1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP

68 765 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: GIỚI THIEÄU CHUNG VEÀ NHAØ MAÙY CHEÁ BIEÁN CONDENSATE – CPP trang 8 1.1. Giôùi thieäu toång quan nhaø maùy trang 8 1.2. Sô ñoà toång theå nhaø maùy (Hình veõ 1.1) trang 9 1.3. Moâ taû coâng ngheä saûn xuaát cuûa nhaø maùy trang 11 1.3.1. Thieát bò chöng caát Condensate trang 11 1.3.2. Heä thoáng troän (boä troän) trang 13 1.3.3. Heä thoáng boàn beå trang 14 1.3.4. Phaân phoái saûn phaåm trang 14 1.3.4.1. Phaân phoái saûn phaåm baèng taøu trang 15 1.3.4.2. Phaân phoái saûn phaåm baèng xe boàn trang 15 1.4. Heä thoáng cung caáp ñieän cho nhaø maùy trang 16 1.4.1. Nguoàn ñieän chính vaø bieän phaùp baûo veä trang 16 1.4.2. Caàu dao cao aùp trang 16 1.4.3. Caàu dao haï theá trang 17 1.4.4. Maùy phaùt ñieän döï phoøng trang 19 1.4.5. Heä thoáng phaân phoái, MCC – trung taâm ñieàu khieån moâ tô trang 19 1.4.6. Nguoàn cung caáp moät chieàu DC (125VDC) trang 20 1.4.7. Heä thoáng noái ñaát trang 20 1.4.8. Heä thoáng cung caáp nguoàn lieân tuïc – UPS trang 21 Chöông 2: HEÄ THOÁNG ÑIEÀU KHIEÅN NHAØ MAÙY trang 22 2.1. Nguyeân taéc ñieàu khieån nhaø maùy trang 23 2.2. Ño löôøng thoâng soá coâng ngheä trang 23 2.2.1. Moâ taû heä thoáng ñieàu khieån trung taâm trang 23 2.2.2. Döõ lieäu ñieàu khieån coâng ngheä vaø heä thoáng con thu thaäp döõ lieäu trang 24 2.2.3. Heä thoáng con giaùm saùt ñieàu khieån trang 27 2.2.4. Nguyeân lyù cuûa heä thoáng SSD trang 29 Chöông 3:HEÄ THOÁNG PHOØNG CHAÙY CHÖÕA CHAÙY NHAØ MAÙY CHEÁ BIEÁN CONDENSATE – CPP trang 32 3.1. Yeâu caàu veà an toaøn phoøng chaùy chöõa chaùy trang 32 3.2. AÙp duïng cho caùc cuïm thieát bò trong nhaø maùy trang 34 Chöông 4: LÖÏA CHOÏN THIEÁT BÒ trang 41 4.1. Boä phaùt hieän löûa vaø khí (FGS) trang 41 4.1.1. Thieát bò doø löûa töû ngoaïi (Ultra Violet Detector) trang 41 4.1.1.1. Coâng duïng trang 41 4.1.1.2. Caáu taïo trang 42 4.1.1.3. Nguyeân lyù hoaït ñoäng trang 43 4.1.2. Thieát bò doø löûa hoàng ngoaïi IR (Infra red detector) trang 43 4.1.2.1. Coâng duïng trang 43 4.1.2.2. Caáu taïo trang 45 4.1.2.3. Nguyeân lyù hoaït ñoäng trang 45 4.1.3. Thieát bò doø khí (Gas Detector) trang 46 4.1.3.1. Coâng duïng trang 46 4.1.3.2. Caáu taïo trang 46 4.1.3.3. Nguyeân lyù hoaït ñoäng trang 47 4.1.4.Thieát bò doø nhieät trang 47 4.1.4.1. Coâng duïng trang 47 4.1.4.2. Caáu taïo trang 48 4.1.4.3. Nguyeân lyù hoaït ñoäng trang 48 4.1.5. Thieát bò doø khoùi (Series 60 Ionisation Smoke Detector 55000200) trang 50 4.1.5.1. Coâng duïng trang 50 4.1.5.2. Caáu taïo trang 50 4.1.5.3. Nguyeân lyù hoaït ñoäng trang 51 4.1.6. Thieát bò baùo tay XP95 (XP95 Manual Alarm Calloint) trang 52 4.1.6.1. Coâng duïng trang 52 4.1.6.2. Nguyeân lyù hoaït ñoäng trang 53 4.2. Cô caáu chaáp haønh trang 53 4.2.1. Bôm cöùu hoaû trang 53 4.2.1.1. Bôm ñieän trang 53 4.2.1.2. Bôm Diesel trang 57 4.2.2. Bôm buø aùp (Jockey Pump) trang 59 4.2.2.1. Caûm bieán aùp suaát trang 60 4.2.3. Van xaû nöôùc chöõa chaùy trang 62 4.2.4. Sô ñoà ñaáu noái trang 65

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

1.2 Sơ đồ tổng thể nhà máy (Hình vẽ 1.1) trang 9 1.3 Mô tả công nghệ sản xuất của nhà máy trang 11 1.3.1 Thiết bị chưng cất Condensate trang 11

1.3.4.1 Phân phối sản phẩm bằng tàu trang 15 1.3.4.2 Phân phối sản phẩm bằng xe bồn trang 15 1.4 Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy trang 16 1.4.1 Nguồn điện chính và biện pháp bảo vệ trang 16

1.4.5 Hệ thống phân phối, MCC – trung tâm điều

1.4.6 Nguồn cung cấp một chiều DC (125VDC) trang 20

1.4.8 Hệ thống cung cấp nguồn liên tục – UPS trang 21 Chương 2: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY trang 22

Trang 2

2.1 Nguyên tắc điều khiển nhà máy trang 23

2.2.1 Mô tả hệ thống điều khiển trung tâm trang 23 2.2.2 Dữ liệu điều khiển công nghệ và hệ thống

2.2.3 Hệ thống con giám sát điều khiển trang 27 2.2.4 Nguyên lý của hệ thống SSD trang 29 Chương 3:HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY NHÀ MÁY CHẾ

3.1 Yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy trang 32 3.2 Áp dụng cho các cụm thiết bị trong nhà máy trang 34

4.1 Bộ phát hiện lửa và khí (F&GS) trang 41 4.1.1 Thiết bị dò lửa tử ngoại (Ultra Violet Detector) trang 41

4.1.2 Thiết bị dò lửa hồng ngoại IR (Infra red detector) trang 43

4.1.3 Thiết bị dò khí (Gas Detector) trang 46

Trang 3

4.1.3.2 Cấu tạo trang 46

4.1.5 Thiết bị dò khói (Series 60 Ionisation Smoke

4.1.6 Thiết bị báo tay XP95

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP

Phú Mỹ, Ngày tháng năm 2013

Xác nhận của đơn vị

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

1. Thái độ tác phong khi tham gia kiến tập:

2. Kiến thức chuyên môn:

3. Nhận thức thực tế:

4. Đánh giá khác:

5 Đánh giá kết quả kiến tập:

Giảng viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

LỜI CẢM ƠN

Trang 6

Để bài báo cáo kiến tập đạt kết quả tốt đẹp, trước hết em xin gửi tới toàn thểthầy cô trong Khoa Hóa Học và Công Nghệ Thực Phẩm Trường Đại Học Bà RịaVũng Tàu lời chúc sức khỏe, lời chào trân trọng và lời cảm ơn sâu sắc nhất.

Với sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp đỡcủa các bạn, đến nay em đã có thể hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “TÌM HIỂUNHÀ MÁY CHẾ BIẾN CONDENSATE PHÚ MỸ”

Để hoàn thành được bài báo cáo này em đã nhận được rất nhiều sự đóng góp

hỗ trợ từ các cá nhân và tổ chức liên quan Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơnThS.Vũ Thị Hồng Phượng đã quan tâm giúp đỡ, vạch hướng, và hỗ trợ em trongsuốt quá trình làm bài Bên cạnh đó là sự hỗ trợ không kém phần quan trọng củaban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên tại công ty chế biến condensate Phú

Mỹ Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị mặc dù rất bận rộn với công việc nhưng

đã tận tình chỉ dẫn em đưa những kiến thức đã học vào thực tế Với điều kiện thờigian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên bàibáo cáo em không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,đóng góp ý kiến của thầy cô cùng toàn thể ban lãnh đạo và các cô chú, anh chịtrong công ty để em có điều kiện bổ sung và em có thể hoàn thành bài báo cáohoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin cảm ơn và chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng các côchú, anh chị trong công ty chế biến condensate Phú Mỹ

Vũng Tàu, tháng 05 năm 2013

Sinh Viên thực hiện

Phùng Đức Dũng LỜI MỞ ĐẦU

Trang 7

Cho đến nay, trong khi nhân loại đang cố gắng đi tìm những nguồn nhiên liệu mớithay thế thì Dầu Mỏ vẫn là nguồn tài nguyên quý báu và đáng giá nhất thế giới Vớitrí tuệ và sự sáng tạo vô tận của con người, Dầu Mỏ đã được tinh lọc và chế biếnđem lại những ứng dụng vô cùng tuyệt vời Dầu Mỏ và khí Gas cung cấp ba phầnnăm nhiên liệu mà chúng ta đang dùng Trong cuộc sống hiện đại không nơi nàokhông có sự hiện diện của Dầu Mỏ: Dầu hỏa dùng để đốt, xăng để chạy các loại xe

và máy bay, nhựa đường để làm đường… Song song với nó thì nghành côngnghiệp ứng dụng khí thiên nhiên và khí đồng hành để sản xuất phân hóa học, cácloại nhựa, cao su tổng hợp, đặc biệt là việc tận dụng nguồn khí đồng hành từ quátrình khai thác dầu mỏ để chế biến ra các sản phẩm hóa dầu có giá trị kinh tế caocũng quan trọng không kém Là những sinh viên theo học nghành công nghệ hóadầu chúng tôi nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng của nghành công nghiệp nàyđối với sự phát triển chung của nền công nghiệp quốc gia

Trang 8

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP

1.1 Giới thiệu tổng quan nhà máy

- Nhà máy chế biến Condensate - CPP được xây dựng cạnh kho cảng Thị Vải(TVT), cách 6 km về phía Tây xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa– Vũng Tàu Nhà máy cách TP Hồ Chí Minh khoảng 2 giờ đi xe theo quốc lộ

51, nằm giữa Thành Phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu Cao độ xấp xỉ mựcnước biển, nằm trên khu vực đầm lầy

- Mục đích của Nhà máy Chế Biến Condensate - CPP là chế biến Condensatethành sản phẩm xăng RON-83 Nguồn nguyên liệu Condensate nhẹ (từ mỏBạch Hổ) được cung cấp đến CPP qua hệ thống đường ống từ nhà máy xử lýkhí Dinh Cố (GPP) tới kho cảng thị vải (TVT)

- Tại nhà máy CPP, Condensate thô được chế biến bằng cách chưng cất trongtháp chưng cất C – 01 để loại những thành phần không mong muốn Thànhphần Condensate ổn định (xăng thô) sau khi chưng cất được trộn với thànhphần có chỉ số Octane cao như Reformate và các chất phụ gia để tạo raxăng

- Ngoài ra nhà máy CPP còn sử dụng một số thiết bị hiện có của kho cảng thịvải (TVT) như: đường cáp điện nguồn trung thế, nguồn nước thành phố, cảngsố 1 cùng với một số tuyến ống dành cho việc nhập nguyên liệu Ngoài ra hệthống điều khiển (DCS) giữa CPP và TVT được kết nối để trao đổi, giám sátnhững dữ liệu cần thiết

1.2 Sơ đồ tổng thể nhà máy (Hình vẽ 1.1)

Trang 10

- Nhà máy CPP gồm những khu vực hoạt động, hệ thống chính sau:

+ Hệ thống chưng cất Condensate

+ Hệ thống trộn

+ Khu vực bồn bể

+ Hệ thống phân phối sản phẩm

+ Hệ thống phụ trợ

- Tất cả các khu của nhà máy CPP đều được phân loại theo các khu vực, theođặc tính thiết kế và các thiết bị điện được lắp đặt theo yêu cầu Bê tông hoácác khu vực được dựa theo tính nguy hiểm của từng vùng chia ra các vùngnhư sau:

+ Vùng 0: Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ luôn hiện diện trong một thờigian dài

+ Vùng 1: Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ thường xuất hiện khi hoạt độngbình thường

+ Vùng 2: Là vùng trong đó khí dễ cháy nổ không xuất hiện trong điều kiệnhoạt động bình thường, nếu có xuất hiện thì đó chỉ là ngẫu nhiên, và khôngtồn tại trong thời gian dài

+ Và các vùng không thuộc các vùng trên gọi là vùng không nguy hiểm

- Nhà máy CPP được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và nguyên lý antoàn

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm bộ phát hiện lửa và khí F&GS vàhệ thống chống cháy

+ Bộ phát hiện lửa và khí (F&GS) có những chức năng sau:

Trang 11

Thực hiện tất cả chức năng dò tìm lửa, khí, nhiệt, khói.

Thông báo, báo động qua thiết bị nghe nhìn trên bảng F&GS hoặc kíchhoạt các tác động tương ứng của hệ thống ngừng nhà máy SSD

Kích hoạt các bơm cứu hoả, hệ thống bọt và hệ thống phun nước

+ Hệ thống chống cháy bao gồm: một bơm điện P-51A và một bơm động cơdiesel P-51B sẽ cung cấp nước cho hệ thống PCCC khi có sự cố cháy xảy

ra, hoặc khi có yêu cầu (do thử, tụt áp) Bơm cứu hỏa hút nước từ bồn V-51và bơm nước vào hệ thống nước cứu hỏa 12” (30 cm), hệ thống này trảirộng toàn nhà máy gồm khu công nghệ, khu phụ trợ, khu bồn bể, khu xuấtnhập,…

+ Áp suất trong hệ thống nước cứu hỏa được duy trì ở một dải đặt sẵn Bơmduy trì áp P-52A/B sẽ bơm bù áp suất khi bị tụt áp trong đường ống

+ Bơm cứu hỏa cũng có thể khởi động bằng tay hoặc bằng các nút bấm tại tủđiều khiển tại chỗ của mỗi bơm

+ Trạng thái hoạt động của bơm sẽ được hiển thị trên tủ điều khiển tại chỗvà chuyển tới phòng điều khiển để các vận hành viên theo dõi, giám sát

- Các thiết bị, hệ thống được thiết kế để ngăn ngừa các tình huống nguy hiểm:+ Giảm thiểu sự rò rỉ của các chất khí và chất lỏng dể cháy nổ

+ Ngăn ngừa sự gây nổ trong hộp lửa của lò gia nhiệt

+ Cách ly sự rò rỉ của khí và lửa

+ Lắp đặt các van an toàn để xả khi quá áp

1.3 Mô tả công nghệ sản xuất của nhà máy

1.3.1 Thiết bị chưng cất Condensate

Trang 12

- Nguồn Condensate Bạch Hổ (Condensate nhẹ) từ nhà máy chế biến khíDinh Cố (GPP) được dẫn bằng đường ống tới kho cảng thị vải (KCTV),nguồn Condensate nặng sẽ đựơc nhập từ cảng số 1 hay lấy từ dự án NamCôn Sơn (NCS), hai nguồn này được trữ tại 2 bồn 6500 m3 thuộc KCTV(TK11A/B).

- Condensate Bạch Hổ được bơm P-01 A/B bơm trực tiếp tới bộ trộn (L-11)

- Condensate nặng (NCS) được bơm P-02 A/B (bơm với lưu lượng 22,8 m3/h)bơm qua bộ trao đổi nhiệt E-01 và E-02 tới tháp chưng cất C-01

- Tháp C-01 đóng vai trò rất quan trọng trong nhà máy CPP Tại đây nguồnCondensate nặng sẽ được xử lý để cắt đi các thành phần nhẹ có nhiệt độ sôidưới 400C và các thành phần nặng có nhiệt độ sôi trên 2100C Tháp đượcthiết kế để chế biến Condensate ổn định với đặc tính phù hợp để có thể trộnvới Reformate tạo ra xăng có chỉ số RON 83 theo TCVN 5690-98

- Tháp C-01 bao gồm 35 khay kiểu van (khay đỉnh là khay số 1, khay đáy làkhay số 35), nguồn Condensate thô được đưa vào khay số 18, 21 hoặc 24 củatháp Condensate ổn định (xăng thô) được lấy ra thừ khay số 12

- Lượng xăng thô được tách ra được chuyển tới bồn chứa xăng thô 11A/B) sau khi qua bình trung gian V-02, bộ trao đổi nhiệt với nguyên liệuCondensate nặng đầu vào E-01 và bộ làm mát bằng quạt E-04

(TK Dòng đáy gồm những thành phần nặng không mong muốn sau khi qua bộtrao đổi nhiệt với nguyên liệu Condensate nặng đầu vào E-02 và bộ làm mátbằng quạt E-05 được chuyển tơí bồn chứa dầu nặng FO (TK-15) để làmnguyên liệu đốt cho lò gia nhiệt H-01 và xuất ra xe bồn

Trang 13

- Một dòng của thành phần đáy được bơm P-04 A/B (bơm với lưu lượng108m3/h) bơm qua lò gia nhiệt H-01 để gia nhiệt và quay về tháp C-01 đểcung cấp nhiệt cho quá trình chưng cất.

- Thành phần khí đỉnh tháp sau khi qua bộ làm mát bằng quạt E-03 tạo ra 2thành phần: Khí không ngưng tụ – tức là khí thải, và khí ngưng tụ Phần khíkhông ngưng tụ (khí thải) chủ yếu đốt tại lò gia nhiệt H-01 Phần khí thảicòn lại để điều khiển áp suất của bình hồi lưu V-01 và được đốt của KCTV.Phần khí ngưng tụ tại bình V-01 được P-03 A/B (công suất là 48,3 m3/h) bơmhồi lưu tại tháp C-01 ở khay đỉnh với một lưu lượng được kiểm soát chặt chẽnhằm duy trì trạng thái hoạt động ổn định và thu được lượng Condensate ổnđịnh cao nhất

1.3.2 Hệ thống trộn (bộ trộn)

- Hệ thống trộn bao gồm bộ trộn tĩnh trên đường ống, thiết bị điều khiển, thiết

bị kiểm soát tỷ lệ trộn bằng DCS và bộ mô phỏng trộn gián tiếp

- Hệ thống trộn sẽ thực hiện các chức năng chính sau:

+ Điều khiển một cách liên tục tỷ lệ giữa các thành phần đầu vào để sảnphẩm đạt các đặc tính kỹ thuật, với độ chênh lệch (sai số) nhỏ nhất so vớicông thức trộn chuẩn

+ Tối ưu hóa (gián tiếp) việc điều khiển đầu vào và công thức trộn mongmuốn dựa trên các mô hình trộn điều hòa và các kết quả trộn tích hợp đểđạt được chất lượng trộn tối ưu

- Các dòng nguyên liệu được trộn tại bộ trộn (L-11):

+ Xăng thô từ bồn TK11-A/B, được bơm P11-A/B đưa tới

Trang 14

+ Nguồn Condensate nhẹ (Bạch Hổ) được bơm P-01 A/B đưa tới.

+ Thành phần Octane cao từ bồn TK-12A/B được bơm P-12 A/B đưa tới.+ Butane được bơm P-17 bơm từ bình V-13

+ Các phụ gia hóa học khác được bơm P-18 A/B bơm từ V-11

- Dựa vào yêu cầu chất lượng của xăng theo TCVN 5690-98, thiết bị môphỏng sẽ tính toán, xác định lưu lượng dòng Octane cao để trộn theo tỷ lệthích hợp với nguồn Condensate ổn định từ tháp chưng cất

- Xăng thành phẩm sau khi từ bộ trộn L-11 sẽ chuyển tới bồn chứa TK-13A/B

1.3.3 Hệ thống bồn bể

- Hệ thống bồn bể của nhà máy CPP bao gồm:

Ký hiệu, chất lỏng chứa trong bồn Dung tích (m3) Số lượng

*1 Cung cấp cho bơm cứu hỏa và máy phát điện dự phòng, đủ cung cấp cho máy phát điện hoạt động trong 7 ngày.

- Thành phần Octane cao từ bồn được nhập trực tiếp từ tàu qua cầu cảng số 1vào bồn TK-12 A/B bằng hệ thống bơm Thiết bị đo theo phương phápCoriolis được áp dụng để ghi lại tốc độ nhập theo khối lượng hoặc thể tích

1.3.4 Phân phối sản phẩm

Trang 15

- Sản phẩm của nhà máy được phân phối theo 2 đường sau:

1.3.4.1 Phân phối sản phẩm bằng tàu

- Việc xuất xăng từ bồn TK-13 A/B ra tàu đậu tại cảng số 1 được thực hiệnbằng các thiết bị của KCTV gồm trạm bơm và đồng hồ đo dòng loạiCoriolis Trạm bơm gồm 3 bơm (P-103A/B/C) mắc song song với công suất

250 m3/mỗi bơm Trên đường hút của mỗi bơm P-103A/B/C sẽ lắp 3 bơmxuất xăng P-14 A/B/C để đáp ứng yêu cầu áp suất đường hút của P-103A/B/C

- Trước khi việc xuất sản phẩm ra tàu được bắt đầu, tất cả các khâu kiểm tra,thống nhất qui trình xuất hàng phải được thực hiện để đảm bảo việc kết nốigiữa tàu và cảng được an toàn Công việc này bao gồm việc kiểm tra cácthiết bị liên quan, tình trạng của thiết bị, hai bên cùng kiểm tra phần kiểmđịnh của hệ thống đo đếm, hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Tiếp theo: mặt bích của cần xuất được điều khiển đến vị trí để kết nối vớiđường nạp của tàu Việc xuất xăng được tiến hành với việc duy trì thườngxuyên liên lạc bằng bộ đàm, điện thoại giữa các vận hành viên

- Việc chuẩn bị đường hút, đường hồi lưu của bơm phải được chuẩn bị trướckhi tàu cập cảng để tránh lãng phí thời gian

- Một số ống mềm phù hợp nên đựơc chuẩn bị sẵn sàng để dự phòng thay cầnxuất chính

1.3.4.2 Phân phối sản phẩm bằng xe bồn

- 50% sản phẩm sẽ được phân phối bằng xe bồn

Trang 16

- Bơm P-13A/B/C sẽ bơm sản phẩm tới trạm xuất cho xe bồn Thiết bị xuất tạitrạm này được thiết kế để hoạt động 10 giờ mỗi ngày.

- Xe bồn có dung tích 16.000 lít Trạm xuất xe bồn gồm 3 cần xuất Cần xuấthoạt động bằng khí nén, thuỷ lực Mỗi cần xuất có khả năng xuất 1/3 lượngsản phẩm (400 m3/ngày) Một trong 3 cần xuất sẽ làm việc ở chế độ dựphòng và có thể dùng cho việc xuất dầu FO

- Dầu nặng FO được bơm P-15 A/B bơm tới trạm xuất xe bồn

1.4 Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy

1.4.1 Nguồn điện chính và biện pháp bảo vệ

- Mạng lưới điện quốc gia sẽ cung cấp nguồn điện 22KV cho nhà máy CPPhoạt động qua đường dây trên không Điện áp 22KV sẽ được hạ thế qua biếnáp 1250 KVA để có mạng phân phối 3 pha, 4 dây 415/240V

- Máy phát điện Diesel dự phòng sẽ cung cấp điện cho nhà máy khi mấtnguồn điện lưới quốc gia

- Cầu giao cao áp LBS-03 (80A) được tính toán dựa trên công suất máy biếnthế TR-01 để có thể chịu được tải và bảo vệ cho các thiết bị của nhà máy.LBS-03 phối hợp cùng với LBS-01 (cầu giao của đường dây 22KV từ quốc lộ51) và LBS-02(cầu giao của đường dây 22KV vào KCTV) để bảo đảm hệthống nguồn làm việc an toàn và tránh khả năng cắt LBS-01 và LBS-02 khihệ thống nguồn nhà máy CPP có sự cố

1.4.2 Cầu dao cao áp

Trang 17

- Cầu dao có khả năng làm việc liên tục và không chịu tác động của môitrường, khung vỏ được làm bằng sắt mạ kẽm, phần trước được phủ nhựaepoxy và thạch anh.

- Hộp cầu chì và đầu nối cáp được cách điện bằng không khí để dễ dàng thaotác mà không cần tiếp xúc khí SF6 Cấp bảo vệ vỏ: IP30 Cầu dao sử dụngkhí SF6 làm cách điện

- Phần bảo vệ cho cầu dao được đảm bảo bằng việc nối đất vỏ và nối liên kếtcác bộ phận vỏ, khung kim loại

- Hộp cầu chì và đầu nối cáp có nắp bảo vệ và chỉ có thể mở khi các cầu daoliên quan và tất cả các phần cao áp được nối đất

- Ngược lại khoá liên động sẽ bảo đảm không cho đầu ra máy biến thế (củaLBS) đóng hay ngắt khỏi vị trí tiếp đất khi hộp cầu chì đang mở Ngoài rakhoá liên động cũng sẽ không cho đóng hộp cầu chì khi cầu chì không đượclắp đúng vị trí

- LBS được trang bị bộ hiển thị “sẵn sàng hoạt động” Tín hiệu hiển thị

“xanh” = “sẵn sàng hoạt động”; “đỏ” =”không sẵn sàng hoạt động” do ápsuất khí SF6 quá thấp Bộ hiển thị làm việc độc lập với nhiệt độ và áp suấtbên ngoài

1.4.3 Cầu dao hạ thế

- Các tủ cầu dao hạ thế được thiết kế theo tiêu chuẩn bao gồm các ngăn chứcnăng sau:

+ Buồng thiết bị

+ Buồng thanh cái (Busbar)

Trang 18

+ Buồng cáp điện.

Buồng thiết bị và buồng cáp điện được cách ly với các ngăn khác bằng cácvách kim loại

* Thiết kế các ngăn (modul) cơ động để có thể tháo lắp được:

- Các modul cơ động được nối vào mạch chính và mạch điều khiển bằng cáctiếp điểm cắm chân

- Các thiết bị điều khiển, hiển thị, các đồng hồ đo được lắp đặt trong bảngđiều khiển ở mặt trước của modul Với cần thao tác chính, các chức năng vàtrạng thái khoá liên động sau đây được thực hiện:

+ Vị trí hoạt động của modul, cầu dao chính ở vị trí – ON: mạch chính, mạchđiều khiển được kết nối, vị trí của modul được khoá

+ Vị trí hoạt động của modul, cầu dao chính ở vị trí – OFF: mạch chính,mạch điều khiển được ngắt, vị trí của modul được khoá

+ Vị trí kiểm tra của modul – TEST: mạch chính ngắt, mạch điều khiển kếtnối, vị trí của modul được khoá

+ Vị trí chuyển động của modul: mạch điều khiển và mạch chính bị ngắt,modul không bị khoá

+ Vị trí cách ly: Mạch điều khiển và mạch chính ngắt, modul được kéo ra30mm và khoá vị trí

* Thiết kế modul cắm chân (plug-in modul):

- Module cắm chân được trang bị các thiết bị điều khiển, hiển thị cũng như làchỉ thị báo động, đo lường ở mặt trước

Trang 19

- Các module được lắp đặt ở buồng thiết bị ngắt và cố định với khung bêntrong Phần mạch chính (mạch lực) được nối với thanh cái bằng tiếp điểmcắm chân Đầu cáp ra được nối với module bằng các đầu nối (terminals).

* Đầu vào:

- Máy cắt (CB) được dùng cho đầu vào, đầu ra được nối trực tiếp với thanhcái Mỗi một ngăn gồm 1 CB CB có thể được lắp đặt kiểu cố định hoặc tháolắp được (rút ra theo thanh ray) CB có thể hoạt động và tháo ra trong khiphần cửa trước đóng Thiết bị điều khiển, đo lường và thiết bị hiển thị đượclắp đặt phía trên CB

1.4.4 Máy phát điện dự phòng

- Hệ thống máy phát điện dự phòng là rất quan trọng, để cung cấp nguồn chonhà máy CPP khi mất điện lưới quốc gia Tuy nhiên hệ thống máy phát nàykhông làm việc thường xuyên vì vậy cần phải kiểm tra bảo dưỡng hàng ngàyđể đảm bảo hoạt động khi cần thiết

1.4.5 Hệ thống phân phối, MCC – trung tâm điều khiển mô tơ

- Việc điều khiển mỗi mô tơ hay thiết bị được tuân theo hướng dẫn vận hànhcủa mỗi thiết bị và sơ đồ lôgic của trung tâm điều khiển mô tơ – MCC Phầnnày mô tả tổng quát cách điều khiển MCC

- Trong mỗi bộ điều khiển mô tơ – MCC, ở ngăn phía trước có phần nối trựctiếp với nguồn điện 415 VAC Khi mở mặt trước, khi bảo dưỡng phải cẩnthận, tuân thủ quy trình an toàn Ngay cả khi nếu MCCB đang ở trạng tháingắt thì đầu vào MCCB cũng đã có điện

Trang 20

- MCCB có thể thao tác khi đóng ngăn phía trước Ngăn phía trước có thể mởkhi MCCB ở trạng thái ngắt.

- MCCB sẽ được cài đặt dòng ngắn mạch Với MCCB có bảo vệ chạm đất,các thông số dòng chạm đất và thời gian trễ sẽ được cài đặt

- Nguồn điều khiển cho MCC được cung cấp từ hệ thống nguồn 1 chiều (DC –Power system)

- Để bảo vệ cuộn dây mô tơ, rơ le nhiệt được gắn trên mạch nguồn mô tơ tạiMCC

1.4.6 Nguồn cung cấp một chiều DC (125VDC)

- Điện áp ra của bộ chỉnh lưu: 125 VDC

- Hệ thống cung cấp nguồn một chiều 125 VDC này cung cấp nguồn cho hệthống điều khiển mạch lực Khi nguồn điện chính bị mất, toàn bộ hệ thốngcủa nhà máy cũng bị mất, vì thế nguồn để bảo vệ hệ thống cũng bị mất.Chính vì vậy, nguồn 1 chiều được sử dụng để cung cấp cho hệ thống điềukhiển mạch lực

1.4.7 Hệ thống nối đất

- Điện trở đất:

+ Hệ thống nối đất chống sét: < 5 Ω

+ Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị điện: < 5 Ω

- Hệ thống nối đất được lắp đặt xung quanh các khu nhà, các cụm công nghệchính, các cấu trúc kim loại và các thiết bị điện Hệ thống nối đất bao gồm:

Trang 21

Lưới nối đất chính, các điểm nối trên mặt đất, các mạch nhánh, các tuyếndây từ lưới nối đất tới từng cọc tiếp địa và các điểm kiểm tra ở các điện cựctiếp địa.

- Hệ thống nối đất được kết nối bằng các đầu kẹp kiểu nén hoặc vặn chặt ởcác điểm nối trên mặt đất Các mối nối ở dưới mặt đất được thực hiện bằngphương pháp hàn nhiệt nhôm (cad-weld)

- Lưới nối đất được đặt trực tiếp, liền mạch trong đất ở độ sâu ít nhất là 0,7m.Lưới nối đất chính, dây nối giữa các điểm cực, giữa mạch nhánh và lướichính được rải có độ chùng hợp lý, không được quá căng

- Lưới nối đất chính sử dụng cáp đồng 95mm2/600V, vỏ bọc PVC Các mạchnhánh từ lưới chính đến các thiết bị, kết cấu kim loại sử dụng loại 35 mm2

- Các điện cực nối đất là các thanh thép mạ đồng dài 2,4m

1.4.8 Hệ thống cung cấp nguồn liên tục - UPS

- Hệ thống UPS phải được duy trì làm việc liên tục, không được dừng hệthống này Hệ thống này cung cấp nguồn cho các thiết bị điều khiển, hệthống DCS, F&GS và hệ thống thông tin Khi mất nguồn điện chính, toàn bộhệ thống nguồn của nhà máy cũng bị mất vì vậy nguồn để bảo vệ hệ thốngcũng mất Chính vì vậy, hệ thống UPS được sử dụng để cung cấp cho hệthống điều khiển, thông tin, …

- Hệ thống UPS được thiết kế gồm bộ chỉnh lưu, nghịch lưu và đường bypass

Trang 22

Hình vẽ dưới đây mô tả sơ đồ hệ thống UPS.

Trang 23

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống UPS

Chương 2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHÀ MÁY

Trang 24

2.1 Nguyên tắc điều khiển nhà máy

- Nguyên tắc điều khiển cho nhà máy CPP dựa trên nguyên lý điều khiểntrung tâm, sử dụng hệ thống công nghệ cao – DCS (hệ thống điều khiểnphân bố) Ngoài ra nhà máy CPP còn sử dụng hệ thống dừng an toàn – SSD,hệ thống tự động dò lửa và khí – F&GS, hệ thống quản lý xuất xe bồn và hệthống đo mức bồn bể

2.2 Đo lường thông số công nghệ

2.2.1 Mô tả hệ thống điều khiển trung tâm

- Hệ thống điều khiển trung tâm bao gồm các thiết bị điều khiển công nghệcủa nhà máy Chức năng chính của hệ thống này là điều tiết, phối hợp giữathao tác điều khiển của con người và thiết bị điều khiển công nghệ nhằm đạtđược chế độ vận hành an toàn liên tục của nhà máy

- Vận hành viên điều khiển công nghệ sẽ được trang bị các thiết bị điều khiểnsẽ hiển thị các dữ liệu vận hành cho phép hiểu một cách rõ ràng các thôngsố công nghệ trong quá trình vận hành

- Dữ liệu được hiển thị là những giá trị tức thời, trạng thái báo động và nhữngdữ liệu lưu trữ trước đó luôn sẵn sàng để có thể kiểm tra bất cứ lúc nào Hệthống điều khiển sẽ cho phép vận hành viên thao tác bằng tay cũng như kếthợp với các phương tiện tự động khác để có thể điều khiển bằng tay cácthiết bị đầu cuối, điều chỉnh điểm đặt (Setpoint – SP) và cho phép dừngkhẩn cấp các thiết bị khi cần thiết

Trang 25

- Hệ thống điều khiển, giao diện giữa tín hiệu công nghệ đầu vào đầu ra củanhà máy, xử lý và tính toán thông số hệ thống sẽ được lắp đặt trong mộtphòng riêng – phòng điều khiển.

- Phòng điều khiển sẽ được trang bị hệ thống điều hoà không khí để duy trìmột môi trường thích hợp cho các thiết bị lắp đặt bên trong

1- Phòng điều khiển (Centeral Control Room): Là nơi diễn ra các thao tác vậnhành của hệ thống điều khiển trung tâm Những người vận hành phòng điềukhiển làm việc phối hợp với những người vận hành thiết bị khác để điềukhiển nhà máy

- Phòng điều khiển bao gồm:

+ Màn hình điều khiển (thao tác) DCS

+ Màn hình thao tác SSD/F&GS

+ Máy in các trạng thái báo động

+ Hệ thống máy tính đo mức bồn bể

+ Hệ thống phát thanh, thông báo trong nhà máy

2- Phòng tủ điều khiển (Rack Room): Đây là phòng chứa các tủ điều khiển, tủđấu dây và các thiết bị hỗ trợ

- Phòng tủ điều khiển bao gồm:

+ Tủ đầu vào

+ Tủ hệ thống

+ Tủ phân phối nguồn

+ Hộp nối đất

2.2.2 Dữ liệu điều khiển công nghệ và hệ thống con thu thập dữ liệu

Trang 26

- Bộ điều khiển nhiều vòng: Bao gồm các chức năng điều khiển sau:

+ Điều khiển PID (Tỷ lệ, vi tích phân)

+ Điều khiển Lôgic

+ Điều khiển rời rạc

+ Điều khiển Mẻ (Batch)

+ Điều khiển Cao cấp

+ Quản lý báo động

+ Thu thập dữ liệu

- Thiết bị thu thập và giám sát dữ liệu công nghệ Thiết bị sẽ tập hợp và giámsát các dữ liệu không được nhập vào các bộ điều khiển nhiều vòng, và sẽchuyển các thông tin như dữ liệu đầu vào, tín hiệu trạng thái đến màn hìnhđiều khiển Hệ thống DCS sẽ có khả năng trao đổi những dữ liệu “khôngđiều khiển” đến bộ chuyển đổi thông minh (HART) mà không cần đến mộtthiết bị trung gian nào khác Việc nhập dữ liệu thông qua hệ thống này đượchiển thị trên màn hình điều khiển bằng các thao tác tương tự như việc nhậpdữ liệu và tín hiệu trạng thái tại màn hình điều khiển

- Các Phương thức điều khiển: Các phương thức điều khiển cho CPP được ápdụng theo các chỉ dẫn sau:

1 Phương pháp tỷ lệ (Proportional)

- Điều khiển mức cục bộ

- Điều khiển áp suất cục bộ

2 Phương pháp tỷ lệ tích phân (Proportional Integral)

Trang 27

- Tất cả cụm điều khiển, ngoại trừ các vòng điều khiển có hằng số thời gianhay độ trễ kéo dài.

- Điều khiển dòng cục bộ

- Điều khiển nhiệt độ cục bộ

3 Phương pháp kết hợp tỷ lệ vi tích phân (Proportional – Integral –Derivative)

- Phương pháp này được áp dụng cho các vòng điều khiển có hằng số thờigian dài, ví dụ như vòng điều khiển nhiệt độ

e = (sp-pv), sp = giá trị đặt, pv = giá trị thực

M(t) = giá trị đầu ra tại thời điểm t

M(t-1) = giá trị đầu ra tại thời điểm t-1

Trang 28

K = hằng số tỷ lệ.

ti = hằng số tích phân, Ie= tích phân của e tại 1 thời điểm

Td = hằng số vi phân, de= vi phân của e tại 1 thời điểm

2.2.3 Hệ thống con giám sát điều khiển

- Giao tiếp với các hệ thống khác qua các phương thức nối tiếp

- Giao tiếp với hệ thống đo mức bồn

Trang 29

+ DCS sẽ giao tiếp với hệ thống đo bồn theo phương pháp nối tiếp dùngchuẩn Modbus.

- Giao tiếp với hệ thống xuất xe bồn

+ Hệ thống xuất xe bồn là một hệ thống riêng biệt DCS sẽ giao tiếp với hệthống này qua chuẩn Modbus Dữ liệu từ hệ thống xuất xe bồn đượctruyền, hiển thị tại màn hình DCS để theo dõi có những đặc điểm sau đây:

Trạng thái hoạt động của các cần xuất

Lưu lượng dòng xuất

Trạng thái của van xuất sản phẩm

Trạng thái hoạt động của bơm

Kết quả xuất sản phẩm

- Giao tiếp với hệ thống dừng an toàn, hệ thống tự động dò lửa và khí

+ DCS sẽ giao tiếp với SSD/F&GS theo nguyên lý truyền nối tiếp.SSD/F&GS sẽ là các hệ thống PES an toàn DCS sẽ hiển thị và giám sát(theo yêu cầu) các hệ thống SSD/F&GS và trạng thái của tất cả các thiết

bị nối với hệ thống đó DCS được trang bị đầy đủ các phần mềm và phầncứng để giao tiếp với hệ thống SSD/F&GS

- Giao tiếp với hệ thống SSD gồm có dữ liệu để giám sát sau đây:

+ Trạng thái ESD – dừng khẩn cấp toàn bộ nhà máy

+ Trạng thái PSD – dừng từng hệ thống

+ Trạng thái USD – dừng từng cụm thiết bị

- Giao tiếp với hệ thống F&GS gồm có dữ liệu để giám sát sau đây:

+ Trạng thái của F&GS

Trang 30

+ Trạng thái báo động của các đầu dò hoặc các điểm báo động bằng tay(MCP).

+ Các đầu dò khí

+ Trạng thái hoạt động của bơm chữa cháy (gồm bơm điện và bơm động cơDiesel) của hệ thống chữa cháy

+ Trạng thái các van xả nước cứu hoả, hệ thống phun bọt

+ Giao tiếp với phòng cung cấp điện – MCC

+ DCS giao tiếp với MCC qua Module điều khiển của DCS

2.2.4 Nguyên lý của hệ thống SSD

- Hệ thống dừng an toàn – SSD thì luôn luôn sẵn sàng làm việc để bảo vệ conngười và trang thiết bị, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu những mất mát sản phẩmhoặc tác động xấu cho môi trường

- Hệ thống SSD là một hệ thống riêng biệt với hệ thống điều khiển côngnghệ Hệ thống SSD có các đặc điểm ưu tiên sau:

+ Thiết kế có dự phòng để bảo đảm an toàn

+ Tránh can thiệp không chính xác vào hệ thống công nghệ

- Đặc điểm, cấu hình của hệ thống SSD được mô tả trong sơ đồ khối SSD

Trang 32

Hình 2.2 Bộ phận xử lý đặt bên trong tủ DCS

Trang 33

Chương 3 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

CONDENSATE - CPP

3.1 Yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy

- Trong nhà máy chế biến Condensate - CPP nói riêng và các nhà máy thuộclĩnh vực dầu khí nói chung thì vấn đề an toàn về cháy nổ phải được đặt lênhàng đầu Các thiết bị, hệ thống được thiết kế để ngăn ngừa, đề phòng cáctình huống nguy hiểm

+ Giảm thiểu sự rò rỉ của các chất khí và chất lỏng dễ cháy nổ

+ Ngăn ngừa sự gây nổ trong hộp lửa của lò gia nhiệt

+ Cách ly sự rò rỉ của khí và lửa

+ Lắp đặt các van an toàn để xả khi quá áp

- Cấm không được bố trí trạm nạp, kho chứa dầu khí mỏ hoá lỏng (LPG) ởtầng hầm, dưới mặt đất hoặc trên các tầng phía trên của nhà nhiều tầng

- Các kho chứa của trạm nạp phải có thiết bị kiểm tra nồng độ Propan để pháthiện kịp thời sự rò rỉ

- Hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng có điện trở nối đất không lớn hơn10W Hệ thống nối đất an toàn có điện trở nối đất không lớn hơn 4W Tất cảphần kim loại không mang điện của các thiết bị điện và cột bơm đều phảinối với hệ nối đất an toàn

- Thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng trong khu vực nạp, bồn chứa chất lỏng dễcháy nổ phải là loại chống cháy nổ, phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan

Trang 34

- Phải treo biển cấm lửa, hướng dẫn chữa cháy tại các vị trí dễ thấy.

- Phải có biện pháp loại trừ tất cả các nguồn gây cháy trong khu vực bố tríthiết bị nạp, kho chứa và phải trang bị các phương tiện chữa cháy theo yêucầu của các cơ quan có thẩm quyền

- Bảng liệt kê hệ thống PCCC được áp dụng cho các khu vực của nhà máy:

Khu vực

Hệ thốngnước

Chất dập

Nước

Hệthốngphun

CO

Hoáchấtkhô

Khoan

g bọt

Dầubọt

Đầuphunbọtdiđộng

Hệthống

Ngày đăng: 09/01/2015, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống UPS - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống UPS (Trang 23)
Hình 2.2. Bộ phận xử lý đặt bên trong tủ DCS - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 2.2. Bộ phận xử lý đặt bên trong tủ DCS (Trang 32)
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí đầu dò và van xả nước Zone 6 - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 3.2. Sơ đồ bố trí đầu dò và van xả nước Zone 6 (Trang 40)
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý cảm biến tử ngoại UV - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.2. Sơ đồ nguyên lý cảm biến tử ngoại UV (Trang 43)
Hình 4.1. Thiết bị dò lửa tử ngoại UV (TL-100) 4.1.1.2. Cấu tạo - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.1. Thiết bị dò lửa tử ngoại UV (TL-100) 4.1.1.2. Cấu tạo (Trang 43)
Hình 4.3. Thiết bị dò lửa hồng ngoại IR (TL-102) - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.3. Thiết bị dò lửa hồng ngoại IR (TL-102) (Trang 45)
Hình 4.4. Sơ đồ khối thiết bị dò hồng ngoại đơn tần - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.4. Sơ đồ khối thiết bị dò hồng ngoại đơn tần (Trang 46)
Hình 4.5. Thiết bị dò khí - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.5. Thiết bị dò khí (Trang 47)
Hình 4.6. Thiết bị dò nhiệt Series Heat Detector Part no 55000-100 - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.6. Thiết bị dò nhiệt Series Heat Detector Part no 55000-100 (Trang 48)
Hình 4.7. Cấu tạo thiết bị dò nhiệt - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.7. Cấu tạo thiết bị dò nhiệt (Trang 49)
Hình 4.8. Thiết bị dò khói Ionisation Smoke Detector 4.1.5.2. Cấu tạo - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.8. Thiết bị dò khói Ionisation Smoke Detector 4.1.5.2. Cấu tạo (Trang 51)
Hình 4.9. Sơ đồ thiết bị cảm nhận khói ion hoá - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.9. Sơ đồ thiết bị cảm nhận khói ion hoá (Trang 52)
Hình 4.11. Bơm cứu hoả (Titan Horizontal Large AC Electric Motor) - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.11. Bơm cứu hoả (Titan Horizontal Large AC Electric Motor) (Trang 55)
Hình 4.12. Nguyên lý hoạt động của bơm ly tâm - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.12. Nguyên lý hoạt động của bơm ly tâm (Trang 56)
Hình 4.13. Đặc tính của bơm Thông số của kỹ thuật của bơm: - BÁO cáo THỰC tập tại NHÀ máy CHẾ BIẾN CONDENSATE – CPP
Hình 4.13. Đặc tính của bơm Thông số của kỹ thuật của bơm: (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w