1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động thuê xe du lịch Csharp

45 2,1K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 11,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1. Khảo sát bài toán, phân tích thiết kế hệ thống 2 1. Khảo sát bài toán 2 2. Phân tích thiết kế hệ thống: 4 2.1. Mô hình phân rã chức năng 4 2.2. Sơ đồ liên kết 5 Chương 2. Cài đặt trong SQL Server 6 1. Tạo database 6 2. Tạo các bảng 6 3. Tạo View, thủ tục, trigger 9 Chương 3. Thiết kế và cài đặt chương trình 24 1. Thiết kế giao diện 24 1.1. Màn hình khởi động 24 1.2. Đăng nhập với tài khoản có quyền quản trị cao nhất 25 1.3. Đăng nhập với tài khoản thường 26 1.4. Đăng nhập 26 1.4.2. Đổi thông tin đăng nhập 26 1.4.3. Quản lý người dùng(chỉ sử dụng với admin) 27 1.4.4. Exit 27 1.4.5. Trả lời “ok” 28 1.5. Menu Quản lý hồ sơ 28 1.5.1. Khách hàng 29 1.5.2. Nhân viên 30 1.5.3. Loại xe 30 1.5.4. Thông tin xe 31 1.6. Menu Quản lý cho thuê 32 1.6.1. Hợp đồng 32 1.6.1.1. In Phiếu thuê 33 1.6.2. Phiếu phạt 34 1.6.3. In Phiếu phạt 35 1.6.4. Xe thuê 36 1.7. Menu Tìm kiếm 36 1.7.1. Tìm Khách hàng 37 1.7.2. Tìm loại xe 37 1.8. Tìm Thông tin xe 38 1.9. Menu Báo cáo thống kê 38 1.9.1. Danh sách Phiếu thuê 39 1.9.2. Danh sách Phiếu phạt 40 1.10. Menu Hướng dẫn 40 Kết luận 41 Tài liệu tham khảo 41

Trang 1

Khoa Công Nghệ Thông Tin

Giáo viên hướng dẫn: Ths Đỗ Ngọc Sơn

Sinh viên thực hiện:

1 Trần Văn Bôn

2 Phạm Đình Chiến

3 Bùi Quang Khoa

Hà Nội 8-2013

Lời nói đầu

Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng giàu có và văn minh hơn Vì thếnhu cầu đi lại, giải trí của họ cũng nhiều hơn, cao cấp hơn

Trong thời kì khó khăn việc đi lại là một vấn đề nan giải, bởi phương tiện đi lại thiếu

Trang 2

là sự lựa chọn thông minh và tuyệt vời nhất.

Sau bao ngày làm việc căng thẳng, bạn muốn thư giãn, muốn tìm hiểu những vùngđất mới, hay cùng gia đình đi thăm và tìm hiểu những vùng miền của đất nước thì đã

có xe du lịch đồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường

Nếu trước kia ai có xe đạp đã được xem là phú hộ, giàu có Sau đó xã hội phát triểnthêm một nấc nữa thì xe mày trở thành thế mạnh biểu trưng cho sự giàu sang thì ngàynay xe hơi là đích đến của những người giàu có

Những chiếc xe hơi sang trọng, đắt tiền không chỉ là ước mơ nữa mà đã thuộc vềnhững người nhiều tiền trong xã hội

Hãy lựa chọn cho mình loại xe phù hợp nhất, để chúng thật sự là người bạn thân thiếtđồng hành cùng bạn trên mọi nẻo đường

Từ những nhu cầu trên dịch vụ cho thuê xe ôtô, xe du lịch đã có điều kiện để pháttriển Công ty Thành Hưng cho thuê xe chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng ở ViệtNam với việc cung cấp rất nhiều chủng loại xe từ 4-45 chỗ với đa dạng các hình thứcthuê như: thuê theo ngày và thuê dài hạn Ngoài ra chúng tôi cũng cung cấp dịch vụcho thuê xe theo tuyến điểm du lịch, theo số km sử dụng Chúng tôi có khả năng phục

vụ một cách tốt nhất nhu cầu của mỗi cá nhân, tổ chức và đặc biệt các công ty nướcngoài ở Việt Nam

Trang 3

1 Khảo sát bài toán 2

2 Phân tích thiết kế hệ thống: 4

2.1 Mô hình phân rã chức năng 4

2.2 Sơ đồ liên kết 5

Chương 2 Cài đặt trong SQL Server 6

1 Tạo database 6

2 Tạo các bảng 6

3 Tạo View, thủ tục, trigger 9

Chương 3 Thiết kế và cài đặt chương trình 24

1 Thiết kế giao diện 24

1.1 Màn hình khởi động 24

1.2 Đăng nhập với tài khoản có quyền quản trị cao nhất 25

1.3 Đăng nhập với tài khoản thường 26

1.4 Đăng nhập 26

1.4.2 Đổi thông tin đăng nhập 26

1.4.3 Quản lý người dùng(chỉ sử dụng với admin) 27

1.4.4 Exit 27

1.4.5 Trả lời “ok” 28

1.5 Menu Quản lý hồ sơ 28

1.5.1 Khách hàng 29

1.5.2 Nhân viên 30

1.5.3 Loại xe 30

1.5.4 Thông tin xe 31

1.6 Menu Quản lý cho thuê 32

1.6.1 Hợp đồng 32

1.6.1.1 In Phiếu thuê 33

1.6.2 Phiếu phạt 34

1.6.3 In Phiếu phạt 35

1.6.4 Xe thuê 36

1.7 Menu Tìm kiếm 36

1.7.1 Tìm Khách hàng 37

1.7.2 Tìm loại xe 37

1.8 Tìm Thông tin xe 38

1.9 Menu Báo cáo thống kê 38

1.9.1 Danh sách Phiếu thuê 39

Trang 4

Kết luận 41 Tài liệu tham khảo 41

Trang 5

Bảng phân công công việc

Mã SV Họ tên Công việc được phân

0641360130 Trần Văn Bôn Xây dựng Modul QL thuê xe và Xử lý Đăng

Nhập Phần mềm, viết báo cáo

0641360137 Phạm Đình Chiến Khảo sát, Xây dựng Modul QL thông tin hồ sơ

0641360148 Bùi Quang Khoa Xây dựng Modul QL tìm kiếm

Cả nhóm cùng khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống mà công ty đang cần giảiquyết, xác định mục tiêu và nhiệm của hệ thống cần xây dựng Từ đó thiết kế cơ sở

dữ liệu và xây dựng hệ thống

Trang 6

Chương 1 Khảo sát bài toán, phân tích thiết kế hệ thống

1 Khảo sát bài toán

Hoạt động của công ty cổ phần XYZ chuyên cho thuê xe ôtô.

Quản lý danh mục các loại xe: nhập them các loại xe mới từ các hãng sản xuất ôtô, xóa bỏ thong tin về loại xe khi các hãng không còn sản xuất nữa, sửa đổi thong tin về loại xe, tìm kiếm thong tin loại xe khi cần Thông tin về loại xe bao gồm: mã loại xe, tên loại xe, hãng sản xuất, năm sản xuất, mô tả khác…

Quản lý thong tin xe: nhập thong tin xe mới khi có 1 xe được mua về Khi xe khôngcòn phục vụ được nữa thì xóa bỏ thông tin về xe, nhân viên có thể tìm kiếm xe khikhách muốn thuê Ngoài ra có thể sửa đổi thông tin về xe khi cần thiết Thông tin về xebao gồm: biển số xe, mã loại xe, màu sơn, tình trạng và mô tả khác Các thông tin về

xe và loại xe đều do nhân viên công ty cung cấp

Khách hàng muốn thuê xe tại công ty lần đầu thì thông tin về họ được lưu trữ lại.Quản lý các khách hàng: thêm mới thông tin khách hàng gồm: họ tên, điện thoại, địachỉ và các đặc điểm khác để xác nhận như: số chứng minh thư nhân dân, hoặc số hộchiếu, hoặc số tài khoản Mỗi khách hàng được gán 1 định danh duy nhất là mã kháchhàng Sau khi xác nhận các thông tin về khách hàng, hệ thống lưu trữ thông tin của họ.Thông tin của khách hàng thay đổi thì được cập nhật lại, xóa bỏ thông tin của kháchhàng khi họ không thuê xe trong vòng 1 năm

Khi thuê xe tại công ty, khách hàng chỉ được thuê không quá 6 chiếc và 1 ngày chỉđược lập 1 hợp đồng thuê Trước khi thuê họ phải trình chứng minh thư nhân dân hoặc

hộ chiếu Quản lý cho thuê xe được thực hiện như sau: sau khi kiểm tra chứng minhthư nhân dân hoặc hộ chiếu và kiểm tra xe mà khách hàng yêu cầu thì sẽ cho đăng kí

xe thuê Nếu công ty không còn xe mà khách yêu cầu thì từ chối cho thuê Nếu công ty

có xe đáp ứng yêu cầu của khách thì tiến hành lập phiếu thuê gửi đến khách Thông tintrong phiếu thuê gồm: số phiếu thuê, ngày thuê, mã khách hàng, số chứng minh thưnhân dân hoặc hộ chiếu và các thông tin về xe gồm: biển số xe, loại xe, hãng sản xuất,

Trang 7

năm sản xuất, tình trạng, số lượng, số ngày mượn và đơn giá Khi khách hàng trả xe thìnhân viên sẽ kiểm tra tình trạng xe trả và ghi nhận việc trả xe của khách hàng Nếu xe

bị hỏng hóc thì khách phải chịu chi phí sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng và tiến hànhlập phiếu nộp phạt Thông tin trong phiếu phạt gồm: số phiếu phạt, ngày phạt, mãkhách hàng, họ tên khách hàng, số CMTND hoặc hộ chiếu và danh mục các khoản nộpphạt: lý do nộp phạt, số tiền nộp phạt Mỗi phiếu cho thuê xe do 1 nhân viên thu tiền.Mỗi nhân viên có thể thu tiền của nhiều của nhiều phiếu cho thuê xe

Để tiện theo dõi và quản lý nhân viên làm việc, công ty thực hiện thêm mới vào danhsách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi xảy ra

và xóa bỏ nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải Các thông tin về nhân viên gồm:

mã nhân viên, tên nhân viên, điện thoại lien hệ, các mô tả khác

Ngoài ra, để tiện theo dõi việc kinh doanh của công ty, hàng tháng công ty lập cácbáo cáo gửi cho ban giám đốc về danh sách phiếu thuê, phiếu phạt trong tháng, báocáo về loại xe mà khách hàng hay thuê để ban giám đốc có các biện pháp điều chỉnh

Trang 8

QL thông tin nhân viên

Báo cáo thống kê

Kiểm tra khách hàng

Từ chối cho thuê

Lập hợp đồng

Báo cáo doanh thu

Danh sách

xe được thuê

Danh sách

xe không sử dụng được

Thêm TT nhân viên

Sửa TT nhân viên

Xóa TT nhân viên

Xuất phiếu thuê,phiếu phạt

Trang 9

2.2 Sơ đồ liên kết

Trang 10

Chương 2 Cài đặt trong SQL Server

maloaixe CHAR(10) NOTNULL

CONSTRAINT pk_LoaiXe_maloaixe PRIMARYKEY,

hangxe NVARCHAR(40) NOTNULL,

loaixe NVARCHAR(40) NOTNULL,

bienso VARCHAR(11) NOTNULL

CONSTRAINT pk_ThongTinXe_bienso PRIMARYKEY,

Trang 11

maloaixe CHAR(10) NOTNULL,

mauson NVARCHAR(30) NOTNULL,

ngaydangki DATE NOTNULL,

tinhtrang NVARCHAR(40) NOTNULL,

CONSTRAINT fk_ThongTinXe_maloaixe

FOREIGNKEY (maloaixe)

REFERENCES LoaiXe(maloaixe)

ONDELETECASCADE ONUPDATECASCADE

manhanvien CHAR(10) NOTNULL

CONSTRAINT pk_NV_manhanvien PRIMARYKEY,

hoten NVARCHAR(40) NOTNULL,

ngaysinh DATE NOTNULL,

ngaylamviec DATE NOTNULL,

makhachhang CHAR(10) NOTNULL

CONSTRAINT pk_KhachHang_makhachhang PRIMARYKEY,

hoten NVARCHAR(40) NOTNULL,

gioitinh BIT NOTNULL,

CMTND VARCHAR(15) NOTNULL,

dienthoai VARCHAR(15) NOTNULL,

ngaythue DATE NOTNULL,

makhachhang char(10)NOTNULL,

bienso VARCHAR(11) NOTNULL,

Trang 12

CONSTRAINT fk_xt_makhachhang

FOREIGNKEY (makhachhang)

REFERENCES KhachHang(makhachhang)

ONUPDATECASCADE,

CONSTRAINT fk_xt_bienso

FOREIGNKEY (bienso)

REFERENCES ThongTinXe(bienso)

maphieuthue CHAR(10) NOTNULL

CONSTRAINT pk_PhieuThue_maphieuthue PRIMARYKEY,

ngaythue DATE NOTNULL,

makhachhang CHAR(10) NOTNULL,

manhanvien CHAR(10) NOTNULL,

CONSTRAINT fk_PhieuThue_manhanvien

FOREIGNKEY (manhanvien)

REFERENCES NhanVien(manhanvien)

ONUPDATECASCADE,

CONSTRAINT fk_PhieuThue_makhachhang

FOREIGNKEY (makhachhang)

REFERENCES KhachHang(makhachhang)

maphieuphat CHAR(10) NOTNULL

CONSTRAINT pk_PhieuPhat_maphieuphat PRIMARYKEY,

maphieuthue CHAR(10) NOTNULL,

ngayphat DATE NOTNULL,

noidungphat NVARCHAR(100) NOTNULL,

tienphat INT NOTNULL,

manhanvien CHAR(10) NOTNULL,

makhachhang char(10) NOTNULL

CONSTRAINT fk_PhieuPhat_manhanvien

Trang 13

FOREIGNKEY (manhanvien)

REFERENCES NhanVien(manhanvien),

CONSTRAINT fk_PhieuPhat_makhachhang

FOREIGNKEY (makhachhang)

REFERENCES KhachHang(makhachhang)

insertinto XeThue values(@ngaythue,@makhachhang,@bienso,@dongiangay)

IFEXISTS(SELECT *

Trang 14

insert into ThongTinXe values(@bienso,@maloaixe,@mauson

insert into PhieuThue

values(@maphieuthue,@ngaythue,@makhachhang,@manhanvien,@songaymuon)

CREATEproc [dbo].[ThemPhieuPhat]

@maphieuphat CHAR(10),

@maphieuthue CHAR(10),

@ngayphat DATE,

@noidungphat NVARCHAR(100),

Trang 15

insertinto PhieuPhat

values(@maphieuphat,@maphieuthue,@ngayphat,@noidungphat,@tienphat,@manhanvien,@makhachhang )

END

IF @ngaylamviec <=GETDATE()

BEGIN

ROLLBACKTRANRAISERROR ('Ngày làm việc phải là hôm nay hoặc sau hôm nay.',16,1)

END

insertinto NhanVien

values(@manhanvien,@hoten,@ngaysinh,@ngaylamviec,@diachi,@dienthoai)

Trang 16

insertinto KhachHang values(@makhachhang

,@hoten,@gioitinh,@CMTND,@dienthoai,@diachi)

Trang 17

update XeThue set

ngaythue=@ngaythue,makhachhang=@makhachhang,bienso=@bienso,dongiangay=

update ThongTinXe set

bienso=@bienso,maloaixe=@maloaixe,mauson=@mauson,ngaydangki=@ngaydangki,tinhtrang=@tinhtrang

where bienso=@bienso

CREATEproc [dbo].[SuaPhieuThue]

update PhieuThue set

maphieuthue=@maphieuthue,ngaythue=@ngaythue,makhachhang=@makhachhang,manhanvien=@manhanvien,songaymuon=@songaymuon where

maphieuthue=@maphieuthue

Trang 18

CREATEproc [dbo].[SuaPhieuPhat]

update PhieuPhat set

maphieuphat=@maphieuphat,maphieuthue=@maphieuthue,ngayphat=@ngayphat,noidungphat=@noidungphat,tienphat=@tienphat,manhanvien=@manhanvien,makhachha

ng=@makhachhang where maphieuphat=@maphieuphat

END

update NhanVien set

manhanvien=@manhanvien,hoten=@hoten,ngaysinh=@ngaysinh,ngaylamviec=@ngaylamviec,diachi=@diachi,dienthoai=@dienthoai

where manhanvien=@manhanvien

end

GO

Trang 19

CREATEproc [dbo].[SuaMyUser]

@name nvarchar(50),

@pas nvarchar(10)

as

begin

update MyUser set name=@name,pas=@pas

where name=@name

update LoaiXe set maloaixe=@maloaixe

,hangxe=@hangxe,loaixe=@loaixe,namsx=@namsx,mota=@mota

where maloaixe=@maloaixe

update KhachHang set makhachhang=@makhachhang

,hoten=@hoten,gioitinh=@gioitinh,CMTND=@CMTND,dienthoai=@dienthoai,diach

i=@diachi

where makhachhang=@makhachhang

Trang 20

deletefrom XeThue

where bienso=@bienso and ngaythue=@ngaythue and

deletefrom XeThue

where makhachhang=@makhachhang

deletefrom ThongTinXe

where bienso=@bienso

end

GO

CREATEproc [dbo].[XoaQuanTri]

as

Trang 21

deletefrom QuanTri

where myuser=myuser

deletefrom PhieuThue

where maphieuthue=@maphieuthue

deletefrom PhieuPhat

where maphieuphat=@maphieuphat

deletefrom NhanVien

where manhanvien=@manhanvien

deletefrom MyUser

where maUser=@maUser

Trang 22

deletefrom LoaiXe

where maloaixe=@maloaixe

deletefrom KhachHang

where makhachhang=@makhachhang

deletefrom XeThue

where ngaythue=(select ngaythue

Trang 23

deletefrom PhieuThue

where ngaythue <GETDATE()-365-songaymuon

GO

CREATEproc [dbo].[TuXoaPhieuPhat]

as

deletefrom PhieuPhat

where ngayphat <GETDATE()-365

select*from XeThue

where makhachhang=@makhachhang

Trang 24

@hoten nvarchar(40)

as

SELECT makhachhang, hoten,(CASE gioitinh WHEN'true'THEN'nu' ELSE'nam'

END)AS gioitinh, CMTND, dienthoai, diachi

Trang 25

CREATEproc [dbo].[TimMyUser]

@maUser char(10)

as

begin

select*from MyUser

where maUser=@maUser

SELECT makhachhang, hoten,(CASE gioitinh WHEN'true'THEN'nu' ELSE'nam'

END)AS gioitinh, CMTND, dienthoai, diachi

Trang 26

from PhieuThue,LoaiXe,KhachHang,ThongTinXe,XeThue

where PhieuThue.makhachhang=KhachHang.makhachhang and XeThue.bienso=ThongTinXe.bienso

and ThongTinXe.maloaixe=LoaiXe.maloaixe andPhieuThue.makhachhang=XeThue.makhachhang

and PhieuThue.ngaythue=XeThue.ngaythue

GO

createview [dbo].[view_PhieuPhat]

as

SELECT dbo.PhieuPhat.maphieuphat, dbo.PhieuPhat.ngayphat,

dbo.PhieuPhat.maphieuthue, dbo.PhieuPhat.manhanvien,PhieuPhat.makhachhang,dbo.KhachHang.hoten, dbo.KhachHang.CMTND,

dbo.PhieuPhat.tienphat, dbo.PhieuPhat.noidungphat

Trang 27

FROM PhieuPhat,Khachhang,NhanVien

where

dbo.PhieuPhat.manhanvien = NhanVien.manhanvien and

PhieuPhat.makhachhang = dbo.KhachHang.makhachhang

Trang 28

Chương 3 Thiết kế và cài đặt chương trình

1 Thiết kế giao diện

1.1 Màn hình khởi động

Trang 29

1.2 Đăng nhập với tài khoản có quyền quản trị cao nhất

- Tất cả các chức năng của chương trình được kích hoạt

Trang 30

1.3 Đăng nhập với tài khoản thường

- Nhân viên sẽ không có quyền thực hiện thủ tục xóa

1.4 Đăng nhập

1.4.2 Đổi thông tin đăng nhập

Trang 31

1.4.3 Quản lý người dùng(chỉ sử dụng với admin)

1.4.4 Exit

Trang 32

1.4.5 Trả lời “ok”

1.5 Menu Quản lý hồ sơ

Trang 33

1.5.1 Khách hàng

Trang 34

1.5.2 Nhân viên

1.5.3 Loại xe

Trang 35

1.5.4 Thông tin xe

Trang 36

1.6 Menu Quản lý cho thuê

1.6.1 Hợp đồng

Trang 37

1.6.1.1 In Phiếu thuê

Trang 38

1.6.2 Phiếu phạt

Trang 39

1.6.3 In Phiếu phạt

Trang 40

1.6.4 Xe thuê

1.7 Menu Tìm kiếm

Trang 41

1.7.1 Tìm Khách hàng

1.7.2 Tìm loại xe

Trang 42

1.8 Tìm Thông tin xe

1.9 Menu Báo cáo thống kê

Trang 43

1.9.1 Danh sách Phiếu thuê

Trang 44

1.9.2 Danh sách Phiếu phạt

1.10 Menu Hướng dẫn

Trang 45

Kết luận

Qua quá trình phân tích, thiết kế hệ thống cũng như khảo sát thực tế đã giúp cho cácthành viên trong nhóm rất nhiều kiến thức bổ ích đặc biệt là được tìm hiểu yêu cầuthực tế của việc phân tích, đánh giá hệ thống, nhu cầu của người dùng cuối Khôngnhững thế, kiến thức về môn phân tích thiết kế hệ thống của các thành viên cũng đượccủng cố và mở rộng hiểu biết rất nhiều Việc làm bài tập lớn đòi hỏi mỗi thành viênphải nắm chắc kiến thức về phân tích thiết kế hệ thống và quy trình thiết kế cơ sở dữliệu vì vậy bắt buộc mỗi người đều phải nắm chắc kiến thức đã học trên lớp và củng cốlại những chỗ chưa chắc, tích cực đọc các tài liệu tham khảo, giúp tăng tinh thần tựhọc, tự nghiên cứu Trong thời gian làm bài tập lớn, mặc dù cả nhóm đều rất nhiệt tìnhlàm việc, tìm hiểu rất nhiều nhưng do kiến thức có hạn, kinh nghiệm còn chưa cónhiều, việc tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài làm vẫn chưa thực sự tối ưu và đápứng được nhu cầu thực tế, vẫn còn một số hạn chế nhất định

Tài liệu tham khảo

Giáo trình phân tích và thiết thiết kế hệ thống (NXB thông tin và truyền thông)

Ngày đăng: 14/01/2015, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân công công việc - Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động thuê xe du lịch Csharp
Bảng ph ân công công việc (Trang 5)
2.2. Sơ đồ liên kết - Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động thuê xe du lịch Csharp
2.2. Sơ đồ liên kết (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w