Với mục đích nâng cao chất lƣợng đào tạo, học đi đôi với hành, lý thuyết đi với thực tế. Trong quá trình đào tạo Trƣờng đại Học Bà Rịa Vũng Tàu đã dành một khoảng thời gian cho những sinh viên năm cuối đi với thực tế để tiếp xúc với ngành nghề mà mình đã chọn. Trong suốt thời gian đi thực tập (1004 ÷ 30042014), em đã có cơ hội tiếp xúc với một số máy móc, thiết bị, chi tiết,… mà trong quá trình đào tạo tại trƣờng em chƣa đƣợc tiếp xúc với những máy trộn bê tông, máy tời,…. Đồng thời cũng biết đƣợc cách quản lý, cơ cấu tổ chức, tác phong nghề nghiệp và giờ giấc tại công ty, công trƣờng,…Tuy thời gian thực tập có giới hạn, nhƣng cũng đủ cho em có đƣợc những kiến thức mới, giúp cho em có thêm những kinh nghiệm khi ra trƣờng để có thể làm việc tốt hơn. Em xin trân trọng cảm ơn công ty đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập và sự hƣớng dẫn của ban quản lý công ty cũng nhƣ các anh chị trong công ty trong suốt thời gian thực tập và sử chỉ dậy của các kỹ sƣ cũng nhƣ toàn thể công nhân trong công trƣờng đã giúp em hoàn thành tốt kì thực tập này.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2014
GIÁM ĐỐC
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2014
KÝ TÊN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, học đi đôi với hành, lý thuyết đi với thực tế Trong quá trình đào tạo Trường đại Học Bà Rịa - Vũng Tàu đã dành một khoảng thời gian cho những sinh viên năm cuối đi với thực tế để tiếp xúc với ngành nghề mà mình đã chọn
Trong suốt thời gian đi thực tập (10/04 ÷ 30/04/2014), em đã có cơ hội tiếp xúc với một số máy móc, thiết bị, chi tiết,… mà trong quá trình đào tạo tại trường
em chưa được tiếp xúc với những máy trộn bê tông, máy tời,… Đồng thời cũng biết được cách quản lý, cơ cấu tổ chức, tác phong nghề nghiệp và giờ giấc tại công
ty, công trường,…Tuy thời gian thực tập có giới hạn, nhưng cũng đủ cho em có được những kiến thức mới, giúp cho em có thêm những kinh nghiệm khi ra trường
để có thể làm việc tốt hơn
Em xin trân trọng cảm ơn công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập và
sự hướng dẫn của ban quản lý công ty cũng như các anh chị trong công ty trong suốt thời gian thực tập và sử chỉ dậy của các kỹ sư cũng như toàn thể công nhân trong công trường đã giúp em hoàn thành tốt kì thực tập này
Trang 4I GIỚI THIỆU CÔNG TY
THÔNG TIN TỔNG QUÁT Tên đơn vị : TẬP ĐOÀN HẢI CHÂU VIỆT NAM
Địa chỉ trụ sở : Số 155 đường Lê Hồng Phong - Phường 8 - TP Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tập đoàn Hải Châu Việt Nam (trước đây là Công ty TNHH Hải Châu) là một doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Được thành lập theo Giấy phép số 04/GP-UB do Trọng tài Kinh tế tỉnh Minh Hải cấp ngày 03/01/1992;
Quyết định số 650/QĐ.UBT ngày 25/10/1995 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
về việc cho phép Công ty đặt trụ sở tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Đăng ký lần đầu ngày 28/01/1992 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 047604) Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 01/11/2004 Đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 23/07/2007, số ĐKKD:
4902000834 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp
Mã số thuế: 3 5 0 0 1 2 2 3 6 1
Từ đó đến nay, hoạt động sản xuất của công ty ngày càng phát triển Lợi nhuận thu được hàng năm của tập đoàn lên đến hàng tỷ đồng Tập đoàn đã không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới trang thiết bị, vượt qua những khó khăn để ổn định phát triển
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN:
• Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phương thức hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao; hợp đồng đầu tư xây dựng - chuyển giao
• Đầu tư vốn; Dịch vụ nhà ở; Cho thuê căn hộ; Quản lý tài sản bất động sản; Hãng bất động sản; Phát hành trái phiếu có giá trị
• Đầu tư mua quyền thu phí các trạm thu phí đường bộ Dịch vụ thu phí giao
Trang 5thông
• Bệnh viện; Dịch vụ y tế theo tiêu chuẩn quốc tế; Nhà nghỉ dưỡng bệnh
• Thi công hệ thống giám sát trật tự an toàn giao thông đường bộ bằng hình ảnh; hệ thống bảo vệ cho các loại công trình;
• Cung cấp các loại phần mềm trong lĩnh vực giám sát trật tự an toàn giao thông và
hệ thống bảo vệ cho các loại công trình;
• Thi công các công trình trong lĩnh vực an toàn giao thông;
• Dịch vụ thu phí cầu đường;
• Tư vấn an toàn giao thông
• Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi
• Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV Thi công lắp đặt điện dân dụng, điện công nghiệp
• Xây dựng hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải Xây dựng và kinh doanh nhà ở
• Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, thiết bị xử lý nước thải, chất thải và làm sạch nước
• Sản xuất và kinh doanh nước sạch
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC:
• Xí nghiệp Đầu tư Xây dựng - Khai thác Cầu Cỏ May
• Công ty Cấp nước Tóc Tiên
• Công ty TNHH An toàn giao thông Hải Châu
• Xí nghiệp Quản lý Thu phí Nam Cầu Giẽ
• Ban quản lý dự án Bệnh viện Quốc tế Việt - Mỹ
• Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Châu Sơn
• Chi nhánh Cà Mau
• Chi nhánh Hà Nội
Trang 6CÁC DỰ ÁN:
• Dự án BOT Đường và Cầu Cỏ May - tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
• Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp nước Tóc Tiên - tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
• Dự án mua quyền thu phí Trạm thu phí Nam Cầu Giẽ - tỉnh Hà Nam
• Dự án xây dựng Hệ thống giám sát trật tự an toàn giao thông đường bộ bằng hình ảnh trên quốc lộ 1 (tuyến Pháp Vân - Ninh Bình)
• Dự án xây dựng Hệ thống giao thông thông minh
• Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Quốc tế Việt - Mỹ - Thành phố Hà Nội
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 8CỘNG HỊA XÃ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tư do – Hạnh phúc
BẢNG KHỐI LƯỢNG DỰ TOÁN
CƠNG TRÌNH: XDCB CƠNG TY TNHH CẤP NƯỚC TĨC TIÊN
Tổng kinh phí: 1.936.351.454 VNĐ
Trang 9BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ CÔNG TRÌNH: XDCB CÔNG TY TNHH CẤP NƯỚC TÓC TIÊN
Chi phí xây dựng sau thuế Gxdcpt G+ GTGT 854.392.354 Chi phí xây nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi công Gxdlt G*1%*(1+10%) 8.543.924
Trang 10BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
ĐƠN GIÁ VẬT
LiỆU
NHÂN CÔNG MÁY
1 AB.25113
Đào móng chiều rộng <= 6m, bằng máy đào 0,8m3; đất cấp III 13,3x 12,3x 3/100x 0,8= 3,926
Móng đơn: 2x 1,3x 1,3x 0,1= 0,338 Móng bè: 2x 10,3x 1,4x 0,1= 2,884 Móng trước nhà: 12,3x 0,8x 0,1= 0,984
m3 5,406 267.623 46.408 12.382
6 AF.21224
Bêtông móng đá 1x2 M250, chiều rộng móng >250cm Hầm tự hoại: 3x 2x 2x 0,2= 2,4 Móng đơn: 2x 1,2x 1,2x 0,3= 0,864 2x 1,2x 1,2x 0,2/2= 0,288 Móng bè: 2x 10,1x 1,2x 0,3= 7,272 2x 10,1x 1,2x 0,2/2= 2,424
m3 13,248 509.624 45.228 30.709
7 AF.12214
Bêtông cột tiết diện <=0,1m2; h<=4m;
đá 1x2 M250 8x 0,2x 0,2x 2= 0,64
m3 24,576 288.893 92.096 0
Trang 1111 AF.12314
Bêtông xà dầm, giằng nhà đá 1x2 M250 DK1: (12,3+ 13,3)x 0,4x 0,4= 4,096 DK2: 3x 12,3x 0,2x 0,3= 2,214 DK3: 8,3x 0,2x 0,3= 0,498 DK4: 3x 13,3x 0,2x 0,3= 2,394
m3 9,202 455.797 151.788 32.758
12 AF.12214
Bêtông cột tiết diện <=0,1m2 h<=4m; đá 1x2 M250 C1: 8x 0,2x 0,2x 3,6= 1,152 C2: 3x 0,2x 0,2x 3,6= 0,432 C3: 3x 0,2x 0,2x 2,8= 0,336 C4: 1x 0,2x 0,2x 1,8= 0,072
m3 1,992 498.830 191.867 17.552
13 AF.12224
Bêtông cột tiết diện <=0,1m2;
h<=16m; đá 1x2 M250 C5: 1x 0,2x 0,2x 2,15= 0,086
m3 0,086 498.830 205.510 32.758
14 AF.12314
Bêtông xà dầm, giằng nhà đá 1x2 M250 D1: 1x 8,3x 0,2x 0,3= 0,498
D2: 3x 12,3x 0,2x 0,3= 2,214 D3: 1x 8,3x 0,2x 0,3= 0,498 D4: 4x 7,8x 0,2x 0,3= 1,872 D5: 2x 5,2x 0,2x 0,3= 0,624 D6: 2x 6,37x 0,2x 0,3= 0,764
m3 6,47 455.797 151.788 32.758
15 AF.61110
SXLD cốt thép móng, đường kính <=10mm M1: 2x 8,1/0,2x 1,5x 0,395/1000= 0,048 Giằng móng 300x600:
(12,2+13,3)/0,15x 1,9x 0,222/1000= 0,72
tấn 0,768 7.147.319 482.651 24.070
16 AF.61120
SXLD cốt thép móng, đường kính <=10mm M1: 2x 10,1/0,15x 1,1x 0,617/1000= 0,091 2x 1,2/0,15x 10x 0,617/1000= 0,099 2x 5x 8,2x 1,21/1000= 0,099
8x 2,9/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,031 C1: 8x 3,9/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,042 C2: 3x 4,3/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,017 C3: 3x 3,5/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,014 C4: 1,8/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,002 C5: 2,75/0,15x 0,9x 0,222/1000= 0,004
tấn 0,11 7.147.319 634.439 24.070
Trang 1218 AF.61421
SXLD cốt thép cột, trụ;
đường kính <=18mm, h<=4m Cột móng: 8x 4x 4,1x 1,58/1000= 0,207 C1: 8x 4x 3,9x 1,21/1000= 0,151 C2: 3x 4x 4,9x 1,21/1000= 0,071 C3: 3x 4x 4,1x 1,21/1000= 0,06 C4: 1x 4x 2,8x 1,21/1000= 0,014 C5: 1x 4x 3,45x 1,21/1000= 0,017
tấn 0,52 7.612.646 427.223 142.863
19 AF.61511
SXLD cốt thép xà dầm, giằng;
đường kính <=10mm, h<=4m DK1:
(12,3+13,3)/0,15x 1,6x 0,222/1000= 0,061 DK2:
3x 12,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,055 DK3:
8,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,012 DK4:
3x 13,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,059 D1:1x 8,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,012 D2: 3x 12,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,055 D3: 1x 8,3/0,15x 1x 0,222/1000= 0,012 D4: 4x 8,1/0,15x 1x 0,222/1000= 0,048 D5: 2x 5,2/0,15x 1x 0,222/1000= 0,015
tấn 0,329 7.147.319 690.719 24.070
20 AF.61512
SXLD cốt thép xà dầm, giằng; đường kính
<=10mm, h<=16m D6: 2x 6,37/0,15x 1,6x 0,222/1000= 0,019
tấn 0,019 7.147.319 706.495 30.191
21 AF.61521
SXLD cốt thép xà dầm, giằng;
đường kính <=18mm, h<=4m DK1: 8x (12,3+ 13,3)x 1,58/1000= 0,326 DK2: 3x 5x 12,4x 1,21/1000= 0,225 DK3: 5x 8,4x 1,21/1000= 0,051 DK4: 3x 5x 13,4x 1,21/1000= 0,243 D1: 5x 8,4x 1,21/1000= 0,051 D2: 3x 5x 12,4x 1,21/1000= 0,225 D3: 5x 8,4x 1,21/1000= 0,051 D4: 4x 8,2x 1,21/1000= 0,04 D5: 2x 5,3x 1,21/1000= 0,012
tấn 1,224 7.611.501 428.075 139.986
22 AF.61512
SXLD cốt thép xà dầm, giằng;
đường kính <=10mm, h<=16m D6: 2x 5x 6,5x 1,21/1000= 0,073
tấn 0,073 7.147.319 716.495 30.191
Trang 1323 AF.81122
Tháo dỡ ván khuôn móng, cột vuông, chữ nhật
2x 3x 1,2x 0,3/100= 0,2022 Móng bè: 2x (10,1+1,2)x 2x 0,3/100= 0,136 Giằng móng 300x600:
(12,3+ 13,3)x 2x 0,3/100= 0,154 DK1: (12,3+ 13,3)x 2x 0,4/100= 0,205 DK2: 3x 12,3x 2x 0,3/100= 0,221 DK3: 8,4x 2x 0,3/100= 0,05 DK4: 3x 13,3x 0,3/100= 0,12 Cột móng: 8x 0,2x 4x 2/100= 0,128
100m2 0,414 2.372.522 1.465.614 0
25 AF.81141
Tháo dỡ ván khuôn xà, dầm, giằng D1: 1x 8,3x 2x 0,3/100= 0,05 D2: 3x 12,3x 2x 0,3/100= 0,221 D3: 1x 8,3x 2x 0,3/100= 0,05 D4: 4x 7,8x 2x 0,3/100= 0,187 D5: 2x 5,2x 2x 0,3/100= 0,062 D6: 2x 3,5x 2x 0,3/100= 0,042
100m2 0,612 2.757.209 1.579.555 0
26 AE.63214
Xây tường gạch ống 8x8x19, chiều dày <=30cm, h<=4m M75 Hầm tự hoại:(5x 2+1)x 2,5x 0,2= 5,5 8,1x 3,6x 0,2= 5,832
2x 12,3x 3,6x 0,2= 17,712 5,2x 1,57x 0,2= 1,633 4,3x 1,57x 0,2= 1,35 4x 3,8x 0,2= 3,04 4x 108x 0,2= 1,44 1,5x 3,6x 0,2= 1,08 1,6x 2,2x 0,2= 0,704 2x 5x 3,8x 0,2= 7,6 8,1x 2,2/2x 0,2= 1,782
Kệ bếp: 8x 0,5x 0,8x 0,1= 0,32 Trừ cửa:
D1: -2,75x 2,8x 0,2= -1,54 D2: -3x 0,8x 2,05x 0,2= -0,984 S1: -5x 2,4x 1,4x 0,2= -3,36 S2: -2x 1,2x 1,4x 0,2= -0,672
m3 41,437 338.939 72.483 1.780
27 Sản xuất xà gồ thép:
0,513x 7860/1000= 4,032 tấn 4,032 7.457.022 299.312 0
Trang 1428 Lắp dựng xà gồ thép: tấn 4,032 363.665 116.399 591.611
Lợp mái ngói 22v/m, h<=16m 2x (12,3+9)x 4,7/2/100= 1,001 8,1x 5/2= 20,25/100= 0,203
Trừ cửa D1: -2,75x 2,8= -7,7 S1: -2x 2,4x 1,4= -6,72
m2 29,86 72.689 27.566 5.598
32 AK.31120
Ốp tường, trụ, cột gạch 250x400cm (12,1-2,75-2x 2,4)x 1,6= 4,75 6x 2,4x 0,8= 11,52
2x 1,2x 0,8= 1,92 (12,1-2x 0,8-1,2)x 1,6= 14,88 (7,7-2x 2,4)x 1,6= 4,64 (7,7- 0,8- 2,4)x 1,6= 7,2 (2x 5,2- 2,4- 1,2)x 1,6= 10,88 4x 1,6= 6,4
(4- 0,8)x 1,6=5,12 (5,9+ 4,3)x 1,2= 12,24
S1: -2x 2,4x 1,4= -6,72
m2 77,67 5.615 11.945 187
Trang 1534 AK.21224
Trát tường trong chiều dày trát 1,5cm vữa M75
8,1x 3,9= 31,59 2x 12,3x 3,9= 95,94 4x 3,9= 15,6 5x 1,87= 9,35 4,3x 1,87= 8,041 2x 4x 4,1= 32,8 4x 2,1= 8,4 1,5x 3,9= 5,85 4x 5x 4,1= 82 8,1x 2,2/2= 8,91 Trừ cửa
D1: -2,75x 2,8= -7,7 D2: -5x 0,8x 2,05= -8,2 S1: -7x 2,4x 1,4= -23,52 S2: -4x 1,2x 1,4= -6,72 Trừ DT ốp gạch: -79,55
36 AK.81130 Quét nước ximăng 2 nước m2 25,845 939 1.378 0
37 AK.82110 Bả matít vào tường
m2 103,515 6.342 2.814 0
40 AK.84113
Sơn tường ngoài nhà đã bả bằng sơn Super 1 nước lót+ 1 nước phủ 172,791+ 12,48= 185,271
m2 185,271 5.437 1.961 0
41 AF.11332
Beton nền đá 4x6 M150 12,3x13,3-3x 13,3x 0,2- 3x 12,3x 0,2)x0,15
43 AK.51250 Lát nền sàn gạch ceramic 40x40 vữa M75 m2 148,23 69.092 6.892 1.959
44 AK.56230 Lát đá granit tự nhiên mặt bệ các loại
Trang 16m2 32,78 4.949 13.783 0
47 BB.19110
Lắp đặt ống nhựa miệng bát dk 150mm bằng phương pháp dán keo, đoạn ống dài 6m : 32/100= 0,32
100m 0,32 6.850.305 717.466 0
48 BB.19102
Lắp đặt ống nhựa miệng bát dk 25mm bằng phương pháp dán keo, đoạn ống dài 6m : 25/100= 0,25
100m 0,25 578.298 231.762 0
49 BB.29101 Lắp đặt côn nhựa miệng bát dk 32mm
50 BB.29121 Lắp đặt cút nhựa miệng bát dk 32mm
51 BB.36602 Lắp đặt van ren đường kính 32mm cái 2 40.604 6.812 0
Trang 17BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ CÔNG TRÌNH: XDCB CÔNG TY TNHH CẤP NƯỚC TÓC TIÊN
HẠNG MỤC: BỂ THU HỒI ĐƠN NGUYÊN II
Chi phí trực tiếp khác TT (VL+NC+M)*2,5% 20.973.347
Chi phí xây dựng sau thuế Gxdcpt G+GTGT 1.062.787.304 Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi công Gxdlt G*1%*(1+10%) 10.627.873
Trang 18BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
STT MÃ HIỆU
DƠN GIÁ NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ LƯỢNG KHỐI
ĐƠN GIÁ VẬT
LIỆU
NHÂN CÔNG MÁY
1 AB.25313
Đào móng chiều rộng <=20m bằng máy đào 0,8m3, dất cấp III
m3 123,019 0 45,622 0
3 AB,13112
Đắp dất nền móng công trình, độ chặt
K=0,90 6,5x6,5x3,14x3,6x2/3=316,396
m3 318,396 0 26,35 0
4 AB.41123
Vận chuyển dất bằng ô tô tự đổ 7T trong phạm vi <=300m, dất cấp III 6,5x6,5x3,14x3,6x1/3x100=1,592
100m3 1,592 0 0 494,96
5 AF.11121
Bê tông lót móng >250cm đá 4x6 M100
(12,2+2)/2x3,14x6x0,1=13,376
m3 13,376 267,623 46,408 12,382
6 AF.81121
SXLD tháo dỡ ván khuôn móng cột
tròn , đa giác 12x3,14x0,3/100=0,113
100m2 0,113 2,835,714 2,078,554
7 AF.21224
Bêtông móng đá 1x2 M250, chiều rộng
rộng móng >250cm, đổ bằng máy
m3 24,3 509.624 45.228 30.709
10 AF.22114
Bêtông tường dày <=45cm, h<=4m đá
1x2 M250, đổ bằng cần cẩu
m3 20,28 588.170 109.151 45.178
Trang 1911 AF.81321
SXLD tháo dỡ ván khuôn tường cong,
vữa M100
m2 135,33 10.172 4.181 187
26 AK.94111 Quét nhựa bitun nóng vào tường m2 596,89 12.020 2.985 178
27 AK.41115 Láng nền sàn không đánh màu dày
2cm vữa M100 m2 55,1 9.934 3.124 178
Trang 2028 AI.11421 Sản xuất lan can tấn 0,114 8.147.336 0 0
29 AI.11411 Sản xuất thang sắt tấn 0,07 7.747.013 0 0
30 TT Joint mạch ngừng B200 m 35 180.000 1.800 0
31 TT Phụ gia chống thấm trong Bt lít 15 75.000 1.387 0
32 AK.83422 Sơn sắt thép các loại 3 nước m2 17,14 7.589 0 0
II NỘI DUNG THỰC TẬP
PHẦN I: DỤNG CỤ ĐỂ GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐT THÉP
Kéo thép bằng thủ công có thể dùng tời quay tay, palăng xích
Dụng cụ bổ trợ kéo thép gồm: giá đỡ cuộn thép để tháo thép ở cuộn ra không bị
xoắn; các bản kẹp giữ đầu thanh thép…
Dụng cụ cắt: gồm các loại chạm, kháp, đe và búa tạ
Chạm và kháp được làm từ thép có cường độ cao, thường là thép hợp kim
Chạm và kháp có thể cắt được thép có đường kính lớn đến 20mm
* Chạm: Thường có 2 loại, lưỡi dày và lưỡi mỏng Cắt được thép tròn có
đường kính lớn dùng chạm lưỡi dày Chạm còn dùng để cắt thép dẹt
Trang 21* Kháp: Thường được chế tạo theo bộ, mỗi bộ có kháp trên và kháp dưới
Ứng với mỗi loại đường kính thép tròn có bộ kháp để cắt Thường chế tạo mỗi
bộ kháp để cắt cho 1 2loại đường kính thép tròn Khi cắt chú ý chọn mặt kháp trên và dưới sao cho cùng nằm trên một mặt phẳng vì đây chính là mặt phẳng cắt thép Khi cắt thép, chạm và kháp được lắp vào tay cầm làm bằng tre cứng hoặc bằng thép Tay cầm bằng tre khi đánh búa đỡ rung
* Đe và búa tạ:
Đe để cắt thép bằng kháp phải có lỗ để lắp kháp dưới Đe phải có mặt cứng, chân đe phải vững Búa thường có quả nặng 5 7Kg, búa phải có cán tốt, chêm chắc chắn và được vuốt cho nhẵn Cán búa phải có độ dài nhất định, thường
có đường kính lớn Khi dùng vam cần để nắn thép to có thể lắp thêm một đoạn ống
để tăng chiều dài tay vam nắn cho nhẹ
* Vam khuy: Vam khuy để nắn thép nhỏ, đường kính d<10mm Vam khuy làm bằng thép tròn có đường kính lớn hơn đường kính thép cần nắn 1 cấp Ví dụ nắn thép 6 thì dùng vam có đường kính 8
Dụng cụ uốn thép :
+ Uốn cốt thép có đường kính d<10mm: