TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA SƯ PHẠM BỘ MÔN TOÁN Đề tài: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIẢI TÍCH TRÊN ĐA TẠP Luận văn tốt nghiệp Ngành: Sư phạm Toán Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Cần
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN TOÁN
Đề tài:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIẢI TÍCH TRÊN ĐA TẠP
Luận văn tốt nghiệp Ngành: Sư phạm Toán
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Cần Thơ, Tháng 5 năm 2009
Trang 2Lời cảm ơn
Được làm luận văn tốt nghiệp để hoàn thành khóa học
là niềm vinh hạnh đối với một sinh viên, càng vinh hạnh hơn khi em được làm luận văn với sự hướng dẫn rất nhiệt tình của Thầy Đặng Văn Thuận Sau một thời gian nổ lực làm việc cuối cùng em đã hoàn thành luận văn Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và xin gửi những lời chúc tốt lành đến:
o Cha mẹ, gia đình đã yêu thương nuôi nấng em nên người
o Tất cả Thầy cô kính mến đã dạy em từ trước đến nay Đặc biệt, em vô cùng biết ơn Thầy Đặng Văn Thuận đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ
em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
o Tất cả các bạn bè, người quen đã nhiệt tình giúp đỡ Đặc biệt là các bạn lớp Sư phạm Toán khóa 31
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ quý Thầy cô và các bạn
Trang 3MỤC LỤC
Ï-Ò
A - PHẦN MỞ ĐẦU……… 1
B - PHẦN NỘI DUNG Chương 0: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 0.1 Hàm và tính liên tục ………3
0.2 Phép tính vi phân ……… 3
0.3 Phép tính tích phân ……… 6
Chương 1: TÍCH PHÂN THEO CÁC XÍCH 1.1 Một số kiến thức cơ bản về đại số ……… 9
1.2 Một số kiến thức cơ bản về hình học ……… 22
1.3 Trường và dạng ……… 24
1.4 Tích phân theo các xích ……… 29
1.5 Bổ đề Poăngcare ……….31
Bài tập chương 1 ………33
Chương 2: TÍCH PHÂN TRÊN ĐA TẠP 2.1 Đa tạp khả vi ……… 40
2.2 Trường và dạng trên đa tạp ………46
2.3 Định lý Stoke trên đa tạp ………52
2.4 Phần tử thể tích ……… 55
2.5 Các định lý cổ điển ……….58
Bài tập chương 2 ………60
C - PHẦN KẾT LUẬN ……….69
D - TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 70
Trang 4đã được trình bày lại một cách chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hiện đại Quyển sách
Giải tích trên đa tạp của M.Xpivak khá hay và khá nổi tiếng trình bày các vấn đề của
Giải tích theo quan điểm hiện đại Do các vấn đề ông viết khá cô đọng nên gây một số
khó khăn cho người đọc Mặt khác tài liệu tham khảo về Giải tích trên đa tạp bằng
tiếng Việt khá hạn hẹp Nhờ sự gợi ý và tận tình hướng dẫn của Thầy Đặng Văn Thuận
nên em đã chọn đề tài “Một số vấn đề về Giải tích trên đa tạp” để hoàn thành luận văn
tốt nghiệp
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Luận văn nhằm tìm hiểu lý thuyết về tích phân theo các xích; tích phân trên
đa tạp và giải các bài tập cơ bản và điển hình Ngoài ra còn giúp em có cơ hội củng cố lại những thức về Hình học, Đại số, đặc biệt là Giải tích hàm nhiều biến và giúp em làm quen với cách nghiên cứu khoa học một vấn đề của Toán học
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn là phân tích, tổng hợp, so sánh Tìm kiếm, tổng hợp các tài liệu về Giải tích trên đa tạp Sau đó, phân tích và so sánh để trình bày rõ ràng, hợp logic các vấn đề
IV NỘI DUNG LUẬN VĂN
Luận văn trình bày một số vấn đề về Giải tích trên đa tạp gồm các phần sau:
Chương 0: Kiến thức chuẩn bị
Chương này chủ yếu trình bày các khái niệm và định lý cơ bản về phép tính
vi phân và phép tính tích phân làm nền tảng cho các chương sau
Chương 1: Tích phân theo các xích
Chương này trình bày các vấn đề cơ bản về Đại số như tích tenxơ trên không gian vectơ, luân phiên, phép nhân ngoài, định hướng, phần tử thể tích, tích vectơ trong không gian R ; các vấn đề cơ bản về Hình học như hình lập phương kỳ dị, n
xích kỳ dị; trường và dạng; tích phân theo các xích, định lý Stoke và bổ đề Poăngcare; một số bài tập cơ bản và điển hình
Trang 5Chương 2: Tích phân trên đa tạp
Chương này trình bày khái niệm đa tạp, đa tạp có biên; trường và dạng trên
đa tạp; tích phân trên đa tạp, định lý Stoke trên đa tạp; các định lý cổ điển như Định lý Green, Định lý Gauss-Ostrogradski…; một số bài tập cơ bản và điển hình
Trang 6B - PHẦN NỘI DUNG
Chương 0: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
0.1 HÀM VÀ TÍNH LIÊN TỤC Định nghĩa 0.1.1
f + , − , , được xác định giống như trường hợp một chiều Nếu n m
luôn xác định duy nhất hàm n m
A
f : ⊂R →R Ta ký hiệu f =(f1, ,f m) Đặc biệt nếu π:Rn →Rn là ánh xạ đồng nhất, tức π( )x = x thì các hàm tọa độ π được gọi là i phép chiếu thứ i
f :R →R được gọi là khả vi tại n
a∈R nếu tồn tại duy nhất ánh xạ
h a f h a f
h
λ
Trang 7
Khi đó ánh xạ λ được gọi là đạo hàm của hàm f tại a , ký hiệu là Df ( )a
Ta có thể định nghĩa đạo hàm Df ( )a đối với cả những hàm f chỉ xác định
trên một tập mở chứa a Ta nói rằng f khả vi trên tập A nếu f khả vi tại mọi điểm A
a∈ Hàm f :A⊂Rn →Rm được gọi là khả vi nếu nó có thể mở rộng thành một hàm khả vi trên một tập mở nào đó chứa A
Định lý 0.2.1
f :R →R là hàm hằng thì ( ) n
a a
Df = 0,∀ ∈ R
f :R →R là ánh xạ tuyến tính thì ( ) n
a f a
a Dg a f a Df a g a g
a= 1, , ∈R Nếu tồn tại
h
a a f a h a a
h
, ,, ,
, ,
0
−+
→
thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm riêng thứ i của hàm f , ký hiệu là D i f( )a
Nếu g:R→R xác định bởi công thức g( ) (x = f a1, ,x, ,a n) thì đạo hàm
thông thường của hàm g tại điểm a chính là đạo hàm riêng i D i f( )a , tức là
D ij = j i
Trang 8Nếu D ij f và D ji f liên tục trên một tập mở chứa a thì D ij f =D ji f Hàm
f
D ij được gọi là đạo hàm riêng (hỗn hợp) cấp hai của hàm f Đạo hàm riêng
cấp cao được định nghĩa tương tự Với điều kiện thích hợp ta có thể chứng minh sự
bằng nhau của các đao hàm riêng (hỗn hợp) cấp cao Nếu f có đạo hàm riêng mọi cấp
Cho hàm f :Rn →Rm khả vi tại a∈Rn Ma trận của ánh xạ tuyến tính Df( )a
đối với các cơ sở chính tắc của n
R được gọi là ma trận Jacôbi của hàm f
tại a , ký hiệu là f '( )a Do vậy ta có
f D a f D
a f D a
f D a f D
a f D a
f D a f D a Df a f
n n n
n
n n
2 2
2 2
1
1 1
2 1
Trang 9Giả sử v( )S là thể tích của hình hộp S Tổng trên và tổng dưới của f đối với
hình hộp được định nghĩa lần lượt bởi các công thức sau
( )=∑ ( ) ( )
S
S f v S m
P f
( )=∑ ( ) ( )
S
S f v S M
P f
Từ định nghĩa ta có L(f,P)≤U(f,P) Giả sử 'P là cái thác triển của P (tức là mỗi hình hộp bất kỳ của phép chia ' P
đều chứa trong một hình hộp nào đó của phép chia P ) Khi đó
(f,P) (L f,P')
L ≤ và U(f,P)≤U(f,P') Hơn nữa ta có L(f,P')≤U(f,P) đối với các phép chia bất kỳ P và P' Suy ra cận trên đúng của tất cả các tổng dưới không vượt quá cận dưới đúng của tất cả
Sup , =inf , Giá trị chung này được gọi là tích phân của f theo A,
x
f 1, , 1
Định nghĩa 0.3.4
Trang 10Từ định nghĩa ta có
i) Tập con của tập có độ đo 0 cũng có độ đo 0;
ii) Tập không quá đếm được có độ đo 0;
iii) Hợp tùy ý các tập có độ đo 0 cũng có độ đo 0;
Giả sử O là một cái phủ của tập A⊂Rn Khi đó tồn tại một họ Φ các hàm ϕ
thuộc lớp C xác định trên một tập mở chứa A sao cho ∞
Họ Φ thỏa điều kiện i và ii được gọi là C -phân hoạch đơn vị đối với tập A ∞
Nếu họ Φ thỏa thêm điều kiện iii thì ta nói phù hợp với cái phủ O
Định nghĩa 0.3.7
Ta biết ∫
A
f có thể không tồn tại ngay cả trong trường hợp A là một tập mở và
tập các điểm gián đoạn của f có độ đo 0 Nhưng tập mở A bất kỳ luôn tồn tại một cái phủ mở O sao cho mọi U∈O đều chứa trong A và mỗi U∈O đều đo được
Joocđăng Nếu O là cái phủ như vậy thì Φ là phân hoạch đơn vị của A phù hợp với cái phủ đó thì f ϕ là khả tích với mỗi ϕ∈Φ Khi đó ta xác định ∫
Trang 11Giả sử n
A⊂ R là một tập mở và n
A
g: → R là ánh xạ 1-1 liên tục khả vi sao cho detg'≠0 đối với mọi x∈ A Khi đó đối với mọi hàm ( ) n
A g
f : → R ta có ( ) ∫ ( )
A A g
g g f
Trang 12Chương 1: TÍCH PHÂN THEO CÁC XÍCH
1.1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐẠI SỐ Định nghĩa 1.1.1
Giả sử V là một không gian vectơ thực, ta ký hiệu Vk =V×V× ×V Hàm Vk →R
T : được gọi là hàm đa tuyến tính nếu nó tuyến tính đối với
từng biến, có nghĩa là với bất kì i (i=1,k), mọi số thực a ta có
(v v i v i v k) (T v v i v k) (T v v i v k)
T 1, , + ' , , = 1, , , , + 1, , ' , , ;
(v a v i v k) (aT v v i v k)
T 1, , , , = 1, , , , Hàm đa tuyến tính Vk →R
T : được gọi là k -tenxơ trên V
Tập hợp tất cả các k -tenxơ được ký hiệu là k( )V
thực với hai phép toán được định nghĩa như sau
(S+T) (v1, ,v i, ,v k) (=S v1, ,v i, ,v k) (+T v1, ,v i, ,v k);
( )aS (v1, ,v i, ,v k) (=aS v1, ,v i, ,v k) với k( )V
T T
S, ∈ , a∈R
Định nghĩa 1.1.2
Cho k( )V l( )V
T T T
S∈ , ∈ Khi đó tích tenxơ k l( )V
T T
S⊗ ∈ + được định nghĩa bởi công thức
(S⊗T)⊗U và S⊗(T ⊗U) thường được ký hiệu đơn giản là S⊗T⊗U Các tích tenxơ T1⊗ ⊗T k được định nghĩa một cách tương tự
Trang 13=S1⊗T(v1, ,v k,v k+ 1, ,v k+l)+S2 ⊗T(v1, ,v k,v k+ 1, ,v k+l)
=(S1⊗T +S2⊗T) (v1, ,v k,v k+ 1, ,v k+l) Vậy (S1+S2)⊗T =S1⊗T +S2 ⊗T
ii) Chứng minh tương tự tính chất i
Vậy (aS)⊗T =a(S ⊗T).(1-1) Chứng minh tương tự ta có S⊗( ) (aT =a S⊗T).(1-2)
T (Trong đó V là không gian liên hợp của V được định nghĩa là *
không gian các phiếm hàm tuyến tính từ V vào R )
ii) Các phép toán ⊗ cho phép ta biểu diễn các không gian k( )V
không gian T1( )V Giả sử { }v i i∈I là cơ sở của V Đối với mỗi i∈I, ta ký hiệu ϕ là i
phiếm hàm tuyến tính duy nhất mà ϕ i( )v j =δ ij Một phiếm hàm tuyến tính như vậy tồn tại do tính chất tổng quát của cơ sở Nếu dimV=n, { }v i i=1,n là cơ sở của V thì
{ }ϕ i i= 1 ,n là cơ sở của V Ta gọi * { }ϕ i i= 1 ,n là cơ sở đối ngẫu của cơ sở { }v i i=1,n
Trang 141 1
Với k vectơ tuỳ ý w , ,1 w k của V , j
n j
ij v a
=
=1
j j kj j n
j j kj n
j
j j k
k
k
a a v
a v
a T w w T
, , 1 1 1
1 1 1
1
1
1 , ,, ,
n j ij ji i
k j
j j j k
k
k
a w
w T
, , 1
1
j j
j j
k
k k
a T
, , 1
j j
k
k k
( , , ) 0
, , 1
1
j j j
Trang 15T , = , ,∀ , ∈R Trong đó , là tích vô hướng trên n
R
Chứng minh
* Ta chứng minh mệnh đề: Nếu T là một tích trong trên V thì V có cơ sở
{ }v i i=1,n sao cho T( )v i,v j =δ ij bằng quy nạp
Nếu V là một không gian vectơ một chiều thì tồn tại w≠0,w∈V Ta đặt
( )w w T
w v
,
= Khi đó {}v là một cơ sở trực giao đối với T
Giả sử mệnh đề đúng với mọi không gian vectơ V n -chiều, ta chứng minh
mệnh đề đúng với không gian vectơ (n+1)-chiều Thật vậy:
Không gian vectơ (n+1)-chiều luôn tồn tại một không gian vectơ con V '
n -chiều Khi đó theo giả thiết qui nạp, trong V tồn tại một cơ sở trực giao đối với ' T
là { }v i i=1,n vì vậy hệ này độc lập tuyến tính trong V , ta bổ sung vào hệ này một vectơ
a thuộc V để { }v i,a i=1,n là cơ sở của V
Xét b T( )a v v a
n i
i
i i
j T T a v v a v v
b
n i
j i
i T v v T a v v
( )b b T
b
v n
,
+ thì { }v i i= 1 ,n+ 1 là cơ sở trực giao đối với T của V
Vậy T là một tích trong trên V thì V có cơ sở { }v i i=1,n sao cho T( )v i,v j =δ ij
* Gọi { }e i i=1,n là cơ sở chính tắc của n
i e a x
i i
i e a v a
f x f
1 1
Trang 16
i i i n
i i i n
i i
i e f b e T a v b v a
f T y f x f T
1 1
1 1
,,
,
a b x y
n i i
xác định theo quy tắc f *T(v1, ,v k)=T(f( ) ( )v1 , ,f v k ),∀T∈T k( )V ,∀v1, ,v k ∈V Khi đó định lý 1.1.3 ta có thể phát biểu lại như sau: “Nếu T là một tích trong trên V thì V có cơ sở { }v i i=1,n sao cho T( )v i,v j =δ ij Khi đó cơ sở { }v i i=1,n được gọi là cơ sở
trực giao đối với T Do đó tồn tại một đẳng cấu Rn →V
σ
σ σ
σ , ,sgn
iii) Nếu ω∈Λk( )V thì Alt( )ω =ω;
Trang 17v v
T
k σ
σ σ
σ σ
v v
T
k '
) ( ' ) ( ' )
' ) 1 ( ' , , , , , ,'
σ σ
σ
σ σ
σω
ω 1 sgn ( 1 ), , ( )
!
1, ,
S
v v
k k
, ,, ,
sgn
!
1
1 1
2
ω ω
l k
l k
l k
= ( + ) ( (ω ⊗η)+ (ω ⊗η) )
2 1
!
!
!
Alt Alt
l k
l k
Trang 18
l k Alt
l k
l k
l k a
!
!
! = ( + ) ( (ω⊗η) )
a Alt l k
l k
l k a
!
!
!
Vậy ( )a ω ∧η =a(ω∧η).(1-5)
+
=
k
k l l l k k
l
1
2
21
( ) (v v k l)
Alt ω⊗η 1, , + ( ) sgn ( (1), , ( ))
!
1
l k S
v v
k S
v v
v v
l
+ +
l S
v v
v v
l
+ +
−
+
σ σ
σ
ω η σ
( ) ( ) ( k l)
kl
v v
l k
v f v
f l
k l k
l k
l k
k S
v f v
f v
f v
f l
k l k
l k
l k
+ +
σ
Trang 19k S
v v
f v v
f l
k l k
l k
l k
+ +
l k
S∈ , ∈ và Alt( )S =0 hoặc Alt( )T =0 thì
m l k
S l
l k v
v T S Alt
l k
+ +
T v v
S
l k
+ +
∈
∑
+
σ σ
σ σ
σ
σ
( , , ) ( , , ) 0'
sgn ' ( 1 ) ' ( ) 1 '
k S
v v
T v v
S
l k
σ σ
Giả sử σ0∉G ta đặt G σ0 ={σσ0:σ ∈G} và (v σ0 ( 1 ), ,v σ0 (k+l)) (= w1, ,w k+l) Khi đó
( ( 1 ), , ( )) ( ( 1 ), , ( ))
sgn0
l k k
k G
v v
T v v
sgn ' ( 1 ) ' ( ) 1 '
k S
w w
T w w
S
l k
σ σ
Trang 20Vậy Alt(S⊗T)=0 Chứng minh tương tự ta được Alt(T ⊗S)=0 Vậy Alt(S⊗T)= Alt(T ⊗S)=0
ii) Theo định lý 1.1.4 ta có Alt(Alt(ω⊗η⊗θ) )= Alt(ω⊗η⊗θ).(1-7)
Ta có Alt(Alt(η⊗θ)−η⊗θ)= Alt(Alt(η⊗θ) )−Alt(η⊗θ)
= Alt(η⊗θ)−Alt(η⊗θ)=0 Theo i ta suy ra
=
∧
m l k
m l k
l k
l k Alt m l k
m l k
l k
l k m l k
m l k
m l k
m l k
m l k
i i
i i
k
k k
a
, , 1
Trang 21i i
k
k k
, , 1
k
n i i
i i
và cơ sở của nó là ϕ1∧ ∧ϕ n Đặc biệt V =Rn và v i =(a i1, ,a in)(i=1,n) thì
S
n n n
n
det
sgn, ,
i a v w
j j nn
n
a a
1 1 1 1 1
ω θ
n
n n
e e
v v e
e
, ,
, ,, ,
1
1
Suy ra ω(v , ,1 v n)=λ Vậy ω(w1, ,w n)=det( )a ij ω(v1, ,v n).£
Định lý trên cho ta tiêu chuẩn phân chia các cơ sở của không gian vectơ V
thành hai nhóm, một nhóm gồm các cơ sở { }v i 1,n sao cho ω(v1, ,v n)>0, nhóm còn lại gồm các cơ sở { }v i 1,n sao cho ω(v1, ,v n)<0
Trang 22Định nghĩa 1.1.8
Nếu { }v i 1,n và { }w i 1,n là hai cơ sở của V và A=( )a ij là ma trận chuyển cơ sở
{ }v i 1,n sang { }w i 1,n thì { }v i 1,n và { }w i 1,n thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi detA>0 Tiêu chuẩn đó không phụ thuộc vào ω và luôn luôn có thể dùng để chia các cơ sở của
V ra thành hai nhóm Mỗi một trong hai nhóm đó được gọi là định hướng của
không gian V Định hướng chứa cơ sở { }v i 1,n được ký hiệu là [ ]v i 1,n
Định hướng [ ]e i 1,n được gọi là định hướng chuẩn tắc trong R nĐịnh nghĩa 1.1.9
Giả sử trên V cho một tích vô hướng T , nếu { }v i 1,n và { }w i 1,n là hai cơ sở trực
chuẩn của V đối với T và A=( )a ij là ma trận chuyển cơ sở { }v i 1,n sang { }w i 1,n ta có
jk ik n
l k
l k jl ik n
l l jl n
k k ik j
i
ij T w w T a v a v a a T v v a a
1 , 1
, 1
1
,,
,
Nói cách khác AA*=I (với I là ma trận đơn vị), tức là detA=±1 Từ định lý 1.1.8 ta suy ra nếu ω∈k( )V và ω(v1, ,v k)=±1 thì ω(w1, ,w k)=±1
Nếu trên V còn cho một định hướng µ thì tồn tại duy nhất phần tử ω∈k( )V
sao cho ω(v1, ,v k)=1 đối với bất kỳ cơ sở trực chuẩn { }v i 1,n mà [ ]v i 1,n =µ Phần tử
ω đó được gọi là phần tử thể tích của V xác định bởi tích vô hướng T và
định hướng µ Ngược lại mỗi phần tử khác không ω∈Λk( )V đều là phần tử thể tích
được xác định bởi tích vô hướng T và định hướng µ nào đó
Chú ý
det(.) là phần tử thể tích của không gian n
R xác định bởi vô hướng chuẩn tắc
T và định hướng chuẩn tắc µ Khi đó det(v1, ,v n) =1 là thể tích hình hộp căng trên các đoạn thẳng nối O và các điểm v , ,1 v n
v w
Trang 23Ta thấy ( )n
R
1Λ
v w
z w
w v
v v
v w
n n
n
1 1
1
1
1 1
detsgn
det
a
w v av v
v av
v w
n i
n
i n
i
1 1
1
1
1 1
det
det
,
=a w,v1× ×v n−1 = w,av1× ×v n−1 Suy ra v1× ×av i× ×v n−1 =a(v1× ×v n−1)
'
,v × × v i +v i × ×v n−w
w v v v
w v
v v v
n i
n i
n
i i
1 1
1 1
1
' 1
'
det
det
det
Trang 241 1
v 1 , −1⊂R là hệ độc lập tuyến tính thì [v1, ,v n−1,v1× ×v n−1] là định hướng chuẩn tắc trong n
, 1
1 , 1 11
1 2
, 1 2
, 1
1 12
1 1
, ,
n n n
n n
n n n
n n
n
a a
a a
a a
a a
1 1
v v
, 1
1 , 1 11
1 2
, 1 2
, 1
1 12
, 1 1
, 1
1 11
n n
n n n
n n
n n n
n
a a
a a
a a
a a
a a
a a
, 1
1 , 1 11
2
, 1 2
, 1
1 12
n
a a
a a
a a
a a
.£
Vậy [v1, ,v n−1,v1× ×v n−1] là định hướng chuẩn tắc trong n
R Định lý 1.1.11
Tích vectơ trong không gian 3
R còn gọi là tích có hướng, có các tính chất sau
i) v×w=(v2w3−v3w2) (e1+ v3w1−v1w3)e2 +(v1w2 −v2w1)e3
ii) e1×e1 =0; e2×e1 =−e3; e3×e1 =e2;
e1×e2 =e3 ; e2×e2 =0; e3×e2 =−e1;
Trang 25e1×e3 =−e2; e2×e3 =−e1; e3×e3 =0
,,
,,
sin v w v v w w v w w
v w
v×w,v = v×w,w =0
iv) v,w×z = w,z×v = z,v×w ;
v×(w×z)= v,z w− v,w z; (v×w)×z = v,z w− w,z v
Chứng minh
Các tính chất trên dễ dàng suy ra từ định nghĩa
1.2 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HÌNH HỌC Định nghĩa 1.2.1
Ánh xạ liên tục c:[ ]0,1n → A, trong đó [ ] [ ] [ ]
n
n
1,0
1,01,
0 = × × và A là một
tập mở trong Rm(m≥n), được gọi là lập phương kỳ dị n -chiều trong A
Khi n=0 ta có lập phương kỳ dị 0 -chiều trong A là ánh xạ liên tục
là lập phương chuẩn tắc n -chiều
Xích kỳ dị (dây chuyền kỳ dị) n -chiều trong A là tổng hữu hạn các lập phương
kỳ dị n -chiều trong A với hệ số nguyên Tức là c là một xích kỳ dị n -chiều trong A
khi và chỉ khi ∑
=
i i
i c a c
) ,
I I
1 0 , 1
) , (
1
α
Trang 26
) 1 , 2 ( 2 ) 0 , 2 ( 2 ) 1 , 1 ( 2 ) 0 , 1 (
1 0 , 1
2 ) , ( 2
c c
1 0 , 1
) , (
k i
n i
I ( ( 1 ,β))(i,α)
n j
n i j
i
i i
c c
c
) , (
1 0 , 1
) ,
)1()
(
β α
Trong tổng trên ( )c(i,α) (j,β)và (c(j+1,β))(i,α) với 1≤i≤ j ≤n−1 là các đại lượng trái dấu nhau Vì tất cả các số hạng đều triệt tiêu nhau nên ∂( )∂c =0
Vì đẳng thức trên đúng với mọi hình lập phương kỳ dị n -chiều trong A nên nó
cũng đúng với mọi xích kỳ dị n -chiều trong A.£
Trang 271.3 TRƯỜNG VÀ DẠNG Định nghĩa 1.3.1
P
R là một không gian vectơ
n -chiều, ( )P, v cùng hướng với vectơ v và có điểm gốc là P , ký hiệu là ( )P,v =v P Tích vô hướng chuẩn tắc 〈., trên 〉 n
i P e F P
=
=1
Ta nói
F khả vi (liên tục) khi và chỉ khi F khả vi (liên tục) với mọi i i=1,n Các phép toán trên các vectơ sẽ sinh ra các phép toán tương ứng trên trường vectơ bằng cách cho phép toán tác động theo từng điểm
Định nghĩa 1.3.3
Nếu F và G là các trường vectơ, f là một hàm vô hướng Khi đó ta định nghĩa
các phép toán sau
( ) ( ) ( )P F P G P G
n i i
Trang 28ii) Hàm vô hướng f được xem là dạng bậc 0
iii) Các phép toán ω+η, ω, ω∧η được cảm sinh từ các phép toán tương ứng trong k( n)
v= 1, , ∈R )
Suy ra d π i( )P ( ) ( )e j P =δ ij Như vậy d π i( )P =ϕ i( )P Suy ra {d π i( )P}i=1,n là cơ sở đối ngẫu của cơ sở
dx x
f df
n i
i i
P Df P v D f P v D f P dx P v v
P df
1 1
Trang 29tuyến tính m
P f n P
f*:R →R ( ) theo quy tắc f*( )v P =Df( )P v f(P) Ánh xạ tuyến tính đó cảm sinh ra ánh xạ tuyến tính ( ) ( )m
P k n
P f k
j
j i j
x
f dx
f D dx
f
1 1
* 2 1
j f P v D
j f P dx P v D
j
j i j
x
f dx
f D dx
f
1 1
* 2 1
iii) Ta có f *( )( )(g ω P v1, ,v k)=( ) ( )g ω (f P ) ( ) (f* v1 , , f*( )v k )
Trang 30=g(f( )P ) ( )ω(f P ) ( ) (f* v1 , ,f*( )v k )
=(g f) ( ) (f* ω ) ( )(P v1, ,v k) Vậy *( ) (ω ) ( )* ω
f f
i i i
dx dx
1 1
1
=det( )a ij (dx1∧ ∧dx n)(e1, ,e n)
=(det f')(dx1∧ ∧dx n)(e1, ,e n) Nên ta có f*(dx1∧ ∧dx n) (= det f')(dx1∧ ∧dx n)
i
i dx ∧ ∧dx
1 1
1 1
k
n i i
n
i i i
i n
i i
Trang 31ii) Nếu ω, là các dạng cấp k thì η d(ω∧η)=d ω∧η+( )−1k ω∧d η; iii) d( )d ω =0, viết tắt là d2 =0;
iv) Nếu ω là một dạng cấp k trên m
i i i i
n
dx dx
dx D
1 1
n
i i i
1 1
η ω
n
dx dx
dx dx
d fg
dx dx
d g f
1 1
dx dx
d dx gdx
1
α
α α
=d ω∧η+(−1)k ω∧d η iii) Giả sử
k k
n i i
n
i
i dx dx dx D
d d
1 1
k
n i i
Trang 32m
dx f D f D dx
f f D d
f
n j
f d d
dx d
−+
0 Khi đó ω= fdx1 ∧ ∧dx k với f xác định
duy nhất Ta đặt
k k
f
1 , 0 1 , 0
k k
k
k fdx dx dx
fdx
1 , 0 1 1
, 0
k
k I fdx dx dx
fdx
1 , 0
1
* 1
, 0
i c a c
Trang 33ü Tích phân của dạng bậc nhất ω =Pdx+Qdy theo xích kỳ dị một chiều được gọi là tích phân đường
ü Tích phân của dạng bậc hai theo xích kỳ dị hai chiều được gọi là tích phân mặt
0 Khi đó ωlà tổng các dạng bậc (k−1) có dạng fdx1∧ ∧d∧ x i ∧ ∧dx k(với d x i
∧
nghĩa là bỏ đi phần dx ) i
Ta chỉ cần chứng minh định lý cho mỗi dạng như vậy Tức chứng minh
k i
I I
k
x d fdx
d
k k
k k
i k
j
dx x
d dx
x x
f dx
x d fdx
I
, ,, ,
0
1 1
1
* ) , (
1 1
1 , 0
1 1
, 0
* ) ,
Do đó
k i
I
dx x
d dx
k j j
k
dx x
d fdx
I
^ 1
* ) , (
, ,0, ,1
, ,1, ,1
^ 1 1
, 0 1
^ 1 1
, 0 1 1
1 1
k i k
i k
i k
i
dx x d dx x x
f dx
x d dx x x
d
k k
i k
i k
i
dx x d dx x x
f dx
x d dx x x
f
k k
, ,0, ,1
, ,1, ,1
^ 1 1
, 0 1
^ 1 1
, 0 1 1
i k
i
dx x d dx x x
f dx
x d dx x x
f
k k
, ,0, ,1
, ,1, ,1
^ 1 1
, 0 1
^ 1 1
, 0 1 1
Trang 34I I
c c
d d
i c a c
k i i c
k i i
a d
a
1 1
.£
1.5 BỔ ĐỀ POĂNGCARE Định nghĩa 1.5.1
Dạng ω được gọi là dạng đóng nếu d ω =0 Dạng ω được gọi là dạng khớp
nếu có dạng η sao cho ω d= η
Từ định nghĩa và theo định lý 1.3.4 thì ta có một dạng khớp là dạng đóng Điều ngược lại có đúng không? Ta xét dạng bậc nhất ω=Pdx+Qdy trên R có 2
0 0
,0
,
Nếu ω chỉ xác định trên một tập con của 2
dy y x
x dx y x
y
2 2 2
i
i f tx x dt D
dt tx f dt
d x
i
i tx x dt x
Trang 35Để việc xác định I là có nghĩa thì ta chỉ cần ω ω xác định trên một tập mở
n
A⊂R sao cho nếu x∈A thì toàn bộ đoạn nối 0 với x cũng chứa trong A Một tập mở A như vậy được gọi là tập mở sao tại 0 Như vậy tập mở n
A⊂R được gọi là tập mở sao tại 0 nếu với mọi x∈A thì tx∈A với t∈[ ]0,1
Người ta chứng minh được rằng đẳng thức ω=d( )I ω xảy ra chỉ cần điều kiện 0
n i i
1
1 1
k
n i i
k
i i k
dx x
d dx
x dt tx t
x I A
1
1 1
k
n i i
k
i i
i k j n
j
dx x
d dx
x dt tx t
D I
k
1
0
1
i i
i j k
x D dt tx t
x dt tx D
1 1
1 1
0
1 1
0
dt tx t
x dt tx D
t
k k
i i k i
i i j k
i i k
k k
t k
k
n i i
k
i i
i j k n
j
dx x
d dx
x dt tx D
α
Ta lại có
1 1
n j
i i
k
i i
i j k n
j
dx x
d dx
dx x dt tx D
t d
1
1 1
α
ω
Trang 36
= ≤ <∑ ∑ ∫<k≤ = ( ) ∧ ∧ k +
n i i
n j
i i
i j k
dx dx
x dt tx D
1 1
k
n i i
k
i i
i j k n
j
dx x
d dx
x dt tx D
i i k
k k
t k
d I I
n j
i i
i j k
dx dx
x dt tx D
i i k
dx dx
dt tx t
i
i dx dx
1 1
a) Giả sử { }e i 1,n là cơ sở chính tắc của n
R và { }ϕ i 1 ,n là cơ sở đối ngẫu của nó Chứng minh rằng
( , , ) 1
!
1
!, ,
không bằng nhau sao cho i p =i q Vì vậy