Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh chuỗi các quán cafe
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Phần mềm quản lý hoạt động kinh
doanh chuỗi các quán cafe
GVHD: TRẦN NHƯ Ý
NĂM HỌC 2013-2014
TP.H CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trần Như Ý, đã
tận tình hướng dẫn trong quá trình làm đề tài nhóm em.Với vốn kiến thức được tiếp thutrong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hànhtrang quý báu để chúng em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Cuối cùng em kính chúc cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quýTrân trọng cảm ơn quý thầy cô!!!
TP.HCM, Ngày 20 tháng 5 năm 2014
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển hiện nay trên thế giới khoa học và công nghệ luôn cónhững thay đổi mạnh mẽ Một phần trong đó là việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tinvào đời sống hàng ngày của con người Loài người chúng ta đang hướng tới thiết lậpmột hành tinh thông minh Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT kết hợpvới sự phát triển của mạng Internet đã kết nối được toàn thế giới lại với nhau thànhmột thể thống nhất Nó đã trở thành công cụ đắc lực cho nhiều ngành nghề: giaothông, quân sự, y học…và đặc biệt là trong công tác quản lý nói chung và quản lýquán Cafe nói riêng
Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi các công việc quản lýđều được thực hiện một cách thủ công nên rất tốn thời gian, nhân lực cũng như tàichính Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã giúp cho việcquản lý được thực hiện một cách dễ dàng hơn, giảm chi phí, thời gian…
Qua quá trình khảo sát một vài quán cafe, em đã xây dựng lên đề tài quản lýquán Cafe với mong muốn giúp cho việc quản lý được thực hiện một cách dễ dànghơn, thuận tiện và giảm thiểu được các sai xót
Nhờ sự quan tâm và hướng dẫn của Cô Trần Như Ý chúng em đã từng bước
nghiên cứu và tận dụng các kiến thức đã được học và tìm hiểu phân tích và xây dựngđược chương trình quản lý đáp ứng tương đối một số các yêu cầu đặt ra.Tuy nhiên dokiến thức còn hạn chế nên chương trình vẫn không tránh khỏi thiếu sót.Vì vậy chúng
em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để có thể từng bước xây dựngchương trình ngày càng hoàn thiện và hiểu quả hơn
Em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Như Ý và các thầy cô Khoa CNTT đã
giúp chúng em
Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh chuỗi các quán cafe
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ERD Entity Relationship Diagram Mô hình thực thể kết hợp
2 DFD Data Flow Diagram Mô hình luồng dữ liệu
3
BFD Business Function Diagram Mô hình phân cấp chức
năng
4
Trang 7Chương trình là công cụ quản lý bán hàng hiệu quả, làm đơn giản hóa việc lậpcác hoá đơn giấy tờ cũng như việc lưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh chóng vàchính xác làm cơ sở cho việc ra quyết định trong kinh doanh, phục vụ hữu hiệu choviệc quản lý và phát triển của các quán café.
1.1.2 Tên đề tài
- Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh chuỗi các quán café
- Và chúng em chọn Café Cát Đằng với địa chỉ: 155 Sư Vạn Hạnh,Quận 10, 62 TrầnQuang khải, Quận 1, 780 Trần Hưng Đạo, Quận 5, 685 Phan Văn Trị, Quận GòVấp, để khảo sát
Trang 81.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu đề tài nhằm mục đích tạo một hệ thống quản lý bao gồm các chứcnăng cơ bản như: Quản lý nhân sự, tiền lương, quản lý bán hàng, quản lý nhập hàng,quản lý và phân quyền nhân viên, quản lý kho, các dịch vụ khuyến mãi Ngoài ra, hệthống còn giúp cửa hàng thống kê được doanh thu, lợi nhuận, tìm kiếm thông tin mộtcách nhanh chóng
1.2.2 Phạm vi đề tài
Giới hạn trong kiến thức môn học: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin côngnghệ phần mềm, áp dụng cho các mục tiêu đã đề ra bên trên với xử lý nghiệp vụ nhậphàng từ nhà cung cấp, bán hàng cho khách hàng, quản lý nhân viên, tính lương nhânviên, quản lý kho, báo cáo thống kê doanh thu, lợi nhuận, báo cáo tìm kiếm
1.2.3 Kế hoạch
Để cho quá trình làm đồ án diễn ra được nhanh chóng, đúng thời gian quy định
và đạt kết quả tốt nhất thì nhóm chúng em cũng cố gắng hoàn thiện trong thời gian sớm nhất với kế hoạch đề ra:
- Tuần 1: Khảo sát hệ thống từ đó sát định mục tiêu và phạm vi, nghiệp vụ cần làm,
vẽ mô hình BPM, DFD
- Tuần 2: Phân tích hệ thống gồm: Lập mô hình thực thể kết hợp, vẽ mô hình ERD,thiết kế mô hình cơ sở dư liệu quan hệ
- Tuần 3-6: Ràng buộc toàn vẹn, thiết kế giao diện và viết code
- Tuần 7: Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện đồ án
1.3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.3.1 Mục tiêu
Việc khảo sát nhằm mục đích: Tiếp cận nghiệp vụ chuyên môn, môi trườnghoạt động của hệ thống, tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và cách hoạt động của hệthống, nêu ra những chỗ hợp lý của hệ thống,cần được kế thừa và chỗ bất cập của hệthống,cần được nghiên cứu khắc phục Nội dung khảo sát nhằm đưa ra nhữnghướng phát triển cụ thể cho tương lai, đánh giá được cơ cấu tổ chức, tìmhiểu môi trường kinh doanh, nghiên cứu cơ cấu tổ chức của hệ thống, nghiêncứu các trức trách, nhiệm vụ của các đối tượng liên quan và sự phân cấp quyềnhạn.Quy trình nghiệp vụ
Trang 91.3.2 Mô hình quy trình nghiệp vụ
Hình 1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ quán café
1.3.2.1 Quản lý bán hàng
Mỗi khi khách đến quán có thể chọn lựa với những chỗ ngồi khác nhau Đểkhách hàng có thể dễ dàng gọi đồ dùng, quán đã lập ra một cuốn menu để liệt kê tất
cả các đồ dùng mà quán kinh doanh Trong đó cần chia ra các loại đồ dùng như: thức
ăn, nước uống … Với các loại đồ dùng có nhiều đồ dùng khác nhau và cần lưu lại cácthông tin về đồ dùng đó như: mã đồ dùng, tên đồ dùng, đơn vị tính, đơn giá và đồdùng đó thuộc loại đồ dùng nào Sau khi khách đã lựa chọn xong, nhân viên lập ramột phiếu order (một loại phiếu có một bản chính và một bản sao lưu lại bằng giấythan) để viết thông tin các loại thức ăn và thức uống mà khách gọi Phiếu order cầnlưu lại các thông tin là: tên khách hàng, vị trí bàn mà khách ngồi, tên nhân viên phục
vụ, đồ ăn và thức uống mà khách gọi, số lượng đồ dùng và thời gian lập phiếu
Sau đó nhân viên sẽ mang bản chính của phiếu order đem vô cho bộ phận quản lý đểnhập thông tin vào phần mềm quản lý của quán và mang phiếu lưu vào cho nhân viênpha chế để pha chế nước uống cũng như chế biến thức ăn nhẹ mà khách đã gọi Trongtrường hợp khách muốn gọi thêm đồ ăn hoặc thức uống gì, nếu như cùng một loại nhưlần đầu tiên gọi thì nhân viên chỉ cần thông báo cho nhân viên quản lý chỉnh sửa lại
số lượng trong phần mềm quản lý Đồng thời nhân viên phục vụ phải chỉnh sửa lạibằng tay trong phiếu order Và ngược lại thì nhân viên sẽ thêm vào phiếu với loạithức ăn nước uống khác nhau để thuận tiện cho việc quản lý
Khi khách đi vào quán có đem theo một số đồ dùng từ bên ngoài vào Nhân viên cầnlưu lại những thông tin như: mã đồ dùng, tên đồ dùng, phí Khi thanh toán nhân viêncần tính thêm phí phụ thu của những đồ dùng mà khách hàng đã đem vào từ trước đó,kèm theo các đồ dùng mà khách đã dùng trong quán
Khi khách hàng yêu cầu tính tiền, nhân viên phục vụ báo cho nhân viên quản lý biếtkiểm tra và xác nhận tại vị trí bàn nào cần tính tiền Nếu đúng thì quản lý sẽ in ra Bill
Trang 10tính tiền cho khách, đồng thời lưu lại tất cả thông tin vào bảng thống kê hàng tháng.Nếu có khiếu nại về những thông tin gì trong phiếu thanh toán đó thì nhân viên phục
vụ đem tới cho nhân viên quản lý biết và kiểm tra lại thông tin và xác nhận lại thôngtin với khách hàng Ngược lại khách sẽ thanh toán theo hóa đơn, và dữ liệu về thôngtin bàn mới thanh toán xong cũng được xóa đi để phục vụ cho những khách tiếp theo
1.3.2.2 Quản lý nhập hàng
Trong quá trình bán hàng nếu số lượng mặt hàng nước uống cũng như nguyênliệu pha chế trong kho còn với số lượng ít thì khi đó nhân viên quản lý sẽ lập hóa đơnđặt hàng với nhà cung cấp với số lượng phù hợp
Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa, đồng thờikiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp và những hàng hóa được nhập có sẵn trongdanh mục chưa.Nếu chưa có thông tin về nhà cung cấp lẫn hàng hóa được nhập, tứcđây là nhà cung cấp được nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của nhàcung cấp và hàng hóa Trong trường hợp chỉ thiếu thông tin nhà cung cấp hoặc thôngtin hàng hóa thì nhân viên chỉ cần tạo danh mục cho thông tin còn thiếu Khi đã cóđầy đủ thông tin, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng, in và lưu trữphiếu Khi phiếu nhập được lập xong, số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào
cơ sở dữ liệu
1.3.2.3 Quản lý tính lương nhân viên
Đến cuối tháng thì quán thanh toán tiền lương cho nhân viên tùy theo từng bậc
và giờ làm việc của mỗi nhân viên Bộ phận quản lý sẽ kiểm tra lịch đăng ký của nhânviên và kèm theo lịch đi làm thực sự của nhân viên Nếu đi làm đầy đủ và hoàn thànhtốt nhiệm vụ tốt của mình thì sẽ cộng thêm vào tiền lương, nếu nghĩ nhiều và khônghoàn thành tốt công việc thì sẽ bị trừ lương Tiến hành lưu những thông tin của tháng
cũ vào bảng thống kê hàng tháng của quán và chuẩn bị cho tháng mới
1.3.2.4 Lập báo cáo thống kê
Tùy thuộc vào quy định của quán mà các báo cáo được lập cuối ngày, cuốitháng hay cuối mỗi kỳ hoạt động Khi có yêu cầu lập báo cáo, nhân viên sẽ lựa chọnhình thức và tiêu chí lập báo cáo phù hợp với yêu cầu đề ra Các loại hình báo cáo cóthể như: báo cáo doanh thu, lợi nhuận Tùy theo yêu cầu của người quản lý mà nhânviên sẽ chọn ra hình thức lập báo cáo phù hợp
Trang 111.3.2.5 Quản lý tìm kiếm
Khi bộ phận quản lý yêu cầu tìm kiếm thông tin về: Nhân viên, khách hàng, cácloại đồ dùng, nhà cung cấp Hệ thống sẽ tìm kiếm các thông tin mà bộ phận quản lýyêu cầu, sau đó sẽ báo cáo lại các yêu cầu cho bộ phận quản lý
Trang 121.4 KẾT CHƯƠNG
1.4.1 Trong chương này chúng em đã làm những công việc
- Khảo sát thực tế ở Café Cát Đằng và biết được các quy trình làm việc cũngnhư cách thức hoạt động của quán
- Trình bày các biểu mẫu thu thập được trong quá trình khảo sát
- Mô hình phân cấp chức năng
- Xây dựng thực thể, ràng buộc toàn vẹn
- Xây dựng mô hình ERD
Trang 13CH ƯƠNG 1 NG 2
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 GIỚI THIỆU
2.1.1 Tầm quan trọng của phân tích dữ liệu
Là tập hợp dữ liệu về một đơn vị tổ chức nào đó được lưu trên máy có cách tổchức quản lý theo một kiểu mô hình nào đó Nó là một tập hợp các bảng dữ liệu cóquan hệ chặt chẽ với nhau sao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bêntrong giữa chúng là tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nó chophép người sử dụng có thể cập nhật số liệu hay lưu trữ, xử lý nhằm phục vụ theo yêucầu của mình Cơ sở dữ liệu được thành lập từ các tệp tin cơ sở dữ liệu dễ dàng quản
lý và khai thác
2.1.2 Mô hình hóa trực quan
Mô hình hoá trực quan là một phương thức tư duy về vấn đề sử dụng các mô hìnhđược tổ chức xoay quanh các khái niệm đời thực Mô hình giúp chúng ta hiểu vấn đề,giao tiếp với mọi người có liên quan đến dự án (khách hàng, chuyên gia lĩnh vực thuộc
đề án, nhà phân tích, nhà thiết kế, …) Mô hình rất hữu dụng trong việc mô hình hoádoanh nghiệp, soạn thảo tài liệu, thiết kế chương trình cũng như ngân hàng dữ liệu Môhình giúp hiểu các đòi hỏi của hệ thống tốt hơn, tạo các thiết kế rõ ràng hơn và xâydựng nên các hệ thống dễ bảo trì hơn
Mô hình là kết quả của sự trừu tượng hóa nhằm miêu tả các thành phần cốt yếucủa một vấn đề hay một cấu trúc phức tạp qua việc lọc bớt các chi tiết không quantrọng và làm cho vấn đề trở thành dễ hiểu hơn Trừu tượng hóa là một năng lực cănbản của con người, cho phép chúng ta giải quyết các vấn đề phức tạp Các kỹ sư, nghệ
sĩ và thợ thủ công đã xây dựng mô hình từ hàng ngàn năm nay để thử nghiệm thiết kếtrước khi thực hiện Phát triển phần mềm cũng không là ngoại lệ Để xây dựng các hệthống phức tạp, nhà phát triển phải trừu tượng hóa nhiều hướng nhìn khác nhau của
hệ thống, sử dụng ký hiệu chính xác để xây dựng mô hình, kiểm tra xem mô hình cóthỏa mãn các đòi hỏi của hệ thống, và dần dần bổ sung thêm chi tiết để chuyển các
mô hình thành hiện thực
Chúng ta xây dựng mô hình cho các hệ thống phức tạp bởi chúng ta không thểhiểu thấu đáo những hệ thống như thế trong trạng thái toàn vẹn của chúng Khả năngthấu hiểu và nắm bắt tính phức tạp của con người là có hạn Điều này ta có thể thấy rõtrong ví dụ của ngành xây dựng Nếu bạn muốn tạo một túp lều ở góc vườn, bạn có
Trang 14thể bắt tay vào xây ngay Nếu bạn xây một ngôi nhà, có lẽ bạn sẽ cần tới bản vẽ,nhưng nếu bạn muốn xây một toà nhà chọc trời thì chắc chắn bạn không thể khôngcần bản vẽ Thế giới phần mềm của chúng ta cũng thế, chỉ tập trung vào các dòngcode hay thậm chí cả phân tích Forms trong Visual Basic cũng chẳng cung cấp mộtcái nhìn toàn cục về việc phát triển đồ án Xây dựng mô hình cho phép nhà thiết kếtập trung vào bức tranh lớn về sự tương tác giữa các thành phần trong đồ án, tránh bị
sa lầy vào những chi tiết riêng biệt của từng thành phần
Một môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh gay gắt và luôn luôn thay đổidẫn đến tính phức tạp ngày càng tăng cao, và tính phức tạp này đặt ra những tháchthức đặc trưng cho các nhà phát triển hệ thống Mô hình giúp chúng ta tổ chức, trìnhbày trực quan, thấu hiểu và tạo nên các hệ thống phức tạp Chúng giúp chúng ta đápứng các thách thức của việc phát triển phần mềm, hôm nay cũng như ngày mai
2.2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
2.2.1 Giới thiệu mô hình thực thể kết hợp
Mô hình thực thể kết hợp là mô hình được sử dụng nhiều trong việc thiết kếquan niệm dữ liệu Mô hình dữ liệu bao gồm các khái niệm thực thể, kết hợp vàthuộc tính
- Thực thể là khái niệm được dùng trong mô hình quan niệm dữ liệu để mô tả
các thực thể của thế giới thực
- Một thực thể có ít nhất một thuộc tính.
- Thực thể phân thành hai loại:
+ Đối tượng hữu hình: các đối tượng có thể quan sát được
+ Đối tượng vô hình: không cảm nhận được một cách trực quan
- Mỗi thực thể đều có các tính chất riêng biệt đặc trung cho từng thực thể, các
đặc tính đặc trưng này chính là thuộc tính của thực thể đó
- Mỗi kiểu thuộc tính thể hiện một tập hợp tất cả những giá trị của các trường
hợpcủa những thuộc tính đặc trưng của thực thể
- Khóa của một kiểu thực thể: là một hoặc tập hợp các thuộc tính không lặp mà
các trường hợp của nó xác định các trường hợp v=cụ thể của thực thể
- Mối kết hợp biểu diễn sự kết hợp giữa hai hay nhiều thực thể hoặc với chính
nó
Trang 15- Mỗi một thực thể tương ứng với những trường hợp cụ thể của nó sẽ kết hợp
với nhau thông qua các trường hợp cụ thể của kết hợp
Bản số:
- Bản số là ràng buộc về số lượng của đối tượng trong một thực thể có thể tham
gia vào mối kết hợp
- Đối với mỗi một kiểu thực thể thuộc một kết hợp R, người ta xác định một
ràng buộc gọi là “bản số” được thể hiện bởi cặp số nguyên (i,j)
- Các quan hệ sẽ được đặc trưng bởi bản số tối đa và tối thiểu tổng hợp thành.
2.2.2 Lập mô hình thực thể kết hợp
Thực thể NHANVIEN (Nhân viên): Thực thể này mô tả thông tin về nhân
viên làm việc trong siêu thị Gồm các thuộc tính:
- MANV (Mã nhân viên): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên nàyvới nhân viên khác
- TENNV (Tên nhân viên): Mô tả tên của nhân viên
- NGAYSINH (Ngày sinh): Cho biết ngày sinh của nhân viên
- GIOITINH (Giới tính): Cho biết giới tính nhân viên
- CMND (Chứng minh nhân dân): Cho biết số chứng minh nhân dân củanhân viên
- DIACHI (Địa chỉ): Cho biết địa chỉ của nhân viên
- SDT (Số điện thoại): Số điện thoại của nhân viên
- USER (Tên đăng nhập): Tên nhân viên đăng nhập vào hệ thống
- PASS (Mật khẩu): Mật khẩu cua nhân viên cần có để đăng nhập
- MAKV (Mã khu vực): Cho biết khu vực mà nhân viên đó phụ trách
- MACV (Mã chức vụ): Cho biết chức vụ của mỗi nhân viên
- MACN (Mã chi nhánh): Cho biết nhân viên thuộc chi nhánh làm việc nào
Thực thể CHUCVU (Chức vụ): Đây là thực thể mô tả chức vụ của một nhân
Trang 16- HESOLUONG (Hệ số lương): Ứng với mỗi chức vụ của nhân viên thì có
- MALOAI (Mã loại): Cho biết mặt hàng đó thuộc loại mặt hàng nào
- MADVT (Đơn vị tính): Cho biết đơn vị tính của mặt hàng là gi (cái, hộp,
kg, lit, chai…)
- DONGIA (Đơn giá): Cho biết đơn giá của mặt hàng
- SLCON (Số lượng còn): Trong quá trình bán cho biết số lương của mặthàng còn trong kho
- MAKHO (Mã kho): Cho biết mặt hàng thuộc về một kho
Thực thể NHACUNGCAP (Nhà cung cấp): Nhà cung cấp là các công ty,
nhà sản xuất mà các quán càfe, siêu thị hoặc các tiệm tạp hoá có nhu cầutrao đổi mua bán hàng hóa với số lượng lớn.Gồm các thuộc tính:
- MANCC (Mã số nhà cung cấp): Thuộc tính khóa dùng để phân biệt nhàcung cấp này với nhà cung cấp khác
- TENNCC (Tên nhà cung cấp): Cho biết tên nhà cung cấp tương ứng với mã
số nhà cung cấp
- DIACHI (Địa chỉ nhà cung cấp): Địa chỉ liên lạc của nhà cung cấp
- SDT (Số điện thoại nhà cung cấp): Số điện thoại của nhà cung cấp
Thực thể PHIEUNHAP (Phiếu nhập): Gồm các thuộc tính:
- MAPN (Mã phiếu nhập): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt phiếu nhậpnày với phiếu nhập khác
- NGAYLAP (Ngày lập): Cho biết ngày nhập hàng
- MANV (Mã nhân viên): Cho biết nhân viên phụ trách phiếu nhập đó
- MANCC (Mã nhà cung cấp): Cho biết nhập hàng từ nhà cung cấp nào
- MAKHO (Mã kho): Cho biết mỗi phiếu nhập thuộc về một kho
Trang 17- TONGTIEN (Tổng tiền): Cho biết tổng tiền trong mỗi phiếu nhập.
- NGAYGIAO (Ngày giao): Cho biết ngày giao hàng
Thực thể KHUVUC (Khu vực): Thực thể này mô tả thông tin về khu vực gồm
các thuộc tính:
- MAKV (Mã khu vực): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt khu vực nàyvới khu vực khác
- TENKV (Tên khu vực): Cho biết tên của khu vực
- SLBAN (Số lượng bàn): Cho biết tại mỗi khu vực thì có số lượng bàn khácnhau
Thực thể LOAIMH (Loại mặt hàng): Thực thể này mô tả thông tin về loại
mặt hàng.Gồm các thuộc tính:
- MALOAI (Mã loại): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt loại mặt hàngnày với loại mặt hàng khác
- TENLOAI (Tên loại): Cho biết tên của loại mặt hàng
Thực thể HOADON (Hoá đơn): Gồm các thuộc tính:
- MAHD (Mã hoá đơn): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt hoá đơn này vớihoá đơn khác
- NGAYLAP (Ngày lập): Ngày lập hóa đơn
- MAKH (Mã khách hàng): Cho biết hóa đơn đó thuộc về một khách hàng
- MANV (Mã nhân viên): Cho biết nhân viên nào phụ trách hóa đơn
- TINHTRANG (Tình trạng): Cho biết tình trạng hóa đơn đã được thanh toánhay chưa thanh toán
- TONGTIEN (Tổng tiền): Cho biết tổng tiền trong mỗi hóa đơn
Thực thể CTHOADON (Chi tiết hóa đơn): Mô tả chi tiết của đơn hàng.Gồm
các thuộc tính:
- MAHD (Mã hóa đơn): Đây là thuộc tính hóa để phân biệt hóa đơn này vớihóa đơn khác
- MAMH (Mã mặt hàng): Cho biết mỗi mặt hàng nằm trong hóa đơn
- MABAN (Mã bàn): Cho biết số bàn mà khách đã ngồi để dễ dàng trongquá trình thanh toán
Trang 18- SOLUONG (Số lượng): Cho biết số lượng hàng mà khách hàng mua, cũngnhư đã ăn uống
Thực thể KHACHHANG (Khách hàng): Thực thể này mô tả thông tin về
khách hàng.Gồm các thuộc tính:
- MAKH (Mã số khách hàng): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt kháchhàng này với khách hàng khác
- TENKH (Tên khách hàng): Mô tả tên của khách hàng
- DIACHI (Địa chi): Cho biết địa chỉ của khách hàng
- SDT (Số điện thoại): Số điện thoại của khách hàng
- GIOITINH (Giới tính): Cho biết giới tính của khách hàng
Thực thể CTPHIEUNHAP (Chi tiết phiếu nhập): Mô tả chi tiết của phiếu
nhập.Gồm các thuộc tính:
- MAPN (Mã phiế nhập): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt chi tiết phiếunhập này với phiếu nhập khác
- MAMH (Mã mặt hàng): Cho biết mặt hàng được nhập
- SOLUONG (Số lượng): Cho biết số lượng hàng nhập
- GIANHAP (Giá nhập): Cho biết giá nhập vào của mỗi loại mặt hàng
Thực thể DANGNHAP (Đăng nhập): Mô tả quyền đăng nhập của nhân viên
gồm các thuộc tính
- TENDANGNHAP (Tên đăng nhập): Mỗi nhân viên khi muốn đăng nhậpcần phải có một tên đăng nhập khác nhau
- MATKHAU (Mật khẩu): Là mật khẩu mà nhân viên muốn đăng nhập vào
- MANV (Mã nhân viên): Cho biết nhân viên nào đăng nhập vào hệ thống
Thực thể KHUYENMAI (Khuyến mãi): Mô tả mặt hàng được khuyến
Trang 19- NGAYKT (Ngày kết thúc): Ngày kết thúc khuyến mãi.
Thực thể TTKHUYENMAI (TT khuyến mãi): Bao gồm những thông tin:
- MAMH (Mã mặt hàng): Cho biết mặt hàng được khuyến mãi
- MAKM (Mã khuyến mãi): Cho biết mặt hàng thuộc loại khuyến mãi nào
- KM % (Khuyến mãi %): Lượng % khuyến mãi của mặt hàng
Thực thể CATRUC (Ca trực): Thực thể này mô tả thông tin về ca làm việc
của mỗi nhân viên.Gồm các thuộc tính:
- MACA (Mã ca): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt ca trực này với catrực khác
- TENCA (Tên ca): Cho biết tên của ca trực
Thực thể TTCATRUC (Ca trực): Thực thể này mô tả thông tin về ca làm
viêc của mọi nhân viên.Gồm các thuộc tính:
- MANV (Mã nhân viên): Cho biết nhân viên nào đươc trực ca đó
- MACA (Tên ca): Mỗi ca trực thì có mã ca để phân biệt với mã ca khác
- NGAYTRUC (Ngày trực): Cho biết mỗi ca của nhân viên trực thuộc ngàynào
Thực thể KHOHANG (Kho hàng): Thực thể này mô tả thông tin về kho hàng
gồm các thuộc tính:
- MAKHO (Mã kho): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt kho hàng này vớikho hàng khác
- TENKHO (Tên kho): Cho biết tên của kho hàng
- MANV (Mã nhân viên): Cho biết nhân viên phụ trách mỗi kho hàng
Thực thể PHUTHU (Phụ thu): Thực thể này gồm các thuộc tính:
- MAPT (Mã phụ thu): Đây là thuộc tính khóa, để phân mã phụ thu này với
mã phụ thu khác
- TENPT (Tên phụ thu): Cho biết tên phụ thu
- MANV (Mã nhân viên): Cho biết nhân viên phụ trách phụ thu đó
Thực thể CTPHUTHU (Phụ thu): Thực thể này gồm các thuộc tính:
- MAPT (Mã phụ thu): Đây là thuộc tính khóa, để phân chi tiết mã phụ thunày với chi tiết mã phụ thu khác
Trang 20- MAMH (Mã mặt hàng): Cho biết mã mặt hàng được phụ thu
- SOLUONG (Số lượng): Cho biết số lượng mặt hàng phụ thu
Thực thể CHINHANH (Chi nhánh): Thực thể này mô tả thông tin về chi
nhánh gồm các thuộc tính:
- MACN (Mã chi nhánh): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt chi nhánh nàyvới chi nhánh khác
- TENCN (Tên chi nhánh): Cho biết tên của mỗi chi nhánh
- DIACHI (Số lượng): Cho biết địa chỉ của mỗi chi nhánh
- MAKHO (Mã kho): Cho biết mã kho thuôc chi nhánh nào
Thực thể DVT (Đơn vị tính): Thực thể này mô tả gồm các thuộc tính:
- MADVT (Mã đơn vị tính): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt mã đơn vịtính này với mã đơn vị tính khác
- TENDVT (Tên đơn vị tính): Cho biết tên của đơn vị tính
Thực thể BAN (Bàn): Thực thể mô tả thông tin về bàn gồm các thuộc tính:
- MABAN (Mã chi nhánh): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt chi nhánhnày với chi nhánh khác
- TENBAN (Tên chi nhánh): Cho biết tên của mỗi chi nhánh
- SLNGUOI (Số lượng người): Slượng người ngồi tối đa của mỗi bàn
- MANV (Mã nhân viên): Cho biết mã nhân viên trực tiếp phụ trách bàn đó
Thực thể TTKHOHANG (TTKho hàng): Thực thể này mô tả thông tin về
thông tin kho hàng gồm các thuộc tính:
- MAKHO (Mã kho): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt kho hàng này vớikho hàng khác
- MAMH (Mã mặt hàng): Cho biết tên của mặt hàng trong kho
- SOLUONG (Số lượng): Cho biết số lượng mặt hàng trong mỗi kho hàng
Trang 21có
1,n 1,n
NHÂN VIÊN MANV TENNV DIACHI GIOITINH NGAYSINH SDT USER PASS
<pi>
KHÁCH HÀNG TENKH DIACHI GIOITINH SDT
Characters (50) Characters (250) Characters (4) Characters (13)
KHU VỰC MAKV TENKV SLBAN
<pi>
PHỤ THU MAPT MANV MAKH NGAYPT
<pi>
MĂT HÀNG MAMH TENMH DONGIA SLCON
<pi>
LOẠI MH MALOAI TENLOAI
<pi>
ĐƠN VỊ TÍNH MADVT TENDVT
<pi>
KHUYẾN MÃI MAKM TENKM NGAYBD NGAYKT
<pi>
CT PHIẾU NHẬP MAPN MAMH GIANHAP SOLUONG
CA TRỰC MACA TENCA
<pi>
TT CA TRỰC MACA MANV NGAYTRUC VITRI
TC HÓA ĐƠN MAHD MAMH SOLUONG
TT KHUYẾ
N MÃI MAKM MAMH
KM %
ĐĂNG NHẬP TENDN MATKHAU
<pi> KHO HÀNG
MAKHO TENKHO
<pi>
TT KHO HÀNG MAKHO MAMH SOLUONG
CHI NHÁNH MACN TENCN DIACHI
<pi> Characters (10) Characters (50) Characters (250)
CTPHUT HU MAPT MAMH SOLUONG
Hình 2: Mô hình ERD
Trang 222.3 MÔ HÌNH PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
2.3.1 Quy trình nghiệp vụ quản lý bán hàng
Tiền
Tiếp nhận Mennu
Tiếp nhập
Kiểm tra
Lập phiếu oder
Thông tin phiếu
Pha chế và giao cho khách Danh sách đồ dùng
Tiếp nhận yêu cầu
Lập bil thanh toán
Nhận
CSDL
Thông tin phiếu oder
Thông tin phiếu oder
Hình 3: Mô hình nghiệp vụ quản lý bán hàng
Trang 232.3.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý nhập hàng
2.3.3 Quy trình nghiệp vụ quản lý nhân viên
Trang 242.3.4 Quy trình nghiệp vụ báo cáo thống kê
Hình 6: Mô hình nghiệp vụ quản lý báo cáo thống kê
Trang 252.4 KẾT CHƯƠNG
- Trong chương này chúng em xây dựng được mô hình BPM dựa trên phần mềmpower design
- Sưu liệu được các thực thể
- Hoàn thành mô hình phân rã BPM với các mức xử lý:
Mô hình nghiệp vụ quản lý bán hàng
Mô hình nghiệp vụ nhập hàng
Mô hình nghiệp vụ quản lý nhân viên
Mô hình nghiệp vụ thống kê
Hướng phát triển tiếp theo sẽ là đi sâu diễn giải hết các dòng dữ liệu, môhình phân rã dòng dữ liệu và các thao tác trong quá trình hoạt động Các mốiquan hệ lẫn nhau giữa các chức năng Đưa ra được các mô hình phân rã DFD(mức 0) DFD (mức 1) chức năng quản lý bán hàng, quản lý nhập hàng Đếnchương sau chúng em sẽ phân tích kỹ hơn về các ràng buộc bên trong mối quan
hệ của chúng để thấy rõ hơn nó mức độ bảo mật, an toàn trong hệ thống
Trang 26CH ƯƠNG 1 NG 3
THIẾT KẾ HỆ THỐNG3.1 GIỚI THIỆU
Thiết kế hệ thống là yêu cầu cần có đối với tất cả các phần mềm qua đó ta có thểnắm bắt dễ dàng hơn, nhanh hơn về các yêu cầu cần làm cũng như thiết kế ra một
hệ thống với giao diện dễ nhìn, dễ sử dụng, thuận tiện với các nghiệp vụ quản lý,nhập thông tin và tìm kiếm thông tin
3.2 MÔ HÌNH QUAN HỆ
3.2.1 Giới thiệu mô hình quan hệ
Mô hình này bao gồm:
- Một hệ thống các ký hiệu để mô tả dữ liệu dưới dạng dòng và cột như quan hệ,
bộ, thuộc tính, khóa chính, khóa ngoại
- Một tập hợp các phép toán thao tác trên dữ liệu như pháp toán tập hợp, phép toán
quan hệ
- Các ràng buộc toàn vẹn trên quan hệ.
Các khái niệm của mô hình quan hệ:
- Thuộc tính, miền
+ Thuộc tính là một tính chất đặc trưng riêng cho mỗi đối tượng cần được quản
lý và cần được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
+ Mỗi thuộc tính đều có một kiểu dữ liệu nhất định
+ Mỗi thuộc tính có thể chỉ chọn lấy những giá trị trong một tập hợp con củakiểu dữ liệu
+ Tập hợp các giá trị mà một thuộc tính A có thể nhận được gọi là miền giá trị(domain) của thuộc tính A và được ký hiệu là MGT(A) hoặc DOM(A)
- Quan hệ (Relation).
- Lược đồ quan hệ (Relation Schema).
- Khóa (Key).
Siêu khóa
Khóa chính (Primary key)
Khóa ngoại (Foreign key)
Trang 27 Database Management System - RDBMS) được tối ưu hóa nhằmnâng cao hiệu năng, độ tin Database Manager System (RDBMS): Hệ thốngquản lý cơ sở dữ liệu quan hệ, không những lưu trữ dữ liệu mà còn quản trị
hệ cơ sở dữ liệu bằng cách kiểm soát những dữ liệu được cập nhật vào vànhững dữ liệu nào có thể được truy xuất ra khỏi hệ thống RDBMS chophép lưu trữ cơ sở dữ liệu cùng với những nguyên tắc ràng buộc dữ liệu dongười dùng hay hệ thống tự định nghĩa
Hệ thống quản lý cửa hàng bán vé máy bay cũng là một loại hìnhkinh doanh với những thông tin quan trọng cần được quản lý, mà với thủcông thì con người không thể nào kiểm soát hết khối dữ liệu lớn được Vìthế đòi hỏi cần phải được thiết lập trên CSDL SQL Server hoặc nếu đại lýlớn thì có thể dùng phần mêm EFFECT – SQL Standard hoặc các phầnmềm khác
Mô hình quan hệ sau đây sẽ cho thấy được sự ràng buộc liên kết giữacác bảng dữ liệu với nhau một cách chặt chẽ, thuận tiện cho việc truy xuất
dữ liệu vào ra được ổn định hơn
Trang 283.2.2 Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ
Hình 7: Mô hình dữ liệu quan hệ được thiết kế trên hệ thống CSDL
Trang 293.2.3 Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu:
3.2.3.1 Bảng nhà cung cấp:
NHACUNGCAP (MANCC, TENNCC, DIACHI, SDT)
buộc
2 TENNCC Nvarchar(50) Tên nhà cung cấp
3 DIACHI Nvarchar(50) Địa chỉ
4 SDT Varchar(13) Điện thoại
3.2.3.2 Bảng chức vụ:
CHUCVU (MACV, TENCV, HESOLUONG)STT Tên trường Kiểu Mô tả Ràng buộc
2 TENCV Nvarchar(50) Tên chức vụ
3 HESOLUONG Nvarchar(50) Hệ số lương
3.2.3.3 Bảng chi tiết hóa đơn:
CTHOADON (MAHD, MAMH, SOLUONG, MABAN)
STT Tên trường Kiểu Mô tả Ràng buộc
Trang 303.2.3.4 Bảng chi tiết phiếu nhập:
CTPHIEUNHAP (MAPN, MAMH, SOLUONG, GIANHAP)
3.2.3.5 Bảng đăng nhập:
DANGNHAP (TENDN, MATKHAU, MANV)
1 TENDN Varchar(50) Tên đăng nhập PK
2 MATKHAU Varchar(50) Mật khẩu
3.2.3.6 Bảng hóa đơn:
HOADON (MAHD, MAKH, MANV, NGAYLAP, TINHTRANG)
2 NGAYLAP Datetime Ngày lập
5 TINHTRANG Nvarchar(50) Tình trạng
Trang 313.2.3.7 Bảng khách hàng
KHACHHANG (MAKH, TENKH, GIOITINH, DIACHI, SDT)
STT Tên trường Kiểu Mô tả Ràng buộc
2 TENKH Nvarchar (50) Tên khách hàng
3 GIOITINH Nvarchar (4) Giới tính
KHUYENMAI (MAKM, TENKM, NGAYBD, NGAYKT)
2 TENKM Nvarchar(50) Tên khuyến mãi
5 NGAYBD Datetime Ngày bắt đầu
6 NGAYKT Datetime Ngày kết thúc
3.2.3.9 Bảng thông tin khuyến mãi
TTKHUYENMAI (MAKM, MAMH, KM % )
2 TENMH Nvarchar(50) Tên mặt hàng PK
3.2.3.10 Bảng loại mặt hàng
LOAIMH (MALOAI, TENLOAI)
STT Tên trường Kiểu Mô tả Ràng buộc
2 TENLOAI Nvarchar(50) Tên loại
3.2.3.11 Bảng mặt hàng
MATHANG (MAMH, TENMH, DONGIA, MADVT, MALOAI, SLCON)