1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập PHÂN TÍCH hệ THỐNG điều KHIỂN CAO áp của NHÀ máy

27 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 301,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1 1. Lịch sử hình thành 1 2. Vị trí địa lí 1 3. Nguồn vốn chủ sở hữu 1 4. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 1 5. Nhiệm vụ 2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY 3 1. Hệ thống điều khiển cao áp 3 1.1. Nguyên lý hoạt động 3 1.2. Tổng quan về hệ thống và hoạt động của một số thiết bị 4 1.2.1. Tổng quan về hoạt động của hệ thống 4 1.2.2. Áp suất và nhiệt độ thiết kế 5 1.2.3. Hệ thống khí nén 5 1.2.4. Hệ thống loại bỏ Condensate 6 1.2.5. Hệ thống dầu bôi trơn 6 1.2.6. Hệ thống làm mát bằng khí 7 1.2.7. Hệ thống làm mát bằng nước. 7 1.2.8. Hệ thống điện 7 1.2.9. Bộ điều khiển dung lượng 8 1.2.10. Bộ điều khiển tự động khởi độngdừng 8 1.2.11. Tùy chọn khởi độngdừng từ xa 10 1.2.12. Cảm biến mức Condensate 10 1.3. Hoạt động của các thiết bị khác trong hệ thống 10 1.3.1. Bộ phận lọc tinh 10 1.3.2. Các van an toàn (PSV – Pressure Safe Vavle) 11 1.3.3. Các bộ làm mát và bộ phận tách hơi nước và sấy khí 11 1.3.4. Các cảm biến trong hệ thống 11 2. Hoạt động của hệ thống máy nén khí 12 2.1. Cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động của máy nén khí 12 2.1.1. Cấu tạo chung 12 2.1.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống khí nén 12 2.2. Hoạt động của một số thiết bị trong máy nén khí 13 2.2.1. Bộ Lọc 13 2.2.2. Van khí đầu vào và van xả 13 2.2.3. Bộ phận nén khí 13 2.2.4. Bộ làm mát 14 2.2.5. Bộ tách hơi nước 14 2.2.6. Các cảm biến nhiệt độ 14 2.2.7. Các cảm biến áp suất 15 3. Sự cố và cách khắc phục 15 3.1. Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng) 15 3.2. Nhiệt độ ra quá cao trên 75o C 16 3.3. Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường (dưới hơn 75 o C) 16 3.4. Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra 16 3.5. Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải 17 3.6. Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình ) 17 3.7. Lượng dầu vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn 17 3.8. Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải 18 KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM



BÁO CÁO THỰC TẬP

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY

Trình độ đào tạo: đại học

Hệ đào tạo: chính quyNgành: công nghệ kỹ thuật hóa họcChuyên ngành: hóa dầu

Khóa học: 2010-2014Đơn vị thực tập: CTCP chế biến và sản xuất dầu khí phú mỹ

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn Toàn

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Anh

Bà Rịa Vũng Tàu, tháng năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1

1 Lịch sử hình thành 1

2 Vị trí địa lí 1

3 Nguồn vốn chủ sở hữu 1

4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 1

5 Nhiệm vụ 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY 3

1 Hệ thống điều khiển cao áp 3

1.1 Nguyên lý hoạt động 3

1.2 Tổng quan về hệ thống và hoạt động của một số thiết bị 4

1.2.1 Tổng quan về hoạt động của hệ thống 4

1.2.2 Áp suất và nhiệt độ thiết kế 5

1.2.3 Hệ thống khí nén 5

1.2.4 Hệ thống loại bỏ Condensate 6

1.2.5 Hệ thống dầu bôi trơn 6

1.2.6 Hệ thống làm mát bằng khí 7

1.2.7 Hệ thống làm mát bằng nước 7

1.2.8 Hệ thống điện 7

1.2.9 Bộ điều khiển dung lượng 8

1.2.10 Bộ điều khiển tự động khởi động/dừng 8

1.2.11 Tùy chọn khởi động/dừng từ xa 10

1.2.12 Cảm biến mức Condensate 10

1.3 Hoạt động của các thiết bị khác trong hệ thống 10

1.3.1 Bộ phận lọc tinh 10

1.3.2 Các van an toàn (PSV – Pressure Safe Vavle) 11

1.3.3 Các bộ làm mát và bộ phận tách hơi nước và sấy khí 11

1.3.4 Các cảm biến trong hệ thống 11

2 Hoạt động của hệ thống máy nén khí 12

2.1 Cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động của máy nén khí 12

2.1.1 Cấu tạo chung 12

2.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống khí nén 12

2.2 Hoạt động của một số thiết bị trong máy nén khí 13

Trang 3

2.2.1 Bộ Lọc 13

2.2.2 Van khí đầu vào và van xả 13

2.2.3 Bộ phận nén khí 13

2.2.4 Bộ làm mát 14

2.2.5 Bộ tách hơi nước 14

2.2.6 Các cảm biến nhiệt độ 14

2.2.7 Các cảm biến áp suất 15

3 Sự cố và cách khắc phục 15

3.1 Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng) 15

3.2 Nhiệt độ ra quá cao trên 75o C 16

3.3 Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường (dưới hơn 75 o C) 16

3.4 Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra 16

3.5 Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải 17

3.6 Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình ) 17

3.7 Lượng dầu vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn 17

3.8 Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải 18

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày tháng năm 2014 Xác nhận của đơn vị (Ký tên,đóng dấu)

Trang 5

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, ban quản lýnhà máy đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu hệ thống công nghệ và dâychuyền sản xuất của nhà máy, cám ơn các anh bên phòng kỹ thuật đã tận tìnhgiải đáp thắc mắc cho em trong quá trình làm việc với các anh, giúp cho emhiểu hơn về công việc thực tế và kinh nghiệm trong môi trường làm việctrong công ty cũng như trong cuộc sống

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn đến quý giảng viên trường đạihọc Bà Rịa–Vũng Tàu, những người đã tạo cho em lối đi vào cuộc sống, giúp

em vững vàng hơn khi bước vào đời, đó là những hành trang vô cùng quý giá,

là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Xin cảm

ơn thầy Nguyễn Văn Toàn, người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình họctập và tận tình giải đáp cho em những thắc mắc trong quá trình thực tập Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tếnên bài báo cáo không sao tránh khỏi những sai sót kính mong nhận được sựgóp ý, nhận xét từ phía Thầy, Cô cũng như các anh chị trong nhà máy để kiếnthức của em ngày càng được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm 2014Sinh viên thực hiện

Trang 7

MỞ ĐẦU

Để đáp ứng cho sự phát triển của nền công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước, chúng ta phải học hỏi, tìm hiểu và cải tiến nền kinh tế cũng như nềncông nghiệp trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu về thị trường trong nước cũngnhư nước ngoài

Trong những mấu chốt quan trọng là nền khoa học kỹ thuật trong nướccòn chưa phát triển, nên phải tiếp thu nền khoa học kỹ thuật nước ngoài, cũngnhư nhập khẩu các máy móc tiên tiến để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nướcđảm bảo chất lượng sản phẩm cho việc tiêu thụ và xuất khẩu

Trong hệ thống điều khiển nhà máy, hệ thống khí điều khiển cũng là mộtphần quan trọng cần phải có của hệ thống điều khiển nhà máy, hệ thống khíđiều khiển đóng vai trò là một nguồn cung cấp khí cao áp dùng để điều khiểncác thiết bị, cũng như cung cấp một lượng lớn khí cho quá trình vệ sinh, bảodưỡng nhà máy Để có một lượng lớn khí để cung cấp cho quá trình, ở đâycông ty sử dụng hai máy nén trục vít không dầu hiệu INGERSOLL-RANDxuất sứ từ Mỹ, việc tìm hiểu và phân tích hệ thống cao áp nhà máy được đềcập đến trong bài báo cáo này, nhằm nâng cao hiểu biết, cách điều khiển, vậnhành, bảo dưỡng và tối ưu hóa hệ thống trong nhà máy, để đáp ứng nhu cầuhiện nay

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

1 Lịch sử hình thành

Ngày 31/12/1999 Hội đồng quán trị Tổng công ty dầu khí Việt Nam raquyết định số 5058/QĐ-HĐQT về việc phê duyệt đầu tư xây dựng Nhà máychế biến Condensate tại xã Phước Hoà – tân Thành – Bà Rịa vũng Tàu

Ngày 01/12/2010 nhà máy đổi tên thành Công ty cổ phần sản xuất và chếbiến dầu khí Phú Mỹ gọi tắt là PV Oil Phú Mỹ

Nhà máy được triển khai xây dựng từ tháng 03 năm 2000 theo hình thứchợp đồng trọn gói EPCC bằng phương thức đấu thầu quốc tế Nhà thầu chịutrách nhiệm toàn bộ từ khâu thiết kế, mua sắm, xây dựng, lắp đặt và chạy thử.Sau 3 năm xây dựng nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 07/2004

2 Vị trí địa lí

Nhà máy chế biến Condensate – CPP được xây dựng cạnh kho cảng ThịVải (TVT), cách 6km về phía tây xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh BàRịa-Vũng Tàu, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 2 giờ đi xe theo quốc lộ 51,nằm giữa TP Hồ Chí Minh và Vũng Tàu

3 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nhà máy được đầu tư xây dựng với tổng nguồn vốn đầu tư là 16700 triệuUSD, trong đó Tổng công ty dâu khí Việt Nam nay là Tập đoàn dầu khí ViệtNam đầu tư 20% còn lại 80% đầu tư là vốn vay ngân hàng Nhà máy sẽ đưalại lợi ích cho nhà nước khoảng 40 triệu USD/năm, làm tăng thêm doanh thucho nghành dầu khí khoảng 120 triệu USD/năm, lợi nhuận bình quân hàngnăm khoảng 1,2 triệu USD

4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của nhà máy là chế biếnCondensate nặng thành xăng có chỉ số RON 83, dầu DO Theo kế hoạch,sảnlượng tối đa hàng năm của nhà máy khoảng 340.000 tấn xăng A83 và 28.600tấn dầu DO đây là điều kiện tốt để giúp cho nhà máy có thể xâm nhập và

GVHD: ThS Nguyễn Văn Toàn Trang 1

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

phân phối cá sản phẩm xăng dầu trong nước và tạo điều kiện chủ động choviệc tiêu thụ các sản phẩm khai thác của nghành dầu khí như: CondensateBạch Hổ, Condensate Nam Côn Sơn, Condensate Rồng Đôi và các sản phẩmcủa nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quãng Ngãi)

5 Nhiệm vụ

Nhà máy có nhiệm vụ chính sau:

- Quán lý, vận hành, bảo dưỡng nhà máy chế biến condensate.

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chế biến và

kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổng công ty dầu khí Việt Nam

uỷ quyền

GVHD: ThS Nguyễn Văn Toàn Trang 2

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CAO

ÁP CỦA NHÀ MÁY

Hệ thống khí điều khiển (AI) gồm những thiết bị cung cấp khí cho tất cảcác thiết bị điều khiển Hai máy nén khí chạy điện với thiết bị sấy khô khí sẽđảm nhiệm việc cung cấp khí điều khiển cũng như dùng trong việc lao chùi

và thổi được dẫn đến tất cả các khu vực của nhà máy, nơi các công cụ khíđược dùng cho việc bảo dưỡng thiết bị

1 Hệ thống điều khiển cao áp

1.1 Nguyên lý hoạt động

Không khí đầu tiên đi qua bộ lọc (Air Filter), tại đây không khí được lọcloại bỏ sơ cấp Condensate và bụi sau đó đi vào máy nén khí, cấp nén thứ nhấtcủa máy nén khí, sau khi được nén cấp thứ nhất áp suất khí được nén sơ bộ tới

áp suất từ 1,7 đến 2,4 barg

GVHD: ThS Nguyễn Văn Toàn Trang 3

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sau đó không khí được làm mát trước khi được nén ở cấp thứ hai tại vanđầu ra của của máy nén khí thu được khí với áp suất mong muốn Không khísau khi được nén thì được làm mát bằng bộ làm mát, và được bơm vào bìnhtách hơi nước, tại đây không khí nén được tách hơi nước và loại bỏCondensate một lần nữa

Không khí nén tiếp tục được đưa vào bình lưu tạm thời để chống lại sựtrào lên đột ngột của khí nén Sau đó khí từ bình lưu tạm thời một phần bơmvào bình chứa, bình chứa khí nhà máy dùng cho các công việc lau chùi làmsạch đường ống, van… phần còn lại được sấy khô bằng máy sấy, đồng thờikhi đi qua máy sấy không khí cũng được làm mát rồi tiếp tục qua bộ phận lọctinh

Không khí nén sau khi qua bộ phận lọc tinh sẽ thu được khí nén đạt tiêuchuẩn khí điều khiển và được lưu trữ trong bình chưa khí điều khiển Từ haibình chứa khí nhà máy và bình chứa khí điều khiển, khí nhà máy và khí điềukhiển được phân ra khắp nhà máy, tới tất cả các thiết bị

1.2 Tổng quan về hệ thống và hoạt động của một số thiết bị

1.2.1 Tổng quan về hoạt động của hệ thống

Máy nén khí Sierra thuộc loại động cơ điện, hai cấp kiểu trục vít với cácphụ tùng đi kèm như ống dẫn, dây dẫn, Nó hoàn toàn chứa bộ nén khíkhông dầu Một máy nén khí tiêu chuẩn bao gồm các thiết bị sau:

• Bộ lọc khí đầu vào

• Động cơ và bộ nén khí

• Hệ thống điều áp dầu và bộ làm mát

• Hệ thống điều khiển lưu lượng ON/OFF

• Hệ thống điều khiển khởi động động cơ

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

• Bộ tách hơi nước cấp thứ nhất và thứ hai

• Bộ tự dộng loại bỏ Condensate cấp thứ nhất và cấp thứ hai

Động cơ và các đầu dẫn khí được gắn làm một bộ với nhau Hệ thốngnày được cách ly với chân đế bằng cao su Các đường ống mềm (Flexible)được sử dụng khi cần thiết để cách ly hệ thống vơi người vận hành

1.2.2 Áp suất và nhiệt độ thiết kế

Chế độ hoạt động bình thường ở áp suất cho máy nén khí Ingersoll-RandSierra vào khoảng 7,0 bar, 8,5 bar và 10 bar Ap suất lớn nhất cho phép là lớnhơn áp suất hoạt động trong chế độ bình thường là 0,2 bar được thể hiện trênnhãn của máy

Van an toàn trung gian được đặt ở áp suất 3,1 Barg, 90 – 150 kW, 125 –

500 HP hay 3,8 Barg 200 – 300 kW, 250 – 400 HP Van an toàn cấp thứ haiđược đặt giá trị lớn nhất là 11,4 barg Hệ thống điều áp được thiết kế hoạtdộng tốt với giá trị đặt của van an toàn như trên Máy nén khí chuẩn đượcthiết kế cho hoạt động trong khoảng từ 2 – 46OC

1.2.3 Hệ thống khí nén

Không khí nén đi vào máy nén thông qua một lỗ bên phải Nó đi qua bộgiảm âm trước khi tới bộ lọc Dọc theo một vòng ống rồi đi vào van đầu vàocấp thứ nhất của máy nén khí sau đó không khí nén đi ra theo van đầu ra Một

hệ thống quay hình xoắn ốc nén không khí tới áp suất từ 1,7 đến 2,4 barg Nóđược thổi vào ống ventury để làm giảm sự giao động áp suất Sau đó bộ làmmát trung gian sẽ giảm nhiệt độ không khí trước khi vào cấp thứ hai Một vanđầu ra an toàn được lắp đặt trong hệ thống để chống lại áp suất cao khácthường ở trạng thái trung gian Bộ tách hơi nước được lắp đặt ngay sau bộlàm mát trung gian để loại bỏ Condensate có thể sảy ra ở một điều kiện nào

đó như độ ẩm hay nhiệt độ Một kết nối mở rộng được sử dụng giữa bộ táchhơi nước và cấp thứ hai của máy nén khí

Cấp thứ hai của máy nén khí được sử dung để tạo ra áp suất khí nénmong muốn Sự giao động của áp suất được giảm bằng ống venturi Một mốiGVHD: ThS Nguyễn Văn Toàn Trang 5

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

nối mở rộng để ngăn cản sự rung động Một van kiểm tra kiểu xốp được lắpđặt để ngăn sự ngược trở lại của không khí vào máy nén khí Bộ làm mát thứcấp làm mát không khí để được nhiệt độ phù hợp trong khi bộ tách hơi nướcloại bỏ lượng lớn Condensate Trong suốt quá trình hoạt động không tải thìcác van đầu vào/ra luôn ở trạng thái đóng, dọc theo ống dẫn van xả được mở

để loại bỏ khí xả

1.2.4 Hệ thống loại bỏ Condensate

Bộ tách hơi nước được đặt ngay sau máy làm mát trung gian và máy làmmát thứ cấp để lấy và loại bỏ bất kỳ dạng Condensate nào khỏi máy nén khí.Condensate được loại bỏ thông qua hoạt động điện của van Selonoid Khoảngthời gian mở của van dược đặt trước từ 2 đến 20 giây, khoảng thời gian giữahai lần mở được đặt trước từ 60 đến 360 giây, và tùy thuộc vào điều kiện môitrường xung quanh Nếu nhiệt độ môi trường và/hoặc độ ẩm cao thì cáckhoảng thời gian này có thể được giảm xuống Nhà máy CPP đặt khoảng thờigian này vào khoảng 180 giây

Các bộ điều khiển van tay được đặt ở bên ngoài hệ thống con Nhữngvan này được lắp lỏng bên trong vỏ máy và cần được nối với các cổng Các

bộ lọc được lắp đặt ngược dòng (upstream) để ngăn các dạng Condensate đặcbiệt vào van Selonoid Trước khi bảo dưỡng thì các van, bộ lọc… phải đượcđóng lại để cách ly áp suất cao có thể làm nguy hại cho con người

1.2.5 Hệ thống dầu bôi trơn

Bình chứa dầu được đặt bên trong hộp số Một bộ lọc dầu được đặt bêntrong đường ống đến bơm Bơm dầu là loại có thể thay đổi tốc độ được điềukhiển bằng tay cầm của máy nén khí Từ bơm, dầu đi qua van giảm áp tới bộlàm mát

Chức năng của van giảm áp là ngăn sự quá áp của hệ thống Nó có thểlàm trệch hướng một ít dầu quay trở lại bình chứa dầu Ở phía đầu ra của máylàm mát là van tĩnh nhiệt Van này trộn dòng dầu nóng và dòng dầu lạnh đểcấp dòng dầu với nhiệt độ tối ưu cho giá đỡ và hộp số

GVHD: ThS Nguyễn Văn Toàn Trang 6

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sau đó dầu đi qua bộ lọc rồi qua bộ ống xả Từ miệng của lỗ xả áp suấtvào khoảng 2,8 đến 3,5 barg và nhiệt độ từ 54 đến 68OC Hộp số được thôngvới lỗ thông hơi Ống thông hơi ngăn hơi dầu từ đầu ra của bình chứa dầu Bộ

xả hơi nước, dầu được nối với hệ thống thông gió

1.2.6 Hệ thống làm mát bằng khí

Các bộ làm mát trung gian, bộ làm mát thứ cấp, quạt, động cơ là một bộhoàn chỉnh Bộ tản nhiệt và quạt được gắn trực tiếp trên bộ máy nén khí.Dòng khí mát được đi ra đầu cuối của vỏ máy, qua bộ tản nhiệt và được loại

bỏ ở phía trên cùng của máy

1.2.7 Hệ thống làm mát bằng nước.

Bộ làm mát trung gian, bộ làm mát thứ cấp, bộ làm mát dầu có vỏ vàđường ống trao đổi nhiệt với nhau Bộ làm mát trung gian và bộ làm mát thứcấp được thiết kế theo kiểu hộp chứa nước (“water in the shell”), còn bộ làmmát dầu theo kiểu nước chảy trong các đường ống (“water in the tube”) Dòngnước mát chảy qua mỗi ba phần tử song song Một van selononid được lắp đặt

ở đường ống thải nước từ náy nén Các đường ống này có thể được tháo bỏ dễdàng cho việc bảo dưỡng, lau chùi

1.2.8 Hệ thống điện

Hệ thống thống điện của máy nén khí dùng bộ điều khiểnINTELLYSYS Các thiết bị điện/điện tử tiêu chuẩn bao gồm:

• Bộ điều khiển INTELLYSYS

• Bộ khởi động động cơ máy nén khí kiểu đổi sao – tam giác, với côngtắc phụ trợ và rơle quá tải

• Bộ khởi động quạt làm mát điều khiển bằng tay và cầu dao hay cầuchì

• Bo mạch nguồn cung cấp

• Rơle quá tải động cơ chính

• Bộ điều khiển rơle, máy biến áp, cầu chì

Bộ khởi động kiểu sao – tam giác

GVHD: ThS Nguyễn Văn Toàn Trang 7

Ngày đăng: 26/12/2014, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7 – Nguyên lý hoạt động của máy nén khí - BÁO cáo THỰC tập PHÂN TÍCH hệ THỐNG điều KHIỂN CAO áp của NHÀ máy
Hình 2.7 – Nguyên lý hoạt động của máy nén khí (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w