dung dịch HCl
- Gọi đại điện các nhóm HS nêu hiện tượng
-Yêu cầu HS viết PTPƯ vào bảng nhóm
- Gọi HS nêu nhận xét
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho dung dịch K2CO3 t/d với dung dịch Ca(OH)2
GV gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng của thí nghiệm
- Yêu cầu HS viết PTPƯ để giải thích
- Giới thiệu với HS muối hidrocacbonat tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hòa và nước
Hướng dẫn HS viết PTHH
-Hướng dẫn HS các nhóm làm TN : Cho d2 Na2CO3 tác dụng với d2
phân hủy, giải phóng khí CO2
- Yêu cầu HS viết PTPƯ
- Gọi 1HS viết trên bảng, cả lớp viết trên bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc Sgk và nêu ứng dụng
Hoạt động 3 :(5’)
-Muối cacbonat-Muối hidrocacbonat
- Tra bảng và cho biếttính tan của từng loại muối cacbonat
- Nhận xét về tính tan
-Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm-Nhận xét hiệntượng:
- Nêu hiện tượng có vẩn đục trắng xuất hiện
-Viết PTPƯ và nhận xét
HS ghi bài
HS viết PTPƯ
- Làm thí nghiệm theo nhóm
- Nêu hiện tượng có vẩn đục trắng xuất hiện
Theo dõi bài
Viết PTPƯ theo từng nhóm
- Nêu ứng dụng của muối cacbonat
Trang 8nhiên : (SGK)
Bài tập 1:Trình bày phương pháp
để phân biệt các chất bột :CaCO3 ,
NaHCO3, Ca(HCO3)2 , NaCl
Bài tập2:Viết PTHH cho sơ đồ sau
CO, CO2 nhằm bảo vệ môi trường
Hoạt động 4 :Củng cố, dặn dò (10’)
.- Yêu cầu HS làm bài tập 1 vào bảngnhóm Lấy từng mẫu thử hòa tan vàonước :Mẫu không tan là CaCO3 ,đun
3 mẫu tan mẫu nào sủi bọt khí và có kết tủa là Ca(HCO3)2 , mẫu nào sủi bọt mà không có kết tủa là NaHCO3, mẫu không có dấu hiệu PƯ là NaCl
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bàitập 2 trên bảng nhóm và gắn lên bảng
+ H2O + CO2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2
- Làm bài và gắn lên bảng , HS nhóm khácnhận xét bài làm của nhóm bạn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tổng kết nội dung bài bằng sơ đồ trên bảng nhóm và đối chiếu với sơ
đồ mẫu của GV
- Đọc phần em có biết
- Về nhà học bài và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 91 SGK
- Nghiên cứu bài mới : “ Si lic - Công nghiệp silicat “
- Nghiên cứu các công đoạn chính trong sản xuất đồ gốm, ximăng, thủy tinh
Ngày soạn 30 tháng 12 năm 2012 Ngày giảng 04 tháng 01 năm 2013
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 8
t0
t0
Trang 9TIẾT 40 : BÀI 30 : SI LIC - CÔNG NGHIỆP SILICAT.
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức : Hs biết được :
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hidro)
Nó là chất bán dẫn
- Silic dioxit là 1 Oxitaxit (tác dụng được với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic dioxit và muối silicat
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính : sản xuất đồ gốm, sứ, ximăng, thủy tinh
2/ Kĩ năng :
- Đọc và tóm tắt thông tin về silic, silic dioxit, muối silicat, sản xuất đồ gốm, ximăng, thủy tinh
- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat
B/ CHUẨN BỊ :
* GV : 1 số sản phẩm bằng sứ, gốm Tranh vẽ phóng to sơ đồ lò quay.
* HS :Bảng nhóm, các mẫu vật hoặc tranh vẽ về: Đồ gốm, thủy tinh, ximăng
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
I/ SILIC : Si = 28
1/ Trạng thái tự nhiên :
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau
Oxi, chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất
-Trong tự nhiên Silic chỉ tồn tại ở dạng
- Si là phi kim hoạt động yếu hơn C,Cl
-Tác dụng với Oxi ở nhiệt độ cao:
Si + O2 SiO2
- Si dùng làm vật liệu bán dẫn, chế tạo
pin mặt trời
II/ SILIC DIOXIT: SiO2 là oxit axit
- Tác dụng với kiềm ở t0 cao :
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O
Natri silicat
- Tác dụng với oxitbazơ ở t0 cao
SiO2 + CaO CaSiO3(Canxi silicat)
- SiO2 không phản ứng với nước
III/ SƠ LƯỢC VỀ CN SILICAT :
- Gọi HS2,3 chữa bài tập 3,4/91
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét
Hoạt động 2 : (10’)
Yêu cầu HS các nhóm đọc SGK thảo luận nêu trạng thái tự nhiên, tính chất của Silic
GV tổng kết lại
- Yêu cầu HS quan sát vật mẫu và nhận xét các tính chất vật lí
- Thuyết trình và chứng minh Si là phi kim hoạt động yếu hơn C, Cl Ở nhiệt độ cao Si tác dụng với O2
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu ứng dụngcủa Si trong công nghiệp
- Gọi HS nhận xét bài nhóm bạn
Hoạt động 4 : (15’)
- Giới thiệu về ngành CN silicat
- Yêu cầu HS quan sát mẫu vật, tranh ảnh rồi kể tên các sản phẩm của ngành CN sản xuất đồ gốm sứ
HS1:trả lời thí thuyết, viết PTHHHS2:Chữa bài tập 3HS3:Chữa bài tập 4
HS đại diện nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm
và ghi vào bảng nhóm
- Quan sát vật mẫu
và nhận xét
- Theo dõi bài-HS viết PT và ghi trạng thái
- HS nêu ứng dụng của Si
- Theo dõi nội dung
để thảo luận
- HS thảo luận nhóm nội dung được ghi vào bảng nhóm
- HS nhận xét và bổsung
- Quan sát vật mẫu tranh ảnh, sau đó thảo luận nhóm
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 9
t0
t0
t0
Trang 10- Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với
nước để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình,
Thành phần chính của xi măng thường
là CaSiO3 và canxi aluminat)
c/ Các cơ sở sản xuất ở nước ta :
(SGK)
3/ Sản xuất thủy tinh :
a/ Nguyên liệu chính: Cát thạch anh ,
đá vôi, xô đa (Na2CO3)
b/ Các công đoạn chính
- Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, sôđa theo
một tỉ lệ thích hợp
- Nung hỗn hợp trong lò nung khoảng
9000C thành thủy tinh dạng nhão
- Làm nguội từ từ được thủy tinh dẻo
rồi ép thổi thành các đồ vật
c/ Các cơ sở sản xuất thủy tinh: (SGK)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi vào bảng nhóm các nội dung sau :
- Thành phần của thủy tinh
Yêu cầu HS nêu biện pháp bảo
xử lý ?
theo nội dung mà
GV đã hướng dẫn
- Kể tên các sản phẩm đồ gốm : gạch ngói, gạch chịu lửa, sành, sứ
- Thảo luận nhóm theo các nội dung
mà GV đã hướng dẫn
- Nêu thành phần chính của thủy tinh? thường gồm hỗn hợp của natrisilicat (Na2SiO3) và Canxisilicat (CaSiO3)
- nêu các công đoạnchính để sản xuất thủy tinh?
- Dựa vào SGK và thực tế để nêu các
cơ sở SX thủy tinh
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Đề xuất biện pháp
Hoạt động 5 : (5’) Củng cố - Dặn dò
- 1HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 1HS đọc phần em có biết
- Về nhà học bài và làm bài tập1,2,3, 4/ 95 SGK vào vở tập
- Xem bài mới “Sơ lược về BTH các NTHH”
- Nghiên cứu tính biến thiên về cấu tạo của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các NTHH
Ngày soạn 03 tháng 01 năm 2013 Ngày giảng 07 tháng 01 năm 2013
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 10
Trang 11TIẾT 41 : BÀI 31 : SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC.
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : HS biết :
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử Lấy VD minh họa
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm : Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy VD minh họa
- Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối
- Chu kì : Gồm các nguyên tố được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Nhóm: Gồm các nguyên tố được xếp thành 1 cột dọc theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhân nguyên tử
2/ Kĩ năng : Quan sát bảng tuần hoàn, nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2,3 và rút ra nhận xét
* HS : Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
I/Nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần
hoàn:
Bảng HTTH có hơn 100
nguyên tố được sắp xếp theo
chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân nguyên tử
II/Cấu tạo bảng tuần hoàn :
1/ Ô nguyên tố: Cho biết
- Nêu tính chất hóa học và viết PTHH
để chứng minh SiO2 là oxitaxit
- Gọi 1 HS giải thích các kí hiệu, con
số trong ô nguyên tố Mg
- Yêu cầu HS quan sát các ô 13,15,17
và cho biết ý nghĩa của các con số, kí
- HS1 trả lời và viết PTHH để minh họa
Trang 12chất tương tự nhau được xếp
thành cột theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên tử
Vd : SGK
hiệu trong các ô đó
-Yêu cầu các nhóm HS quan sát bảng HTTH (nhỏ) trong SGK, đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố H,O,Na,Li,Cl,Mg,C,N
và thảo luận về các nội dung sau :
- Bảng HTTH có bao nhiêu chu kì, mỗi chu kì có bao nhiêu hàng ?
- Điện tích hạt nhân các nguyên tử trong 1 chu kì thay đổi như thế nào ?
- Gọi đại diện các nhóm nêu ý kiến của mình (hoặc treo bảng nhóm lên bảng) và nhận xét
- Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét trong SGK (về chu kì)
- Yêu cầu HS quan sát bảng HTTH đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố : Na, K,
H, Cl, F và thảo luận với các nội dung sau :
- Bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nhóm ?
- Trong cùng 1 nhóm điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố thayđổi như thế nào ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét
cho biết ý nghĩa của các nguyên tố trong từng ô đó
- Quan sát bảng HTTHtrong SGK đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử thảo luận vàtrả lời câu hỏi
- Thảo luận nhóm về các nội dung mà GV đưa ra và đại diện nhóm trình bày
- Thảo luận nhóm theo các nội dung mà GV
đã nêu
- Thảo luận nhóm nghiên cứu trong bảng trả lời
- Trả lời dựa vào bảng Điện tích hạt nhân tăngdần
- Nêu ý kiến nhận xét
Hoạt động 4 : Luyện tập - Củng cố : (10’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần nhớ trong bài
- Yêu cầu HS làm bài tập số 1 (trong phiếu học tập)
Bài tập 1 : Cho các nguyên tố có số thứ tự 14, 15, 19, 20 trong bảng HTTH
Em hãy cho biết :1/ Vị trí 2/ Đặc điểm cấu tạo
- Hướng dẫn HS bằng cách lập bảng và điền các số liệu vào bảng
Kí hiệu Tên nguyên
tố
KL n/tử Vị trí trên bảng HTTH Cấu tạo nguyên tử
14151920
Hoạt động 5 : (2’) Dặn dò
- Về nhà học bài và vận dụng làm bài 1, 7 trang 101 SGK
- Xem tiếp nội dung mục III: Nghiên cứu sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong chu kì và trong phân nhóm, mục IV: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ngày soạn 5 tháng 01 năm 2013 Ngày giảng 11 tháng 01 năm 2013
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 12
Trang 13TIẾT 42 : BÀI 31 : SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC (tt)
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS biết :
- Qui luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm, lấy VD chu kì 2,3 nhóm I, VII
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn : Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của 1 số nguyên tố
HS : Nắm vững vị trí của các NTHH trong bảng tuần hoàn
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III/ Sự biến đổi tính
chất của các nguyên
tố trong bảng HTTH:
1/ Trong một chu kì :
- Đi từ đầu tới cuối chu
kì theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân,
tính kim loại của các
nguyên tố giảm dần
đồng thời tính phi kim
của nguyên tố tăng dần
- Đầu chu kì là kim
loại kiềm , cuối chu kì
- Em hãy nêu cấu tạo của bảng HTTH
- Chữa bài tập 7 trang 101 SGK
- Yêu cầu HS dưới lớp làm trên bảng phụ đồng thời nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2 :(15’)
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung sau: Các em hãy quan sát các nguyên tố thuộcchu kì 2,3 liên hệ với dãy HĐHH của kim loại, tính chất hóa học của kim loại và phi kim để nhận xét theo nội dung sau :
Đi từ đầu đến cuối chu kì -Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố thay đổi thế nào ?
- Giới thiệu chu kì 2, 3 phóng to để HS quan sát và nhận xét về sự biến đổi tính chất và sắpxếp các nguyên tố trong 1 chu kì
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong phiếu học tập vào bảng nhóm
* Bài tập 1: Sắp xếp lại các nguyên tố sau đúng thứ tự theo chiều :
a/ Tính kim loại giảm dần : Mg, Al, Na b/ Tính phi kim giảm dần : C,O, N, F(giải thích ngắn gọn)
Yêu cầu các nhóm HS tiếp tục thảo luận với nội dung sau :Quan sát nhóm I và VII dựa vào
HS1 trả lời lí thuyết HS2 chữa bài tập 7tr.101
- Thảo luận nhóm theo các nội dung GV đã hướng dẫn
- Ghi lại ý kiến của nhóm mình vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớn
- Đại diện nhóm nhận xét nội dung của nhóm bạn
- Quan sát chu kì 2,3 và nhận xét
- Theo dõi bài giảng của giáo viên
- Thảo luận nhóm và làm trên bảng nhóm
a/Tính kim loại giảm dần theo thứ tự :
Na,Mg,Alb/Tính phi kim giảm dần theo thứ tự :
F, O, N, C Giải thích :Các nguyên tố thuộc cùng 1chu kì: Tính KL giảm, tính
PK tăng
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 13
Trang 14Trong cùng 1 nhóm đi
từ trên xuống dưới
(theo chiều tăng của
tính chất hóa học của các ng/ tố hãy cho biết :
- Tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm thay đổi như thế nào ?
Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét ý kiến của nhóm bạn , sau đó GV tổng kết và bổ sung
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phiếu học tập vào bảng nhóm
* Bài tập 2 : Sắp xếp lại các nguyên tố sau đúng thứ tự theo chiều :
a/Tính kim loại giảm dần :K, Mg, Na, Alb/Tính phi kim giảm dần : S, Cl, F, P (giải thích ngắn gọn)
Hoạt động : (12’)
-Giới thiệu : khi biết vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH ta có thể suy đoán được những điểm gì về nguyên tử đó ?
- Giới thiệu VD1 trên bảng phụ : Biết nguyên
tố A có số hiệu 17 , chu kì 3, nhóm VII Cho biết cấu tạo, tính chất của nguyên tố A
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
- Gọi HS nêu nhận xét
- Đặt vấn đề ngược lại : Nếu biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể biết vị trí của chúng trong bảng HTTH và dự đoán đượctính chất của các nguyên tố => mục 2
- GV đưa ra VD2 trên bảng phụ : Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 12+.Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ bản của nó
- Thảo luận nhóm theo các nội dung mà GV nêu -Các nhóm lần lượt đưa ra
ý kiến của nhóm mình dựa vào cấu tạo và tính chất củacác ng/ tố trong cùng nhóm
và nội dung trong bài học -Thảo luận nhóm làm bài tập 2 :
a/ K,Na,Mg,Al
b/ F,Cl,S,P
Giải thích :Trong 1chu kì tính KL giảm từ trái sang phải, trong 1 nhóm tính PK giảm từ trên xuống
- Thảo luận nhóm trả lời yêu cầu của VD1 :
- Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A:ZA = 17
- Điện tích hạt nhân=17 Vậy có 17P và17e
- Vì A ở cuối chu kì 3, nhóm VII, nên A là PK mạnh
-Làm vd2 trên bảng phụ:Nguyên tố X ở ô thứ 12, chu kì 3, nhóm II, X là KL mạnh
Ngày soạn 10 tháng 01 năm 2013 Ngày giảng 14 tháng 01 năm 2013
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 14
Trang 15TIẾT 43: BÀI 32 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG III :
PHI KIM - SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Giúp HS hệ thống hóa các kiến thức đã học trong chương.
- Tính chất chung của phi kim và tính chất của clo, cacbon, silic, oxitcacbon, axitcacbonic, muối cacbonat
- Cấu tạo bảng HTTH và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩacủa bảng tuần hoàn
2/ Kĩ năng : HS biết :
- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy biến đổi giữa các chất viết PTHH cụ thể
- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất thành dãy biến đổi cụ thể và ngược lại Viết PTHH biểu biểu diễn sự biến đổi đó
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn để cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm, đối với từng nguyên tố cụ thể So sánh tính kim loại, tính phi kim của 1 nguyên tố đối với những nguyên tố lân cận Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại
B/ CHUẨN BỊ :
* GV : - Bảng phụ, giấy trong, bút dạ
- Hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn HS hoạt động
- 1 số phiếu học tập hoặc viết lên bảng câu hỏi và bài tập để HS xây dựng sơ đồ tính chất hóa học của kim loại và phi kim cụ thể
- Chuẩn bị nội dung vào bảng trong : (Câu hỏi cho HS hoạt động)
* HS : Ôn tập kiến thức trong chương 3 và lấy ví dụ minh họa cho từng sơ đồ trong phần kiến thức cần nhớ
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Hoạt động 1 : (10’)
* Kiểm tra :
- Nêu quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng HTTH và ý nghĩa của bảng HTTH ?
- Gọi 1HS chữa bài tập 6/101và giải thích
- Gọi 2HS chữa bài tập 7/101 7b/ nSO2 = 12,8 : 64 = 0,2 molnNaOH = 0,3 x 1,2 = 0,36 molnSO2 : nNaOH = 0,2 :0,36 = 1 :1,8 Vậy khi cho SO2 vào d2 NaOH có các PƯ:
SO2 + NaOH NaHSO3 (1)xmol : xmol : xmol
SO2 + 2NaOH Na2SO3 +H2O (2)(0,2-x) : 2(0,2-x) : (0,2- x)
Có 2 muối tạo thành là NaHSO3 và
Na2SO3 Ta có PT :x + 2(0,2 - x) = 0,36
x = 0,04
CM :NaHSO3 = 0,04 : 0,3 = 0,13 (M)
HS1 trả lời lí thuyết -HS2 chữa bài tập 6:Thứ tự tính PK tăng dần: As,P,N,O,F.HS3 chữa bài tập 77a/ M của oxitA : M của oxit A :
64 35
0
4 22 1
g CTHH của oxitA là
SxOy
Tỉ lệ x:y = 1 : 2
16
50 : 32
50
- Công thức phân tử A: (SO2)n
MA = 64 =(32+2x16)n
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 15
Trang 16I/ Kiến thức cần nhớ :
1/ Tính chất của phi kim :
( Sơ đồ 1 SGK)
VD :
(1) Cl2 + H2 2HCl
(2) C + O2 CO2
(3) S + 2Na Na2S
2/ Tính chất hóa học của 1số phi kim cụ thể : a/Tính chất hóa học của clo: (1) H2 + Cl2 2HCl (2) Mg + Cl2 MgCl2 (3) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O (nước gia-ven) (4) Cl2 + H2O HCl+ HClO (nước Clo) b/Tính chất hóa học của cacbon và các hợp chất của cacbon: (1) C + CO2 2CO (2) C + O2 CO2 (3) 2CO + O2 2CO2 (4) CO2 + C 2CO (5) CaO + CO2 CaCO3 (6) CO2+2NaOH Na2CO3 +H2O (7) CaCO3 CaO + CO2 (8) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O 3/ Bảng tuần hoàn các NTHH : a/ Cấu tạo bảng tuần hoàn :gồm ô nguyên tố, chu kì và nhóm b/ Sự biến thiên tính chất các nguyên tố c/ Ý nghĩa của bảng HTTH CM :Na2SO3 = 0,16 : 0,3 = 0,53 (M) Hoạt động 2 :(20’) -Giới thiệu sơ đồ 1 trên bảng phụ Yêu cầu HS điền vào ô trống và viết PTHH minh họa + +
(1) (3)
(2) +
- Yêu cầu HS hoàn chỉnh và viết PTHH minh họa cho sơ đồ 2 (4) + H2O +H2 +NaOH (1) (3)
+
KL (2)
Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành sơ đồ 3 viết PTHH minh họa + O2 dư +CaO
(2) (5)
(1) +CO2 (3) + NaOH +?
(7)
O2 (4) (6)
+ +C
+? (8)
Yêu cầu Hs nhắc lại cấu tạo, quy luật biến đổi tính chất kim loại , phi kim theo chu kì, nhóm - Nêu VD : hãy cho biết vị trí của C,Si,Cl trong bảng tuần hoàn và so sánh tính chất => n=1 vậy CTHH của A là SO2 - HS làm bài tập điền vào ô trống trên bảng Cá nhân viết PTHH minh họa - Thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ 2 và viết PTHH trên bảng phụ - Gắn bài làm của nhóm mình lên bảng lớn - Thảo luận nhóm để hoàn thành bài làm theo yêu cầu trên bảng nhóm - Nhận xét bài làm của nhóm bạn - Nhắc lại kiến thức theo nội dung đã học - So sánh tính chất cơ bản của mỗi nguyên C,Si, S với các nguyên tố lân cận trong chu kì, nhóm Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 16
Phi kim a’s
t0
Clo
C
t 0
t0
t 0
t 0
t 0
a’s
t0
t0
Trang 17II Bài tập :
Bài tập1: trình bày pp hóa học
để phân biệt các chất khí không
màu (đựng trong các bình riêng
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
1 : 2 : 1 :1 nNaOH = 0,8 x 2 = 1,6 mol , nNaOH banđầu : 0,5 x 4 =2mol
nNaOH dư: 2 - 1,6 = 0,4 mol nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,8mol
CNaCl = CMNaClO = 0,8:0,5 = 1,6M
CMNaOH = 0,4:0,5 = 0,8M
- Thảo luận nhóm làm bài 1: Dùng nước vôi trong nhận biết CO2 ,
2 khí còn lại đêm đốt rồi cho qua nước vôi trong thì nhận ra CO , còn lại H2
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 2 /103
- 2HS đại diện nhóm 2trình bày trên bảng , nhóm khác nhận xét
bổ sung
* Dặn dò :(2’)
- Làm bài3,4,5/103 SGK
- Nghiên cứu nội dung bài 33 - Thực hành :Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
Ngày soạn 13 tháng 01 năm 2013 Ngày giảng 18 tháng 01 năm 2013
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 17
Trang 18TIẾT 44 : BÀI 33 : THỰC HÀNH :
A/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức : Biết được : Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :
- Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
2/ Kĩ năng :
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
B/ CHUẨN BỊ :
* GV:- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn khí, ống hút
- Hóa chất : CuO, C, dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3,CaCO3, NaCl,
d2HCl, H2O
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I/ Tiến hành thí nghiệm :
1/ Thí nghiệm 1 :
Cacbon khử CuO ở t0cao
+ Tiến hành thí nghiệm :
- Lấy 1 thìa con hỗn hợp CuO
và C cho vào ống ngiệm A
CuO + C (A)
(B)
d2Ca(OH)2
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy
ra trong ống (B) Sau đó bỏ đèn cồn ra vàquan sát kĩ chất rắn trong ống (A) Gọi đại diện nhóm nêu hiện tượng và viết PTHH
TN2: Hướng dẫn HS lắp ráp dụng cụ như H3.16 trang 89 SGK
HS1trả lời và viết PT
- HS2 nêu tính chất và viết PT
- HS3 nêu tính chất và viết PT
-HS nhóm tiến hành lắp ráp dụng cụ , nhận hóa chất và làm TN
- Quan sát hiện tượng
- giải thích
- viết PTHH trên bảng nhóm và gắn lên bảng lớn
- Nhận xét bổ sung chonhóm bạn (nếu cần)
Tiến hành làm TN theo
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 18
t0
Trang 192/Thí nghiệm 2 :Nhiệt phân
chất bột không tan là CaCO3
nhỏ d2HCl vào 2d2 thu được
nếu sủi bọt là Na2CO3, không
- Gọi đại diện nhóm nhận xét và viết PTHH
TN3 :Yêu cầu các nhóm tiến hành TN phân biệt 3 lọ hóa chất rắn ở dạng bột : CaCO3, Na2CO3 và NaCl
-Hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ nhận biết
- Gọi đại diện nhóm HS nêu cách tiến hành TN : Đánh số thứ tự tương ứng giữacác lọ hóa chất và ống nghiệm
Lấy mỗi lọ 1 ít hóa chất cho vào các ống nghiệm tương ứng, cho nước vào, lắc đều
- Yêu cầu HS theo dõi và báo cáo kết quả
- Nhỏ dd HCl vào 2 mẫu hóa chất tan
- GV ghi lại để nhận xét chấm điểm
- GV kết luận chung
sự hướng dẫn của GV.Quan sát hiện tượng vànhận xét
-Viết PTHH xảy ra trênbảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày cách tiến hành -Các nhóm lần lượt tiếnhành từng bước, quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả và viết PTHH xảy ra
Hoạt động 3 : (10’)
II/ Công việc cuối buổi TH :
GV hướng dẫn HS thu hồi hóa chất , rửa ống nghiệm thu dọn các dụng cụ, vệ sinh phòng TN
Yêu cầu HS làm tường trình theo mẫu :
Ngày tháng năm TƯỜNG TRÌNH HÓA HỌC (bài số ) NHÓM
GV nhận xét tiết TH và rút kinh nghiệm những điểm còn tồn tại, tuyên dương nhóm hoàn thành tốt
* Dặn dò :
- Ôn tập chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra 15’
- Nghiên cứu khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ để học vào tiết sau Hợp chất hữu cơ
Trang 20TIẾT 45 : BÀI 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ.
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Biết được :
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
2/ Kĩ năng :
- Phân biệt các chất hữu cơ hay vô cơ theo CTPT
- Quan sát TN rút ra kết luận
- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
- Lập được công thức phân tử HCHC dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố
B/ CHUẨN BỊ :
- Tranh màu về các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hằng ngày
- Hóa chất làm TN : Bông (tự nhiên), nến, nước vôi trong
- Dụng cụ :cốc thủy tinh, ống nghiệm, đế sứ, đèn cồn
* Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra 15’
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
cacbonat kim loại)
3/ Các hợp chất hữu cơ được
phân loại như thế nào ?
Dựa vào thành phần phân tử
Sau đó cho HS nhận xét về số lượng và tầm quan trọng của HCHC đối với đời sống
Hoạt động 2 : (7’)
- Để trả lời cho câu hỏi trên ta tiến hành làm TN : Đốt cháy bông và úp ống nghiệm trên ngọn lửa, khi ống nghiệm
mờ đi, xoay lại rồi rót nước vôi trong vào
và lắc đều
- Gọi 1 HS nhận xét hiện tượng
- Các em hãy giải thích : Tại sao nước vôi trong bị vẩn đục ?
- Tương tự khi đốt cháy các HCHC khác như cồn, nến đều tạo ra CO2
Quan sát tranh vẽ để trả lời câu hỏi
HS nghe và ghi bài
- Quan sát TN để nhận xéthiện tượng : Nước vôi trong bị vẩn đục
- Giải thích :nước vôi trong bị vẩn đục vì bông cháy có sinh ra khí CO2
- Vậy HCHC là hợp chất của cacbon
- 3 HS nhắc lại
-Theo dõi bài
- Thảo luận nhóm để phânloại và ghi vào bảng nhóm
- Thảo luận nhóm để làm bài tập 1
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 20
Trang 21cơ, hợp chất nào là hữu cơ ?
- phân loại hợp chất hữu cơ ?
Hoạt động 4: (5’)
Cho HS đọc SGK sau đó gọi HS nhóm tóm tắt theo các câu hỏi gợi ý sau :
- Hóa học hữu cơ là gì ?
- Hóa học hữu cơ có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống và xã hội?
1/ HCVC : NaHCO3, MgCO3, CO
2/ HCHC : C6H12O6, C2H2,
C2H6O, C6H6,
C3H7Cl,C2H4O2 Trong đó HCHC chia làm
2 loại :a/Hidrocacbon:C2H2,
C6H6.b/Dẫn xuất hidrocacbon :
Gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài theo hệ thống sơ đồ và các câu hỏi gợi ý sau :
- Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
- Hợp chất hữu cơ là gì ?
- Hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?
Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong phiếu học tập Hãy chọn nhóm chất đúng theo yêu cầu của mỗi câu: Câu 1: Nhóm chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là :
A/ K2CO3, CH3COONa, C2H6 B/ C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl C/ CH3Cl, C2H6O, C3H8
Câu 2: Nhóm chất đều gồm các hidrocacbon là :
A/ C2H4, CH4, C2H5Cl B/ C3H6, C4H10, C2H4 C/ C2H4, CH4, C3H7Cl
Câu 3- Tính % các nguyên tố trong hợp chất C2H4O2
- Lập CTPT hợp chất, biết trong phân tử chứa 75% C và 25% H
Hoạt động 6 : (1’) Dặn dò
Hướng dẫn bai tập về nhà bài 1, 2, 3,5,6 trang 108 Xem bài : CẤU TẠO PHÂN TỬ HCHC và nghiên cứu đặc điểm cấu tạo phân tử, khả năng liên kết, mạch cacbon
Ngày soạn 20 tháng 01 năm 2013 Ngày giảng 25 tháng 01 năm 2013
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ &
HÓA HỌC HỮU CƠ
Khái niệm về HCHC Khái niệm về Hóa học hữu
cơ
HCHC có ở đâu ? HCHC là gì ? Các HCHC được phân loại như thế nào ?
21
Trang 22A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Biết được :
Đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó
2/ Kĩ năng :
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC
- Viết được 1 số CTCT mạch hở, mạch vòng của 1 số chất hữu cơ đơn giản
B/ CHUẨN BỊ :
- Mô hình cấu tạo phân tử các HCHC (dạng hình que)
- Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
I/ Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp
chất hữu cơ :
1/ Hóa trị và liên kết giữa các
nguyên tử :
Trong các HCHC: C(IV), H(I),
O(II), Cl(I), N(III), Br(I)
C , H , O
Nối liền từng cặp các nét gạch hóa
trị của 2 nguyên tử để biểu diễn
* KL : Các nguyên tử liên kết với
nhau theo đúng hóa trị của chúng
Mỗi LK được biểu diễn bằng 1 nét
gạch nối giữa 2 nguyên tử
2/ Mạch cacbon: Những nguyên tử
C trong phân tử HCHC có thể liên
kết với nhau tạo thành mạch
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4,5/108
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Hoạt động 2:(20’)
-GV thông báo về hóa trị của các nguyên
tố trong hợp chất vô cơ, có 1 số nguyên tố mang nhiều hóa trị nhưng trong hợp chất hữu cơ mỗi nguyên tố chỉ mang 1 hóa trị duy nhất
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGKvà nêu
VD
- GV hướng dẫn HS biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Từ đó rút ra kết luận về nối liên kết của các nguyên tử đúng theo hóa trị của chúng
Vậy các nguyên tử trong phân tử HCHC liên kết với nhau như thế nào ?
Sau đó gọi 1HS đọc lại kết luận trong SGK trang 109
Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình phân tử 1số chất VD : CH4, CH3Cl, CH3OH, C2H6)
- Giới thiệu 3 loại mạch C và yêu cầu HS biểu diễn liên kết trong các phân tử
- Nhận xét bài làm của nhóm bạn, bổ sung (nếu cần)
- HS trả lời các nguyên tử trong phân tử HCHC liên kết với nhau theo 1trật tự nhất định và đúng với hóa trị của chúng
- Đọc kết luận SGK
- Các nhóm tiến hành lắp ráp mô hình phân
tử Nhóm 1:CH4, nhóm 2:
CH3Cl, nhóm 3: C2H6, nhóm 4 : CH3OH
- Dựa vào hóa trị các nguyên tử HS viết công thức cấu tạo của phân tử
C2H6, C3H8
- Theo dõi cách biểu diễn
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 22
Trang 23II/ Công thức cấu tạo : Công
thức biểu diễn đầy đủ liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử
* Ý nghĩa : CTCT cho biết thành
phần của phân tử và trật tự liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử
- Đặt vấn đề : Với công thức phân tử
C2H6O các em có thể viết được bao nhiêu cấu tạo dựa vào sự liên kết giữa các phân
tử
- Kiểm tra bài làm của từng nhóm và nhậnxét
GV thuyết trình 2 hợp chất trên có sự khácnhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử Đó là nguyên nhân làm cho rượu Etylic
có tính chất khác so với Dimetyl ete
- Hướng dẫn để HS nêu được ý nghĩa của CTCT
phân tử theo 3 loại mạch khác nhau
- Thảo luận nhóm để viết cấu tạo của C4H10, C4H8
trên bảng nhóm và gắn lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét bài của nhóm bạn
- Trong phân tử có 3 n/tử Ctrở lên và số n/tử H gấp 2 lần hoặc nhỏ hơn 2 lần số n/tử C
-Thảo luận và viết trên bảng nhóm và trả lời có 2 cách viết
- Đọc phần kết luận trang 110
- Dựa vào kiến thức đã học
và SGK để trả lời
- HS nêu ý nghĩa
- 1 số HS nhắc lại
Hoạt động 4 :(5’) Luyện tập - Củng cố
- GV gọi 1HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Yêu cầu 1HS đọc phần em có biết
- Yêu cầu HS làm bài luyện tập Các nhóm cùng thảo luận và làm trên bảng nhóm
* Bài tập : Viết CTCT và công thức thu gọn của các chất có CTPT sau : C2H5Cl, CH4O, C5H10
Hoạt động 5 : (5’)
Hướng dẫn bài về nhà : 1,2,3,4,5 trang 112 SGK
* Bài 5: Dựa vào yêu cầu đề để xác định A chớa nguyên tố C,H =>công thức chung : CxHy
PTPƯ : 4CxHy + (4x+y) O2 4xCO2 + 2yH2O
MA = 30g nA = 3:30 = 0,1 mol nH2O = 5,4 :18 = 0,3 mol Theo PTHH y = 6
Mặt khác MA = 12x + y = 30 Thay y = 6 x = 2 Vậy CTHH của A là C2H6
Trang 24A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :Giúp HS biết được :
- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của Metan chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng là phản ứng thế
- Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học : Tác dụng được với Clo (phản ứng thế), với oxi phản ứng cháy
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
2/ Kĩ năng :
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp
B/ CHUẨN BỊ :
- Mô hình phân tử Mêtan (dạng đặc, rỗng)
- Hình vẽ về quy trình điều chế khí Metan
- Khí CH4, dung dịch Ca(OH)2 Ống thủy tinh vuốt nhọn, cốc thủy tinh, ống nghiệm, bảng phụ C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
- Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC ?
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4,5 trang 112
- Có thể gọi HS có cách giải khác lên trình bày
- Tổ chức để HS có cách giải khác trình bày trên bảng cá nhân
Hoạt động 2 : (7’)
Giới thiệu trạng thái tự nhiên của khí Metan và hình vẽ về cách thu khí Metan trong bùn ao
- Em hãy cho biết trong tự nhiên CH4 có ở đâu ?
- Cho HS quan sát lọ đựng CH4 đồng thời liên hệ thực tế để rút ra các tính chất vật lí của CH4
- Gọi 1 HS tính tỉ khối của CH4 so với K2
- Trình bày cách điều chế CH4 trong PTN
Từ CH3COONa, CaO, NaOH
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
HS1 trả lời lí thuyết HS2 làm bài tập 4HS3 làm bài 5 :A là HCHC gồm 2 n/tố C,H
mH trong 3g A là :5,4 : 18 x 2 = 0,6g
mC trong 3g A là :
3 - 0,6 = 2,4 gGiả sử A là CxHy
nA= m:MA=3:30= 0,1
Ta có : 0,1.12x = 2,4 x = 20,1 y = 0,6 y = 6Vậy CT của là C2H6
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 24
t 0
Trang 25trong nước
II/ Cấu tạo phân tử :
Công thức cấu tạo của
-Làm nhiên liệu, nguyên
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trên bảng phụ
* BT1: Khoanh tròn chữ cái đối với câu trả lời đúng :
1/ Trong PTN có thể thu khí CH4 bằng các cách sau :
A Đẩy nước
B Đẩy không khí (ngửa bình thu)
C Cả 2 cách trên
2/ Các tính chất vật lí cơ bản của CH4 là :
A Chất lỏng k0 màu, tan nhiều trong nước
B.Chất khí k0màu, tan nhiều trong nước C.Chất khí k0 màu, k0mùi, nặng hơn KK , íttan trong nước
D.Chất khí, k0 màu, k0 mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 3: (8’)
- Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình phân tử
CH4 dạng rỗng Cho HS quan sát mô hình phân tử CH4 Từ mô hình yêu cầu HS rút
ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của Metan trong không gian
- Giới thiệu liên kết đơn bền
- Yêu cầu HS viết PT trên bảng
- Phản ứng cháy của Metan tỏa nhiều nhiệt nên người ta thường dùng Metan làm nhiênliệu Hỗn hợp CH4+ O2 theo V = 1:2 là hỗnhợp nổ mạnh
- Giới thiệu TN (Sgk) : Đưa bình có chứa hỗn hợp CH4 và Cl2 vào chùm ánh sáng Sau 1 thời gian cho nước vào bình lắc nhẹ rồi thêm vào 1 mẫu giấy quỳ tím
- Gọi HS nhận xét và nêu hiện tượng
- Hướng dẫn HS viết PTPƯ thế H bằng Cl
ở các giai đoạn
- PƯ giữa CH4 và Cl2 thuộc loại PƯ gì ?
- Phản ứng thế là PƯ đặc trưng của liên kết đơn
Hoạt động 5 : (3’)
- Giới thiệu 1 số ứng dụng của metan , yêu
Thảo luận nhóm và làm bài tập 1
Chọn phương án đúng 1/ A
2/ D
- Ráp mô hình phân tử
CH4
- Viết CTCT và nêu đặc điểm cấu tạo của CH4
- Theo dõi bài
- Khi đốt cháy Metan ta thu được khí CO2 và H2O
- Viết PTPƯ
- Theo dõi bài
Quan sát , nêu hiện tượng
và kết luận
Viết PTHH thế H bằng Cl
ở từng giai đoạn Trả lời : thuộc PƯ thế
Nghe giảng và nghiên cứu
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 25
t0
a’s’
t 0
xt
Trang 26Hoạt động 6:( 9’) LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
Yêu cầu Hs tổng kết nội dung bài học theo theo sơ đồ
GV gọi HS nêu mối liên hệ giữa cấu tạo và phản ứng đặc trưng ,1 HS đọc phần em có biết
Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng phụ
* BT 2: Đốt cháy hoàn toàn 672ml hỗn hợp hai hidrocacbon gồm CH4 và C3H8 ( cùng điều kiện t0, p) với tỉ lệ số mol 2: 1 trong bình chứa khí oxi dư Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?
HS thảo luận nhóm và giải
lí
Cấu tạo phân tử
Có 4 liên kết đơn (bền)
26
t 0
Trang 271/ Kiến thức :giúp HS :
- Nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen
- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của Etilen
- Hiểu được PƯ cộng và PƯ trùng hợp là PƯ đặc trưng của Etilen và các Hidrocacbon có liên kết đôi
- Biết được 1 số ứng dụng của Etilen
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
I/ Tính chất vật lí :
Etilen là chất khí không màu, không mùi, ít
tan trong nước, nhẹ hơn không khí
II/ Cấu tạo phân tử :
H H
C C
H H
Viết gọn CH2 CH2
Giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết (liên kết
đôi) trong đó có 1 liên kết kém bền dễ bị
đứt trong PƯHH
III/ Tính chất hóa học :
1/ Tác dụng với Oxi : (PƯ cháy)
Tạo thành khí CO2, hơi nước và tỏa nhiệt
- Chữa bài tập 1,3 SGK trang 116
- Yêu cầu HS dưới lớp làm trên bảng phụ , nhận xét và bổ sung bài bạn
HS quan sát mô hình phân tử (dạng đặc) , yêu cầu HS viết CTCTcủa Etilen và nhận xét về đặc điểm cấu tạo
- Thông báo về liên kết đôi giữa C
và C, và nói về sự kém bền của 1 trong 2 liên kết đó
Hoạt động 4 :(17’)
GV thuyết trình : tương tự như Metan, khi đốt Etilen cháy tạo ra khí cacbonic, hơi nước và tỏa nhiệt Yêu cầu HS viết PTPƯ
- Etilen có cấu tạo khác Metan Vậy
PƯ đặc trưng của chúng có khác
HS1: Trả lời lí thuyết và ghi ở góc bảng phảiHS2 chữa bài tập 1
HS3 chữa bài tập 3
HS dưới lớp làmtrên bảng phụ
Theo dõi bàiTìm hiểu thông tin SGK về tính chất vật lí
Các nhóm tiến hành lắp ráp mô hình phân tử
C2H4 Viết CTCT và nhận xét đặc điểm cấu tạo và so sánh với CH4 Nghe và ghi bài
Nghe bài và viếtPTHH
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 27
t0
Trang 282/ Tác dụng với d 2 Brom : (PƯ cộng)
- Etilen đã PƯ với Brom và làm mất màu
da cam của d2 Brom
- Nhìn chung các chất có liên kết đôi trong
phân tử đều dễ dàng tham gia PƯ cộng
3/ Các phân tử Etilen kết hợp với nhau :
- GV trình bày cách viết PTHH để thấy cơ chế phản ứng của C2H4 với Brom Một liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra đồng thời liên kết giữa 2 N/tử Brom cũng bị đứt ra, 2 N/ tử Brom này liên kết với 2 N/
tử C trong phân tử C2H4
- Giới thiệu PƯ trên là PƯ cộng Trong những điều kiện thích hợp Etilen còn có PƯ cộng với 1 số chấtkhác như : H2, Cl2, H2O
- Kết luận và ghi lên bảng
- GV: thông báo ở điều kiện thích hợp có xúc tác liên kết kém bền trong p/ tử Etilen dễ bị đứt ra Khi
đó các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có khối lượng và kích thước lớn gọi là polietilen (viết tắc P.E)
GV ghi đề mục lên bảng , trình bày cách viết PTPƯ và giải thích liên kết kém bền bị đứt ra , các p/ tử etilen liên kết với nhau Yêu cầu
HS viết PTPƯ
- Giới thiệu chất dẻo P.E và cho HSxem 1 số mẫu vật được làm bằng P.E
Nêu lại đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của CH4
Quan sát TN và nêu hiện tượng :
D2 brom ban đầu có màu da cam, khi sục khí
C2H4 vào d2
brom bị mất màu
1HS viết PTHH trên bảng, cả lớpviết trên bảng phụ
- Nghe giảng và ghi kết luận vào
vở
- Viết PTPƯ và cho biết loại PƯ
Tóm tắt và ghi ứng dụng của
Trang 292 2
- Yêu cầu HS làm bài tập trên bảng phụ
* Bài tập 1: Trình bày PP hóa học để phân biệt 3 chất khí đựng trong
các bình riêng biệt , không nhãn : CH4, C2H4, CO2
Giải :
Lần lượt dẫn 3 chất khí vào d2 nước vôi trong
-Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đó là CO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
- Nếu nước vôi trong không vẩn đục là C2H4 và CH4 tiếp tục dẫn 2
khí nầy qua d2 Brom Nếu thấy d2 Brom mất màu là C2H4
CH2= CH2 + Br2 Br - CH2 - CH2 - Br
- Còn lại là CH4
* Bài tập 2 :Dẫn 3,36l hỗn hợp CH4 và C2H4 (ở đktc) vào d2 brom dư
Sau PƯ thấy có 8g brom đã PƯ Tính % thể tích mỗi khí có trong
hỗn hợp trên (giả sử PƯ xảy ra hoàn toàn)
Giải :
Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch Brom thì chỉ có C2H4 PƯ còn CH4
không PƯ Vì Brom dư nên C2H4 phản ứng hết
- Học bài cũ và xem bài mới “ Axetilen” so sánh cấu tạo và tính chất
Axetilen của với “Etilen”
1 HS nêu tính chất hóa học của Etilen
- Để làm được bài tập này ta phải dựa vào tính chất hóa học khác nhau của 3 chất khí trên Đó là những tính chất nào ?
HS thảo luận và nêu được
C2H4 làm mất màu d2 brom còn CH4 và CO2 thì không làm mất màu dung dịch brom
CO2 làm đục nước vôi trong còn CH4 thì không làm đục nước vôi trong
Trên cơ sở đó HS trình bày cách nhận biết 3 chất khí trênbằng PP hóa học và viết PTHH xảy ra
Yêu cầu HS đọc đề GV gợi
ý : Dẫn hỗn hợp khí vào dungdịch brom có PƯ nào xảy ra?
HS trả lời, từ đó GV hướng dẫn HS làm bài vào bảng phụ
1HS làm trên bảng lớn
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 29
Trang 30Ngày soạn 31 tháng 01 năm 2013 Ngày giảng 18 tháng 02 năm 2013TIẾT 49 : BÀI 38 : AXETILEN (C2 H 2 = 26)
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : HS nắm được :
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của axetilen
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy
- Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp
2/ Kĩ năng:
- Quan sát TN, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất axetilen
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học
- Tính % thể tích khí axetilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí tham gia PƯ ở đktc
- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4
B/ CHUẨN BỊ :
- Mô hình phân tử C2H2 (dạng đặc, rỗng)
- Dụng cụ : Giá sắt, ống nghiệm có nhánh (có ống dẫn khí), đèn cồn, chậu thủy tinh, bình thu khí, giá ống nghiệm , panh, diêm
- Hóa chất: Lọ khí C2H2 đã thu sẵn , nước, đất đèn, dung dịch Brom
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
Đặc điểm : Giữa 2 nguyên tử C
có 1liên kết ba, trong liên kết ba
- Gọi 2 HS chữa bài tập 2,4 (tr.119 SGK)
- Yêu cầu HS dưới lớp làm bài trên bảng phụ và nhận xét bài làm của bạn trên bảng (bài 4 có thể giải bằng cách khác)
Hoạt động 3: (7’)
- Hướng dẫn các nhóm HS sử dụng bộ dụng cụ để lắp ráp mô hình phân tử C2H2
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của Axetilen
em hãy dự đoán các tính chất hóa học của
- HS1 trả lời lí thuyết
và viết ở góc bảng HS2 chữa bài tập 2 viết PTPƯ minh họa.HS3 chữa bài tập 4
HS nghe giảng và ghi bài
-Quan sát và dựa vàothông tin SGK để nêu tính chất vật lí
- Hoạt động nhóm lắp ráp mô hình phân
tử C2H2 ở dạng rỗng
và dạng đặc
- Viết CTCT và nêu đặc điểm liên kết ?
- Hs có thể dự đoán 1số tính chất sau:
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 30
Trang 311/ Tác dụng với Oxi :(PƯ cháy)
C2H2 cháy trong không khí với
ngọn lửa sáng và tỏa nhiều
nhiệt PTPƯ :
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
2/Tác dụng với dung dịch brom:
C2H2 làm mất màu da cam của
Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi
trong phân tử nên có thể cọng
tiếp với 1 phân tử brom
- GV liên hệ PƯ tỏa nhiệt để ứng dụng
C2H2 làm nhiên liệu trong đèn xì
- Hướng dẫn HS làm TN để kiểm tra dự đoán dẫn khí C2H2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch Brom (màu da cam)
Và đối chứng với ống nghiệm chứa d2
brom khác
- Gọi đại diện nhóm nhận xét hiện tượng -Nêu bản chất của PƯ cộng brom trong dung dịch
- Gọi HS lên bảng viết PTPƯ
- Giới thiệu ở điều kiện thích hợp C2H2
cũng có PƯ cọng với hidro và 1 số chất khác
Dựa vào đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học em hãy so sánh C2H2, C2H4,CH4 giống
và khác nhau như thế nào ?
- C2H2 có PƯ cháy
- C2H2 có PƯ cộng (làm mất màu dung dịch Brom) tương tự Etilen
- HS quan sát và nêu hiện tượng
- Viết PTHH
- Làm TN theo nhóm
- Quan sát hiện tượng và đối chứng với dung dịch brom trong ống nghiệm khác
- HS nhận xét hiện tượng
- Theo dõi bài và viếtPTPƯ trên bảng phụ
- Thảo luận nhóm và
kẻ bảng so sánh
Metan CH4 Etilen C2H4 Axetilen C2H2
T/CHH giống nhau Phản ứng cháy Phản ứng cháy Phản ứng cháy
T/C HH khác nhau Phản ứng thế PƯ công tối đa 1p/tử Br2 PƯ công tối đa 2p/tử Br2
IV / Ứng dụng :
- Làm nguyên liệu cho đèn xì
oxi - Axetilen để hàn cắt kim
- Yêu cầu HS dựa vào tính chất đã học
và thông tin SGK để nêu lên ứng dụng của C2H2
Hoạt động 6: (3’)
- Gọi HS nêu lại cách điều chế
- Giới thiệu công thức của caxicacbua CaC2 Yêu cầu HS quan sát chất còn lạitrong ống nghiệm nhánh để nhận xét được sản phẩm của phản ứng có Ca(OH)2 Gọi HS viết PTPƯ
HS tóm tắt và nêu các ứng dụng chính
HS nêu lại cách điều chế C2H2 Cho đất đèn tác dụng với nước
- Viết PTPƯ trên bảng
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 31
t 0
Trang 322/ Trong công nghiệp : Nhiệt
phân CH4 ở nhiệt độ cao
- Gọi 1 HS tóm tắt nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học tập
* Bài tập 1 : Viết CTCT của CH4, C2H4, C2H2 Trong các chất trên chất nào PƯ thế với Cl2 ? chất nào PƯ cộng với dung dịch brom ? Viết PTPƯ minh họa
- Thảo luận nhóm và làm trên bảng phụ
* Bài tập 2: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 3 bình đựng các khí không màu (bị mất nhãn ): C2H2 , CO2 , CH4
HS nêu phương pháp nhận biết : cho lần lượt từng khí qua dung dịch Brom dư Khí nào làm mất màu dung dịch Brom là C2H2 , 2 khí còn lại cho qua nước vôi trong , khí nào làm đục nước vôi trong
Trang 33Ngày soạn 15 tháng 02 năm 2013 Ngày giảng 22 tháng 02 năm 2013TIẾT 50 : BÀI 39 : BEN ZEN (C6H6 = 78 )
A/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức : Giúp HS nắm được :
- Công thức phân tử , công thức cấu tạo của Benzen, đặc điểm cấu tạo của benzen
- Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính
- Tính chất hóa học : Phản ứng thế với brom lỏng(có bột sắt, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng hidro và clo
- Ứng dụng: Làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ
- Tranh vẽ H 4.15 về TN Benzen tác dụng với Brom
- Các TN : quan sát tính chất vật lí của Benzen , Benzen không làm mất màu dung dịch Brom, PƯ cháy của Benzen
- Hóa chất : C6H6, H2O, dung dịch Brom, dầu ăn
- Dụng cụ : Ống nghiệm 16 chiếc , đế giá sứ TN , 5 kẹp gỗ , diêm
- 4 bộ lắp ghép cấu tạo phân tử , tranh vẽ 1 số ứng dụng của Benzen
- Tranh vẽ 1 số ứng dụng của Benzen, mô hình phân tử Benzen (dạng đặc , rỗng)
C/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
- Hòa tan dầu ăn và nhiều
chất khác như nến, cao su,
Gọi HS dưới lớp nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2 : (3’)
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn HS làm TN : Cho benzen vào nước, cho vài giọt dầu ăn vào benzen
- Gọi HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan của benzen Nêu các tính chất vật lí
HS1 trả lời và viết PTPƯ minh họa tính chất HH của
C2H2
HS2 chữa bài tập 4Gọi VCH 4 là x Vậy VC 2 H 2 là
28 - x
CH4+2O2 → CO2 + 2H2O2C2H2+ 5O2→ 4CO2 + 2H2O
- Làm TN theo sự hướng dẫn của GV HS nêu tính chất vật lí của Benzen
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 33
Trang 34II/ Cấu tạo phân tử :
- Có 3 liên kết đôi xen kẽ
3 liên kết đơn tạo hệ liên
kết liên hợp khép kín bền
vững
III/ Tính chất hóa học :
1/Tác dụng với oxi (PƯcháy)
Benzen dễ cháy tạo ra CO2,
H2O Khi cháy trong không
- Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của benzen
- Giới thiệu liên kết π trong vòng benzen tạo ra hệ liên hợp khép kín bềnvững Đây chính là nguyên nhân làm cho các liên kết π trong vòng benzen bền hơn các liên kết π trong Etilen và Axetilen
- Cho HS làm bài tập 2 tr 125 SGK trên bảng nhóm và gắn lên bảng
- Dựa vào CTCT phân tử C6H6 dự đoán xem C6H6 có tính chất hóa học nào ? và có tính chất nào giống Metan,Etilen và Axetilen ?
- Yêu cầu HS nêu sản phẩm của PƯ cháy
- Benzen dễ cháy tạo ra CO2 và H2O Khi benzen cháy trong không khí ngoài 2sản phẩm trên còn có muội than
- Benzen không có PƯ cộng với brom trong dung dịch (không làm mất màu dung dịch brom như C2H2, C2H4 )
Vậy benzen có tính chất hóa học gì ?
- Cho HS xem hình 4.15 phóng to về
TN phản ứng của C6H6 với brom lỏng
có mặt bột sắt
- Gọi HS nêu tính chất và viết PTPƯ
- Cho HS làm bài tập 4 trang 125
- Benzen không tác dụng với brom trong dung dịch , chứng tỏ benzen khó
- HS tiến hành lắp ráp mô hình phân tử benzen
- HS viết cấu tạo theo từng dạng khai triển và thu gọn
- Nêu đặc điểm cấu tạo để so sánh với etilen và axetilen
- HS trả lời: Công thức đúng
là b, d, e
- Thảo luận nhóm trả lời
- HS có thể trả lời hoặc không trả lời
- Thảo luận và nêu sản phẩm của PƯ cháy là CO2 và H2O
- Viết PTHH và cân bằng
- Nghe giảng
- HS giải thích là do phân tử
C6H6 có cấu tạo đặc biệt
- Thảo luận nhóm trả lời
- Quan sát tranh vẽ và nêu tính chất
Trang 35cấu tạo đặc biệt nên C6H6
vừa có PƯ thế và PƯ cộng
tham gia PƯ cộng hơn C2H4 và C2H2
Tuy nhiên trong điều kiện thích hợp
C6H6 phản ứng cộng với 1 số chất khác như H2, Cl2
- Gọi HS nhận xét chung về cấu tạo suy ra tính chất
- Theo dõi bài và viết PTHH
- Nhận xét về cấu tạo và nêu tính chất
- Dựa vào thông tin SGK để nêu ứng dụng
Hoạt động 6 : (5’)
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tóm tắt nội dung bài benzen bằng sơ đồ
- Thảo luận nhóm để làm bài tập sau : Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 147g brom benzen Biết rằng hiệu suất PƯ đạt 80% ?
Trang 36Ngày soạn 20 tháng 02 năm 2013 Ngày giảng 25 tháng 02 năm 2013TIẾT 51 : ÔN TẬP
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh ôn tập, hệ thống toàn bộ kiến thức đã học từ tiết 39 đến tiết 50
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng lập sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức
- HS có kỹ năng giải một số dạng bài tập hoá học
GV : Phát phiếu học tập cho các nhóm: sơ đồ tư duy ôn
tập hệ thống kiến thức cần nhớ (chưa ghi đầy đủ thông
tin) Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành sơ đồ
tư duy
GV : Theo dõi sự hoạt động của các nhóm
GV : Treo một số phiếu học tập lên bảng lớn để cho các
nhóm nhận xét, góp ý lẫn nhau
GV : Treo bảng phụ có sơ đồ tư duy hoàn chỉnh cho học
sinh tham khảo
GV : Trao đổi chéo phiếu học tập để các nhóm chấm điểm
lẫn nhau
GV : Cộng điểm cho nhóm nào làm tốt
GV : Đàm thoại để học sinh nhớ lại các kiến thức đã học
một lần nữa
HS : hoạt động nhóm lập sơ đồ tư duy(5’)
HS : Các nhóm nhận xét, thảo luận để
đi đến bản đồ tư duy hoàn chỉnh
Các nhóm chấm điểm cho nhau
Nội dung phiếu học tập :
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 36
Trang 37*Sơ đồ tư duy chưa điền đầy đủ nội dung
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 37
Trang 38*Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh cho HS tham khả
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 38
Trang 39Bài tập 3: Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua
dung dịch Brom, người ta thu được 4,7 gam đibrometan
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích
GV : Chấm vở một số em dưới lớp, cho điểm cộng đối với
những em làm nhanh và đúng
GV : nhận xét bài làm của HS trên bảng, sửa chữa sai sót
của HS
GV : Treo bảng phụ Bài tập 4 :
Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 3g hợp chất hữu cơ A Biết
A chứa 2 nguyên tố và thu được 5,4g H2O Xác định CTPT
của A Biết khối lượng mol của A = 30
Tính % khối lượng các nguyên tố trong A
GV : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
4) Dặn dò (2’)
+ Ôn tập nội dung kiến thức từ Tiết 39 đến tiết 51, chuẩn bị cho tiết 52 kiểm tra 45’
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 39
Trang 40Ngày soạn 23 tháng 02 năm 2013 Ngày giảng 01 tháng 03 năm 2013TIẾT 52: KIỂM TRA 45’ ( Bài số 3 )
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1/ Kiến thức:
Chủ đề 1: axit cacbonic, muối cacbonat, silic-công nghiệp silicat và sơ lược về bảng tuần toàn các
nguyên tố hóa học
Chủ đề 2: Hidrocacbn: Metan, etilen, axetilen và benzen
Chủ đề 3: Tổng hợp các nội dung trên
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc khi làm bài
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
S sự biến đổi tínhchất của cácnguyên tốtrong bảngtuần hoàn
- Tính chất h/ họccủa hidrocacbon
benzen
- Nhận biếthợp chất hữu
cơ theo CTPT
- Viết PTHHcủa
hidrocacbon
- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Lê Thị Minh Tiếp - Tổ TN 2 - TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT 40