d,Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh ,giữa cổ đông vàngười quản lý ,giữa cổ đông và chủ nợ ,giữa quyền sử dụng vốn và quyền sởhữu vốn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn khủng hoảng và suy thoái kinh tế đang diễn ra trên toànThế giới, các doanh nghiệp, tổ chức nói chung và các tổ chức tài chính nóiriêng đang gặp rất nhiều khó khăn Do đó, các tổ chức, doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển được đòi hỏi phải có sự nỗ lực hết mình từ phía doanhnghiệp cũng như từ phía Nhà Nước để phát huy những điểm mạnh, những lợithế và hạn chế những điểm yếu và bát lợi để duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cần cóchiến lược kinh doanh, nhân lực và tài chính thực hiện được Vì vậy doanhnghiệp cần phải cân đối lại các khoản thu chi sao cho hợp lý và có hiệu quảnhất Để làm được điều này cần phải có sự phân tích về mặt tài chính củacông ty Từ thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH Huyền Anh hiện nay công tácphân tích tài chính của công ty vẫn chưa thực sự được chú trọng và thực hiệnmang tính sơ sài, còn nhiều thiếu sót Xuất phát từ tìm hiểu thực tế cho nên đềtài: ''Một số vấn đề về phân tích tài chính doanh nghiệp ở công ty TNHHHuyền Anh” nhằm mục đích sau:
+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công
Trang 2Chương I: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương II: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp ở công ty
TNHH Huyền Anh Chương III: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính của công ty
TNHH Huyền Anh.
Do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề này sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định cần được bổ sung Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và ban lãnh đạo công ty Huyền Anh
Trang 3Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
I Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế.Các quan hệ tài chính doanh nghiệpvới các chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính chủ yếu bao gồm :a,Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà Nước :
Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiệ nghĩa vụ thuếđối với Nhà Nước,khi Nhà Nước góp vốn vào doanh nghiệp
b,Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm cácnguồn tài trợ Trên thị trường tài chính doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn đápứng nhu cầu vốn ngắn hạn ,có thể phát hành trái phiếu cổ phiếu để đáp ứngnhu cầu vốn dài hạn.Ngược lại ,doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay ,trảlãi cổ phần cho các nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngânhàng ,đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng
C,Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Trong nền kinh tế ,doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanhnghiệp khác trên thị trường hàng hóa dịch vụ ,thị trường sức lao động đây lànhững thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị,nhà xưởng ….Điều quan trọng là thông qua thị trường ,doanh nghiệp có thểxác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng.Trên cơ sở đó,doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư ,kế hoạch sản xuất,tiếp thị nhằmthỏa mãn nhu cầu thị trường
Trang 4d,Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh ,giữa cổ đông vàngười quản lý ,giữa cổ đông và chủ nợ ,giữa quyền sử dụng vốn và quyền sởhữu vốn Các mối quan hệ này được thể hiện thong qua hàng loạt chính sáchcủa doanh nghiệp như:chính sách cổ tức (phân phối thu nhập ),chính sách đầu
tư ,chính sách về cơ cấu vốn,chi phí…
*Cơ sở tài chính doanh nghiệp :
Một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cầnphải có một lượng tài sản phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán Nếunhư toàn bộ tài sản do doanh nghiệp nắm giữ được đánh giá tại một thời điểmnhất định thì sự vận động của chúng – kết quả của quá trình trao đổi -chỉ cóthể được xác định cho một thời kỳ nhất định và được phản ánh trên báo cáokết quả kinh doanh Quá trình hoạt động của doanh nghiệp có sự khác biệtđáng kể về quy trình công nghệ và tính chất hoạt động.Sự khác biệt này phầnlớn do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp quyết định.Cho dù có
sự khác biệt này ,người ta vẫn có thể khái quát những nét chung nhất của cácdoanh nghiệp bằng hàng hóa dịch vụ đầu vào và hàng hóa dịch vụ đầu raMột hàng hóa dịch vụ đầu vào hay một yếu tố sản xuất là một hàng hóadịch vụ mà các doanh nghiệp mua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh kinh doanh của họ Các hàng hóa dịch vụ đầu vào được kết hợpvới nhau để tạo ra các hàng hóa dịch vụ đầu ra
II Phân tích tài chính doanh nghiệp.
2.1 Mục đích và cơ sở dữ liệu của phân tích TCDN:
Phân tích tài chính doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng trong việcđánh giá tình hình doanh nghiệp Thông qua việc phân tích tài chính cho phépđánh giá được khái quát v,à toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp,thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu và những tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 5- Đối với người quản lý doanh nghiệp , mục tiêu của việc phân tích tàichính chủ yếu là:
+ Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa racác dự báo và kế hoạch tài chính cùng các quyết định tài chính thích hợp
+ Phân tích tài chính nhằm kiểm soát các mặt hoạt động của doanhnghiệp Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng để thực hiệnmục tiêu của doanh nghiệp
- Đối với người ngoài doanh nghiệp như những người cho vay và cácnhà đầu tư….thì thông qua việc phân tích tài chính để đánh giá cấu trúc tàichính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp để có quyết định cho vay, thu hồi nợ hoặc đầu tư vàodoanh nghiệp
2.2 Cơ sở dữ liệu:
Tài liệu chủ yếu để phân tích các hệ số tài chính là bảng cân đối kế toán
và bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các bản báocáo tài chính là cánh cửa quan trọng để nhận biết tình hình tài chính củadoanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo 2 cách đánh giá: Tài sản vànguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Bảng cân đối kế toán
là bức ảnh tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm Bảng cân đối kế toánđược lập theo nguyên tắc cân đối:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định
Các số liệu thống kê và báo cáo của ngành Khi sử dụng các hệ số tàichính thì tự nó không có mấy ý nghĩa, chúng chỉ thực sự có ý nghĩa khi đượckết hợp với phương phâp so sánh
Trang 62.3 Phương pháp và nội dung phân tích TCDN:
2.3.1 Phương pháp phân tích tài chính:
Người ta sử dụng rất nhiều các phương pháp phân tích tài chính khácnhau nhưng trên thực tế hiện nay thì có 3 phương pháp được sử dụng phổ biếnnhất: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp Dupont
a,Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp.Phương pháp này dung để xây dựng xu hướng phát triển vàmức độ biến động của các tiêu chí phát triển Nội dung so sánh bao gồm:-So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu thế thay đổi về tình hình tàichính của doanh nghiệp
-So sánh giữa số liệu thực hiện với số kế hoạch
-So sánh số liệu doanh nghiệp với số liệu doanh nghiệp khác hoặc sốliệu trung bình ngành
Đây là phương pháp đơn giản ,dễ tính toán ,dễ thực hiện.Sử dụngphương pháp này giúp cho các nhà phân tích đánh giá được vị thế của doanhnghiệp ,tình hình tài chính doanh nghiệp,xem xét việc thực hiện kế hoạch đã
đề ra thông qua đó nhà quản lý đưa ra được kế hoạch chiến lược cho thời giantới Tuy nhiên kết quả thu được khi sử dụng phương pháp này chưa phản ánhmột cách tổng quát nhất thực trạng tài chính của doanh nghiệp.Do vậy khitiến hành phân tích tài chính nhà phân tích thường sử dụng phối hợp nhiềuphương pháp
b,Phương pháp tỷ lệ
Là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tàichính .Về nguyên tắc khi sử dụng phương pháp này cần xác định cácngưỡng,các tỷ số tham chiếu :có thể là mức trung bình ngành hay kỳtrước.Để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ
Trang 7số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu Trong phân tích tài chính ,các
tỷ số tài chính chủ yếu thường được phân thành 4 nhóm chính:
+Tỷ số về khả năng thanh toán:Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng đểđánh giaskhar năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn :Nhóm chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợvay của doanh nghiệp
+Tỷ số về khả năng hoạt động :Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc
sử dụng tài nguyên ,nguồn lực của doanh nghiệp
+Tỷ số về khả năng sinh lãi:Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sảnxuất –kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp
Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiềuhơn đến nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác.Mỗi nhóm tỷ số trên baogồmnhiều tỷ số và trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụthuộc vào bản chất ,quy mô của hoạt động phân tích Việc phân tích các tỷ số
sẽ có ý nghĩa hơn nếu sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính để minh họa bảnchất ,cách tíh toán và ý nghĩa các con số
c,Phương pháp Dupont
Bên cạnh đó ,các nhà phân tích còn sử dụng phương pháp phân tích tàichính Dupont Với phương pháp này ,các nhà phân tích sẽ nhận biết được cácnguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt,xấutrong hoạt động của doanh nghiệp.Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinhlợi của doanh nghieepjnhuw thu nhập trên tài sản(ROA),thu nhập sau thuếtrên vốn chủ sở hữu (ROE)thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệnhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đóvới tỷ số tổng hợp
Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các
tỷ lệ tài chính đặc trưng
Trang 8Mục đích của phương pháp này là cung cấp cho nhà quản trị một thước
đo về khả năng sinh lời của doanh nghiệp và giúp cho nhà quản trị có thể tìmhiểu và tiếp cận các nguyên nhân gây ra hiện tượng đó
2.3.2 Nội dụng phân tích tài chính
2.3.2.1 Phân tích các hệ số tài chính
Thông qua việc phân tích các hệ số tài chính cho phép đánh giá tổngquát tình hình tài chính của một doanh nghiệp
Các hệ số tài chính phản ánh đặc trưng tài chính doanh nghiệp gồm:
- Hệ số phân tích cấu trúc tài chính
- Hệ số phân tích khả năng thanh toán
- Hệ số phân tích khả năng hoạt động
- Hệ số phân tích khả năng sinh lời
a,Phân tích cấu trúc tài chính
- Hệ số cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của
doanh nghiệp : Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Hoặc Tỷ trọng TSDH = 1- Tỷ trọng TSNH
Căn cứ vào ngành kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể của doanhnghiệp để đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sản củadoanh nghiệp
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn :là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối
với nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp thông qua hệ số nợ cho thấy sự độclập về tài chính , mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thểgặp phải để từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính cho phù hợp
Trang 9Đối với các chủ nợ qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp thấy được
sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồi nợ
Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp ,trên cơ sở đó để cân nhắc việc đầu tư
Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ
Hệ số nợ: Thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chứcnguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính củadoanh nghiệp
Hoặc Hệ số nợ =1- Hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dàihạn Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu :
Hoặc Hệ số vốn chủ sở hữu= 1- Hệ số nợ
b,Phân tích khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợ ngắnhạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng bao gồm:Các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải trả ngườilao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác dưới 12 tháng
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trangtrải các khoản nợ ngắn hạn , vì thế , hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảothanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 10Để đánh giá hệ số này cần dưa vào hệ số trung bình của các doanhnghiệp trong cùng ngành Cần thấy rằng, hệ số này ở các ngành nghề kinhdoanh khác nhau có sự khác nhau Một căn cứ quan trọng để đánh giá là sosánh với hệ số thanh toán ở các thời kì trước đó của doanh nghiệp
Thông thường, khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanhnghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về mặttài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này caocho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn
Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số náy qua cao chưa chắc đãphản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giáđúng hơn cần xem xét thêm tình hình của doanh nghiệp
- Hệ số thanh toán nhanh : Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả
năng thanh toán của doanh nghiệp , được xác định như sau:
Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra , bởi lẽ trong tài sản lưu động , hàngtồn kho dược coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp
Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp còn có thể dung chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời , được xác định như sau:
Hệ số thanh toán tức thời=
Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt , tiền gửi , tiền đang chuyển Các khoảntương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoảnđầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3tháng và không gặp rủi ro lớn
- Hệ số thanh toán lãi vay: Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân
tích kêt cấu tài chính của doanh nghiệp Hệ số này cho biết khả năng thanhtoán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặpphải đối với các chủ nợ
Trang 11Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp cónghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nợ nhiềunhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua
lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán lãi tiền vay đúng hạn (tức là hiệu quả sửdụng vốn vay của doanh nghiệp)
Hệ số thanh toán lãi vay ðýợc xác ðịnh theo công thức sau :
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
- Hệ số khả năng thanh toán chung : nó phản ánh khả năng đáp ứng của
doanh nghiệp đối với toàn bộ các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Chỉtiêu càng cao thì thể hiện khả năng an toàn trong đầu tư tài chính của doanhnghiệp càng tốt Khả năng thanh toán chung được xác định như sau:
c,Phân tích khả năng hoạt động
Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý
và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp
- Vòng quay tài sản ngắn hạn ( vốn lưu động )
Hệ số vòng quay vốn lưu động phản ánh hiệu quả công tác quản lý và sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Hay cho biết trong một năm tài chính,vốn lưu động của doanh nghiệp chu chuyển được bao nhiêu vòng
- Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết độ dài bình quân của một vòng quay vốn lưu độngtrong doanh nghiệp
Trang 12- Vòng quay tổng tài sản ( vốn kinh doanh): Chỉ tiêu này phản ánh tổng
quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp vàđược xác định bằng công thức sau:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quan của doanhnghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lượckinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp
- Vòng quay các khoản phải thu :
Hoặc
Chỉ tiêu cho biết số lần thu hồi công nợ bình quân trong năm của doanhnghiệp hoặc phản ánh hiệu quả công tác thu hồi công nợ của doanh nghiệp.Tùy vào từng thời kì kinh doanh của doanh nghiệp mà có công tác quản
lý thu hồi nợ là khác nhau Khi hệ số này tăng thì phán ánh công tác thu hồicông nợ của doanh nghiệp đang được xiết chặt và ngược lại
- Kỳ thu tiền bình quân:
Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , nó phản ánh độdài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng chođến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp phụthuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanhnghiệp Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét trong mối liên
hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp Khi kỳ thu tiền trung bìnhquá dài so với các doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khóđòi Kỳ thu tiền bình quân có thể được xác định theo công thức say:
Trang 13- Kỳ nhập hàng bình quân :
Chỉ tiêu này cho biết độ dài bình quân của một vòng quay hàng tồn khotrong doanh nghiệp Hệ số này thấp là tốt
d,Phân tích khả năng sinh lời
Là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý củadoanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận –doanh thu (tỷ suất doanh lợi doanh thu)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kì của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi bỏ ra 100 đồng doanh thutrong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
Trang 14- Tỷ suất lợi nhuận – vốn kinh doanh ( tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn kinhdoanh bình quân của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi bỏ ra 100 đồng vốn kinhdoanh thì doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệpvà nguồn gốc củavốn kinh doanh Hay nó phản ánh cứ 100 đồng giá trị tài sản của doanhnghiệp bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng EBIT
- Tỷ suất lợi nhuận – vốn chủ sở hữu ( doanh lợi vốn chủ sở hữu)
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lườngmức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Hay chobiết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Thu nhập ròng của mỗi cổ phiếu thường (EPS)
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổphần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
Hệ số EPS cao hơn so với các doanh nghiệp cạnh trang khác là mộttrong những mục tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hướng tới
Trang 15*Phân tích Dupont
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợpcủa hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấyđược sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức , sử dụng vốn và tổ chứctiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp Ta xét một số mối quan
đó người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suấtlợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
Trong công thức trên, tỷ số:
Được gọi là thừa số vốn chủ sở hữu và thể hiện mức độ sử dụng đòn bẩytài chính của doanh nghiệp
Từ đó ta có:
Trang 16Qua công thức trên, cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kì, từ đó giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp xác định và tìm kiếm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
2.3.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.
Trong phân tích nguồn vốn, người ta thường xem xét sự thay đổi củacác nguồn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳtheo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán
Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là biểu kênguồn vốn và sử dụng vốn (bảng tài trợ).Nó giúp nhà quản lý xác định rõ cácnguồn cung ứng vốn và việc sử dụng nguồn vốn đó .Để lập được bảngnày ,trước hết phải liệt kee sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kếtoán từ đầu kỳ đến cuối kỳ Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột:sử dụngvốn và nguồn vốn theo nguyên tắc:
-Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồnvốn giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn
-Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồnvốn tăng thì việc đó thẻ hiện việc tạo nguồn
Việc thiết lập bảng tài trợ là cơ sở để chỉ ra những trọng điểm đầu tư vốn
và những nguồn vốn chủ yếu được hình thành để đầu tư
2.3.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian.
Trong phân tích tài chính ,các nhà phân tích thường kết hợp chặt chẽnhững đánh giá về trạng thái tĩnh với những đánh giá về trạng thái động đểđưa về một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếunhư trạng thái tĩnh được thể hiệ qua bảng cân đối kế toán thì trạng thái động(sự dịch chuyển của các dòng tiền) được phản ánh qua bảng kê nguồn vốn và
sử dụng vốn,qua báo cáo kết quả kinh doanh Thông qua các báo cáo tài chínhnày, các nhà phân tích có thể đánh giá sự thay đổi về vốn lưu động ròng, về
Trang 17nhu cầu vốn lưu động,từ đó có thể đánh giá những thay đổi về ngân quỹ củadoanh nghiệp Như vậy giữa các báo cáo tài chính có mối liên hệ rất chặtchẽ.Khi phân tích trạng thái động ,trong một số trường hợp nhất định,người tacòn chú trọng tới các chỉ tiêu quản lý trung gian nhằm đánh giá chi tiếthơntình hình tài chính và dự báo những điểm mạnh ,điểm yếu của doanhnghiệp.Những chỉ tiêu này là cơ sở để xác lập nhiều hệ số rất có ý nghĩa vềhoạt động ,cơ cấu vốn… của doanh nghiệp.
Lãi gộp= Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Thu nhập trước khấu hao và lãi =Lãi gộp –chi phí bán hàng,quản lýdoanh nghiệp
Thu nhập trước thuế và lãi =Thu nhập trước khấu hao và lãi-khấu haoThu nhập trước thuế=Thu nhập trước thuế và lãi vay- lãi vay
Thu nhập sau thuế =Thu nhập trước thuế -Thuế thu nhập doanh nghiệpTrên cơ sở đó ,nhà phân tích có thể xác địnhmức tăng tuyệt đối và mứctăng tương đối của các chỉ tiêu qua các thời kỳ để nhận biết tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp.Đồng thời ,nhà phân tích cần so sánh chúng với cácchỉ tiêu cùng loại của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá vị thế củadoanh nghiệp
2.4 Nhân tố tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính doanh nghiệp
a, Nhân tố chủ quan
2.4.1 Sự đầy đủ và chất lượng thông tin sử dụng.
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tàichính bởi một khi thông tin không đầy đủ ,phiến diện ,không chính xác ,không phù hợp thì kết quả phân tích đem lại chỉ là hình thức .Có thểnói ,thông tin trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính Từnhững thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đếnnhững thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanhnghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệptrong quá khứ ,hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai
Trang 18Tình hình kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động tác độnghàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.Hơn nữa ,tiền lại cógiá trị theo thời gian.Do đó tính kịp thời ,giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiếtlàm nên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự chính xác ,kịp thời,phù hợpthông tin sẽ không còn độ tin cậy và điều kiện này tất yếu ảnh hưởng đếnphân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủvà có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tạicủa chỉ tiêu trung bình ngành.Đây là cơ sở để tham chiếu trong quá trình phântích Người ta chỉ có thể nói các chỉ số tài chính của doanh nghiệp là cao haythấp ,tốt hay xấu khi đem so sánh với các tủ lệ tương ứng của doanh nghiệpkhác có đặc điểm và điều kiện sản xuất ,kinh doanh doanh tương tự mà đạidiện ở đây là các chỉ tiêu trung bình ngành.Thông qua đối chiếu với hệ thốngchỉ tiêu trung bình ngành ,nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanhnghiệp mình,từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng nhưhiệu quả sản xuất ,kinh doanh của doanh nghiệp mình
2.4.2 Trình độ cán bộ phân tích
Có được thông tin đầy đủ ,phù hợp ,chính xác nhưng tạp hợp thông tinnhư thế nào và sử lý thông tin ra sao để đưa lại kết quả phân tích tài chính cóchất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu thập được ,cán bộ phântích phải tính toán các chỉ tiêu ,thiết lập các bảng biểu ,tuy nhiên đó chỉ lànhững con số và nếu để chúng riêng lẻ thì bản thân chúng kgoonf nói nên điều
gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết ,tạo lập các mối quan hệgiữa các chỉ tiêu,kết hợp với các thông tin về điều kiện ,hoàn cảnh cụ thể củadoanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp ,xác định thếmạnh ,điệm yếu cũng như nguyên nhân của những điểm yếu trên.Hay nóicách khác,cán bộ phân tích là người làm cho các con số biết nói Chính tầm
Trang 19quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tíchphải có trình độ chuyên môn cao.
2.4.3 Công nghệ và phần mềm sử dụng trong phân tích tài chính.
Công tác phân tích tài chính đòi hỏi số liệu tập hợp với số lượnglớn ,nhiều nguồn,phải kiểm tra mức độ chính xác ,tin cậy,nó cũng đòi hỏikhối lượng tính toán nhiều ,có những phép tính phức tạp ,dự báo chínhxác ,lưu trữ lượng thông tin lớn Vì thế,nếu chỉ đơn thuần làm bằng phươngpháp thủ công thì tốc độ rất chậm và không đáp ứng được nhu cầu ra cácquyết định nhanh chóng trong giai đoạn kinh tế hiện nay Chỉ có các côngnghệ và phần mềm chuyên dụng cho phân tích tài chính mới cho phép phântích tài chính chính xác ,kịp thời đáp ứng nhu cầu về quản lý tài chính doanhnghiệp
2.4.4 Sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp.
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của bài phân tíchtài chính bởi vì nếu ban lãnh đạo hiểu được tầm quan trọng của công tác phântích tài chính thì mới đầu tư kinh phí ,mua sắm các phần mềm phân tích ,xâydựng các quy trình phân tích khoa học cho nhân viên thực hiện,chỉ đạo sựphối hợp giữa các phòng ban trong việc cung cấp thông tin ,hồi âm kếtquả ,áp dụng các giải pháp mà việc phân tích tài chính đưa ra để làm tốt hơnquá trình phân tích sau
Tóm lại ,trong công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp ,cần phântích đầy đủ các nội dung cần thiết
Trang 20Chương IITHỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Ở CÔNG TY TNHH HUYỀN ANH.
I Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Huyền Anh.
1.1 Giới thiệu tổng quan:
Tên đầy đủ :Công ty TNHH Thương mại quốc tế Huyền Anh đượcthành lập ngày 26/08/2000 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Giấy phép kinh doanh số: 0104385298
Mã số thuế: 0101039858
Trụ sở tại Số 6 Lê Trọng Tấn -Hà Nội
Giám đốc : Nguyễn Thị Huyền
Điện thoại: 0983841111
Công ty là doanh nghiệp trẻ được thành lập và phát triển trong bối cảnhnền kinh tế Việt Nam liên tục có những bước tăng trưởng ổn định với tôc độcao, song song cùng xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra nhiều cơ hội hợptác phát triển đa dạng và tiềm năng
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
- Truyền thông,tổ chức sự kiện,hội trợ ,triển lãm thương mại
- Đại lý mua, bán, ký gửi phân phối hàng hóa
- Mua bán hàng tiêu dùng (chủ yếu là thiết bị gia đình)
- Quảng cáo
- Buôn bán vật tư thiết bị văn phòng,quảng cáo
- Nghiên cứu ,phân tích thị trường và môi gới thương mại
- Thi công trang trí nội ngoại thất
Trang 21Phương châm hoạt động của công ty là uy tín, hiệu quả, sẵn sàng chia sẻ
cơ hội, hợp tác bình đẳng và theo đuổi các giá trị bền vững
Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban.
Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động của công ty TNHH Huyền Anh bao gồm:
Chức năng của bộ máy tổ chức và quản lý hoạt động của công ty TNHHHuyền Anh:
Hội đồng thành viên: gồm 5 người, nghiên cứu phương hướng phát triểncủa công ty Xem xét phê duyệt kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho 6tháng, 1 năm và 5 năm hoạt động Xúc tiến hợp tác với các tổ chức, các đốitác trong và ngoài nước việc đầu tư, sản xuất kinh doanh Kiểm tra, đôn đốc,đốc thúc ban giám đốc thực hiện kế hoạch kinh doanh do công ty đề ra Banhành các quy chế, quy định về tổ chức hành chính, thưởng phạt liên quan tớingười lao động
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Phòng hỗ trợ kinh doanh
Trang 22Ban giám đốc: Trong đó ban giám đốc do hội đồng thành viên bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của hội đồng thành viên Giámđốc là đại diện pháp nhân của công ty và chụi trách nhiệm cá nhân trước hộiđồng thành viên và trước pháp luật về hoạt động điều hành của công ty Giámđốc là người điều hành cao nhất trong nội bộ công ty, có quyền triệu tập vàchủ trì các cuộc họp thường xuyên hoặc đột xuất cũng như có quyền thôngqua những chủ trương, phương hướng của công ty.
Phó giám đốc: là người giúp việc giám đốc điều hành một hoặc một sốlĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu tráchnhiệm trước giám đốc và luật pháp về nhiệm vụ được giám đốc phân côngthực hiện
Trợ lý giám đốc: là người hỗ trợ ban giám đốc trong việc quản lý, điềuhành các hoạt động của công ty được phân công và chụi trách nhiệm về cácquyết định của mình trước ban giám đốc
Văn phòng: Gồm có 3 bộ phận; tổ chức lao động, hành chính và bảo vệvới tổng số là 18 người (trong đó có một trưởng phòng và một phó phòng)được phân bổ cho cửa hàng Nhiệm vụ chính là tham mưu, giúp cho ban lãnhđạo trong công tác tổ chức cán bộ, công tác lao động tiền lương, công táchành chính văn phòng
Phòng kinh doanh: gồm có 4 người trong đó có một trưởng phòng.Nhiệm vụ chính là giúp lãnh đạo công ty trong hoạt động kinh doanh hànghóa, thiết bị…như lập kế hoạch mua, lập kế hoạch tiêu thụ, tổ chức thực hiện
kế hoạch mua, tổ chức thực hiện kế hoạch bán cũng như kiểm tra
Phòng tài chính - kế toán: gồm có 6 người nhiệm vụ chính là hạch toánhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở các quy chế đã đề ra cónhiệm vụ thanh toán mua và bán với khách hàng Giám sát chặt chẽ tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty từ khâu đầu đến khâu cuối Hạch toán hiệuquả sản xuất kinh doanh Chủ động tổ chức toàn bộ hoạt động tài chính của
Trang 23công ty mở rộng hệ thống sổ sách kế toán theo đúng pháp lệnh và điều lệ kếtoán ban hành từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp Xác định kết quả kinh doanhtheo từng quý và năm Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng thời hạn và chế
độ kế toán hiện hành đảm bảo tính trung thực và chính xác Làm công táctham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính, giúp giám đốc quản lý vốn vàchi tiêu đúng chế độ của quản lý tài chính của Nhà Nước quy định Cung cấpcác số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh kiểm tra và phântích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập và theo dõi việc thực hiện kếhoạch, thực hiện nghĩa vụ đối với công ty và ngân sách Nhà Nước
Phòng thiết kế: gồm 5 người có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hìnhhoàn thiện sản phẩm cho khách hàng, xử lý những sai sót bất ngờ xảy ra, bảohành và sửa chữa sản phẩm của công ty
Phòng tư vấn bán hàng: gồm có 4 người với trách nhiệm nghiên cứu, tưvấn, cung cấp các thông tin cần thiết cho công ty cũng như khách hàng vềnhững sản phẩm của công ty
Phòng hỗ trợ kinh doanh: gồm 4 người giữ trách nhiệm giúp đỡ chocông việc bán hàng Trên cơ sở tài liệu cung cấp của phòng tư vấn bán hàng,phòng hỗ trợ kinh doanh có nhiệm vụ gợi ý, giới thiệu cho khách hàng nhữngsản phẩm phù hợp cả về kiếu dáng, màu sắc cũng như giá cả
Sau hơn mười năm đi vào hoạt động, công ty TNHH Huyền Anh đã xâydựng và từng bước hoàn thiện hệ thống phân cấp quản lý năng động và hiệuquả, đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty cần cù, hăng hái, nhiệt tìnhvới công việc Đồng thời, trong mỗi thời điểm nhất định công ty cũng cónhững kế hoạch chi tiết cụ thể Bên cạnh đầu tư về nhân sự thì công ty đã cónhiều sự đầu tư cho trang thiết bị kỹ thuật và cơ sở hạ tầng Điều này giúp chochất lượng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tăng lên, đáp ứng được yêu cầucủa khách hàng
Trang 24Điều này thể hiện rõ khi tài sản cố định không ngừng tăng lên trongnhững năm qua: năm 2008 tổng giá trị tài sản cố định là 147.345.000 đồng,năm 2009 tổng giá trị tài sản cố định là 172.347.181 đồng (tăng 17% so vớinăm 2008) và đến năm 2010 là 200.000.000 đồng (tăng 16.27% so với năm2009), năm 2011 là 212.000.000.
Tình hình cạnh tranh trên thị trường và hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Huyền Anh trong một số năm qua.
Tình hình cạnh tranh trên thị trường.
Cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ một xã hội mà hoạtđộng sản xuất kinh doanh được duy trì và phát triển Thay vì một thị trườngvới những đối thủ cạnh tranh cố định đã biết, doanh nghiệp phải hoạt độngtrong môi trừơng “ chiến tranh” với những đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanhchóng, những tiến bộ về khoa học công nghệ, những chính sách quản lýthương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút
Cạnh tranh gay gắt làm cho các công ty, doanh nghiệp phải tích cực suynghĩ tìm ra phương thức để tạo điểm nhấn cho sản phẩm của mình hơn hẳnhoặc khác biệt hẳn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Có thể sử dụngcác biện pháp sau để cạnh tranh có hiệu qủa:
+ Cạnh tranh bằng các phương pháp xúc tiến, kích thích tiêu thụ
+ Cạnh tranh bằng nguồn nhân lực
Trong những hoàn cảnh cụ thể, mỗi doanh nghiệp nên lựa chọn choriêng mình biện pháp cạnh tranh thích hợp Cụ thể đói với thị trường dịch vụ
Trang 25quảng cáo đang diễn ra sôi động giữa các công ty, doanh nghiệp sản xuất vàkinh doanh liên quan đến các trang thiết bị dùng trong quảng cáo.
Cạnh tranh do nhu cầu giảm sút:
Người ta thường hay cho rằng cạnh tranh phải do hai hay nhiều nhân tốtạo nên nhưng thực tế khi nhu cầu giảm sút thì cạnh tranh ngày càng pháttriển dữ dội
Trước tình trạng nhu cầu giảm sút nghĩa là số lượng người tiêu dùngngày càng giảm trong khi đó cung trên thị trường không đổi và có xu hướngtăng lên thì cạnh tranh tất yếu xảy ra Mọi công ty doanh nghiệp kinh doanhtrên thị trường đều muốn thu hút khách hàng về phía mình nên thỏa mãn ngàycàng nhiều hơn nhu cầu và ước muốn của khách hàng kèm theo những dịch
vụ sau bán tốt nhất có thể
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, nhiều thiết bịhiện đại ra đời Nó xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực khác nhau của xã hội vàthay đổi toàn bộ bộ mặt của nền kinh tế Quá trình thực hiện giao dịch trựctiếp qua điện thoại hoặc giữa hai người với nhau được thay thế bằng hoạtđộng giao dịch qua điện thoại, thư giao dịch, dần dần các hoạt động này đượcthực hiện thông qua mạng internet Việc giao dịch qua mạng hay qua điệnthoại giải quyết được nhiều vấn đề như tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cũnggiảm rất nhiều về cấu trúc hiện hữu giữa người mua và người bán
Cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh:
Mới hiểu được các khách hàng của mình không thôi là chưa đủ Mộtcông ty muốn kinh doanh thành công trên thương trường thì không chỉ hiểubiết và nắm rõ nhu cầu của khách hàng mà còn biết đối thủ cạnh tranh củamình là ai? Và hiểu được chiến lược kinh doanh của họ là gì? Đây là điều cực
kỳ quan trọng làm tiền đề cho việc thiết lập các chương trình hành động phùhợp và công ty TNHH Huyền Anh đã làm được điều đó
Trang 26Hiện nay trên thị trường số lượng các công ty quảng cáo,truyền thông đã tănglên nhanh chóng chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố Hồ Chí Minh…làm cho mức độ cạnh tranh trong nước gia tăng.
Sự đa dạng hóa của các công ty thương mại ,truyền thông là cung cấpnhững dịch vụ phong phú, giá bán, chất lượng, kiểu cách phân phối hàng hóacũng như hình thức dịch vụ kèm theo đã làm tăng tính cạnh tranh trong cáccông ty thương mại ,truyền thông
1.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm qua:
Trong thời gian hoạt động kể từ khi bắt đầu năm 2000 cho đến nay, công
ty đã khẳng định được sự tồn tại và phát triển của mình Điều đó được thểhiện khi các hợp đồng ngày càng nhiều cũng như lợi nhuận của công ty liêntục tăng qua các năm và có vị trí vững chắc trên thị trường
Có thể xem như trong cuộc chiến thương hiệu công ty TNHH HuyềnAnh đã đạt được thành công lớn, nếu chúng ta nhìn lại quá trình khẳng địnhmình trong những năm đầu của công ty thì có thể thấy được điều đó Nhờ có
sự nỗ lực hết mình, áp dụng những chính sách xúc tiến bán hàng thích hợp,hiện nay công ty đã vươn lên là một trong những doanh nghiệp hàng đầutrong ngành truyền thông,phân phối sản phẩm Sự gia tăng nhanh chóngdoanh thu của công ty TNHH Huyền Anh do rất nhiều nguyên nhân tác độngtới, nhưng có thể kể đến một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Chủng loại các ngành nghề kinh doanh của công ty được mở rộng, nhằmđáp ứng các nhu cầu khác nhau về một loại hàng hóa dịch vụ, không chỉ tăngthêm các chương trình truyền thông mà còn tăng thêm đối với hoạt động bánhàng qua kênh thương mại điện tử
Kết quả của việc xúc tiến nghiên cứu và bao quát thị trường tốt, sự cốgắng nỗ lực và sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng của toàn thể các cán bộcông nhân viên trong công ty cũng là một nhân tố quan trọng không thể thiếutác động tới việc doanh thu của công ty không ngừng tăng lên và kéo theo đó
Trang 27là lợi nhuận của công ty cũng không ngừng tăng qua các năm Việc tăngdoanh thu và lợi nhuận lên đã kích thích công ty tăng đầu tư mở rộng mặtbằng cơ sở và cũng loại bỏ những mắt xích kém hiệu quả.
Công ty đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường qua 7 năm hoạt động,khách hàng đã quen thuộc với những dịch vụ quảng cáo thương mại truyềnthông.Khách hàng thường xuyên nhất của công ty là Mobiphone và truyềnhình kĩ thuật số VTC
Các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng cũng như công tác bảohành sản phẩm đã được công ty thực hiện triệt để trong vòng 12 tháng kể từkhi sản phẩm được bán Tức là bắt đầu từ khi khách hàng có nhu cầu về sảnphẩm của công ty thì đã được gợi ý để chọn những sản phẩm sao cho thíchhợp nhất và khách hàng thấy đúng yêu cầu đến khi vận chuyển, lắp đặt và sảnphẩm mà khách hàng lựa chọn vẫn được công ty quan tâm đến trong 12 thángtiếp theo đó
Hoạt động của công ty luôn hướng tới sư tối đa hóa lợi nhuận dựa trên
cơ sở đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu nghĩa là chỉ cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm, dịch vụ đã qua kiểm tra đáp ứng các nhu cầu kĩ thuật
Vì thế phòng thiết kế cũng rất quan trọng đối với công ty vì họ có trách nhiệmkiểm tra, giám sát tình hình, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ cho khách hàngđồng thời xử lý những sai sót bất ngờ xảy ra.Chính họ là một nhân tố quantrọng đem đến cho công ty uy tín đối với khách hàng, giúp cho công ty ngàycàng nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh
II Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp của công ty TNHH Huyền Anh:
1.1 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
Nhìn chung, công ty đã sử dụng phương pháp tỷ số và phương pháp sosánh để phân tích tài chính Việc sử dụng hai phương pháp này về khía cạnhnào đó cũng cho ta thấy những mặt cơ bản nhất của hoạt động tài chính
Trang 28Nhưng hai phương pháp này chỉ thực sư phát huy hiệu quả khi nó đươc kếthợp nhuần nhuyễn, sử dụng đúng các chỉ tiêu và đặt chúng trong các mối liên
hệ với các chỉ tiêu khác, với chỉ tiêu trung bình của ngành và các doanhnghiệp có cùng tính chất Thế nhưng, việc sử dụng kết hợp hai phương pháp
tỷ số này vẫn còn đơn điệu, cứng nhắc, các chỉ tiêu tính toán chưa đúng Điềunày gây ra sự hạn chế trong việc xác định điểm mạnh, điểm yếu, chất lượngcác chỉ tiêu, dự báo tình hình để lãnh đạo ra quyết định Cũng từ đòi hỏi củahai phương pháp này cũng nói lên những nhược điểm của chúng khi khôngtìm thấy số liệu so sánh Mà tìm số liệu để so sánh trong điều kiện hiện nay làrất khó Phương pháp DUPONT hiện đang được sử dung rộng rãi có ưu điểmtrong việc tìm nguyên nhân của vấn đề nhưng vẫn chưa được công ty sử dụng,chưa kể các phương pháp ưu việt như phương pháp phân tích theo mô hìnhhồi quy kinh tế lượng, phương pháp tính độ co giãn giúp dự báo các chỉ tiêu.Phương pháp tỷ số thể hiện trong các bản báo cáo tài chính và một số chỉ tiêutài chính sẽ được trình bày ở phần sau
1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ở công ty TNHH Huyền Anh:
* Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, công ty TNHH Huyền Anh trong một số năm qua (giai đoạn 2008-2011):
7.913.200 8.658.336 10.704.69
8 12.466.189Chi phí quản lý kinh doanh 184.531 201.889 239.604 290.677