GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho câu C1 HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK GV: hớng dẫn HS làm TN HS: làm TN và trả lời C2 Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ xung cho câ
Trang 1Tuần 1: Từ 20 đến 26 Ngày soạn: 18/08/2012
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập
II Chuẩn bi :
1 Giáo viên :
- Đèn pin, mảnh giấy trắng
2 Học sinh :
- Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, hơng, bật lửa, phiếu học tập
III Tiến trình tổ chức day - học :
HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu C1
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó
đa ra kết luận chung
HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C2
HS: hoàn thiện phần kết luận trong SGK
GDBVMT: ở các thành phố lớn , các nhà
cao tầng che chắn nên học sinh thờng
phải học và làm việc dới ánh sáng nhân
tạo, điều này có hại cho mắt
II Nhìn thấy một vật
* Thí nghiệm.
C2: Trờng hợp aVì có ánh sánh từ mảnh giấy trắng truyền tới mắt ta
* Kết luận:
ánh sáng từ vật
Trang 2Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung
sau đó đa ra kết luận chung
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: nêu ra kết luận chính xác
III Nguồn sáng và vật sáng
C3: Dây tóc bóng đèn tự phát ra
ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do đèn pin chiếu tới
HS: làm TN, thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
IV Vận dụng.
C4: bạn Thanh đúngVì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin
C5: Vì ánh từ đèn pin đợc các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
- Biết đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết đợc định nghĩa Tia sáng và Chùm sáng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng
- Làm đợc thí nghiệm đơn giản trong bài học để kiểm chứng
3 Thái độ:
Trang 3- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- ống ngắm, đèn pin, miếng bìa
2 Học sinh :
- Đèn pin, các miếng bìa có lỗ, đinh ghim, tờ giấy
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu điều kiện để nhìn thấy 1 vật?
Đáp án: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt ta.
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1 + C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
C1: ánh sáng từ bóng đèn truyền đén mắt ta theo ống thẳng
GV: hớng dẫn học sinh cách biểu diễn
đờng truyền của ánh sáng
HS: làm TN và biểu diễn đờng truyền
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung
HS: thảo luận với câu C5
III Vận dụng.
C4: Để kiểm tra đờng truyền của ánh sáng trong không khí thì ta cho
ánh sáng đó truyền qua ống ngắm thẳng và ống ngắm cong
C5: Để cắm 3 cây kim thẳng hàng
Trang 4Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
HS: nắm bắt thông tin
nhau thì ta cắm sao cho: khi ta nhìn theo đờng thẳng của 2 cây kim đầu tiên thì cây kim thứ 1 che khuất đồng thời cả hai cây kim 2 và 3
Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị cây kim 1 che khuất nên ta không nhìn thấy cây kim 2 và 3
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nắm đợc định nghĩa Bóng tối và Nửa bóng tối
2 Kĩ năng:
- Giải thích đợc hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- Tranh vẽ hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực
2 Học sinh :
- Đèn pin, miếng bìa, màn chắn
III Tiến trình tổ chức day - học:
1 Kiểm tra:
Trang 5Câu hỏi: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Đáp án: Trong môi trờng trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi
theo đờng thẳng
2 Bài mới:
Trang 6Hoạt động 1:
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C1
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C2
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ xung
cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C2
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK
GV: đa ra kết luận chung
GDBVMT : ở các thành phố lớn do có
nhiều nguốn sáng khiến cho môi trờng bị
ô nhiễm nguồn sáng dẫn đến tình trạng
lãng phí năng lợng , ảnh hởng đến việc
quan sát bầu trời ban đêm , ảnh hởng đến
tâm lí con ngòi và an toàn giao thông
I Bóng tối - Nửa bóng tối.
* Thí nghiệm 1: hình 3.1
C1: vùng ở giữa là vùng tối vì
không có ánh sáng truyền tới, còn vùng xung quanh là vùng sáng vì có ánh sáng truyền tới
* Nhận xét:
nguồn sáng
* Thí nghiệm 2: hình 3.2
C2: - vùng ở giữa là vùng tối còn ở bên ngoài là vùng sáng
- vùng còn lại không tối bằng vùng ở giữa và không sáng bằng vùng bên ngoài
từ Mặt trời chiếu đến Trái đất
bị Mặt trăng che khuất nên ta không nhìn thấy đợc Mặt trời
C4: đứng ở vị trí 2, 3 thì thấy trăng sáng, còn đứng ở vị trí 1 thì
thấy có Nguyệt thực
Hoạt động 3:
HS: làm TN vàthảo luận với câu C
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
C6: Khi che đèn dây tóc thì trên bàn học có bóng tối nên ta không đọc đợc sách
Khi che đèn ống thì xuất hiện bóng nửa tối nên ta vẫn có thể
Trang 7IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
V Rút kinh nghiệm:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
Câu hỏi: Giải thích hiện tợng Nguyệt thực?
Đáp án: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất không
Trang 8HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
bởi gơng
C1: Mặt nớc, tấm tôn, mặt đá hoa, mặt tấm kính
Hoạt động 2:
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C2
? hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận cho phần này
HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra
Đại diện nhóm trình bày và nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
? hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung
GV: nêu thông tin về định luật phản xạ
ánh sáng
HS: nắm bắt thông tin sau đó trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
C2: tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
* Kết luận:
tia tới pháp tuyến
2 Phơng của tia phản xạ quan
hệ nh thế nào với phơng của tia tới.
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho ý a câu C4
HS: thảo luận với ý b câu C4
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho ý b câu C4
b, N
S
I
Trang 9IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
V Rút kinh nghiệm:
Hà Lai, ngày tháng năm 2012
Phó Hiệu trởng
Nguyễn Thị Nhung
Trang 10Tuần 5: Từ 17 đến 23 Ngày soạn: 12/09/2012
- Biết đợc tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
- Biết cánh dựng ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
2 Kĩ năng:
- Giải thích đợc sự tảo thành ảnh bởi gơng phẳng
- Vẽ đợc ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
I.Tính chất của ảnh tạo bởi g ơng phẳng
* Thí nghiệm:
Hình 5.2
1 ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng có hứng đợc trên màn chắn không?
C1: ảnh không hứng đợc trên màn
R
Trang 11GV: đa ra kết luận cho phần này
HS: làm TN và thảo luận với câu C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C2
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
GDBVMT: Các hố , sông trong xanh tạo
ra cảnh quan rất đẹp Trong các gian
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C4
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó
đa ra kết luận chung
GV: nêu thông tin về ảnh của 1 vật tạo bởi
gơng phẳng
HS: nghe và nắm bắt thông tin
II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi g ơng phằng:
C4: S
I K S’
Ta không thể hứng đợc S’ vì nó tạo bời đờng kéo dài của các tia sáng nên nó là ảnh ảo
* Kết luận:
đờng kéo dài
ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
Hoạt động 3:
HS: thảo luận với câu C
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó
III Vận dụng :
C5: A B
B’
A’
C6: Do mặt hồ đóng vai trò nh một gơng phẳng nên đã tạo ra ảnh của ngọn tháp dới đáy hồ
Trang 12đa ra kết luận chung.
IV Củng cố :
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm đợc cách xác định ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
- Biết cách xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng
2 Kĩ năng:
- Xác định đợc ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
- Xác định đợc vùng nhìn thấy của gơng phẳng
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, đoàn kết trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc trong khi thực hành
II Chuẩn bi:
Trang 131 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng?
Đáp án: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng là ảnh ảo không hứng đợc
của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
HS: thảo luận và xác định ảnh của 1 vật
tạo bởi gơng phẳng
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm HS
hoạt động
HS: lấy kết quả TN trả lời C1
HS: ghi kết quả phần này vào trong báo
cáo thực hành
I Xác định ảnh của một vật tạo bởi g ơng phẳng.
HS: lấy kết quả TN trả lời C2 → C4
HS: ghi kết quả phần này vào trong báo
cáo thực hành
II Xác định vùng nhìn thấy của g -
ơng phẳng.
C2: S
C3:Dịch chuyển gơng ra xa mắt hơn thì vùng nhìn thấy của gơng sẽ giảm
đi
C4: N M Mắt
Hoạt động 3:
HS: hoàn thiện báo cáo thực hành của
nhóm mình
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
III Đánh giá kết quả
Mẫu: Báo cáo thực hành
B à n
Trang 14- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
I ảnh của 1 vật tạo bởi g ơng cầu lồi
* Quan sát:
C1:
- Là ảnh ảo vì không hứng đợc trên màn chắn
- ảnh nhỏ hơn vật
* Thí nghiệm kiểm tra:
Trang 15GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
Hình 7.2
* Kết luận:
ảo nhỏ
Hoạt động 2:
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C2
GDBVMT: Tại các vùng cao, đờng
hẹp và uốn lợn ngời ta đặt các gơn
cầu lồi nhằm cho các xe dễ dàng
quan sát đờng và các phơng tiện
khác việc làm này làm giảm các vụ
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
C4: Vì vùng nhìn thấy của gơng cầu rộng nên lái xe quan sát đợc nhiều hơn, đảm bảo an toàn giao thông
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 16- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi?
Đáp án: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1 + C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
I ảnh của 1 vật tạo bởi g ơng cầu lõm
* Thí nghiệm:
Hình 8.1
C1: ảnh là ảnh ảo, lớn hơn vật
C2: quan sát cùng 1 cây nến lần lợt qua gơng cầu lõm và gơng phẳng
- ảnh của cây nến tạo bơi gơng cầu lõm lớn hơn vật, còn của gơng phẳng thì bằng vật
* Kết luận:
ảo lớn hơn
Hoạt động 2:
HS: Làm TN và thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày và tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C4
II Sự phản xạ ánh sáng trên g ơngcầu lõm
1 Đối với chùm tia tới song song.
Trang 17hoạt động của thầy và trò nội dung
GV: gọi học sinh khác nhận xét,
HS: nhận xét, bổ xung
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung
HS: thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
tia phản xạ tại 1 điểm (vật đặt ở
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C6
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V
Rút kinh nghiệm:
Trang 18
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
- Giống nhau: đều là ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn
- Khác nhau: ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lồi thì nhỏ hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi gơng phẳng thì
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho từng câu hỏi của phần này
Trang 19hoạt động của thầy và trò nội dung
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
ảnh ảo tạo bởi gơng phẳng thì bằng vật
HS: thảo luận với các câu hỏi hàng
ngang của trò chơi ô chữ
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
Trang 20Câu 1 Vì sao ta nhìn thấy một vật?
A Vì ta mở mắt hướng vào phía vật
B Vì mắt ta phát ra tia sáng hướng vào phía vật
C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
A Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không nhìn thấy ảnh này
B Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không thể dùng máy ảnh để
chụp ảnh này
C Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, ta có thể nhìn thấy hoặc dùng máy
ảnh để chụp lại ảnh này
D Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh thật, vì vậy ta nhìn thấy được ảnh này
c.Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với
A tia tới và đường vuông góc với tia tới
B tia tới và pháp tuyến với gương
C đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
Câu 3 Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?
A Ban đêm, khi nơi ta đứng không nhận được ánh sáng mặt trời
B Ban đêm, khi mặt trăng không nhận được ánh sáng mặt trời vì bị trái đất
che khuất
C Khi mặt trời che khuất mặt trăng, không có ánh sáng từ mặt trăng tới trái
đất
Câu 4 Ảnh của vật sáng tạo bởi gương cầu lồi là:
A Ảnh ảo , lớn hơn vật B Ảnh thật , lớn hơn vật
C Ảnh thật , nhỏ hơn vật D Ảnh ảo , nhỏ hơn vật
Câu 5 Gương cầu lõm thường được ứng dụng:
A Làm đèn pha xe ô tô , đèn pin B Tập trung năng
lượng Mặt Trời
C Đèn chiếu dùng để khám bệnh tai ,mũi , họng D.Cả ba ứng dụng trên
Câu 6 Một cái giường dài 2,2m đặt dọc trước gương , một phần đầu giường
cạnh gương cách gương 1m Một người quan sát mép đuôi gường cách ảnh của
nó là
II TỰ LUẬN (6điểm)
Trang 21Câu 7 (2 đ) Nêu khái niệm nguồn sáng, vật sáng?
.Câu 8 (2 đ) Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của điểm
sáng S và vật sáng AB đặt trước gương phẳng ?
Câu 9(2 đ) Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước
người lái xe để quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng Làm như thế
B
Trang 22- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- Búa cao su, ống nghiệm, trống, đàn
2 Học sinh :
- Dây cao su, cốc, thìa, mảnh giấy
III Tiến trình tổ chức day - học:
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C2
I Nhận biết nguồn âm
C1: âm phát ra từ ô tô, xe máy, con chim, ngời đi ngoài đờng
C2: Xe máy, đàn, trống, rađiô
Hoạt động 2:
HS: làm TN thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: làm TN và trả lời cá nhân với câu
C4
GV: gọi HS khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C4
GV: làm TN mẫu cho HS quan sát
HS: quan sát và trả lời C5
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
II Các nguồn âm có đặc điểm gì
* Thí nghiệm:
Hình 10.1C3: Dây cao su dao động Dây cao su phát ra âm
Hình 10.2C4: Cốc thủy tinh rung động Nhận biết bằng cách đổ nớc vào trong cốc ta thấy mặt nớc rung
động
Hình 10.3C5: Âm thoa có dao độngNhúng Âm thoa vào nớc ta thấy mặt nớc bị dao động chứng tỏ
Âm thoa đang dao động
* Kết luận:
dao động
Trang 23hoạt động của thầy và trò nội dung
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C8
HS: làm TN và thảo luận với câu C9
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C9
C6: Có thể làm cho tờ giấy, lá
chuối phát ra âm bằng cách cho chúng dao động
C7: Đàn ghita: bộ phận dao động là dây đàn
Trống: bộ phận dao động là mặt trống
C8: Thả vào trong lọ ít giấy vụn và quan sát, nếu giấy bị thổi bay lung tung thì cột không khí
âm bổng
IV Củng cố: (7 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Rút kinh nghiệm:
Trang 24
2 Kĩ năng:
- Nắm đợc mối quan hệ giữa âm cao (âm thấp) và Tần số
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- Đĩa nhựa có lỗ, động cơ, giá TN, thớc thép, hộp gỗ
2 Học sinh :
- Pin, miếng bìa, dây treo, quả nặng, bảng 1
III Tiến trình tổ chức day - học:
1
ổ n định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (4 phút)
Câu hỏi: Nêu định nghĩa về nguồn âm và lấy ví dụ.
Đáp án: Các vật dao động đều phát ra âm gọi là nguồn âm
VD: xe máy, đàn, trống
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
GV: cung cấp thông tin về tần số và đơn
vị của tần số
HS: nghe và nắm bắt thông tin
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C2
HS: hoàn thành nhận xét trong SGK
GV: đa ra kết luận cho phần này
I Dao động nhanh – chậm, Tần số
* Thí nghiệm 1:
Hình 11.1C1:
Con lắc
Con lắc nào dao
động nhanh ? Con lắc nào dao
động chậm ?
Số dao
động trong 10 giây
Số dao
động trong 1 giây
* Nhận xét:
nhanh (châm) lớn (nhỏ)
Hoạt động 2:
HS: làm TN và thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
II Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
* Thí nghiệm 2:
Hình 11.2C3:
chậm thấp
nhanh cao
* Thí nghiệm 3:
Hình 11.3
Trang 25hoạt động của thầy và trò nội dung
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C4
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung cho phần này
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C5
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C7
GV: làm TN kiểm chứng cho câu C7
III Vận dung
C5:
Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn vật có tần số 50 Hz
Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn vật có tần số 70 Hz
C6:Khi dây đàn căng ít thì tần số dao động nhỏ và âm phát ra trầm, còn khi dây đàn căng nhiều thì tần số dao động lớn và
âm phát ra bổng
C7: Chạm miếng bìa vào hàng lỗ ở gần tâm đĩa thì âm phát ra cao hơn am phát ra khi chạm miếng bìa vò hàng lỗ xa tâm đĩa
IV Củng cố: (4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V H ớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Rút kinh nghiệm:
Trang 26
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- Trống, thớc thép, hộp gỗ, giá thí nghiệm
2 Học sinh :
- Dây treo, cầu bấc, bảng 1
III Tiến trình tổ chức day - học:
Đáp án: để tạo ra âm cao cho đàn ghita, ngời ta phải căng dây đàn thật
căng Vì khi dây đàn càng căng thì tần số dao động của dây đàn càng lớn và âm phát ra càng cao
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sao đó đa ra kết luận chung cho câu C2
HS: làm TN và thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày và tự
nhận xét lẫn nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung cho phần
này
I.Âm to, âm nhỏ-Biên độ dao động
* Thí nghiệm 1:
Hình 12.1C1:
Cách làm thớc dao
động
Đầu thớc dao
động mạnh hay yếu
Âm phát
ra to hay nhỏ
Trang 27hoạt động của thầy và trò nội dung
sao đó đa ra kết luận chung cho câu C5
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày và
nhận xét bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sao đó đa ra kết luận chung cho câu C7
C4: Khi gảy mạnh dây đàn thì tiếng
đàn sẽ to vì biên độ dao động của dây đàn lớn
C5: Biên độ dao động của điểm M trong trờng hợp thứ 2 nhỏ hơn trong trờng hợp thứ 1
C6: Khi máy thu thanh phát ra âm to thì biên độ dao động của màng loa lớn hơn so với khi máy phát ra
âm nhỏ
C7:
khoảng 40 dB → 80 dB.
IV Củng cố: (8 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Rút kinh nghiệm:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
Trang 28- Trống, giá thí nghiệm, bình đựng
2 Học sinh :
- Đồng hồ, dây treo, cầu bấc
III Tiến trình tổ chức day - học:
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
HS: làm TN và thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
GV: làm TN cho HS quan sát
HS: quan sát và trả lời C4
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
GV: cho HS quan sát
HS: quan sát và trả lời C5
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho phần này
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C6
I Môi tr ờng truyền âm
* Thí nghiệm:
1 Sự truyền âm trong chất khí
Hình 13.1C1: Quả cầu bấc treo gần trống 2 bị dao động chứng tỏ có âm truyền
từ trống 1 sang trống 2
C2: biên độ dao động của quả cầu bấc 2 nhỏ hơn quả 1, chứng tỏ khi lan truyền độ to của âm giảm dần
2 Sự truyền âm trong chất rắn
Hình 13.2C3: âm truyền đến tai bạn C qua môi trờng chất rắn
3 Sự truyền âm trong chất lỏng
Hình 13.3C4: âm truyền đến tai qua môi trờng chất lỏng và chất khí
4 âm có thể truyền đợc trong chân không hay không?
C5: âm không truyền qua đợc môi trờng chân không
Trang 29hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C8
HS: suy nghĩ và trả lời C9
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C9
HS: thảo luận với câu C10
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C10
II Vận dụng
C7: âm thanh xung quanh truyền
đến tai ta nhờ môi trờng khí
C8: khi ta lặn dới nớc vẫn có thể nghe thất tiếng nói chuyện ở trên
bờ, chứng tỏ âm có thể truyền trong môi trờng lỏng
C9: vì chất rắn truyền âm tốt hơn chất khí nên ta áp tai xuống đất mới nghe đợc tiếng vó ngựa
C10: các nhà du hành không thể nói chuyện với nhau một cách bình thờng đợc vì âm không thể truyền đi đợc trong môi trờng chân không
IV Củng cố: (8 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
V Rút kinh nghiệm:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Trang 301 Giáo viên :
- Giá thí nghiệm, gơng phẳng, bình đựng
2 Học sinh :
- nguồn âm (đồng hồ), miếng xốp, cao su, đá hoa, tấm kim loại
III Tiến trình tổ chức day - học:
1
ổ n định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (15 phút)
Câu hỏi: em hãy nghĩ ra cách để các nhà du hành vũ trụ có thể nói
chuyện đợc với nhau khi họ ở ngoài khoảng không? giải thích cách làm trên?
Đáp án: để các nhà du hành có thể nói chuyện đợc với nhau thì họ phải
chạm mũ vào với nhau hoặc nối mũ của họ vơi nhau bằng các sợi dây dẫn Vì khi đó âm có thể truyền qua mũ của họ (chất rắn) hoặc qua sợi dây (chất rắn) nối
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C2
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung cho phần này
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C4
II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
SGKC4:
Trang 31hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C6
HS: thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày và tự
nhận xét bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C7
HS: suy nghĩ và trả lời C8
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C8
III Vận dụng
C5: vì làm tờng sần sùi và treo rèm nhung để hạn chế âm phản xạ và tiếng vang vì đây là các vật phản xạ âm kém
C6: để âm truyền đến bàn tay và phản xạ vào trong tai để nghe đ-
ợc rõ hơn
C7:
m t
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
Trang 32Câu hỏi: nêu định nghĩa về âm phản xạ và tiếng vang?
Đáp án: âm dội trở lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ âm phản xạ
đến chậm hơn âm trực tiếp 1/15 giây sinh ra tiếng vang
HS: hoàn thành kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung cho phần này
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C2
I Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
C1: Hình 15.2 và 15.3 là các trờng hợp tiếng ồn tới mức ô nhiễm vì
gây khó chịu cho con ngời
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C4
II Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
SGKCách làm giảm tiếng ồn Biện pháp cụ thể làm giảm tiếng ồnTác động vào
nguồn âm Treo biển “Cấm bóp còi” tại những nơi gần bệnh viện, trờng học Phân tán âm
trên đờng truyền
Trồng nhiều cây xanh để âm truyền
đến gặp lá cây sẽ phản xạ theo các ớng khác nhau.
h-Ngăn không cho âm truyền tới tai
Xây tờng bêtông ngăn cách khu dân c với đờng cao tốc
Làm trần nhà, tờng nhà dày bằng xốp, làm tờng phủ dạ, phủ nhung để ngăn bớt âm truyền qua chúng
C4:
a, Nhung, xốp, cao su
b, Bêtông, gơng kính
Hoạt động 3:
HS: thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
Trang 33hoạt động của thầy và trò nội dung
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C6
- cách xa giữa chợ và trờng học
C6:
tùy từng HS
IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Rút kinh nghiệm:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- hệ thồng câu hỏi ôn tập, bảng trò chơi ô chữ
2 Học sinh :
- Xem lại các kiến thức có liên quan
III Tiến trình tổ chức day - học:
Trang 34hoạt động của thầy và trò nội dung
sinh tự ôn tập
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho từng câu hỏi của phần này
Hoạt động 2:
HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C1 +
C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C3
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao
đó đa ra kết luận chung cho câu C6
HS: thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C7
C3:
- khi đàn phát ra âm to thì biên độ dao động của dây đàn lớn hơn khi đàn phát ra âm nhỏ
- khi đàn phát ra âm cao thì tần số dao động của dây đàn lớn hơn khi đàn phát ra âm thấp
C4: âm từ ngời này truyền qua mũ
và tới tai ngời kia
C5: vì âm của chân ngời đợc tờng phản xạ lại nên ta có cảm giác
nh vậyC6: ý AC7:
- làm cửa chính, cửa sổ bằng kính
- treo rèm, phủ nhung, dạ
- làm tờng bêtông ngăn cách bệnh viện với đờng quốc lộ
- trồng cây xanh xung quanh bệnh viện
Hoạt động 3:
HS: thảo luận với các câu hỏi hàng
ngang của trò chơi ô chữ
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời
của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho từ hàng dọc
III Trò chơi ô chữ
Trang 35IV Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
V Rút kinh nghiệm
- Giỏo dục tớnh cần cự chịu khú , phong cỏch làm việc độc lập nghiờm tỳc
I Chuẩn bị của thầy và trũ
Chọn cõu trả lời đỳng trong cỏc cõu sau
Cõu 1: Theo định luật phản xạ ỏnh sỏng thỡ gúc tạo bởi tia phản xạ và phỏp
tuyến với gương tại điểm tới cú đặc điểm :
A Bằng 2 lần gúc tới
B Là gúc vuụng
C Bằng gúc tạo bởi tia tới và mặt gương
D Bằng gúc tới
Trang 36Câu 2: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm :
A ảnh thật lớn hơn vật
B ảnh ảo nhỏ hơn vật
C ảnh ảo bằng vật
D ảnh thật bằng vật
Câu 3: Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật
tạo bởi gương cầu lồi
A Không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật
B Hứng được trên màn và nhỏ hơn vật
C Hứng được trên màn , bằng vật
D Không hứng được trên màn , bằng vật
Câu 4 : Cùng một vật lần lượt đặt trước và sát ba gương : Gương phẳng, gương
lồi, gương lõm thì :
A ảnh ảo của vật qua gương lõm là lớn nhất
B ảnh ảo của vật qua gương lõm lớn hơn qua gương lồi và nhỏ hơn qua
gương phẳng
C ảnh ảo của vật qua gương phẳng là lớn nhất
D ảnh ảo của vật qua 3 gương đều bằng nhau
Câu 5 : Âm thanh được tạo ra nhờ :
A Nhiệt
B Điện
C ánh sáng
D Dao động
Câu 6 : Vật phát ra âm cao hơn khi nào ?
A Khi vật dao động mạnh hơn
B Khi vật dao động chậm hơn
C Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn
D Khi tần số dao động lớn hơn
Câu 7 : Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây :
A Khoảng chân không
B Tường bê tông
C Nước biển
D Tầng khí quyển bao quanh trái đất
Câu 8 : Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt
D Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài
Câu 10 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau :
Trang 37a) Khi có nhật thực thì Mặt Trời bị che khuất, ánh sáng từ Mặt Trời không đến được nơi ta đứng
B/ Tự luận
Câu 11 : Hãy tính khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường để nghe được tiếng vang Biết vận tốc âm trong không khí là 340 m/s
Câu 12 : Cho một vật sáng AB đặt trước gương như hình vẽ :
a) Vẽ ảnh A/B/ của AB tạo bởi gương
b) Nếu đưa gương ra xa vật hơn thì ảnh A/B/ sẽ to hơn hay bé hơn ?
c) Để mắt tại điểm M nhìn vào gương , vẽ một tia sáng xuất phát từ A đến gương cho tia phản xạ lọt vào mắt Hãy mô tả cách vẽ
Câu 10 :Từ cần điền là : Mặt trăng
Câu 11 : Khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường để nghe được tiếng vang là :
S =
2 15
1 340 2
Trang 38- Nối A với M cắt gương tại I
- Nối A với I Ta được tia tới AI và tia phản xạ IM cần vẽ