I. Mục tiêu:Bằng TN học sinh nhận thấy: Muốn nhận biết ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng.Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng.Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi nhìn thấy vật mà không cầm được.
Trang 1I Mục tiêu:
-Bằng TN học sinh nhận thấy: Muốn nhận biết ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
-Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng
-Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi nhìn thấy vật mà không cầm được
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn pin.
III Hoạt động dạy và học
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập: -Yêu cầu
HS đọc phần thu tập thông tin của chương
-GV nhấn mạnh trọng tâm của chương
-Trong gương là chữ Mít thì trong tờ giấy là
chữ gì?
-Yêu cầu HS đọc tình huống ở đầu bài
-Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm hiểu xem khi
nào nhận biết được ánh sáng
HĐ 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
HĐ 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta
Học sinh tự đọc
-Một đến ba em nhắc lại kiến thức cơ bản cuă chương
*Mắt ta nhận biết được ánh sáng
Trang 25
-Theo kết luận trên thì khi nhìn thấy một vật có
cần ánh sáng từ vật đến mắt ta không?
-Yêu cầu HS đọc và làm theo C2
-Yêu cầu HS lắp TN như SGK, hướng dẫn để
-GV thông báo: Vậy dây tóc bóng đèn và mãnh
giấy trắng đều phát ra ánh sáng được gọi là vật
sáng
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
HĐ 5: Vận dụng: -Yêu cầu HS trả lời C4, C5?
-Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng?
ta
- Đọc C2
- Làm TN C2 và thảo luận nhóm trả lời
a.Có nhìn thấy, b.không nhìn thấy
- Có đèn để tạo ra ánh sángchiếu đến giấy trắng và ánh sáng từ giấy truyền đến mắt nên ta nhìn thấy mảnh giấy
*Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Thảo luận nhóm để tìm ra đặc điểm giống và khác nhau để trả lời C3
*Nguồn sáng là những vật tự phát
ra ánh sáng Nguồn sáng và vật được chiếu sáng gọi chung làvật sáng
Trang 3-Bước đầu tìm ra định luật truyền thẳng của ánh sáng bằng thực nghiệm Bíêt dùng TN
để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
-Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, thẳng đường kính 3mm, dài 200 m m; 1 nguồn
sáng dùng pin; 3 màn chắn có đục lỗ như nhau; 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to
III Hoạt động dạy và hoạt
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 5ph
-Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
-Khi nào ta nhìn thấy một vật?
-Giải thích hiện tượng ta nhìn thấy một vệt sáng trong đám bụi vào ban đêm ở phía trước đèn xe ô tô?
-Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của bạn Hải?
-GV ghi lại ý kiến của HS lên bảng để sau khi
học bài này HS so sánh kiến thức với dự kiến
HĐ 2: Nghiên cứu tìm qui luật đường truyền
của ánh sáng: -Các em dự đoán ánh sáng
truyền theo đường thẳng, đường cong hay gấp
khúc?
-Nêu phương án kiểm tra
-GV xem xét các phương án của HS
-Yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm chứng
-Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền
theo đường thẳng không? Có phương án nào
kiểm tra được không?
-Nêu phương án kiểm tra
-Bố trí và tiến hành TN
Trang 49
-ánh sáng truyền theo đường nào?
-Thông báo qua TN: Môi trường không khí,
nước, tấm kính trong được gọi là môi trường
trong suốt
-Mọi vị trí trong môi trường đó có tính chất
như nhau gọi là môi trường đồng tính Từ đó
hãy rút ra định luật truyền thẳng của ánh sáng?
HĐ 3: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm
sáng: (Qui ước tia sáng như thế nào?
-GV biểu diễn TN theo hình 2.4
-Qui ước vẽ chùm sáng như thế nào?
GV: Chùm sáng là gồm nhiều tia sáng hợp
thành
-Thay tấm chắn một khe bằng tấm chắn hai khe
song song Vặn pha đèn để tạo ra chùm tia song
song, hội tụ, phân kỳ
-Yêu cầu HS trả lời C3
-Mỗi ý yêu cầu hai em phát biểu và ghi vào vở
HĐ 4: Vận dụng: -Yêu cầu học sinh giải đáp
-HS vẽ đường truyền của ánh sáng từ một điểm sáng S đến điểm M
-Nghiên cứu SGK và vặn pha đèn, trên màn chắn tạo ra chùm sáng song song, hội tụ, phân kỳ.-Trả lời C3
*Người ta biểu diễn đường truyềncủa ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi làtia sáng
IV Củng cố: (5ph)
-Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
-Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
Trang 5Tuần 3
Tiết 3
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
NS: 1/9/2013 ND: 3/9/2013
I Mục tiêu:
-Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối
-Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 đèn điện lớn 220V - 40W, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn
chắn sáng
*Đối với GV: 1 hình vẽ nhật thực, nguyệt thực.
III Hoạt động dạy và hoạt
1 Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: (5ph)
-Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào? Chữa bài tập 3
3.Bài mới: Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong
ngày, còn gọi là đồng hồ mặt trời? (2ph)
HĐ 1: Quan sát, hình thành khái niệm
bóng tối, bóng nửa tối: -Yêu cầu HS làm
-Nguyên nhân có hiện tượng đó (C2)
-Độ sáng của các vùng đó như thế nào?
-Bóng nửa tối khác bóng tối như thế nào?
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời, mặt trăng quay xung quanh trái
Trang 6-GV thông báo: Khi mặt trăng, mặt trời và
trái đất nằm trên một đường thẳng thì xảy ra
-Hãy tìm vị trí sao cho trái đất trở thành màn
chắn của mặt trời và mặt trăng?
-Mặt trăng lúc này là nguyệt thực một phần
-Vùng trên TĐ chứa vị trí A có hiện tượng nhật thực và nằm trong vùng bóng tối
-Trái đất nằm giữa mặt trời và mặt trăng trên cùng một đường thẳng.-C4: ở vị trí số 1 là nguyệt thực, vị trí 2,3 là trăng sáng
*Nhật thực, nguyệt thực (SGK).-Làm TN câu C5,C6
IV Củng cố: 1ph
-Trả lời bằng phiếu học tập:
-Hoàn thành bài tập theo phiếu học tập
a)Bóng tối nằm ở sau không nhận được ánh sáng
b)Bóng nửa tối nằm sau nhận được ánh sáng từ của nguồn chiếu tới
Trang 7I Mục tiêu:
-Biết tiến hành TN để nghên cứu đường đi của ánh sáng phản xạ trên gương phẳng.-Biết xác định tia tới, tia nhản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ
-Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
-Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 đèn pin có màn chắn đục
lõ để tạo ra tia sáng ( chùm sáng hẹp song song); 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang
III Hoạt động dạy và học
-Yêu cầu HS cầm gương lên soi và nói xem
các em thấy cái gì trong đó?
-Quan sát và cho biết đặc điểm mặt gương
như thế nào?
-Những vật nào có thể coi là gương phẳng?
HĐ 2: Định luật phản xạ ánh sáng:
-Tổ chức cho HS làm TN theo nhóm để tìm
xem khi chiếu một tia sáng lên một gương
phẳng, ánh sáng bị hắt lại theo một hướng
xác định hay theo nhiều hướng?
-Yêu cầu HS cho biết thế nào là hiện tượng
phản xạ và chỉ ra tia phản xạ?
-HS hoạt động nhóm theo TN hình 4.2
-GV chỉ ra tia tới, pháp tuyến của gương và
hỏi xem tia phản xạ có nằm trong mặt phẳng
-Làm việc nhóm để tìm ra tia phản xạ
-các nhóm đưa ra kết quả
-HS làm TN theo nhóm hình 4.2 và quan sát, trả lời tia phản xạ có nằm trong mặt phẳng tờ giấy không?
Trang 8-Yêu cầu HS khá giỏi bố trí TN để kiểm tra
-GV giới thiệu góc tới, góc phản xạ, yêu cầu
HS tìm mối quan hệ giữa góc tới và góc
phản xạ?
-Yêu cầu HS làm TN để kiểm tra dự đoán?
-Tổ chức cho các nhóm công bố kết luận và
thảo luận nếu có ý kiến khác nhau
-Yêu cầu HS tìm từ điền vào kết luận
-GV thông báo định luật phản xạ ánh sáng
-GV thông báo về cách vẽ gương và các tia
sáng trên trang giấy Sơ bộ luyện cho HS kĩ
năng vẽ câu C3
HĐ 3: Vận dụng:
-Yêu cầu HS vận dụng định luật phản xạ và
qui ước về cách vẽ hình để hoàn thành C4
-GV kiểm tra và sửa chữa, bổ sung câu C4b
-Đối với HS khá giỏi có thể dùng tờ bìa bằng phẳng để hứng xem tia phản xạ có nằm trong mặt phẳng khác không?
*Định luật phản xạ: tia phản xạ nằmtrong cùng mặt phẳng chứa tia tới
và đường pháp tuyến tại điểm tới Góc phản xạ bằng góc tới
I Mục tiêu:
Trang 9- Bố trí được TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ đượcảnh của một vật đặt trước gương phẳng
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 tấm kính màu trong suốt,
2 viên phấn như nhau, một tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng
III Hoạt động day và học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 5ph
- Thế nào là sự phản xạ ánh sáng?
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Làm bài tập2/6
3 Bài mới : giới thiệu SGK: 2ph
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: dự đoán
rồi làm TN kiểm tra
-Yêu cầu HS tìm từ điền vào kết luận 1
-Yêu cầu HS dự đoán độ lớn của ảnh của
viên phấn so với độ lớn của vật bằng mắt
-Sau đó HS làm TN kiểm tra
-GV hướng dẫn dùng ê ke kiểm tra AA'
vuông góc với MN tại H và HA = HA'
-GV chốt lại câu trả lời và nêu lên các đặt
điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng?
HĐ 2: Giải tích sự tạo thành ảnh bởi
gương phẳng:
-GV thông báo: Điểm sáng A được xác định
bằng hai tia sáng giao nhau xuất phát từ A
Ảnh của A là điểm giao nhau của hai tia
phản xạ tương ứng
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân câu C4 và
thảo luận câu C4d
-Các nhóm tiến hành TN
-Thảo luận nhóm rút ra kết luận
*Ảnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh
Trang 10-GV kiểm tra và chốt lại vấn đề Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của
- Kẻ trước mẫu báo cáo thực hành và trả lời câu hỏi trong bài thực hành “QUAN SÁT
VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG”
I Mục tiêu:
Trang 11- Luyện tập vẽ ảnh của một vật có hình dạng khác nhauđặt trước gương phẳng Xác định vàng nhìn thấy của gương phẳng Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.
- Biết nghiên cứu tài liệu Bố trí TN, quan sát TN để rút ra kết luận
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 bút chì, 1 thước đo độ, 1
thước thẳng
*Đối với mỗi HS: mẫu báo cáo.
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 5ph
- Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng?
Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?
-Yêu cầu HS đọc trả lời câu C1 và vẽ hai
trường hợp đăt bút chì vào bảng báo cáo
-Hoàn thành báo cáo
-Lắng nghe rút kinh nghiệm
Trang 12IV Củng cố:
V Dặn dò: 7 ph
-Thu báo cáo TN
-Nhận xét chung về thái độ ý thức HS, tinh thần làm việc giữa các nhóm
-HS dọn dụng cụ TN, kiểm tra lại dụng cụ
-Về nhà xem trước bài mới “GƯƠNG CẦU LỒI”
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rông hơn vùng nhìn thấy của gươngphẳng có cùng kích thước
Trang 13- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi.
-Ngoài phương án TN 6.2,6.3 còn phương án
nào để xác định vùng nhìn thấy của gương?
-GV gợi ý: Đặt gương phẳng và gương cầu
lồi cao hơn đầu để quan sát các bạn trong
gương
-Thời gian thực hiện phương án nào nhanh
hơn?
-Học sinh bố trí TN và có thể dự đoán:
+ảnh nhỏ hơn vật
+Có thể là ảnh ảo
-HS làm TN: So sánh ảnh của 2 vật giống nhau trước gương phẳng và gương cầu lồi
*ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có các tính chất sau: là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và
bé hơn vật
-Học sinh trả lời
-Yêu cầu 3 nhóm làm phương án1, 3
Trang 14-Yêu cầu HS rút ra kết luận?
HĐ 3: Vận dụng:
-GV hướng dẫn HS quan sát vùng nhìn ở chỗ
khuất qua gương cầu lồi
-Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và trả lời C4
nhóm làm phương án 2
*Nhìn vào gương cầu lồi ta quan sátđược một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước
-Học sinh trả lười C3
-Làm việc cá nhân trả lời C4
-Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận biết được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Biết cách bố trí TN để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
II Chuẩn bị:
Trang 15*Đối với mỗi nhóm: 1 gương cầu lõm có giá đỡ, 1 gương phẳng có bề ngang bằng
đường kính gương cầu lõm; 1 viên phấn, 1 màn chắn có giá đỡ di chuyển được, 1 đèn pin để tạo ra chùm sáng tia phân kỳ và song song
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 7ph
HS 1: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi? Làm bài tập 7.2.
HS 2: So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng ? làm bài tập 7.3
3 Bài mới: (3ph)
-GV yêu cầu HS quan sát gương cầu lồi và gương cầu lõm, nhận xét sự giống nhau và
khác nhaucủa hai gương Vậy ảnh của vật tạo bởi
gương cầu lồi và ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm có giống nhau không?
HĐ 1: Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:
-Yêu cầu HS quan sát ảnh của một vật đặt
gần sát mặt phản xạ củagương cầu lõm, dự
đoán tính chất của ảnh
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm để kiểm tra
dự đoán trên, so sánh với ảnh tạo bởi gương
-Yêu cầu TN theo nhóm hình 8.2
-yêu cầu HS thảo luận chung về câu C3, rút
ra nhận xét và viết đầy đủ câu kết luận
-Thảo luận nhóm câu C4
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm như hình
8.4
-Thảo luận nhóm câu C5 để rút ra nhận
xétvà viết vào câu kết luận?
ra kết luận
-Thảo luận nhóm trả lời C4
-Các nhóm tiến hành TN theo hình 8.4, thảo luận nhóm trả lời C5 và rút
ra nhận xét
*GC lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia sáng tới song songthành chùm tia phản xạ hội tụ tại một
Trang 1610 HĐ 3: Vận dụng:
-GV cho HS quan sát cấu tạo pha đèn pin,
bật đèn sáng, xoay nhẹ pha đèn để thay đổi
vị trí của bóng đèncho đến khi thu được
chùm phản xạ song song
-Yêu cầu HS vận dụng kết luận trên để trả
lời C6
-Yêu cầu HS thảo luận chung để trả lời C7
điểm và biến đổi một chùm tia sáng tới phân kỳ thành chùm tia phản xạ song song
-HS quan sát
-Hoạt động cá nhân trả lời C6,C7 vàthảo luận chung ở lớp để thống nhất câu trả lời
IV Củng cố: 3ph
-Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?
-Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
- Xác định vùng nhìn thấy trong GC lồi, luyện tập cách vẽ tia phản trên gương phẳng
Trang 17II Chuẩn bị:
*Đối với GV: Chuẩn bị sẵn ô chữ hình 9.3 SGK.
III Hoạt động dạy và học
15 HĐ 1: Ôn lại kiến thức cơ bản:
-Yêu cầu HS lần lượt trả lời từng câu
hỏi mà HS đã chuẩn bị
-GV hướng dẫn HS thảo luận đưa ra
kết quả đúng, yêu cầu sửa chữa nếu
cần
I Tự kiểm tra:
I Tự kiểm tra
1 Chọn C: Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
b/ Góc phản xạ bằng góc tới
5 ảnh ảo tạo bởi gương phẳng có độ lớn bằng vật Khoảng cách từ ảnh tới gương bằng khoảng cách từ vật tới gương
6 - Đều là ảnh ảo
- ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương phẳng
7 Khi vật ở gần sát gương ảnh này lớn hơn vật
8
9 Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước
II Vận dụng:
Trang 188
HĐ 2: Vận dụng:
-Yêu cầu HS trả lời C1 bằng cách vẽ
vào vở, gọi một HS lên bảng vẽ
-Sau khi kiểm tra, có thể hướng dẫn
HS cách vẽ dựa trên tính chất ảnh
-Nếu HS lúng túngm GV hướng dẫn
để HS khắc sâu kiến thức và kĩ năng
vẽ
-Yêu cầu HS trả lời C2
-Yêu cầu HS trả lời C3 Muốn nhìn
thấy bạn thì phải theo nguyên tắc nào?
-Yêu cầu HS kẻ tia sáng, GV chú ý
sửa cho HS cách đánh mũi tên chỉ
đường truyền của ánh sáng
C2: + Giống nhau: Đều là ảnh ảo + Khác nhau:
- ảnh ảo ở gương phẳng bằng kích thước người
- ảnh ảo ở gương cầu lồi nhỏ hơn kích thước người
- ảnh ảo ở gương cầu lõm lớn hơn kích thước người
C3:
An Thanh Hải Hoà
Thanh * *Hải * * *
III Trũ choi ụ ch?I:
1: Vật sáng 2: Nguồn sáng
3 : ảnh ảo 4: Ngôi sao 5: Pháp tuyến 6: Bóng tối 7: Gương phẳng
Từ hàng dọc: ánh sáng
IV Củng cố :
- Từng phần trong bài
V Dặn dò: 2ph
Trang 19Ôn tập toàn chương I để tiết sau kiểm tra một tiết.
-Đánh giá đúng mức việc tiếp thu bài của HS
-Rèn luyện tính tự giác, tự lực của HS
Trang 20IV MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
5 câu(2.5 đ)
6 câu4.5 điểm
17 câu (10 đ)
IV NỘI DUNG ĐỀ :
I.Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: ( mổi câu đúng 0.5 điểm)
1) Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?
A Khi mắt ta hướng vào vật
B Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật
C Khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta
D Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối
2) Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường nào?
A Theo nhiều đường khác nhau
B Theo đường thẳng
C Theo đường gấp khúc
D Theo đường cong
3) Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với:
A Tia tới và đường vuông góc với tia tới
B Tia tới và đường pháp tuyến với gương
C Đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D Tia tới và đường pháp tuyến với gương ở điểm tới
4) Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng như thếnào?
A Góc tới gấp đôi góc phản xạ
Trang 21D Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm quá bé.
9) Lần lượt đặt mắt trước một gương cầu lồi, gương phẳng (cùng chiều rộng),cách hai gương một khoảng bằng nhau So sánh vùng nhìn thấy của hai gương:
A Vùng nhìn thấy của gương phẳng lớn hơn vùng nhìn thấy của gương cầulồi
B Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gươngphẳng
C Vùng nhìn thấy của hai gương bằng nhau
D Không thể so sánh được
II.Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây:
10.Trong nước nguyên chất, ánh sáng truyên đi theo đường………
11 Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng…………khoảng cách từảnh của điểm đó tới gương
12.Ảnh……….tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn
Trang 2213.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi……… vùng nhìn thấy của gương phẳng
có cùng kích thước
14.Ảnh ảo của một vật quan sát được trong gương lõm ………… ảnh ảo của cùng vật
đó quan sát được trong gương cầu lồi
III Giải thích hiện tượng:
15 Giải thích vì sao có thể dùng gương cầu lõm để tập trung ánh sáng Mặt Trời
16 Vỏ chai đang sáng chói với trời nắng có phải là nguồn sáng không? Taị sao?
17.Khi chiếu một tia sáng tới đến gặp gương phẳng tạo một góc tới bằng 300 Hỏi góc phản xạ bằng bao nhiêu độ (vẽ hình minh họa)
Trả lời:
-HẾT -V DẶN DÒ: Về xem trước nội dung bài học kế.
Thang điểm và hướng dẫn chấm bài kiểm tra
I.Chọn câu trả lời đúng mổi câu 0.5 điểm
III Giải thích hiện tượng:
15.Vì gương cầu lõm có tác dụng biến chùm tia sáng tới song song khi đến gặp gươngcầu lõm sẻ cho chùm tia phản xạ hội tụ lại tại 1 điểm(chùm tia tới từ mặt trời đến gương gần như song song nhau).( 1 điểm )
16 Vỏ chai đang sáng chói với trời nắng không phải là nguồn sáng Taị vì vỏ chai nhận ánh sáng từ nguồn sáng là mặt trời và hắt lại ánh sáng đó nên gọi vỏ chai là vật sáng hay vật hắt lại ánh sáng.(1 điểm )
17 Góc phản xạ bằng 30 0 vì góc phản xạ bằng góc tới.( 0.5điểm )
Vẽ hình đúng (0.5điểm )
.
Trang 23-Nêu được đặc điểm của các nguồn âm.
-Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
*Đối với GV: ống nghiệp không, vài ba dải lá chuối, 1 ống nghiệp có nước.
*Đối với mỗi nhóm: 1 sợi dây cao su mảnh, 1 thìa và 1 cốc thủy tinh, 1 âm thoa và
một búa cao su, 1 dùi trống và 1 trống
III Lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: không( trả bài kiểm tra)
Trang 24-Yêu cầu HS đọc thông báo của chương, trả lời câu hỏi: Chương
âm học nghiên cứu các hiện tượng gì?
-Yêu cầu HS nghiên cứu và nêu mục đích của bài?
HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm:
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm
-Vị trí cân bằng của dây cao su làgì?
-Yêu cầu HS quan sát được dây cao su rung động nghe được âmphát ra?
-Cho HS thay cốc thủy tinh mỏngbằng mặt trống vì cốc dễ vỡ
-Phải kiểm tra như thế nào để biếtđược mặt trống có rung động không?
-Yêu cầu hoạt động nhóm gõ vào một nhánh âm thoa, lắng nghe, quan sát trả lời C5
-Yêu cầu mỗi nhóm làm TN với 1dụng cụ theo các bước:
-Đọc thông báo ở đầu chương và trả lời câu hỏi
-Tìm hiểu xem âm thanh được tạo
ra như thế nào?
-Đọc SGK-Một phút trật tự lắng nghe âm thanh để trả lời câu C1
-Kể tên được một số nguồn âm
*Những vật phát ra âm thanh gọi
là nguồn âm Ví dụ: Khi gõ dùi vào mặt trốngta nghe thấy âm thanh do trống phát ra
-Đọc và làm TN1
-Trả lời
*Vị trí cân bằng của day cao su là
vị trí đứng yên, nằm trên đường thẳng
-Làm TN, lắng nghe và quan sát hiện tượng
-Hoạt động nhóm: gõ nhẹ mặt trống
-Để các vật nhẹ như mẫu giấy trên mặt trống
-Hoạt động nhóm tến hành Tn và trả lời C5
-Tự làm TN và rút ra kết luận
*Âm được phát ra từ các vật dao động
Trang 25-Làm việc theo yêu cầu của GV.
-Lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
-Nêu được mối liên hệ giữa độ cao, tần số của âm
-Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng), âm trầm (âm thấp) và tần số khi so sánh hai âm
II Chuẩn bị:
*Đối với GV: Một tấm bìa mỏng; hai lá thép mỏng dài khoảng 30 cm, 20cm
*Đối với cả lớp: 1 giá TN, một con lắc đơn dài 20 cm và 40 cm; một đĩa quay có đục
những hàng lỗ tròn cách đều nhau và được gắn chặt vào trục, nguồn điện
Trang 26-Thông báo: quá trình con lắc đi
từ biên bên phải sang biên bên trái
và trở lại biên bên phải là một daođộng
-Yêu cầu hoạt động nhóm tiến hành TN 2 và trả lời C3
-GV giới thiệu dụng cụ TN hình 11.4, cách làm mặt đĩa quay nhanh, quay chậm( nguồn điện 9V, 6V)
-GV làm TN, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe âm phát ra rồi thảo luận theo nhóm để trả lời câu C4
HĐ 3: Vận dụng:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành C5,C6
-Thảo luận nhóm trả lời C7
-1 HS theo dõi thời gian, các Hs khác đếm số dao động
-Số dao động của con lắc trong một giây( )
-Làm việc theo nhóm trả lời câu C2 và phần nhận xét
*Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1 giây Đơn vị của tần số là Héc, kí hiệu là Hz
-HS quan sát
-làm Tn 2 theo nhóm và trả lời C3
-Quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời C4
*Dao động càng nhanh tức là tần
số dao động càng lớn thì âm phát
ra càng cao (càng bổng) và ngượclại
-Làm việc cá nhân hoàn thành C5,C6
-Thảo luận nhóm C7, đại diện
Trang 27-Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra.
-Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm
-Thế nào là vậtdao động nhanh, chậm? Định nghĩa tần số và đơn vị của nó?
-Khi nào âm phát ra càng cao, càng thấp Làm bài tập 11.3
3.Bài mới:
Trang 28-Yờu cầu HS làm TN1 theo nhúm và
hoàn thành cõu C1 vào bảng 1
-Hướng dẫn HS cả lớp thảo luận về
kết quả TN 1 và giới thiệu về biờn độ
-Độ to của tiếng núi chuyện bỡnh
thường, độ to của õm cú thể làm điếc
tai là bao nhiờu dB?
-GV giới thiệu về giới hạn ụ nhiễm
tiếng ồn (70 dB)
-Thảo luận nhúm và tiến hành TN
1, hoàn thành C1 vào bảng 1.-Thảo luận chung cả lớp về kết quả TN 1
-Đại diện nhúm trả lời C2
-Hoạt động nhúm tiến hành TN 2
và hoàn thành C3
*Độ lệch lớn nhất của vật dao dộng so với vị trớ đứng yờn ban đầu được gọi là biờn độ dao động.Biờn độ dao động của vật dao động càng lớn thỡ õm do vật phỏt
GV : Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả
lời C4, C5, C6 GV kiểm tra rồi cho
HS thảo luận
Với C5:
GV? Khoảng cách nào là biên độ ?
GV: Kiểm tra xem HS có kẻ MO
vuông góc với dây đàn ở vị trí cân
bằng không
GV? Tại sao ngời ta nói “ mở đài to
đến thủng cả màng loa” câu nói đó có
ý đúng không ? GiảI thích ?
GV: Cho HS ớc lợng tiếng ồn trên sân
trờng trong giờ ra chơi
GV? Độ to của âm phụ thuộc nh thế
Trang 29biên độ dao động của màng loa lớn và ngược lại
C7: Tiếng ồn ở sân trường khoảng
-HS kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
-Nêu được ví dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí
Trang 301 Ổn định:
2.Kiểm tra: 5ph
-Thế nào là biên độ dao động? Khi nào âm phát ra to, nhỏ, đơn vị về độ to của âm?
3.Bài mới:
Âm đã truyền từ nguồn phát âm đến tai người nghe như thế nào? qua môi trường nào?
25
10
HĐ 1: Môi trường truyền âm:
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.1 và trả lời C1,C2
-Có hiện tượng gì xảy ra khi gõ mạnh 1 tiếng vào mặt 1 trống?
-GV: mặt trống 2 đóng vai trò như màng nhỉ ở tai người nghe
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.2 để xác định bạn nào thính tai nhất
-Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào?
-GV làm TN hình 13.3, yêu cầu HS chú ý lắng tai nghe âm phát ra
-GV treo hình 13.4 và mô tả TN nhưSGK
-Yêu cầu HS tự đọc và hoàn thành kết luận/38
-Gọi một vài HS đọc kết luận
-GV chốt lại vấn đề
-Yêu cầu HS tự đọc phần vận tốc truyền âm
-Hướng dẫn toàn lớp thảo luận và hoàn thành C6
-Các nhóm làm TN hình 13.2, thảo luận nhómhoàn thành C3
-Quan sát và lắng tai nghe âm ohát ra
-Thảo luận chung cả lớp để hoàn thành kết luận
-Cá nhân đọc phần "vân tốc truyền âm"
-Thảo luận lớp hoàn thành C6
*Âm có thể truyền qua nhữmg môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không
Trang 31lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.-Làm việc cá nhân trả lời.
-Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
-Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
-Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
-Rèn luyện khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các TN
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 giá đỡ, 1 tấm gương, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch, 1 bình
nước
III Lên lớp:
Trang 321 Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: 5ph
-Nêu các môi trường truyền âm? Lấy ví dụ minh họa? Làm bài tập 3/14
3.Bài mới: Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếu phim tường lại làm sần sùi, mái thì theo
kiểu vòm Bài học hôm nay giúp ta giải quyết vấn đề này.5
-Trong nhà của mình em có nghe
rõ tiếng vang không?
-Tiếng vang có được khi nào?
-GV thông báo âm phản xạ
-Âm phản xạ và tiếng vang có gì giống và khác nhau
-Yêu cầu cá nhân HS trả lời C1 và thảo luận nhóm trả lời C2,C3
HĐ 2: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém:
-Yêu cầu HS đọc mục II SGK
-GV thông báo kết quả TN
-Qua hình vẽ em thấy âm truyền như thế nào?
-Vật như thế nào phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém?
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4
HĐ 3: Vận dụng:
-Nếu tiếng vang kéo dài thì tiếng
-HS trả lời( phòng rộng, giếng, hang động, núi rừng )
-Không
-HS trả lời
+Giống: đều là âm phản xạ
+Khác:Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm phát ra ít nhất khoảng 1/15 giây
-Cá nhân hoàn thành C1, thảo luậnnhóm hoàn thành C2,C3.(s = v.t)
*Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi
là âm phản xạ
Nghe được tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
-Đọc mục II SGK và TN(Mặt gương âm nghe rõ hơn, tấm bìa
âm nghe không rõ)
-Âm truyền đến vật chắn rồi phản
(Tiếng hát và tiếng nói lẫn lộn
Trang 33hát và tiếng nói nghe có rõ không?
-Tránh hiện tượng âm bị lẫn do tiếng vang kéo dài thì phải làm thế nào?
-Yêu cầu họat động nhóm hoàn thành C5 đến C8
nhau nên nghe không rõ)
(Làm tường sần sùi, treo rèm nhung)
-Thảo luận nhóm trả lời
-1 đến 2 HS đọc ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi của GV
(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)
IV Củng cố:
-Gọi 1 đến 2 HS đọc ghi nhớ
-Khi nào có âm phản xạ?
-Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không?
-Tại sao trong hang sâu, ban đêm dơi vẫn bay được mà không bị đâm vào tường đá?(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)
-Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
-Nêu và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
-Kể tên mmột số vật liệu cách âm
-Biết được các biện pháp tránh tiếng ồn
Trang 34-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C3.
-Tiếng ồn gây ô nhiễm là gì?
Gv: biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn?
HĐ 2: Tìm hiểu biện pháp chống
ô nhiễm tiếng ồn:
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, tìm hiểu trên thực tế biện pháp đã làm mà tránh được ô nhiễm tiếng ồn
-Giải thích tại sao làm như vậy cóthể chống ô nhiễm tiếng ồn?
-Yêu cầu HS thảo luận câu C3 theo nhóm, GV có thể hướng dẫn theo câu hỏi:
+Tác động vào nguồn âm như thế nào?
+Làm thế nào để phân tán âm trên đường truyền âm?
+Làm thế nào để ngăn chặn khôngcho âm truyền đến tai?
-Yêu cầu HS hoàn thành C4
-Gọi vài HS lấy ví dụ về vật phản
-HS trả lời
*Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn
to, kéo dài, làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người
-Đọc thông tin ở mục 4 và nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
( Cấm bóp còi gần trường học, bệnh viện; xây tường ngăn; trồng cây xanh; làm trần nhà bằng xốp, tường phủ dạ)
-Hoàn thành C4
*Vật để ngăn chặn âm, làm cho
âm truyền qua ít như gạch, vải,
Trang 3515 HĐ 3: Vận dụng:
-Gọi một số âm trả lời C5
-Trao đổi xem biện pháp nào khả thi
-Với câu C6 GV có thể đưa ra tìnhhuống cụ thể như ở gần nhà có người hàng xóm mở Ka rao kê to
và lâu Em có biện pháp gì để chống tiếng ồn trên?
đá hoa nhẵn
-Hoạt động cá nhân trả lời C5
15.2 /-Yêu cầu Máy khoan phát ra âm không quá 80dB
IV.Củng cố:3
-Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?
-Đọc ghi nhớ +có thể em chưa biết
Trang 36- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh.
- Luyện tập vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
- Hệ thống lại kiến thức của chương I và II
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi HS: Đề cương ôn tập theo phần tự kiểm tra.
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra:
-Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?
Trang 37Câu 4:Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi sau:
+Cấu tạo cơ bản của nhà du hành ?
+Tại sao khi chạm mũ thì nói chuyện
được Vậy âm truyền đi qua môi trường
nào?
Câu 5: Phải yêu cầu HS trả lời được là
ngõ nào mới có âm được phản xạ nhiều
lần và kéo dài → tạo ra tiếng vang
Câu 7:Yêu cầu HS xác định được các
biện pháp chống tiếng ồn, giải thích
được tại sao lại sử dụng biện pháp đó
HĐ 3: Trò chơi ô chữ:
-Yêu cầu 1 HS lên dẫn chương trình:
Gọi các bạn lên điền ô chữ, yêu cầu
phải điền được
-HS kiểm tra chéo
-Thảo luận, sửa lại các phần còn sai
-HS trả lời cá nhân và thảo luận lớp
-Ngõ dài
-HS đưa ra biện pháp của mình
Thảo luận biện pháp đó thực thi được thì ghi vở
-Hoạt động cá nhân tham gia trò chơi ô chữ
IV Củng cố:
V Dặn dò:
- Học bà từ tiết 1 đến 16 và làm các bài tập trong sách bài tập để kiểm tra học kì I -
Trang 38-HS mô tả được 1 hiện tượng hoặc 1TN chứng tỏ vật nhiễm điện do cọ xát.
-Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
-Có kĩ năng làm TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
-Có thái độ yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
- Biết cách giảm thiệt hại do hiện tượng nhiễm điện gây ra (ht sấm sét)
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông, 1 quả
cầu nhựa xốp có giá treo, 1 mảnh len, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa, 1 số mẫu giấy vụn, 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 bút thử điện, kẻ sẵn bảng ghi kết quả TN 1 trang 48 SGK
III Hoạt động dạy và học
Trang 39-GV lưu ý HS trước khi cọ xát các vật
phải kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni
lông, thanh thủy tinh lại gần giấy vụn để
kiểm tra xem đã có hiện tượng gì xảy ra
chưa?
-Khi cọ xát phải cọ mạnh nhiều lần theo
một chiều, kiểm tra để ghi kết quả vào
bảng TN 1
-Từ bảng kết quả TN, yêu cầu HS thảo
luận để đưa ra kết luận đúng ghi vở
-GV hướng dẫn HS kiểm tra với các
phương án HS nêu ra VD như: do vật bị
cọ xát nóng lên hay vật sau kho cọ xát có
tính chất giống như nam châm
-GV hướng dẫn HS tiến hành TN 2
-Gv kiểm tra việc tiến hành TN của một
số nhóm, nếu có hiện tượng xảy ra chưa
đạt phải giải thích cho HS nguyên nhân
-HS đọc TN 1, nêu được các dụng
cụ TN và các bước tiến hành TN
-Tiến hành TN theo nhóm, mỗi HS trong nhóm đều phải tiến hành ít nhất một lần và ghi vào bảng kết quả TN
*Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác
-HS suy nghĩ, nêu phương án trả lời
và cách làm TN kiểm tra
-Tiến hành Tn 2 theo nhóm Chú ý quan sát hiện tượng xảy ra, thấy được bóng đèn của bút thử điện sáng
-Hoàn thành kết luận 2, thoảo luận trên lớp, ghi kết quả đúng vào vở
* Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khảnăng làm sáng bóng đèn của bút thửđiện
Trang 40-GV có thể làm lại TN cho HS quan sát
lại hiện tượng để hoàn thành kết luận ghi
em- 1 bàn) thảo luận C1,C2,C3 sau đó
thảo luận chung cả lớp
-Gv chốt lại câu trả lời đúng để HS hoàn
thành câu trả lời vào vở
-Hiện tượng khi cởi áo len đã nêu ở đầu
bài tượng tự hiện tượng chớp và sấm sét
xảy ra trong tự nhiên như thế nào? Để trả
lời câu hỏi này các em đọc phần " có thể
em chưa biết"
-Hiện tượng sấm sét có lợi gì và có tác hai
gì đối với đời sống chúng ta?
-Thảo luận nhóm câu trả lời cho câuC1,C2,C3
-Tham gia nhận xét câu trả lời của các nhóm trên lớp, sửa chữa nếu sai
-Đọc phần" có thể em chưa biết" để hiểu nguyên nhân của hiện tượng sấm sét, liên hệ giải thích được hiệntượng cởi áo len trong những ngày hanh khô
- Điều hòa không khí gây các phản ứng hóa học giúp cây tươi tốt
- Phá hủy nhà cửa công trình, hạn chế xây dựng cột chống sét