1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại tập đoàn hải châu việt nam

41 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích nâng cao chất lƣợng đào tạo, học đi đôi với hành, lý thuyết đi với thực tế. Trong quá trình đào tạo Trƣờng đại Học Bà Rịa Vũng Tàu đã dành một khoảng thời gian cho những sinh viên năm cuối đi với thực tế để tiếp xúc với ngành nghề mà mình đã chọn. Trong suốt thời gian đi thực tập (1004 ÷ 30042014), em đã có cơ hội tiếp xúc với một số máy móc, thiết bị, chi tiết,… mà trong quá trình đào tạo tại trƣờng em chƣa đƣợc tiếp xúc với những máy trộn bê tông, máy tời,…. Đồng thời cũng biết đƣợc cách quản lý, cơ cấu tổ chức, tác phong nghề nghiệp và giờ giấc tại công ty, công trƣờng,…Tuy thời gian thực tập có giới hạn, nhƣng cũng đủ cho em có đƣợc những kiến thức mới, giúp cho em có thêm những kinh nghiệm khi ra trƣờng để có thể làm việc tốt hơn. Em xin trân trọng cảm ơn công ty đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập và sự hƣớng dẫn của ban quản lý công ty cũng nhƣ các anh chị trong công ty trong suốt thời gian thực tập và sử chỉ dậy của các kỹ sƣ cũng nhƣ toàn thể công nhân trong công trƣờng đã giúp em hoàn thành tốt kì thực tập này.

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

Vũng Tàu, ngày tháng năm 2014

GIÁM ĐỐC

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Vũng Tàu, ngày tháng năm 2014

KÝ TÊN

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, học đi đôi với hành, lý thuyết đi với thực tế Trong quá trình đào tạo Trường đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu đã dành một khoảng thời gian cho những sinh viên năm cuối đi với thực tế để tiếp xúc với ngành nghề mà mình đã chọn

Trong suốt thời gian đi thực tập (10/04 ÷ 30/04/2014), em đã có cơ hội tiếp xúc với một số máy móc, thiết bị, chi tiết,… mà trong quá trình đào tạo tại trường

em chưa được tiếp xúc với những máy trộn bê tông, máy tời,… Đồng thời cũng biết được cách quản lý, cơ cấu tổ chức, tác phong nghề nghiệp và giờ giấc tại công

ty, công trường,…Tuy thời gian thực tập có giới hạn, nhưng cũng đủ cho em có được những kiến thức mới, giúp cho em có thêm những kinh nghiệm khi ra trường

để có thể làm việc tốt hơn

Em xin trân trọng cảm ơn công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập và

sự hướng dẫn của ban quản lý công ty cũng như các anh chị trong công ty trong suốt thời gian thực tập và sử chỉ dậy của các kỹ sư cũng như toàn thể công nhân trong công trường đã giúp em hoàn thành tốt kì thực tập này

Trang 4

I GIỚI THIỆU CÔNG TY

THÔNG TIN TỔNG QUÁT Tên đơn vị : TẬP ĐOÀN HẢI CHÂU VIỆT NAM

Địa chỉ trụ sở : Số 155 đường Lê Hồng Phong - Phường 8 - TP Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tập đoàn Hải Châu Việt Nam (trước đây là Công ty TNHH Hải Châu) là một doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Được thành lập theo Giấy phép số 04/GP-UB do Trọng tài Kinh tế tỉnh Minh Hải cấp ngày 03/01/1992;

Quyết định số 650/QĐ.UBT ngày 25/10/1995 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

về việc cho phép Công ty đặt trụ sở tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Đăng ký lần đầu ngày 28/01/1992 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 047604) Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 01/11/2004 Đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 23/07/2007, số ĐKKD:

4902000834 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp

Mã số thuế: 3 5 0 0 1 2 2 3 6 1

Từ đó đến nay, hoạt động sản xuất của công ty ngày càng phát triển Lợi nhuận thu được hàng năm của tập đoàn lên đến hàng tỷ đồng Tập đoàn đã không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới trang thiết bị, vượt qua những khó khăn để ổn định phát triển

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN:

• Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phương thức hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao; hợp đồng đầu tư xây dựng - chuyển giao

• Đầu tư vốn; Dịch vụ nhà ở; Cho thuê căn hộ; Quản lý tài sản bất động sản; Hãng bất động sản; Phát hành trái phiếu có giá trị

• Đầu tư mua quyền thu phí các trạm thu phí đường bộ Dịch vụ thu phí giao

Trang 5

thông

• Bệnh viện; Dịch vụ y tế theo tiêu chuẩn quốc tế; Nhà nghỉ dưỡng bệnh

• Thi công hệ thống giám sát trật tự an toàn giao thông đường bộ bằng hình ảnh; hệ thống bảo vệ cho các loại công trình;

• Cung cấp các loại phần mềm trong lĩnh vực giám sát trật tự an toàn giao thông và

hệ thống bảo vệ cho các loại công trình;

• Thi công các công trình trong lĩnh vực an toàn giao thông;

• Dịch vụ thu phí cầu đường;

• Tư vấn an toàn giao thông

• Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi

• Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV Thi công lắp đặt điện dân dụng, điện công nghiệp

• Xây dựng hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải Xây dựng và kinh doanh nhà ở

• Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, thiết bị xử lý nước thải, chất thải và làm sạch nước

• Sản xuất và kinh doanh nước sạch

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC:

• Xí nghiệp Đầu tư Xây dựng - Khai thác Cầu Cỏ May

• Công ty Cấp nước Tóc Tiên

• Công ty TNHH An toàn giao thông Hải Châu

• Xí nghiệp Quản lý Thu phí Nam Cầu Giẽ

• Ban quản lý dự án Bệnh viện Quốc tế Việt - Mỹ

• Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Châu Sơn

• Chi nhánh Cà Mau

• Chi nhánh Hà Nội

Trang 6

CÁC DỰ ÁN:

• Dự án BOT Đường và Cầu Cỏ May - tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

• Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp nước Tóc Tiên - tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

• Dự án mua quyền thu phí Trạm thu phí Nam Cầu Giẽ - tỉnh Hà Nam

• Dự án xây dựng Hệ thống giám sát trật tự an toàn giao thông đường bộ bằng hình ảnh trên quốc lộ 1 (tuyến Pháp Vân - Ninh Bình)

• Dự án xây dựng Hệ thống giao thông thông minh

• Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Quốc tế Việt - Mỹ - Thành phố Hà Nội

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 8

CỘNG HỊA XÃ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh phúc



BẢNG KHỐI LƯỢNG DỰ TOÁN

CƠNG TRÌNH: XDCB CƠNG TY TNHH CẤP NƯỚC TĨC TIÊN

Tổng kinh phí: 1.936.351.454 VNĐ

Trang 9

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ CÔNG TRÌNH: XDCB CÔNG TY TNHH CẤP NƯỚC TÓC TIÊN

Chi phí xây dựng sau thuế Gxdcpt G+ GTGT 854.392.354 Chi phí xây nhà tạm tại hiện

trường để ở và điều hành thi công Gxdlt G*1%*(1+10%) 8.543.924

Trang 10

BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

ĐƠN GIÁ VẬT

LiỆU

NHÂN CÔNG MÁY

1 AB.25113

Đào móng chiều rộng <= 6m, bằng máy đào 0,8m3; đất cấp III 13,3x 12,3x 3/100x 0,8= 3,926

Móng đơn: 2x 1,3x 1,3x 0,1= 0,338 Móng bè: 2x 10,3x 1,4x 0,1= 2,884 Móng trước nhà: 12,3x 0,8x 0,1= 0,984

m3 5,406 267.623 46.408 12.382

6 AF.21224

Bêtông móng đá 1x2 M250, chiều rộng móng >250cm Hầm tự hoại: 3x 2x 2x 0,2= 2,4 Móng đơn: 2x 1,2x 1,2x 0,3= 0,864 2x 1,2x 1,2x 0,2/2= 0,288 Móng bè: 2x 10,1x 1,2x 0,3= 7,272 2x 10,1x 1,2x 0,2/2= 2,424

m3 13,248 509.624 45.228 30.709

7 AF.12214

Bêtông cột tiết diện <=0,1m2; h<=4m;

đá 1x2 M250 8x 0,2x 0,2x 2= 0,64

m3 24,576 288.893 92.096 0

Trang 11

11 AF.12314

Bêtông xà dầm, giằng nhà đá 1x2 M250 DK1: (12,3+ 13,3)x 0,4x 0,4= 4,096 DK2: 3x 12,3x 0,2x 0,3= 2,214 DK3: 8,3x 0,2x 0,3= 0,498 DK4: 3x 13,3x 0,2x 0,3= 2,394

m3 9,202 455.797 151.788 32.758

12 AF.12214

Bêtông cột tiết diện <=0,1m2 h<=4m; đá 1x2 M250 C1: 8x 0,2x 0,2x 3,6= 1,152 C2: 3x 0,2x 0,2x 3,6= 0,432 C3: 3x 0,2x 0,2x 2,8= 0,336 C4: 1x 0,2x 0,2x 1,8= 0,072

m3 1,992 498.830 191.867 17.552

13 AF.12224

Bêtông cột tiết diện <=0,1m2;

h<=16m; đá 1x2 M250 C5: 1x 0,2x 0,2x 2,15= 0,086

m3 0,086 498.830 205.510 32.758

14 AF.12314

Bêtông xà dầm, giằng nhà đá 1x2 M250 D1: 1x 8,3x 0,2x 0,3= 0,498

D2: 3x 12,3x 0,2x 0,3= 2,214 D3: 1x 8,3x 0,2x 0,3= 0,498 D4: 4x 7,8x 0,2x 0,3= 1,872 D5: 2x 5,2x 0,2x 0,3= 0,624 D6: 2x 6,37x 0,2x 0,3= 0,764

m3 6,47 455.797 151.788 32.758

15 AF.61110

SXLD cốt thép móng, đường kính <=10mm M1: 2x 8,1/0,2x 1,5x 0,395/1000= 0,048 Giằng móng 300x600:

(12,2+13,3)/0,15x 1,9x 0,222/1000= 0,72

tấn 0,768 7.147.319 482.651 24.070

16 AF.61120

SXLD cốt thép móng, đường kính <=10mm M1: 2x 10,1/0,15x 1,1x 0,617/1000= 0,091 2x 1,2/0,15x 10x 0,617/1000= 0,099 2x 5x 8,2x 1,21/1000= 0,099

8x 2,9/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,031 C1: 8x 3,9/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,042 C2: 3x 4,3/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,017 C3: 3x 3,5/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,014 C4: 1,8/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,002 C5: 2,75/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,004

tấn 0,11 7.147.319 634.439 24.070

Trang 12

18 AF.61421

SXLD cốt thép cột, trụ;

đường kính <=18mm, h<=4m Cột móng: 8x 4x 4,1x 1,58/1000= 0,207 C1: 8x 4x 3,9x 1,21/1000= 0,151 C2: 3x 4x 4,9x 1,21/1000= 0,071 C3: 3x 4x 4,1x 1,21/1000= 0,06 C4: 1x 4x 2,8x 1,21/1000= 0,014 C5: 1x 4x 3,45x 1,21/1000= 0,017

tấn 0,52 7.612.646 427.223 142.863

19 AF.61511

SXLD cốt thép xà dầm, giằng;

đường kính <=10mm, h<=4m DK1:

(12,3+13,3)/0,15x 1,6x 0,222/1000= 0,061 DK2:

3x 12,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,055 DK3:

8,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,012 DK4:

3x 13,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,059 D1:1x 8,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,012 D2: 3x 12,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,055 D3: 1x 8,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,012 D4: 4x 8,1/0,15x 1x 0,222/1000= 0,048 D5: 2x 5,2/0,15x 1x 0,222/1000= 0,015

tấn 0,329 7.147.319 690.719 24.070

20 AF.61512

SXLD cốt thép xà dầm, giằng; đường kính

<=10mm, h<=16m D6: 2x 6,37/0,15x 1,6x 0,222/1000= 0,019

tấn 0,019 7.147.319 706.495 30.191

21 AF.61521

SXLD cốt thép xà dầm, giằng;

đường kính <=18mm, h<=4m DK1: 8x (12,3+ 13,3)x 1,58/1000= 0,326 DK2: 3x 5x 12,4x 1,21/1000= 0,225 DK3: 5x 8,4x 1,21/1000= 0,051 DK4: 3x 5x 13,4x 1,21/1000= 0,243 D1: 5x 8,4x 1,21/1000= 0,051 D2: 3x 5x 12,4x 1,21/1000= 0,225 D3: 5x 8,4x 1,21/1000= 0,051 D4: 4x 8,2x 1,21/1000= 0,04 D5: 2x 5,3x 1,21/1000= 0,012

tấn 1,224 7.611.501 428.075 139.986

22 AF.61512

SXLD cốt thép xà dầm, giằng;

đường kính <=10mm, h<=16m D6: 2x 5x 6,5x 1,21/1000= 0,073

tấn 0,073 7.147.319 716.495 30.191

Trang 13

23 AF.81122

Tháo dỡ ván khuôn móng, cột vuông, chữ nhật

2x 3x 1,2x 0,3/100= 0,2022 Móng bè: 2x (10,1+1,2)x 2x 0,3/100= 0,136 Giằng móng 300x600:

(12,3+ 13,3)x 2x 0,3/100= 0,154 DK1: (12,3+ 13,3)x 2x 0,4/100= 0,205 DK2: 3x 12,3x 2x 0,3/100= 0,221 DK3: 8,4x 2x 0,3/100= 0,05 DK4: 3x 13,3x 0,3/100= 0,12 Cột móng: 8x 0,2x 4x 2/100= 0,128

100m2 0,414 2.372.522 1.465.614 0

25 AF.81141

Tháo dỡ ván khuôn xà, dầm, giằng D1: 1x 8,3x 2x 0,3/100= 0,05 D2: 3x 12,3x 2x 0,3/100= 0,221 D3: 1x 8,3x 2x 0,3/100= 0,05 D4: 4x 7,8x 2x 0,3/100= 0,187 D5: 2x 5,2x 2x 0,3/100= 0,062 D6: 2x 3,5x 2x 0,3/100= 0,042

100m2 0,612 2.757.209 1.579.555 0

26 AE.63214

Xây tường gạch ống 8x8x19, chiều dày <=30cm, h<=4m M75 Hầm tự hoại:(5x 2+1)x 2,5x 0,2= 5,5 8,1x 3,6x 0,2= 5,832

2x 12,3x 3,6x 0,2= 17,712 5,2x 1,57x 0,2= 1,633 4,3x 1,57x 0,2= 1,35 4x 3,8x 0,2= 3,04 4x 108x 0,2= 1,44 1,5x 3,6x 0,2= 1,08 1,6x 2,2x 0,2= 0,704 2x 5x 3,8x 0,2= 7,6 8,1x 2,2/2x 0,2= 1,782

Kệ bếp: 8x 0,5x 0,8x 0,1= 0,32 Trừ cửa:

D1: -2,75x 2,8x 0,2= -1,54 D2: -3x 0,8x 2,05x 0,2= -0,984 S1: -5x 2,4x 1,4x 0,2= -3,36 S2: -2x 1,2x 1,4x 0,2= -0,672

m3 41,437 338.939 72.483 1.780

27 Sản xuất xà gồ thép:

0,513x 7860/1000= 4,032 tấn 4,032 7.457.022 299.312 0

Trang 14

28 Lắp dựng xà gồ thép: tấn 4,032 363.665 116.399 591.611

Lợp mái ngói 22v/m, h<=16m 2x (12,3+9)x 4,7/2/100= 1,001 8,1x 5/2= 20,25/100= 0,203

Trừ cửa D1: -2,75x 2,8= -7,7 S1: -2x 2,4x 1,4= -6,72

m2 29,86 72.689 27.566 5.598

32 AK.31120

Ốp tường, trụ, cột gạch 250x400cm (12,1-2,75-2x 2,4)x 1,6= 4,75 6x 2,4x 0,8= 11,52

2x 1,2x 0,8= 1,92 (12,1-2x 0,8-1,2)x 1,6= 14,88 (7,7-2x 2,4)x 1,6= 4,64 (7,7- 0,8- 2,4)x 1,6= 7,2 (2x 5,2- 2,4- 1,2)x 1,6= 10,88 4x 1,6= 6,4

(4- 0,8)x 1,6=5,12 (5,9+ 4,3)x 1,2= 12,24

S1: -2x 2,4x 1,4= -6,72

m2 77,67 5.615 11.945 187

Trang 15

34 AK.21224

Trát tường trong chiều dày trát 1,5cm vữa M75

8,1x 3,9= 31,59 2x 12,3x 3,9= 95,94 4x 3,9= 15,6 5x 1,87= 9,35 4,3x 1,87= 8,041 2x 4x 4,1= 32,8 4x 2,1= 8,4 1,5x 3,9= 5,85 4x 5x 4,1= 82 8,1x 2,2/2= 8,91 Trừ cửa

D1: -2,75x 2,8= -7,7 D2: -5x 0,8x 2,05= -8,2 S1: -7x 2,4x 1,4= -23,52 S2: -4x 1,2x 1,4= -6,72 Trừ DT ốp gạch: -79,55

36 AK.81130 Quét nước ximăng 2 nước m2 25,845 939 1.378 0

37 AK.82110 Bả matít vào tường

m2 103,515 6.342 2.814 0

40 AK.84113

Sơn tường ngoài nhà đã bả bằng sơn Super 1 nước lót+ 1 nước phủ 172,791+ 12,48= 185,271

m2 185,271 5.437 1.961 0

41 AF.11332

Beton nền đá 4x6 M150 12,3x13,3-3x 13,3x 0,2- 3x 12,3x 0,2)x0,15

43 AK.51250 Lát nền sàn gạch ceramic 40x40 vữa M75 m2 148,23 69.092 6.892 1.959

44 AK.56230 Lát đá granit tự nhiên mặt bệ các loại

Trang 16

m2 32,78 4.949 13.783 0

47 BB.19110

Lắp đặt ống nhựa miệng bát dk 150mm bằng phương pháp dán keo, đoạn ống dài 6m : 32/100= 0,32

100m 0,32 6.850.305 717.466 0

48 BB.19102

Lắp đặt ống nhựa miệng bát dk 25mm bằng phương pháp dán keo, đoạn ống dài 6m : 25/100= 0,25

100m 0,25 578.298 231.762 0

49 BB.29101 Lắp đặt côn nhựa miệng bát dk 32mm

50 BB.29121 Lắp đặt cút nhựa miệng bát dk 32mm

51 BB.36602 Lắp đặt van ren đường kính 32mm cái 2 40.604 6.812 0

Trang 17

BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ CÔNG TRÌNH: XDCB CÔNG TY TNHH CẤP NƯỚC TÓC TIÊN

HẠNG MỤC: BỂ THU HỒI ĐƠN NGUYÊN II

Chi phí trực tiếp khác TT (VL+NC+M)*2,5% 20.973.347

Chi phí xây dựng sau thuế Gxdcpt G+GTGT 1.062.787.304 Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện

trường để ở và điều hành thi công Gxdlt G*1%*(1+10%) 10.627.873

Trang 18

BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

STT MÃ HIỆU

DƠN GIÁ NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ LƯỢNG KHỐI

ĐƠN GIÁ VẬT

LIỆU

NHÂN CÔNG MÁY

1 AB.25313

Đào móng chiều rộng <=20m bằng máy đào 0,8m3, dất cấp III

m3 123,019 0 45,622 0

3 AB,13112

Đắp dất nền móng công trình, độ chặt

K=0,90 6,5x6,5x3,14x3,6x2/3=316,396

m3 318,396 0 26,35 0

4 AB.41123

Vận chuyển dất bằng ô tô tự đổ 7T trong phạm vi <=300m, dất cấp III 6,5x6,5x3,14x3,6x1/3x100=1,592

100m3 1,592 0 0 494,96

5 AF.11121

Bê tông lót móng >250cm đá 4x6 M100

(12,2+2)/2x3,14x6x0,1=13,376

m3 13,376 267,623 46,408 12,382

6 AF.81121

SXLD tháo dỡ ván khuôn móng cột

tròn , đa giác 12x3,14x0,3/100=0,113

100m2 0,113 2,835,714 2,078,554

7 AF.21224

Bêtông móng đá 1x2 M250, chiều rộng

rộng móng >250cm, đổ bằng máy

m3 24,3 509.624 45.228 30.709

10 AF.22114

Bêtông tường dày <=45cm, h<=4m đá

1x2 M250, đổ bằng cần cẩu

m3 20,28 588.170 109.151 45.178

Trang 19

11 AF.81321

SXLD tháo dỡ ván khuôn tường cong,

vữa M100

m2 135,33 10.172 4.181 187

26 AK.94111 Quét nhựa bitun nóng vào tường m2 596,89 12.020 2.985 178

27 AK.41115 Láng nền sàn không đánh màu dày

2cm vữa M100 m2 55,1 9.934 3.124 178

Trang 20

28 AI.11421 Sản xuất lan can tấn 0,114 8.147.336 0 0

29 AI.11411 Sản xuất thang sắt tấn 0,07 7.747.013 0 0

30 TT Joint mạch ngừng B200 m 35 180.000 1.800 0

31 TT Phụ gia chống thấm trong Bt lít 15 75.000 1.387 0

32 AK.83422 Sơn sắt thép các loại 3 nước m2 17,14 7.589 0 0

II NỘI DUNG THỰC TẬP

PHẦN I: DỤNG CỤ ĐỂ GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP

Kéo thép bằng thủ công có thể dùng tời quay tay, palăng xích

Dụng cụ bổ trợ kéo thép gồm: giá đỡ cuộn thép để tháo thép ở cuộn ra không bị

xoắn; các bản kẹp giữ đầu thanh thép…

Dụng cụ cắt: gồm các loại chạm, kháp, đe và búa tạ

Chạm và kháp được làm từ thép có cường độ cao, thường là thép hợp kim

Chạm và kháp có thể cắt được thép có đường kính lớn đến 20mm

* Chạm: Thường có 2 loại, lưỡi dày và lưỡi mỏng Cắt được thép tròn có

đường kính lớn dùng chạm lưỡi dày Chạm còn dùng để cắt thép dẹt

Trang 21

* Kháp: Thường được chế tạo theo bộ, mỗi bộ có kháp trên và kháp dưới

Ứng với mỗi loại đường kính thép tròn có bộ kháp để cắt Thường chế tạo mỗi

bộ kháp để cắt cho 1 2loại đường kính thép tròn Khi cắt chú ý chọn mặt kháp trên và dưới sao cho cùng nằm trên một mặt phẳng vì đây chính là mặt phẳng cắt thép Khi cắt thép, chạm và kháp được lắp vào tay cầm làm bằng tre cứng hoặc bằng thép Tay cầm bằng tre khi đánh búa đỡ rung

* Đe và búa tạ:

Đe để cắt thép bằng kháp phải có lỗ để lắp kháp dưới Đe phải có mặt cứng, chân đe phải vững Búa thường có quả nặng 5 7Kg, búa phải có cán tốt, chêm chắc chắn và được vuốt cho nhẵn Cán búa phải có độ dài nhất định, thường

có đường kính lớn Khi dùng vam cần để nắn thép to có thể lắp thêm một đoạn ống

để tăng chiều dài tay vam nắn cho nhẹ

* Vam khuy: Vam khuy để nắn thép nhỏ, đường kính d<10mm Vam khuy làm bằng thép tròn có đường kính lớn hơn đường kính thép cần nắn 1 cấp Ví dụ nắn thép 6 thì dùng vam có đường kính 8

Dụng cụ uốn thép :

+ Uốn cốt thép có đường kính d<10mm:

Ngày đăng: 20/12/2014, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP - báo cáo thực tập tại tập đoàn hải châu việt nam
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 6)
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ  CÔNG TRÌNH: XDCB CÔNG TY TNHH CẤP NƯỚC TÓC TIÊN - báo cáo thực tập tại tập đoàn hải châu việt nam
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ CÔNG TRÌNH: XDCB CÔNG TY TNHH CẤP NƯỚC TÓC TIÊN (Trang 9)
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC - báo cáo thực tập tại tập đoàn hải châu việt nam
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC (Trang 10)
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC - báo cáo thực tập tại tập đoàn hải châu việt nam
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w