Quản trị viên có quyền thêm, xóa, khôi phục chỉnh sửa thông tin đơn hàng, đối tác, nhân viên, sản phẩm, khu vực, chức vụ.. Chức năng nhập đơn hàng : Chức năng thực hiện khi quản trị v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : Đỗ Văn Ngọc - 07130200
Trương Thị Thu Trang - 07130218
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thanh Phước
Sinh viên thực hiện : Đỗ Văn Ngọc - 07130200
Trương Thị Thu Trang - 07130218
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thanh Phước
Giáo viên phản biện: Ths Lê Phi Hùng
Luận văn cử nhân được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN CỬ NHÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM ngày 07 tháng 01 năm 2012
Trang 4
Nhận xét của giáo viên phản biện
Trang 5
Trường ĐH NÔNG LÂM TpHCM Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CỬ NHÂN
I TÊN ĐỀ TÀI: Quản lý tiệm hoạt động giao nhận hàng hóa
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Nhiệm vụ của đề tài là xây dựng được phần mềm quản lý hoạt động giao nhận hàng hóa Phần mềm hỗ trợ công ty giao nhận hoạt động linh hoạt trong việc lưu trữ, tìm kiếm và quản
lý thông tin nhanh và chính xác
Nội dung đã nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ của từng nhân viên với các chức vụ khác nhau trong công ty giao nhận
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 27/12/2011
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Nguyễn Thanh Phước
Ngày / / Ngày / / Ngày / / CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM CHUYÊN NGÀNH KHOA CNTT
Trang 6GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước I SVTH :Trang , Ngọc
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu luận văn, chúng em cũng đã đạt được những kết quả nhất định Để đạt được điều này thì ngoài sự cố gắng và nổ lực của từng thành viên trong nhóm, chúng em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm và chỉ bảo của nhà trường, quý thầy cô, gia đình, bạn bè, …
Chúng em xin chân thành cám ơn Khoa Công nghệ thông tin Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đề tài này
Chúng em chân thành cám ơn quý thầy cô là những người đã tận tình chỉ bảo
và truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian qua
Chúng em xin chân thành biết ơn Thầy Nguyễn Thanh Phước đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Ngoài ra chúng em còn xin gửi lời cảm ơn tới nhà Trường, văn phòng Khoa Công nghệ thông tin và bạn bè là những người đã chân thành giúp đỡ chúng em trong thời gian qua
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, mặc dù các thành viên đã cố gắng
nỗ lực thực hiện nhưng chúng em chắc không thể tránh được những sai sót nhất định Kính mong sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô
Sinh viên thực hiện
Đỗ Văn Ngọc Trương Thị Thu Trang
Trang 7Danh sách chữ viết tắt
- DAO : Database Access Object
- J2EE : Java 2 Platform, Enterprise Edition
- MVC : Model – View – Controller
- QLGN : Quản Lý Giao Nhận
Trang 8GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước III SVTH :Trang , Ngọc
Để xây dựng phần mềm, chúng em quyết định phát triển bằng công nghệ J2EE, cơ sở
dữ liệu để lưu thông tin chung của hệ thống là MySQL
Hiện tại, phần mềm đã đạt được một số kết quả như sau:
Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm đơn hàng nhanh chóng và dễ dàng, thêm đơn hàng bằng cách nhập từng đơn hàng hoặc nhập liệu từ tập tin Microsoft Excel , sửa thông tin, hủy đơn hàng trong hệ thống
Hỗ trợ nhân viên lập phiếu giao, có thể chỉnh sửa số lượng sản phẩm trong đơn hàng
đã giao, thêm hoặc xóa đơn hàng trong phiếu giao, thêm nhân viên giao nhận cho phiếu giao, in phiếu giao, xác nhận phiếu giao, xuất phiếu giao ra tập tin Pdf
Hỗ trợ nhân viên lập phiếu thu, tính lương cho nhân viên giao nhận có thể xem và in lương nhân viên, tính tiền chi trả cho đối tác
Hỗ trợ nhân viên tính lương cho nhân viên giao nhận, tính tiền chi trả cho đối tác nhanh chóng và chính xác
Hỗ trợ nhân viên và quản trị viên quản lý thông tin cá nhân: xem, sửa thông tin cá nhân
Hỗ trợ quản trị viên quản lý các thông tin sau: những đối tác đang hợp tác với công ty, những sản phẩm của đối tác, nhân viên trong công ty, chức vụ của nhân viên, khu vực Quản trị viên có thể thêm, xóa, sửa, khôi phục các thông tin trên
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I TÓM TẮT III MỤC LỤC IV DANH MỤC HÌNH VIII
Chương 1 Mở đầu : 1
1.1 Giới thiệu đề tài : 1
1.2 Mục đích đề tài : 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2
Chương 2 Tổng quan về phần mềm : 3
2.1 Phát biểu bài toán : 3
2.2 Công cụ thực hiện : 6
2.3. Khó khăn và kinh nghiệm : 6
Chương 3 Phương pháp và nội dung nghiên cứu 7
3.1 Yêu cầu chức năng 7
3.1.1 Phân hệ Đơn hàng : 7
3.1.2 Phân hệ Giao phiếu : 8
3.1.3 Phân hệ Thu phiếu : 9
3.1.4 Phân hệ Quản lý hệ thống : 10
3.1.4.1.Chức năng Quản lý Chức vụ : 10
3.1.4.2 Chức năng Quản Lý Nhân Viên : 11
3.1.4.3 Chức năng Quản lý đối tác : 11
3.1.4.4.Chức năng Quản lý Sản Phẩm : 12
3.1.4.5 Chức năng Quản lý Khu Vực : 12
3.1.5 Phân hệ Quản Lý Thông Tin Cá Nhân 13
3.1.6 Phân hệ Báo Cáo Thống Kê : 13
3.1.7 Phân hệ Trợ Giúp : 14
3.2 Yêu cầu Phi Chức Năng 14
3.3 Phân Tích Thiết Kế : 15
3.3.1 Phân Tích : 15
Trang 10GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước V SVTH :Trang , Ngọc
3.3.1 1 Khái niệm Giao Nhận Hàng Hóa : 15
3.3.1 2 Các sơ đồ của Hệ Thống : 16
3.3.1 3 Mô hình quan hệ cơ sở dữ liệu của hệ thống : 21
3.3.2.1 Phân hệ đơn hàng : 22
3.3.2.1.1 Nhập đơn hàng : 22
3.3.2.1.1.1 Nhập từng đơn hàng : 22
3.3.2.1.1.2 Nhập từng từ tập tin Microsoft excel 2003 : 24
3.3.2.2.2 Cập nhật đơn hàng : 26
3.3.2.2.2.1 Sửa đơn hàng chưa giao : 26
3.3.2.1.2.2 Xóa đơn hàng chưa giao : 28
3.3.2.1.2.3 Khôi phục đơn hàng bị hủy : 29
3.3.2.1.3 Tìm kiếm đơn hàng : 31
3.3.2.1.3 Hiển thị danh sách đơn hàng : 32
3.3.2.2 Phân hệ giao phiếu : 35
3.3.2.2 1 Chức năng tạo phiếu giao : 35
3.3.2.2.2 Chức năng xem phiếu giao: 36
3.3.2.2.3 Chức năng xóa đơn hàng trong phiếu giao chưa xuất : 39
3.3.2.2.4 Chức năng xuất phiếu giao : 40
3.3.2.3 Phân hệ thu phiếu : 43
3.3.2.3 1 Hiển thị danh sách phiếu thu: 43
3.3.2.3 2 Tìm kiếm phiếu giao : 44
3.3.2.3 2 Xác nhận thu phiếu : 46
3.3.2.4 Phân hệ quản lý hệ thống : 49
3.3.2.4 1 Quản lý chức vụ : 49
3.3.2.4 1.1 Xem danh sách chức vụ : 49
3.3.2.4.1.2 Thêm chức vụ : 51
3.3.2.4.1.3 Sửa chức vụ : 53
3.3.2.4.1.4 Xóa chức vụ : 55
3.3.2.4.1.5 Khôi phục chức vụ : 57
3.3.2.4.1.6 Phân quyền chức vụ : 58
3.3.2.4 2 Quản lý nhân viên : 61
3.3.2.4.2.1 Hiển thị danh sách nhân viên : 61
3.3.2.4.2.2 Thêm nhân viên : 63
3.3.2.4.2.3 Sửa nhân viên : 65
Trang 113.3.2.4.2.4 Xóa nhân viên : 68
3.3.2.4.2.5 Khôi phục nhân viên : 69
3.3.2.4 2.6 Tìm kiếm nhân viên : 71
3.3.2.4 3 Quản lý đối tác : 73
3.3.2.4 3.1 Thêm đối tác : 73
3.3.2.4 3.2 Sửa đối tác : 74
3.3.2.4 3.3 Xoá đối tác : 76
3.3.2.4 3.4 Khôi phục đối tác : 77
3.3.2.4 4 Quản lý sản phẩm : 78
3.3.2.4 4.1 Hiển thị danh sách sản phẩm: 78
3.3.2.4 4.2 Thêm sản phẩm: 80
3.3.2.4 4.3 Sửa sản phẩm: 82
6.Mô tả màn hình : 84
3.3.2.4 4.4 Xoá sản phẩm: 84
3.3.2.4 4.5 Khôi phục sản phẩm: 86
3.3.2.4 5 Quản lý khu vực : 87
3.3.2.4 5.1 Thêm khu vực: 87
3.3.2.4.5.2 Sửa khu vực: 88
3.3.2.4 5.3 Xoá khu vực: 90
3.3.2.4 5.4 Khôi phục khu vực: 91
3.3.2.5 Phân hệ quản lý thông tin cá nhân : 93
3.3.2.5 1 Đăng nhập: 93
3.3.2.5.2 Đăng xuất : 94
3.3.2.5.3 Xem thông tin cá nhân : 95
3.3.2.5.4.Sửa thông tin cá nhân : 97
3.3.2.6 Phân hệ báo cáo thống kê : 100
3.3.2.6 1 Chức năng chi hoa hồng với đối tác : 100
3.3.2.6 1.1 Xem danh sách chi đối tác : 100
3.3.2.6 1.2 Xác nhận chi với đối tác : 101
3.3.2.6 2 Chức năng tiền lương nhân viên : 102
3.3.2.6 2.1 Xem danh sách lương nhân viên : 102
3.3.2.6 2.2 Xác nhận xuất lương nhân viên : 102
Chương 4 Kết quả đạt được và hướng phát triển : 104
4.1 Kết quả đạt được : 104
Trang 12GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước VII SVTH :Trang , Ngọc
4.2 Hướng phát triển : 104
Chương 5 Danh mục tài liệu tham khảo 105
Chương 6 Phụ lục cấu hình cài đặt 106
6.1 Cài đặt máy ảo : 106
6.2 Cài đặt Apache Tomcat : 106
6.3 Cài đặt MySQL : 106
6.4 Cài Đặt phần mềm : 107
6.5 Chạy phần mềm : 108
Trang 13
GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước VIII SVTH :Trang ,
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 . Mô hình usecase hệ thống. 16
Hinh 2 . mô hình usecase nhập đơn hàng 16
Hình 3 . Mô hình usecase xuất phiếu . 17
Hinh 4. Mô hình usecase thu phiếu 17
Hình 5 . Mô hình usecase báo cáo – thống kê . 17
Hình 6. Mô hình usecase quản trị hệ thống . 18
Hình 7 . Sơ đồ màn hình chính hệ thống 18
Hình 8 .Sơ đồ màn hình quản trị hệ thống. 19
Hình 9. Sơ đồ màn hình đơn hàng : 19
Hình 10 . Sơ đồ màn hình giao phiếu 20
Hình 11. Sơ đồ màn hình thu phiếu : 20
Hình 14. Mô hình dữ liệu hệ thống . 21
Hình 15.Mô hình sequence nhập từng đơn hàng. 23
Hình 16 .Màn hình nhập đơn hàng. 24
Hình 17 .Mô hình sequence nhập từ tập tin excel. 25
Hình 18.Mô hình sequence sửa đơn hàng. 27
Hình 19 . Màn hình sửa đơn hàng. 28
Hình 20 .Mô hình sequence xóa đơn hàng. 29
Hình 21.Mô hình sequence khôi phục đơn hàng. 30
Hình 22Mô hình sequence tìm kiếm đơn hàng. 32
Hình 23.Mô hình sequence danh sách đơn hàng. 34
Hình 24.Màn hình danh sách đơn hàng. 34
Hình 25.Mô hình sequence tạo phiếu giao. 36
Hình 26.Màn hình tạo phiếu giao. 36
Hình 27.Mô hình sequence xem phiếu giao. 38
Hình 28.Màn hình xem danh sách phiếu giao. 38
Hình 29.Màn hình xem chi tiết phiếu giao. 39
Hình 30.Mô hình sequence xóa đơn hàng trong phiếu giao chưa xuất . 40
Hình 31.Mô hình sequence xuất phiếu giao . 42
Hình 32.Màn hình xuất phiếu giao . 42
Hình 33.Mô hình sequence hiển thị danh sách phiếu thu . 44
Hình 34.Màn hình hiển thị danh sách phiếu thu . 44
Hình 36.Mô hình sequence tìm kiếm phiếu thu . 46
Hình 37.Mô hình sequence thu phiếu 48
Hình 38.Màn hình thu phiếu. 48
Hình 39. Mô hình sequence xem danh sách chức vụ. 50
Hình 40. Màn hình quản lý chức vụ. 51
Hình 41. Mô hình sequence thêm chức vụ. 52
Hình 42 Mô hình sequence sửa chức vụ. 54
Hình 43. Màn hình sửa chức vụ. 55
Hình 44 Mô hình sequence xóa chức vụ. 56
Hình 45. Mô hình sequence khôi phục chức vụ. 58
Hình 46. Mô hình sequence phân quyền chức vụ. 60
Trang 14GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước IX SVTH :Trang , Ngọc
Hình 47. Màn hình phân quyền chức vụ. 60
Hình 48. Mô hình sequence hiển thị danh sách nhân viên. 62
Hình 49. Màn hình hiển thị danh sách nhân viên. 62
Hình 50. Mô hình sequence thêm nhân viên. 64
Hình 51. Mô hình sequence sửa nhân viên. 67
Hình 52. Màn hình sửa nhân viên không đăng nhập vào hệ thống. 67
Hình 53. Màn hình sửa nhân viên đăng nhập vào hệ thống. 68
Hình 54. Mô hình sequence xóa nhân viên. 69
Hình 55. Mô hình sequence khôi phục nhân viên đã bị xóa. 71
Hình 56. Mô hình sequence tìm kiếm nhân viên. 72
Hình 57. Mô hình sequence thêm đối tác. 74
Hình 58. Mô hình sequence sửa thông tin đối tác. 75
Hình 59. Mô hình sequence xóa đối tác. 77
Hình 60. Mô hình sequence khôi phục đối tác. 78
Hình 61. Mô hình sequence hiển thị danh sách sản phẩm. 79
Hình 62. Màn hình hiển thị quản lý sản phẩm. 80
Hình 63 Mô hình sequence thêm sản phẩm. 82
Hình 64. Mô hình sequence sửa thông tin sản phẩm. 84
Hình 65 Màn hình sửa thông tin sản phẩm. 84
Hình 66. Mô hình sequence xóa sản phẩm. 85
Hình 67. Mô hình sequence khôi phục sản phẩm. 87
Hình 68. Mô hình sequence thêm khu vực. 88
Hình 69. Mô hình sequence sửa thông tin khu vực. 89
Hình 70. Mô hình sequence xóa khu vực. 91
Hình 71. Mô hình sequence khôi phục khu vực. 92
Hình 72. Mô hình sequence đăng nhập. 94
Hình 73. Mô hình sequence đăng xuất 95
Hình 74. Màn hình đăng nhập. 95
Hình 75. Mô hình xem thông tin tài khoản . 96
Hình 76. Màn hình xem thông tin tài khoản . 97
Hình 77. Mô hình sequence sửa thông tin tài khoản . 98
Hình 78. Màn hình sửa thông tin tài khoản . 99
Trang 15Chương 1 Mở đầu :
1.1 Giới thiệu đề tài :
Ngày nay theo xu thế của phát triển , nhu cầu mua bán hàng hóa qua internet ngày càng tăng , dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều doanh nghiệp phát triển theo hướng thương mại điện tử : Họ giao tiếp với khách hàng qua trang web bán hàng của doanh nghiệp hay qua điện thoại đặt hàng Tuy nhiên đó chỉ là một phần giao dịch có một khâu rất quan trọng là giao sản phẩm tới tận tay người tiêu dùng ; đối với một công ty thương mại có đội ngũ nhân viên nhiều thì việc phân bổ nhân viên giao hàng tới tay khách hàng là việc không quá khó khăn nhưng nếu một công ty thương mại điện tử mới thành lập với số lượng đơn hàng ít mà chi phí đi giao hàng tương đối cao hay một công ty thương mại lớn có số lượng đơn đặt hàng nhiều , họ không thể giao hết hàng tới tay khách hàng đúng thời gian và cũng vì sự phần công công việc trong xã hội mà dẫn đến sự xuất hiện các công ty chuyên nhận nhiệm vụ giao nhận hàng hóa tới tận tay khách hàng Phần mềm của chúng tôi viết là vì mục đính hỗ trợ tốt hơn cho công ty giao nhận hàng hóa
Nếu như ngày trước, một công ty giao nhận phải quản lý hệ thống giao nhận thông qua sổ sách Việc lưu trữ dữ liệu gây khó khăn, hơn nữa lại rất tốn thời gian cho việc tìm kiếm và cập nhật thông tin Ngày nay, nhờ áp dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống, công ty giao nhận có thể quản lý hệ thống giao nhận của mình chỉ với một chiếc máy tính cá nhân
Hiện nay có nhiều phần mềm quản lý ra đời giúp con người giảm thiểu thời gian lãng phí không cần thiết Nhưng các phần mềm quản lý rất phức tạp về vấn đề bảo mật thông tin và tốc độ xử lý thông tin, …Vấn đề đặt ra là chúng ta phải xây dựng được một phần mềm quản lý hệ thống giao nhận phải đạt tối thiểu các yêu cầu cơ bản như: Có tính bảo mật cao ; Có tốc độ xử lý thông tin nhanh ; Lưu trữ thông tin
chính xác ; Tính dễ dùng Đề tài “Quản lý giao nhận hàng hóa” ra đời đã đáp
ứng một phần những yêu cầu trên
Với quy trình phát triển phần mềm bằng công nghệ J2EE có đặc điểm là dễ xây dựng, chương trình có tốc độ nhanh, có thể chạy được trên nhiều hệ điều hành, sử dụng phần mềm MySQL để lưu thông tin của hệ thống Vì vậy chúng em quyết định xậy dựng đề tài của mình bằng công nghệ J2EE theo mô hình MVC (Model - View – Controller)
Trang 16GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 2 SVTH :Trang , Ngọc
Trong quá trình làm đề tài, mặc dù rất cố gắng song chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, chúng em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để
đề tài được hoàn thiện tốt hơn
1.2 Mục đích đề tài :
- Hỗ trợ tốt hơn cho công ty chuyên làm giao nhận hàng hóa
- Giúp quản trị viên và nhân viên tìm kiếm thông tin nhanh và chính xác
- Giúp quản trị viên quản lý thông tin và hàng hóa dễ dàng
- Giúp nhân viên tính tiền nhanh và chính xác
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng: Hệ thống giao nhận hàng hóa
- Phạm vi nghiên cứu: phần mềm chỉ hỗ trợ cho hệ thống giao nhận hàng hóa thuộc mạng thiết kế web
Trang 17Chương 2 Tổng quan về phần mềm :
2.1 Phát biểu bài toán :
Một công ty chuyên làm giao nhận hàng hóa , nhận nhiệm vụ giao hàng tới tận tay khách hàng trong quá trình thương mại điện tử
Ban đầu công ty đó quản lý hoạt động theo cơ chế thủ công , các thao tác quản lý hàng hóa , tính tiền , tìm kiếm thông tin đều thông qua sổ sách Việc quản lý thủ công như thế gặp nhiều khó khăn, làm tốn nhiều thời gian và có thể cho kết quả không chính xác Họ mong muốn xây dựng một phần mềm giúp công ty dễ dàng quản lý hàng hóa , nhân viên , đối tác của mình
Khi một đối tác mới đến hợp tác với công ty, muốn công ty giao hàng hóa tận nơi cho khách hàng của họ (gọi là “Khách hàng”) Công ty cung cấp cho đối tác bảng giá phí vận chuyển hàng hóa theo từng vùng, mẫu định dạng danh sách đơn hàng lưu trữ bằng tập tin excel Đối tác cung cấp cho công ty danh sách đơn hàng theo mẫu quy định của công ty về : thông tin về khách hàng , thông tin sản phẩm
Nhân viên công ty giao nhận sẽ lập phiếu giao hàng , in phiếu giao hàng và giao cho nhân viên giao nhận đi giao hàng hóa
Khi nhân viên giao nhận đã giao hàng hóa xong, công ty sẽ xác nhận lại đơn hàng và lập phiếu thu, in phiếu thu, tính tiền lương cho nhân viên giao nhận, in bảng lương và tính tiền chi hoa hồng với đối tác
Phần mềm “Quản lý giao nhận” cho phép nhân viên có quyền tìm kiếm đơn hàng, lập
phiếu giao, lập phiếu thu, tính lương cho nhân viên giao nhận, chi trả tiền cho đối tác Quản trị viên có quyền thêm, xóa, khôi phục chỉnh sửa thông tin đơn hàng, đối tác, nhân viên, sản phẩm, khu vực, chức vụ
Hệ thống phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản như sau :
- Nhân viên và quản trị viên có thể xem thông tin cá nhân , chỉnh sửa thông tin cá nhân
- Hệ thống tự động tính tiền lương cho nhân viên, tiền chi hoa hồng với đối tác
1 Đối với nhân viên nhập đơn hàng:
- Nhân viên có quyền thêm đơn hàng, sửa đơn hàng, xóa đơn hàng
- Nhân viên có thể xem thông tin đơn hàng theo ngày đặt, sản phẩm, trạng thái đơn hàng, tên khách hàng
Trang 18GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 4 SVTH :Trang , Ngọc
2 Đối với nhân viên xuất phiếu giao :
- Có thể lập phiếu giao , sửa đơn hàng trong phiếu giao
- Xuất phiếu giao cho nhân viên giao nhận
- Có thể xem và xem chi tiết phiếu giao
3 Đối với nhân viên thu phiếu :
- Khi nhân viên giao nhận đã giao hàng hóa và trả phiếu giao nhân viên lập phiếu thu
- Cập nhật lại số lượng mua sản phẩm của các đơn hàng giao được
- Xóa các đơn hàng chưa giao được
4 Đối với nhân viên kế toán :
- Có thể in phiếu tiền lương và trả lương cho nhân viên
- Có thể in phiếu thu và trả tiền cho đối tác
- Báo cáo về doanh thu của công ty
5 Đối với quản trị viên:
- Có quyền thêm đối tác, chỉnh sửa thông tin đối tác và xóa đối tác, -khôi phục đối tác
- Có quyền thêm sản phẩm của đối tác, sửa sản phẩm , xóa sản phẩm , khôi phục sản phẩm
- Có quyền thêm khu vực, sửa khu vực, xóa khu vực, khôi phục khu vực
- Có quyền thêm chức vụ, sửa chức vụ, xóa chức vụ, khôi phục, phân quyền chức vụ
- Có quyền thêm nhân viên, sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên , khôi phục nhân viên
Trang 19Thông tin đối tác(sản phẩm, đơn hàng )
Lập phiếu giao, thu phiếu giao
Tính tiền chi cho đối tác, Tính tiền lương cho nhân viên
Trang 20GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 6 SVTH :Trang , Ngọc
Công cụ soạn thảo eclipse galileo 3.6
Công cụ thiết kế mô hình : StarUML 3.5
2.3 Khó khăn và kinh nghiệm :
Phần nhập liệu đơn hàng từ tập tin Microsoft Excel chỉ biên dịch tốt trên trình duyệt IE còn những trình duyệt khác không biên dịch được
Giao diện của phần mềm chạy tốt nhất trên trình duyệt Firefox, những trình duyệt khác không hỗ trợ nên giao diện bị lệch không theo bố cục
Giao diện của phần mềm được viết bằng Jsp và css cơ bản không sử dụng
những gói thư viện hỗ trợ khác ( Ví dụ: không sử dụng display tag library,…)
Phần mềm hỗ trợ nhập liệu bằng tiếng việt chưa tốt
Trang 21Chương 3 Phương pháp và nội dung nghiên cứu
3.1 Yêu cầu chức năng
Phần mềm gồm 7 phân hệ sử dụng như sau:
Phân hệ Đơn Hàng
Phân hệ Giao Phiếu
Phân hệ Thu Phiếu
Phân hệ Quản Lý Hệ Thống
Phân hệ Quản Lý Thông Tin Cá Nhân
Phân hệ Báo Cáo Thống Kê
Phân hệ Trợ Giúp
3.1.1 Phân hệ Đơn hàng :
Khi đối tác hợp tác với công ty phải cung cấp cho công ty danh sách đơn hàng được lưu trữ bằng file excel theo mẫu quy định Quản trị viên thêm danh sách đơn hàng này vào hệ thống bằng hai cách: nhập từng đơn hàng hoặc nhập liệu toàn bộ tập tin định dạng Microsoft excel 2003
Đơn hàng gồm : mã đơn hàng, tên đối tác , tên sản phẩm, tên người mua hàng , số điện thoại người mua hàng , địa chỉ người mua hàng , vùng giao hàng , số lượng đặt , số lượng còn , tổng tiền đơn hàng , trạng thái đơn hàng , ngày nhập đơn hàng , ngày đặt hàng , ngày giao hàng , ghi chú
Thông tin trạng thái đơn hàng gồm năm trạng thái: Mới tạo, Chờ giao, Đang giao, Hoàn thành, Hủy
Chức năng xem thông tin đơn hàng :
Chức năng này giúp nhân viên tìm kiếm và xem đơn hàng Nhân viên có thể xem đơn hàng theo những tiêu chí tìm kiếm theo tên khách hàng hoặc tên sản phẩm hoặc ngày đặt hoặc trạng thái đơn hàng
Chức năng nhập đơn hàng :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn thêm đơn hàng mới vào hệ thống
Thông tin đơn hàng gồm: mã đơn hàng, mã đối tác, mã sản phẩm, tên người mua, số điện thoại, địa chỉ, vùng, số lượng, số lượng còn, tổng tiền, trạng thái đơn hàng, ngày nhập, ngày đặt, ngày giao, ghi chú
Trang 22GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 8 SVTH :Trang , Ngọc
- Nhập từng đơn hàng :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn thêm đơn hàng mới vào hệ thống
Thông tin đơn hàng gồm: mã đơn hàng, mã đối tác, mã sản phẩm, tên người mua, số điện thoại, địa chỉ, vùng, số lượng, số lượng còn, tổng tiền, trạng thái đơn hàng, ngày nhập, ngày đặt, ngày giao, ghi chú
- Nhập dữ liệu từ tập tin excel :
Khi có danh sách đơn hàng được lưu trử bằng file Microsoft excel 2003 theo đúng
mẫu quy định của công ty, chỉ cần nhập dữ liệu vào hệ thống một lần duy nhất
Chức năng cập nhật đơn hàng :
- Sửa thông tin đơn hàng :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn chỉnh sửa bất kỳ thông tin nào của đơn hàng chưa giao
- Xóa đơn hàng :
Khi người mua hàng không đặt nữa Nhân viên có thể xóa đơn hàng và ghi chú “đã xóa đơn hàng ” trong hệ thống
- Khôi phục đơn hàng :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn khôi phục đơn hàng đã bị xóa
3.1.2 Phân hệ Giao phiếu :
Từ danh sách đơn hàng trong hệ thống nhân viên tạo phiếu giao Nhân viên giao nhận dựa trên phiếu giao để giao hàng hóa cho người mua hàng chính xác và đúng ngày giao Nhân viên tìm kiếm đơn hàng theo tiêu chí khu vực hoặc ngày đặt,từ kết quả danh sách đơn hàng nhân viên tạo phiếu giao, một phiếu giao có nhiều đơn hàng, một phiếu giao thì có một nhân viên đi giao Khi nhân viên xác nhận giao phiếu giao cho nhân viên giao nhận thì thêm mã nhân viên giao nhận vào phiếu giao
Thông tin phiếu giao gồm: mã phiếu giao, danh sách đơn hàng, mã nhân viên giao nhận, số lượng địa điểm, tổng tiền, ngày lập, ngày giao, người lập phiếu giao, ghi chú
Chức năng tạo phiếu giao
Trang 23Nhân viên chọn những đơn hàng trong hệ thống để tạo ra phiếu giao Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn tạo phiếu giao
Chức năng xem phiếu giao
Nhân viên có thể xem phiếu giao theo 3 tiêu chí :phiếu giao đã xuất , chưa xuất , đã gửi thành công
Khi đã tạo phiếu giao nhưng vẫn chưa xác nhận nhân viên giao nhận thì gọi là “phiếu giao chưa xuất” Khi đã tạo phiếu giao và đã xác nhận nhân viên giao nhận thì gọi là
“phiếu giao đã xuất” , khi đơn hàng đã gửi thành công thì phiếu giao gọi là “Đã gửi”
Chức năng xóa đơn hàng trong phiếu giao
Khi phiếu giao chưa xuất cho nhân viên giao nhận thì nhân viên có thể xóa bớt đơn hàng trong phiếu giao Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn xóa đơn hàng trong phiếu giao chưa xuất
Chức năng xác nhận phiếu giao
Khi nhân viên giao nhận đến nhận phiếu giao để giao hàng Nhân viên thêm mã nhân viên giao nhận cho phiếu giao chưa xuất
Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn xác nhận phiếu giao cho nhân viên giao nhận Phiếu giao đã xuất không thực hiện được chức năng này
Chức năng tạo tập tin pdf : chức năng này sẽ xuất hiện khi xác nhận giao cho nhân viên giao nhận
3.1.3 Phân hệ Thu phiếu :
Khi nhân viên giao nhận đi giao hàng về Nhân viên nghiệm thu phiếu giao Nhân viên cập nhật lại phiếu giao, xác nhận thu phiếu giao và tạo phiếu thu
Thông tin phiếu thu gồm: mã phiếu thu,danh sách đơn hàng, tổng tiền thu được, ngày thu, nhân viên thu
Chức năng tìm kiếm phiếu giao
Khi nhân viên giao nhận đến giao trả phiếu giao Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn tìm kiếm phiếu giao Nhân viên có thể tìm kiếm phiếu giao theo mã phiếu giao hoặc mã nhân viên giao nhận
Trang 24GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 10 SVTH :Trang , Ngọc
Chức năng xác nhận thu phiếu giao :
Sau khi tìm kiếm phiếu giao kết quả trả về danh sách phiếu giao đã xuất Nếu người mua hàng không nhận toàn bộ hàng hóa đã đặt , nhân viên hủy đơn hàng này trong phiếu giao Nếu người mua hàng trả lại một số hàng hóa trong đơn hàng nhân viên cập nhật lại số lượng còn của đơn hàng trong phiếu giao Nhân viên xác nhận đã thu phiếu giao
Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn xác nhận phiếu giao đã thu
Hệ thống tự lưu phiếu thu, tính tiền lương cho nhân viên giao nhận và tính tiền chi trả
cho đối tác
3.1.4 Phân hệ Quản lý hệ thống :
Quản trị hệ thống là quản trị viên có quyền sử dụng và bảo mật 5 chức năng như sau: quản lý chức vụ, quản lý nhân viên, quản lý đối tác, quản lý sản phẩm, quản lý khu vực
3.1.4.1.Chức năng Quản lý Chức vụ :
Quản lý chức vụ là quản trị viên có quyền thêm, xóa, sửa, phân quyền cho chức vụ
Hệ thống hỗ trợ phân quyền chức vụ gồm 2 chức vụ là: Quản trị viên, Nhân viên Phân quyền chức vụ giúp hệ thống được bảo mật thông tin và giúp người dùng thực hiện đúng chức năng của mình: Quản trị viên đăng nhập hệ thống để tìm kiếm thông tin đơn hàng, quản lý đơn hàng, quản lý sản phẩm, quản lý thông tin nhân viên, quản
lý khu vực, quản lý thông tin đối tác, quản lý thông tin chức vụ
Nhân viên đăng nhập hệ thống để lập phiếu giao, in phiếu giao, lập phiếu thu, in phiếu lương, in phiếu chi đối tác
Thông tin chức vụ gồm: mã chức vụ, tên chức vụ, danh sách group, trạng thái
Thông tin group gồm: mã group, tên group, vị trí, url(đường dẫn)
Thêm chức vụ :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn thêm chức vụ mới vào hệ thống
Sửa thông tin chức vụ :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn chỉnh sửa tên chức vụ
Trang 25 Xóa chức vụ :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn xóa chức vụ
Khôi phục chức vụ :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn khôi phục chức vụ đã bị xóa
Phân quyền cho chức vụ :
Mỗi người dùng trong công ty đều có chức vụ khác nhau và mỗi chức vụ có những quyền khác nhau.Quyền nghĩa là giới hạn chức năng được sử dụng trong hệ thống sau khi đăng nhập.Chức năng này thực hiện khi quản trị muốn xem và xóa quyền hoặc thêm quyền cho chức vụ
3.1.4.2 Chức năng Quản Lý Nhân Viên :
Quản lý nhân viên là quản trị viên có quyền thêm, xóa, sửa, khôi phục cho nhân viên Thông tin nhân viên gồm: mã nhân viên, tên nhân viên, tên hiển thị, email, địa chỉ, ngày đăng ký, trạng thái, chức vụ, số điện thoại
Thêm nhân viên :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn thêm nhân viên mới vào công ty
Chỉnh sửa thông tin nhân viên :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn chỉnh sửa thông tin nhân viên
Xóa nhân viên :
Khi có nhân viên nghỉ việc ở công ty Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn xóa nhân viên này trong hệ thống
Khôi phục nhân viên :
Khi có nhân viên cũ của công ty đã nghĩ việc và đi làm lại Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn khôi phục lại dữ liệu của nhân viên này
3.1.4.3 Chức năng Quản lý đối tác :
Đối tác là những công ty đã và đang hợp tác giao nhận hàng hóa với công ty Quản lý đối tác là quản trị viên có quyền thêm, xóa, sửa, khôi phục đối tác trong hệ thống Thông tin đối tác gồm: mã đối tác, tên đối tác, ngày lập đối tác, trạng thái
Trang 26GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 12 SVTH :Trang , Ngọc
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn thêm sản phẩm vào hệ thống
Sửa thông tin sản phẩm :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn chỉnh sửa thông tin sản phẩm
Xóa sản phẩm :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn xóa sản phẩm
Khôi phục sản phẩm :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn khôi phục sản phẩm đã bị xóa
3.1.4.5 Chức năng Quản lý Khu Vực :
Công ty phân chia ra mỗi khu vực là một quận để tính tiền phí vận chuyển cho nhân viên giao nhận
Thông tin của khu vực gồm: Mã khu vực, tên khu vực, hoa hồng, trạng thái
Trang 27 Thêm khu vực :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn thêm khu vực mới
Sửa thông tin khu vực :
Chức năng thực hiện khi quản trị viên muốn chỉnh sửa thông tin khu vực
Xóa khu vực :
Khi có khu vực không còn hoạt động giao nhận nữa thì quản trị viên thực hiện chức năng xóa khu vực
3.1.5 Phân hệ Quản Lý Thông Tin Cá Nhân
Nhân viên và Người quản lý đều được thực hiện các chức năng: đăng nhập hệ thống và đăng xuất, xem thông tin cá nhân, chỉnh sửa thông tin cá nhân
Chức năng đăng nhập
Thực hiện khi người dùng muốn vào phần mềm quản lý giao nhận
Chức năng đăng xuất
Thực hiện khi người dùng muốn thoát khỏi hệ thống quản lý giao nhận
Chức năng xem thông tin cá nhân
Thực hiện khi người dùng đăng nhập vào hệ thống và muốn xem thông tin cá nhân
Chức năng sửa thông tin cá nhân
Thực hiện khi người dùng đăng nhập vào hệ thống và muốn chỉnh sửa thông tin cá nhân
3.1.6 Phân hệ Báo Cáo Thống Kê :
Khi người dùng muốn xem tổng kết chung về tiền lương và tiền chi đối tác
Chức năng chi tiền đối tác
- Xem danh tiền chi đối tác :
Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn xem số tiền chi trả cho đối tác khi vừa lập phiếu thu xong
- Xác nhận tiền chi đối tác :
Trang 28GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 14 SVTH :Trang , Ngọc
Khi đối tác đến thanh toán tiền các đơn hàng mà công ty đã giao được cho người mua.Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn xác nhận đã thanh toán và chi tiền cho đối tác
Chức năng tiền lương nhân viên :
- Xem lương nhân viên :
Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn xem danh sách lương nhân viên
- Xác nhận xuất lương nhân viên :
Khi nhân viên đến nhận lương.Chức năng thực hiện khi nhân viên muốn xuất phiếu lương cho nhân viên, xác nhận là đã trả lương cho nhân viên
3.1.7 Phân hệ Trợ Giúp :
Trợ giúp chức năng đơn hàng :
Chức năng này giúp cho người dùng biết cách sử dụng chức năng đơn hàng trong hệ thống
Trợ giúp chức năng giao phiếu :
Chức năng này giúp cho người dùng biết cách sử dụng chức năng giao phiếu trong hệ thống
Trợ giúp chức năng thu phiếu :
Chức năng này giúp cho người dùng biết cách sử dụng chức năng thu phiếu trong hệ thống
Trợ giúp chức năng :
Chức năng này giúp cho người dùng biết cách sử dụng tất cả các chức năng trong hệ thống
3.2 Yêu cầu Phi Chức Năng
- Giao diện website thân thiện với người sử dụng
- Phần mềm có khả năng chịu lỗi cao
- Phần mềm có hướng dẫn rõ ràng khi phát hiện người dùng nhập dữ liệu không đúng (ví dụ chỗ nào chỉ cho nhập số, chỗ nào chỉ cho nhập chữ, chỗ nào chỉ cho chọn, không cho nhập, ví dụ như: chọn ngày tháng, phí vận chuyển…)
Trang 29- Phần mềm có hướng dẫn chi tiết cách thao tác đối với những yêu cầu chức năng phức tạp
- Phần mềm có khả năng xử lý khi có yêu cầu chậm nhất là sau 30 giây
3.3 Phân Tích Thiết Kế :
3.3.1 Phân Tích :
3.3.1 1 Khái niệm Giao Nhận Hàng Hóa :
Giao nhận hàng hoá là gì?
Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao
nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo
sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận
khác (gọi chung là khách hàng)
Người làm dịch vụ giao nhận khi nhận việc vận chuyển hàng hoá thì phải tuân theo
quy định của pháp luật chuyên ngành về vận tải
Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải
mới trong những thập niên qua Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế Những dịch vụ người giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chổ đóng
hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hoá, giao nhận hàng hoá mà còn thực hiện những dịch
vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải,
đóng gói bao bì hàng hoá, v.v
Trong phần mềm này, chúng em sẽ trình bày về những hoạt động nghiệp vụ cơ bản trong dịch vụ giao nhận hàng hoá, quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của người
làm dịch vụ giao nhận, cũng như mối quan hệ giữa người làm dịch vụ giao nhận với
các tổ chức liên quan khác
Trang 30GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 16 SVTH :Trang , Ngọc
QuanTri
ReStore Remove
Nhan vien nhap don hang nhap don hang
Sua don hang
Xoa don hang
Khoi phu don hang
Nhap tung don hang
Nhap tu tap tin excel
<<include>>
<<include>>
Trang 31Hình 5 Mô hình usecase báo cáo – thống kê
nhan vien thu phieu
Lap phieu thu
Xem phieu thu
Xem chi tiet phieu thu
<<include>>
nhan vien thu phieu
Lap phieu thu
Xem phieu thu
Xem chi tiet phieu thu
<<include>>
ke toan
Tao bang luong
Tao bang tien chi voi doi tac
In bao cao bang luong
In bao cao tien chi voi doi tac
Bao cao doanh thu
Trang 32GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 18 SVTH :Trang , Ngọc
nhân
Thu Phiếu Sửa thông tin cá
kê Trợ giúp
Trang 33Sửa sản phẩm Danh sách sản phẩm Thêm sản phẩm
Đơn hàng
Danh sách đơn
Trang 34GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 20 SVTH :Trang , Ngọc
Hình 10 Sơ đồ màn hình giao phiếu
Hình 11 Sơ đồ màn hình thu phiếu :
Hình 12 Sơ đồ màn hình báo cáo thống kê
Danh sách phiếu giao
Chi tiết phiếu giao
Danh sách phiếu thu
Chi tiết phiếu thu
Báo cáo thống kê
Doanh thu
với đối tác
Trang 35Luong ChucVu
SanPham
* 1
0 *
1 0 *
0 * 1
Trang 36GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 22 SVTH :Trang , Ngọc
Usecase cho phép nhân viên nhập từng đơn hàng
- Dữ liệu vào : Thông tin đơn hàng
- Dữ liệu ra : Thông tin đơn hàng được lưu xuống cơ sở dữ liệu
2.Actor :
Nhân viên
3.Điều kiện tiên quyết :
Nhân viên phải đăng nhập
+ Khu vực : có sẵn trong cơ sở dữ liệu
+ Số điện thoại : phải từ 10 tới 12 ký số
+ Tên đối tác : có sẵn trong cơ sở dữ liệu
+ Tên sản phẩm : có sẵn trong cơ sở dữ liệu và là sản phẩm của đối tác
- Nhân viên click “Xác nhận”
- Hệ thống sẽ lấy thông tin trên form lưu xuống cơ sở dữ liệu
Trang 37- Hệ thống trở lại form thêm đơn hàng
- Usecase kết thúc
4.2 Dòng sự kiện phụ :
- Nếu nhân viên chưa nhập đúng hay đầy đủ thông tin trên form , hệ thống sẽ
có thông báo và yêu cầu nhập lại cho đúng
- Nếu nhân viên chưa đăng nhập sẽ có form đăng nhập
5 Mô tả sequence :
Hình 15.Mô hình sequence nhập từng đơn hàng
- index : lớp biên có link “Nhập đơn hàng ”
- add:lớp biên có form nhập đơn hàng
- AddOrder : lớp servlet - controller điều khiển quá trình thêm đơn hàng
- HoaDon_DAO : lớp biên có phương thức điều khiển quá trình thêm đơn hàng
: AddOrder
1 : click Don hang()
2 : click nhap don hang()
3 : xac nhan()
4 : addnew()
5 : savedata()
6 : return add()
Trang 38GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 24 SVTH :Trang , Ngọc
3 Điều kiện tiên quyết :
Nhân viên đã đăng nhập
4.Dòng sự kiện :
4.1 Dòng sự kiện chính :
- Usecase bắt đầu khi nhân viên click “Nhập đơn hàng ” trong menu đơn hàng
- Hệ thống sẽ có form cho nhân viên lựa chọn file excel
-Nhân viên chọn file excel :
+ Từ ô cell a2 :Số thứ tự , kiểu general
+ Từ ô cell b2 : tên khách hàng , kiểu general
+ Từ ô cell c2 : địa chỉ khách hàng , kiểu general
+ Từ ô cell d2: tên khu vực , tên trùng với tên trong hệ thống , kiểu general
Trang 39+ Từ ô cell e2 : số điện thoại , kiểu general
+ Từ ô cell f2 : sản phẩm , tên trùng với sản phẩm đối tác , kiểu general
+ Từ ô cell g2 : số lượng đặt , kiểu general
+ Từ ô cell h2 : ngày đặt , kiểu date-time
+ Từ ô cell i2 : ngày giao , kiểu date-time
+ Từ ô cell j2 : ghi chú , kiểu general
- Nhân viên lựa chọn đối tác của danh sách đơn hàng
- Nhân viên click “Xác nhận”, hệ thống sẽ thêm đơn hàng trong file excel vào
Hình 17 Mô hình sequence nhập từ tập tin excel.
- index : lớp biên có link “Nhập đơn hàng ”
: index
: HoaDon_DAO : import : ImportData
: NhanVien
: Database
1 : click don hang()
2 : click nhap don hang()
3 : click xacnhan()
4 : addnew()
5 : save data()
6 : return index()
Trang 40GVHD :Ths Nguyễn Thanh Phước 26 SVTH :Trang , Ngọc
- import : lớp biên có form nhập vào file excel
- ImportData : lớp controller phục vụ quá trình nhập liệu từ excel
- HoaDon_DAO : lớp biên có phương thức phục vụ quá trình nhập liệu excel
3.Điều kiện tiên quyết :
- Nhân viên phải đăng nhập
- Đơn hàng phải ở trạng thái chưa giao
4.Dòng sự kiện:
4.1 Dòng sự kiện chính :
- Usecase bắt đầu khi nhân viên click link “Sửa ” trong danh sách đơn hàng
- Hệ thống sẽ lấy mã đơn hàng gán trong link “sửa” và hiện ra giao diện sửa
- Giao diện sửa :
+ Họ tên khách hàng , mặc định là giá trị cũ
+ Địa chỉ , mặc định là giá trị cũ
+Khu vực , lựa chọn từ hệ thống
+ Số điện thoại ,mặc định là giá trị cũ
+ Số lượng phiếu mua ,mặc định là giá trị cũ