Lời nói đầu2CHƯƠNG 1: Giới thiệu Jbuilder31.1.Giới thiệu công ty Borland31.2.Giới thiệu JBuilder41.3.Các phiên bản của Jbuilder6CHƯƠNG 2: Môi trường làm việc của Jbuilder82.1.Không gian làm việc82.2.Các menu của Jbuilder92.3.Thanh công cụ chính112.4.Khung nội dung122.5.Khung Project122.5.1.Thanh tiêu đề132.5.2.Tab Project132.5.3.Tab file132.5.4.Tab Class132.5.5.Thanh công cụ142.6.Khung cấu trúc142.7.Khung thông báo152.8.Thanh trạng thái152.8.1.Main status bar152.8.2.Editor satus bar162.8.3.Message satus bar162.9.Tools162.10.Các thư viện có sẵn18CHƯƠNG 3: Làm việc với Jbuilder203.1.Làm việc với projects203.1.1.Tạo Project203.1.2.Thêm tập tin vào một Project213.1.3.Cập nhật biến môi trường213.1.4.Thêm thư viên, project, file jar223.1.5.Di chuyển và xóa file hoặc thư mục223.1.6.Thay đổi tên Project và file.223.1.7.Mở một Project.233.1.8.Chuyển đổi Project.233.1.9.Đóng Project.233.2.Làm việc với trình biên dịch243.2.1.Sử dụng menu ngữ cảnh, các tab tập tin, và hành động của trình soạn thảo243.2.2.Chuyển đến253.2.3.Chọn, định dạng, và việc tìm kiếm văn bản253.2.4.Tạo nhanh tài liệu javadoc253.2.5.Sử dụng bookmark trong trình soạn thảo263.2.6.Di chuyển, mở, thêm tập tin263.2.7.Gợi ý code273.2.8.In27CHƯƠNG 4: Giới thiệu JSP (JavaServer Pages)294.1.JSP là gì?294.2.Vòng đời JSP294.3.Các thành phần JSP304.4.Chú ý khi dùng JSP33Chương 5: xây dựng Website35
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -BÀI TẬP LỚN Môn: Công cụ và môi trường phát triển phần mềm
Đề tài: Tìm hiểu công cụ Jbuider và xây dựng
Website trung tâm hội nghị tiệc cưới
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn Tỉnh
Sinh viên thực hiện: Nhóm 18
Trương Đức Anh
Ngô Văn Hảo
Phạm Văn Cường
Hà Nội, 2014
Trang 2Muc luc
Lời nói đầu 2
CHƯƠNG 1: Giới thiệu Jbuilder 3
1.1 Giới thiệu công ty Borland 3
1.2 Giới thiệu JBuilder 4
1.3 Các phiên bản của Jbuilder 6
CHƯƠNG 2: Môi trường làm việc của Jbuilder 8
2.1 Không gian làm việc 8
2.2 Các menu của Jbuilder 9
2.3 Thanh công cụ chính 11
2.4 Khung nội dung 12
2.5 Khung Project 12
2.5.1.Thanh tiêu đề 13
2.5.2.Tab Project 13
2.5.3.Tab file 13
2.5.4.Tab Class 13
2.5.5.Thanh công cụ 14
2.6 Khung cấu trúc 14
2.7 Khung thông báo 15
2.8 Thanh trạng thái 15
2.8.1.Main status bar 15
2.8.2.Editor satus bar 16
2.8.3.Message satus bar 16
2.9 Tools 16
2.10 Các thư viện có sẵn 18
CHƯƠNG 3: Làm việc với Jbuilder 20
3.1 Làm việc với projects 20
3.1.1.Tạo Project 20
3.1.2.Thêm tập tin vào một Project 21
3.1.3.Cập nhật biến môi trường 21
3.1.4.Thêm thư viên, project, file jar 22
3.1.5.Di chuyển và xóa file hoặc thư mục 22
3.1.6.Thay đổi tên Project và file 22
3.1.7.Mở một Project 23
3.1.8.Chuyển đổi Project 23
3.1.9.Đóng Project 23
3.2 Làm việc với trình biên dịch 24 3.2.1.Sử dụng menu ngữ cảnh, các tab tập tin, và hành động của trình soạn thảo 24
Trang 33.2.2.Chuyển đến 25
3.2.3.Chọn, định dạng, và việc tìm kiếm văn bản 25
3.2.4.Tạo nhanh tài liệu javadoc 25
3.2.5.Sử dụng bookmark trong trình soạn thảo 26
3.2.6.Di chuyển, mở, thêm tập tin 26
3.2.7.Gợi ý code 27
3.2.8.In 27
CHƯƠNG 4: Giới thiệu JSP (JavaServer Pages) 29
4.1 JSP là gì? 29
4.2 Vòng đời JSP 29
4.3 Các thành phần JSP 30
4.4 Chú ý khi dùng JSP 33
Chương 5: xây dựng Website 35
Trang 4Lời nói đầu
Lập trình là một lĩnh vực quan trọng trong thế giới Công nghệ thông tin Trước nhữngnăm 1990 người ta cho rằng ngôn ngữ lập trình quyết định kết quả lập trình Chẳng hạn,trong một tình huống cụ thể nào đó, chương trình viết bằng C++ thì tốt hơn Pascal, viết bằngPascal thì tốt hơn Fortran Khi các công cụ lập trình còn thô sơ và các yêu cầu phần mềmchưa cao thì nhận định này là khá chính xác Sau đó người ta cho rằng công nghệ lập trìnhmới ảnh hưởng lớn nhất đến sản phẩm cuối cùng, sự thống trị trong thập kỷ 90 của lập trìnhhướng đối tượng và RAD (viết tắt của Rapid Application Development nghĩa là Công cụphát triển ứng dụng nhanh, thường gọi là lập trình trực quan hay Visual Programming) đãcho thấy tư duy của người lập trình bị ảnh hưởng bởi nền tảng phát triển phần mềm Không
ai phê phán Delphi - phiên bản phát triển từ ngôn ngữ Pascal là kém hơn Java hay Visual C++ Tuy mới có 1/20 thời gian của thế kỷ 21 trôi qua nhưng từ đầu thế kỷ đến nay Công nghệthông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong đó có Công nghệ phần mềm Nhu cầu
sử dụng phần mềm và yêu cầu đối với phần mềm đột nhiên tăng vọt khiến nhiều nhà pháttriển phần mềm phải xem lại cách làm việc của mình Đó chính là cơ sở cho sự phát triểnrộng rãi trên toàn thế giới của ngành Công nghiệp phần mềm hiện nay Người ta không chỉquan tâm đến công nghệ lập trình mà còn quan tâm đến quy trình phát triển phần mềm.Các công ty bắt đầu chuẩn hóa và đưa ra quy trình công nghệ phần mềm của mình - ở đóviệc lựa chọn bộ công cụ lập trình có vai trò rất quan trọng Các bộ công cụ lập trình hiện nay
có xu hướng thống nhất và tương tác với nhau chặt chẽ Ý tưởng này đã từng xuất hiện trongthập kỷ trước, tiêu biểu như CORBA của Sun hay Delphi - C++ Builder Project Union,JBuilder của Borland, JBuilder là một IDE hoàn chỉnh và mạnh mẽ nhất của Java có hỗ trợcho các doanh nghiệp và Java EE 5 Sự điều chỉnh định dạng code và hiệu xuất của Jbuilder,bao gồm khả năng cấu hình các ứng dụng Web, cho phép các nhà phát triển Java có hiệu suất
cao, khả năng mở rộng các ứng dụng, đó là lý do nhóm e quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu
công cụ Jbuider và xây dựng website trung tâm hội nghị tiệc cưới”
Bài tập lớn này gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1: Giới thiệu Jbuilder
Trang 5CHƯƠNG 1: Giới thiệu Jbuilder
JBuilder là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho ngôn ngữ lập trình Java Được pháttriển bởi Borland, JBuilder đã được tách ra với CodeGear và cuối cùng đã được mua bởi Embarcadero Technologies vào năm 2008 Đối thủ cạnh tranh chính của JBuilder là các sản phẩm từ Eclipse Foundation ( Eclipse ), MVC ( MyEclipse ), JetBrains ( IntelliJ IDEA ), và Oracle ( JDeveloper và NetBeans )
JBuilder là một IDE hoàn chỉnh và mạnh mẽ nhất của Java hỗ trợ cho các doanh nghiệp và Java EE 5 Sự điều chỉnh định dạng code và hiệu xuất của Jbuilder, bao gồm khả năng cấu hình các ứng dụng Web, cho phép các nhà phát triển Java có hiệu suất cao, khả năng mở rộng các ứng dụng
Các tính năng chính:
Hỗ trợ cho các máy chủ ứng dụng Java thương mại
Visual EJB, JPA và phát triển các dịch vụ Web
Điều chỉnh hiệu suất với bộ nhớ và CPU
Hỗ trợ JDBC, RMI, JSP, JNDI, EJB, JMS, và chứa các giao thức dịch vụ Web
Bao phủ và phân tách code
Thiết kế giao diện người dùng Swing
Mô hình UML 2.0
Phát triển đội ngũ cộng tác bằng sự theo dõi tổng hợp, quản lý mã nguồn, quy hoạch và xây dựng Project
Kiểm soát quản lý giấy phép và các công cụ triển khai với Embarcadero ToolCloud
1.1 Giới thiệu công ty Borland
Sản phẩm Borland SilkTest , Borland
StarTeam , Borland Together , khác
Trang 6Website borland com
Được thành lập vào năm 1983, Borland Software Corporation (NASDAQ: BORL) là công
ty hàng đầu trong nền tảng giải pháp độc lập cho Optimization Software Delivery Công ty cung cấp phần mềm và dịch vụ gắn kết con người, quy trình và công nghệ cần thiết để tối đa hóa giá trị kinh doanh của phần mềm Để tìm hiểu thêm về việc cung cấp phần mềm có chất lượng, đúng thời hạn và trong ngân sách, truy cập http://www.borland.com Được thành lập vào năm 1983 bởi Niels Jensen, Ole Henriksen, Mogens Glad và Philippe Kahn Lúc đầu có trụ sở tại Scotts Valley, California , sau đó ở Cupertino, California , và bây giờ ở Austin, Texas Nó bây giờ là một công ty con của Micro Focus
1.2 Giới thiệu JBuilder
Ngày mùng 6 tháng 9 năm 2005, tại Cupertino, California, Mĩ, các nhà lãnh đạo Borland Software Corporation đã công bố việc phát hành JBuilder 2006, một nâng cấp đáng kể của môi trường phát triển tích hợp hàng đầu thị trường cho ngôn ngữ Java của Borland được thiết kế để thúc đẩy sự phát triển của sức mạnh công nghiệp ứng dụng Java doanh nghiệp Borland JBuilder 2006 bao gồm các tính năng mới được thiết kế để giúp các nhóm phần mềm cộng tác hiệu quả hơn trong thời gian thực, thậm chí vượt qua khoảng cách địa lý, với tính năng mới peer-to-peer giúp các nhà phát triển phần mềm hợp tác và tích hợp hỗ trợ vòng đời phần mềm cho công việc quản lý, quản lý mã nguồn và kiểm thử đơn vị Ngoài ra, công ty đã giới thiệu một phiên bản mới của bộ công cụ quản lý hiệu suất ứng dụng
Optimizeit ™ của nó, giải pháp mới nhất của Borland cho phân tích và giải quyết các mối nguy hiểm khi phát triển của các ứng dụng J2EE
JBuilder 2006 được thiết kế theo yêu cầu riêng của các nhóm phát triển riêng biệt, với khả năng hợp tác mới giúp các cá nhân và các nhóm phát triển làm việc hiệu quả hơn với các nguồn bên ngoài, thành viên nhóm nghiên cứu từ xa hoặc phân tán Tính năng hợp tác mới peer-to-peer cho phép các nhà phát triển cùng thực hiện việc chỉnh sửa code, thiết kế trực quan, và nhiệm vụ gỡ rối, cho dù họ đang ở đâu trên thế giới Ngoài
ra, phân tán tái cấu trúc và thay đổi quản lý tính năng tự động sinh ra thay đổi cục bộ cho các Project và cung cấp thông báo tự động thay đổi theo yêu cầu.
Phương pháp lập trình linh hoạt, trong đó bao gồm các phương pháp Extreme
Programming, tìm cách giảm thiểu những rủi ro và tác động của sự thay đổi trong quá trình phát triển tới các đội phát triển ở mức độ có thể khai thác lợi thế cạnh tranh của khách hàng Bởi vì nó ủng hộ sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhóm phát triển và các nhà kinh doanh JBuilder 2006 mang lại nhiều tính năng để nhóm phát triển phân tán bằng cách cho phép họ sử dụng kỹ thuật lập trình cặp qua thời gian thực, hợp tác peer-to-peer Sử dụng JBuilder 2006, hai hoặc nhiều hơn các lập trình viên có thể làm việc với nhau trong cùng một lúc, cộng tác trên cùng một thiết kế, thuật toán, code, kiểm tra, giải quyết những thách thức khó khăn và tạo ra những ý tưởng mới.
JBuilder 2006 cũng được thiết kế để cung cấp cho các nhà phát triển các công cụ mà
họ cần để giúp xác định và giảm thiểu mối nguy hiểm bảo mật trong quá trình phát triển JBuilder tích hợp các công nghệ tiên tiến từ sự hợp tác giữa Borland và Fortify Software để phân tích mã và xác định các lỗ hổng bảo mật bằng cách sử dụng các thí nghiệm và kiểm định tự động Ngoài tính năng cộng tác mới và các tính năng bảo mật được tăng cường, JBuilder 2006 cũng được thiết kế để:
Giảm phức tạp khi áp dụng các công nghệ mới hỗ trợ cho Enterprise JavaBeans®, Web Services, XML, và lập trình di động và phát triển các ứng dụng cơ sở dữ liệu
Trang 7cung cấp hỗ trợ dựa trên tiêu chuẩn cho hầu như tất cả các phiên bản Java Các nhóm cũng có thể kết hợp J2EE 1.4 và 5.0 JDK hoàn hảo với tính năng chuyển đổi tích hợp Đơn giản hóa việc quản lý Project và tích hợp Efforts bằng cách cung cấp một môi trường trung tâm điều phối toàn bộ quá trình phát triển, JBuilder 2006 cung cấp một cách đơn giản hóa việc quản lý và điều hành của các công cụ phát triển trong các tổ chức phát triển phần mềm.
Tận dụng năng mở rộng: JBuilder 2006 cho phép các nhà phát triển tận dụng hàng ngàn plug-ins của bên thứ ba cũng như tạo ra những cải tiến riêng của mình Linh động các quá trình công việc cho các tác vụ như quản lý thay đổi hoặc theo dõi lỗi có thể được thay đổi để tối ưu hóa hiệu xuất mà không áp đặt các cấu trúc cứng nhắc Hơn nữa, các nhóm phát triển có thể tự cấu hình IDE để sắp xếp và tùy chỉnh giao diện cho từng Project.
Trang 81.3 Các phiên bản của Jbuilder
Enterprise, Standard (SE), Personal; cập nhật (bản
vá lỗi) least Update 3JBuilder
Enterprise, Standard (SE), Personal; cập nhật:
JBuilder 8 UpdateJBuilder
2006 Enterprise, Professional, Developer;
Giao diện người dùng và các tính năng thay đổi
Trang 9nhiều so với phiên bản trước, phiên bản đầu tiên được làm lại để làm việc trên Eclipse
Trang 10CHƯƠNG 2: Môi trường làm việc của Jbuilder 2.1 Không gian làm việc
JBuilder sử dụng một cửa sổ để thực hiện hầu hết phát triển các chức năng như: chỉnhsửa, thiết kế giao diện, điều hướng, duyệt, biên dịch, gỡ lỗi, và các hoạt động khác Đó làkhông gian làm việc của JBuilder, và nó chứa một số khung để thực hiện các chức năng.Bạn có thể huỷ gắn các tấm mà bao gồm các Jbuilder
Thành Phần Mô tả
Thanh menu Chứa các lệnh designing, developing, testing, deploying, and
managing your Java applications
Gồm các menu sau: File, Edit, Search, Refactor, View, Project,Run, Team, Enterprise, Tools, Window, and Help
Trang 11content pane
(khung nội
dung)
Các cửa sổ lớn, lưu trữ phần chính của các tập tin Nhiều tập tin
có thể được mở trong cửa sổ nội dung, nhưng chỉ có một tập tintại một thời gian có thể hoạt động Bạn có thể thay đổi cho các tậptin hoạt động bằng cách nhấn vào tab tập tin ở dưới cùng của cửa
sổ nội dung Possible views bao gồm Source, Design, Bean,UML, Doc, và lịch sử
từ tab Các lớp học Các tab có thể được bật và tắt từ menu View(View | Panes)
Nó cũng có thể lưu trữ các thành phần modeless Ví dụ, khi bạnbắt đầu một phiên gỡ lỗi, gỡ lỗi xuất hiện trong cửa sổ tin nhắn.các CaliberRM plug-in (JBuilder Enterprise) cũng được hiển thị.Status pane
(Thanh trạng
thái)
Thanh trạng thái của JBuilder hiển thị tin nhắn và các tính năngliên quan đến khung và xem họ liên quan đến, và với những gìđang xảy ra trong các file đang hoạt động
2.2 Các menu của Jbuilder
Thanh menu JBuilder ở phía trên của không gian làm việc JBuilder, bên dưới thanh tiêu
đề Các menu được mô tả trong bảng dưới đây Tính khả dụng của một số menu và phụ thuộc vào tính cách lựa chọn trong các thuộc tính của Project
File Chứa các lệnh để tạo và mở các Project, tạo và mở file, đóng cửa và lưu
Trang 12các tập tin và các Project, các tập tin in ấn, và thoát Jbuilder.
Edit chứa các lệnh để chỉnh sửa mã nguồn, định dạng, sắp xếp và mã nhận
xét, truy cập vào trình thuật, hoàn thành mã với CodeInsight, và truycập vào chức năng giúp cho các API
Search Menu tìm kiếm có chứa các lệnh cho việc tìm kiếm và thay thế văn
bản, tìm kiếm từng bước, tìm class và định nghĩa trong tập tin nguồn,điều hướng đến dòng, tìm các phương thức, các thành phần class, thêm
và quản lý bookmark, và cho xem todos trong cửa sổ tin nhắn
Refactor Menu Refactor chứa các lệnh để sắp xếp và tối ưu hóa chương trình
Lệnh có sẵn sẽ phụ thuộc những vùng được chọn trong trình soạn thảoView Chứa các lệnh để xem và làm việc với không gian làm việc, thanh công
cụ, và những cột của trình duyệt
Project Chứa các lệnh để quản lý Project
Run Chứa các lện để chạy và sửa lỗi chương trình
Team Chứa các lệnh điều khiển phiên bản cho các phiên bản đã chọn hệ
thống điều khiển VCS tích hợp cho các Project đang hoạt độngEnterpris
Window Chứa các lệnh để chuyển đổi giữa các tập tin đang mở và các Project và
để điều hướng thông qua lịch sử của tập tin đã mở
Help Các lệnh trên menu Help truy cập đến bộ tài liệu trực tuyến, liên kết cho
trang web borland.com, hiển thị các thí dụ về Project, và hiển thị hộpthông tin Jbuilder
2.3 Thanh công cụ chính
Các thanh công cụ chính được hiển thị ở phía của công cụ dưới thanh menu Nó baogồm các thanh công cụ nhỏ được nhóm theo chức năng: File, Editing, Search, Build,Run/Debug, Navigate, Help, và Workspaces… Bạn có thể thay đổi hiển thị thanh công cụbằng cách chọn hoặc bỏ chọn các lựa chọn trong menu View | Toolbars Bạn cũng có thểxem các thanh công cụ tên nút và một mô tả ngắn gọn về các nút bằng cách di chuyển contrỏ chuột trên nút Tên nút xuất hiện bên dưới các nút, và một mô tả ngắn gọn về các nút xuấthiện trên thanh trạng thái chính
Trang 13Tính năng có sẵn khác nhau chút ít ở các phiên bản JBuilder.
Biể
u tượng
File|New Mở ra một trình thuật cho phép tạo các file mới
File|Open Cho phép mở một project, file hoặc một package
File|Reopen Mở lại một Project, tập tin, hoặc một package được chọn
từ danh sách HistoryFile|Close Đóng tập tin hiện tại
File|Save File Lưu tập tin hiện tại
File|Save All Lưu tất cả các Project và các file, sử dụng tên hiện tại File|Print In file hoặc văn bản được chọn
Edit|Copy Sao chép văn bản được hoặc các đối tượng được lựa
chọn trong thiết kế giao diện vào clipboard
Edit|Paste Dán nội dung của clipboard vào vị trí của con trỏ
Edit|Cut Cắt văn bản trong trình soạn thảo hoặc các đối tượng
được lựa chọn trong thiết kế giao diện người dùng vàoclipboard
Search|Find Tìm kiếm văn bản trong các tập tin đang hoạt động
Nạp Class được chỉ định vào trình duyệt của JBuilder
Project|Make Biên dịch kho lưu trữ, mã nguồn và bất kì tập tin java
trong Project cũ hoặc không tồn tại file java
View|Messages Bật tắt chế độ hiển thị của cửa sổ thông báo
Run|Run Project Chạy ứng dụng của bạn bằng cách sử dụng cấu hình mặc
View|Back Trở lại vị trí trước đó trong danh sách lịch sử
View|Forward Đưa bạn chuyển đến vị trí tiếp theo trong danh sách lịch
sử
Trang 14Help|Help Topics Mở Help.
View|Workspace
Chooser
Lưu, reset, quản lý, hoặc thiết lập không gian làm việc vềmặc định
2.4 Khung nội dung
Khung nội dung hiển thị tất cả các tập tin đang mở như một loạt các tab Để mở một tậptin trong cửa sổ, hoặc nhấp đúp vào nó trong khung Project hoặc chọn nó rồi ấn Enter.Tên của mỗi tập tin mở được hiển thị trên tab của nó ở phía trên cùng của tập tin Khibạn nhấn chuột vào một tab tập tin, bạn có thể chỉnh sửa tập tin đó
Để tùy chỉnh các tab khung nội dung, chọn Tools | Preferences và thay đổi cài đặt trêntrang cửa sổ Content Bạn có thể mở các tập tin từ các Project khác nhau cùng một lúc,nhưng chỉ có một Project tại một thời gian xuất hiện trong khung Project Để chuyển đổigiữa các Project, chọn Project mong muốn từ danh sách thả xuống của thanh công cụ cửa sổcủa Project hoặc từ menu Window Khi bạn chuyển sang một Project khác, Project xuất hiệntrong cửa sổ Project và mở các tập tin của trở nên dễ tiếp cận trong khung nội dung
Nếu không gian làm việc của bạn không thể cấu hình, cửa sổ không có thanh tiêu đề, vàhành động cửa sổ lệnh là không có sẵn
Trang 15 Một trình đơn ngữ cảnh cho mỗi nút (ví dụ, tập tin, phần mềm, hoặc thư mục)trong Project pane, truy cập bằng cách kích chuột phải.
2.5.3.Tab file
Tab file hiển thị Home, Projec, các thư mục và các ổ đĩa của máy tính Các biểu tượngthư mục có sự xuất hiện giống như các biểu tượng trong hộp thoại File Selection Cửa sổ filechứa các mục sau đây:
Một thanh công cụ nhỏ với ba nút bấm và một trình đơn thả xuống
Một cây thư mục Home, cây thư mục Project của bạn và các ổ đĩa máy tính
Một trình đơn ngữ cảnh cho mỗi nút (ví dụ, ổ đĩa, thư mục, thư mục, favorites,hay các nút tập tin)
2.5.4 Tab Class
Các tab Class xuất hiện trong cửa sổ Project khi bạn chọn View | Panes | Classes Cáccửa sổ Class hiển thị một cây cấu trúc thừa kế của lớp được chọn, bao gồm các mối quan hệcha-con của class trong các thừa kế theo cấp bậc Các cửa sổ Class có chứa các mục sau đây:
Một thanh công cụ nhỏ với ba nút bấm và một trình đơn thả xuống
Một hiển thị khái quát của lớp Object lớn nhất với một liên kết để mở hộp thoạiSelect Class để chọn một Class
Một cây phân cấp lớp
2.5.5 Thanh công cụ
Các cửa sổ Project bao gồm một cửa sổ tập tin và một cửa sổ Class Mỗi cửa sổ có cácnút khác nhau, và một vài nút chung Tùy thuộc vào các cửa sổ trên màn hình, các nút liênquan sẽ khác nhau
2.6 Khung cấu trúc
Khung cấu trúc theo mặc định nằm ở phía dưới bên trái của công cụ JBuilder Nó là mộtcửa sổ di chuyển được Khi một tập tin với nội dung thích hợp được mở khung cấu trúc cungcấp thông tin về cấu trúc, khung này sẽ hiển thị phân tích cấu trúc nội dung các tập tin Bạncũng có thể sử dụng khung cấu trúc để di chuyển các tập tin Ví dụ, nếu bạn có một tậptin java mở trong giao diện Source, bạn sẽ thấy các Class, các biến, phương thức, và cácInterface trong cửa sổ cấu trúc Sau đó bạn có thể nhấp vào bất kỳ thành phần nào trong cửa
sổ cấu trúc và trình biên tập sẽ chuyển đến mã nguồn Điều này mang cho phép bạn mộtcách nhanh chóng duyệt và tìm các yếu tố của một tập tin java hơn là tìm kiếm theo từ Bạn
có thể click chuột phải trong khung cấu trúc để thấy menu ngữ cảnh
Với một số loại tập tin đang mở, bạn có thể:
Trang 16 Thay đổi thứ tự hiển thị của các yếu tố cấu trúc bằng cách chọn Properties từmenu ngữ cảnh.
Lọc những gì xuất hiện trong cửa sổ cấu trúc bằng cách sử dụng các nút trên cấutrúc thanh công cụ của cửa sổ
Trang 172.7 Khung thông báo
Khung thông báo nằm ở phía dưới của Jbuilder, hiển thị thông báo quá trình khác nhau,bao gồm:
Building, including building Javadoc
gỡ lỗi hiển thị trong cửa sổ tin nhắn Output từ các máy chủ được lựa chọn cũng được hiểnthị trong cửa sổ tin nhắn Ngoài ra, chi tiết refactoring được hiển thị trong cửa sổ tin nhắn.Khung tin nhắn cũng có thể hiển thị các kết quả tìm kiếm Ví dụ, chọn Search|Find, xác địnhmột chuỗi tìm kiếm, và nhấp vào nút Find All Tất cả các chuỗi trong tập tin hiện hành phùhợp với chuỗi tìm kiếm xuất hiện trong cửa sổ tin nhắn trên một trang kết quả tìm kiếm.Nhấn vào một chuỗi trên trang kết quả để đi đến phần đó trong tập tin Tab Search Resultscũng sẽ hiển thị các kết quả tìm kiếm cho tất cả các chỉ dẫn cho một biểu tượng quy địnhhoặc các định nghĩa của một biểu tượng Ví dụ, chọn một biểu tượng trong trình soạn thảo,nhấn chuột phải và chọn Find References hoặc Find Definition
2.8 Thanh trạng thái
Có 3 thanh trạng thái trong Jbuilder:
Main status bar
Editor status bar
Message status bar
2.8.1 Main status bar
Thanh trạng thái chính được hiển thị ở dưới cùng của cửa sổ Nó giúp cập nhật cácquá trình và kết quả chạy ứng dụng Nó cũng cung cấp công cụ giúp cho các menu ngữ
Trang 18cảnh: đặt con trỏ lên một mục trình đơn ngữ cảnh để thấy mô tả trong thanh trạng thái Ởphía bên phải của thanh trạng thái chính là biểu tượng thu gom rác Nhấp chuột vào đó, cácmũi tên thả xuống hiển thị một menu ngữ cảnh mà có hai lệnh: Force Garbage Collection vàProperties, khi đó sẽ hiển thị hộp thoại Satus Bar Properties.
2.8.2 Editor satus bar
Thanh trạng thái Editor được hiển thị ở dưới cùng của cửa sổ file được mở trongkhung nội dung Nó hiển thị các thông tin cụ thể cho các tập tin hiện tại, chẳng hạn như têncủa file, vị trí con trỏ (số dòng và cột), và các chế độ chèn vào một tập tin văn bản, các thiếtlập bố trí bàn phím hiện tại, và các biểu tượng kính lúp, bạn có thể sử dụng để thay đổi kíchthước văn bản trong trình soạn thảo Nhấp vào số dòng và cột số dòng hiển thị trong hộpthoại Go To Line Number, trong đó bạn có thể nhập số dòng, và khi bạn nhấn OK, các dòngquy định xuất hiện nổi bật trong trình soạn thảo Các mũi tên xuống bên cạnh số dòng / cột
số hiển thị một menu hiển thị hộp thoại Go To Line Number hoặc cho phép bạn chọn hoặc
bỏ chọn tùy chọn Show Line Numbers Các mũi tên xuống cạnh các thiết lập bố trí bàn phím
là một trình đơn của tùy chọn sơ đồ bàn phím Các mũi tên xuống bên cạnh biểu tượng kínhlúp là một trình đơn lựa chọn để cho phép bạn phóng to hoặc thu nhỏ trình soạn thảo
2.8.3 Message satus bar
Thanh trạng thái tin nhắn được hiển thị ở dưới cùng của cửa sổ thông báo quy trìnhnhư chạy, gỡ lỗi, kiểm tra đơn vị, tái cấu trúc, và kiểm soát phiên bản Nó thông báo cho bạn
về tình trạng của quá trình hiện hành
JDBC Monitor Một cửa sổ cho phép bạn sử dụng để giám sát các hoạt động của các
trình điều khiển cơ sở dữ liệu trong khi chúng đang được sử dụng bởiJBuilder
JDataStore
Explorer
Một công cụ để duyệt web và thực hiện các hoạt động cơ sở dữ liệutrên JDataStore Các JDataStore Explorer cũng thực hiện nhiệm vụquản lý, chẳng hạn như việc tạo hoặc xóa cơ sở dữ liệu, thay đổi mậtkhẩu và quản lý người dùng
Trang 19Server
Một giao diện đồ họa cho máy chủ JDataStore Cho phép bạn theo dõithông tin sử dụng máy chủ, chẳng hạn như người dùng kết nối, tìnhtrạng máy chủ, bản ghi, và các kết nối cơ sở dữ liệu Bạn cũng có thểtùy chọn JdataStore Server và khởi động hoặc stop Server
Web Services
Explorer
Một công cụ để giúp bạn tìm kiếm và đưa ra các dịch vụ web Giúpbạn trong việc tìm kiếm máy chủ Web Services Description Language(WSDL), Universal Description, các trang web Discovery andIntegration (UDDI) Dịch vụ Web Kiểm tra ngôn ngữ (Web ServicesInspection Language - WSIL) tài liệu cho dịch vụ web, tạo các dịch
vụ web để đăng ký UDDI
Web Services
Console
Một giao diện điều khiển cho phép bạn xem các WSDL mô tả cácdịch vụ, kiểm thử các dịch vụ web, và xem các thông Object AccessProtocol Simple (SOAP) giữa client và server của một dịch vụ webđược triển khai
TCP Monitor Một công cụ để theo dõi các thông điệp SOAP được thông qua giữa
Client và các server sử dụng Transmission Control Protocol (TCP)
Trang 202.10 Các thư viện có sẵn
JBuilder có các sãn các thư viện có thể được sử dụng để nhanh chóng tạo các phương thức
hỗ trợ mạnh mẽ cho lập trình viên Bao gồm các thư viện sau:
Tên thư viện Mô tả
DataExpress Bao gồm các gói cung cấp các phương thức truy cập dữ liệu cơ bản
Gói com.borland.dx.dataset cung cấp thói quen chung để kếtnối dữ liệu, quản lý, và thao tác khác
Gói com.borland.dx.sql.dataset có chức năng tạo các kết nốiđến dữ liệu
Gói com.borland.dx.text chứa class và Interface giúp điều khiểncác liên kết và định dạng của các đối tượng, và các định dạngcủa dữ liệu và giá trị Gói này cũng xử lý định dạng và phântích trường hợp ngoại lệ và xác nhận đầu vào
dbSwing Gồm com.borland.dbswingpackage, trong đó có chứa thành phần cho
phép bạn làm cho các thành phần Swing có khả năng truy xuất dữ liệu
cơ sở dữ liệu thông qua DataSet DataExpress
JDataStore Bao gồm các gói cho kết nối và thực hiện các giao dịch với cơ sở dữ
Gói com.borland.datastore.javax.sql cung cấp chức năng hỗ trợphân bổ xử lý (XA) các class trong gói này được sử dụng trongmột class khác Bạn không nên sử dụng các class trong gói nàymột cách trực tiếp
DataExpress
for EJB
Chứa gói com.borland.dx.ejb, trong đó có chứa DataExpress cho thànhphần EJB cho phép bạn sử dụng các thực thể bean với DataExpressDataSets để giải quyết và cung cấp dữ liệu Một số các thành phần này
có thể được bổ sung từ các trang EJB của bảng thành phần trong thiết
kế giao diện người dùng
InternetBeans
Express
Chứa gói com.borland.internetbeans, cung cấp các thành phần để tạo ra
và trả lời với các lớp trình bày của một ứng dụng web Nhiều thành