Môn tài chính là 1 môn học khá hay, nhưng khi làm đề tài thì chúng ta gặp phải nhìu bắt cặp để tìm ra dc số kiệu để tính cách chỉ số tài chính... Các bạn tải tài liệu về, nếu muốn có thêm file exel... thì báo mình... mình sẽ gởi mail nhé... k úp nhìu cái quá mấy bạn lại hao tiền
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI
Thực hiện : Hồ Quang Vinh
11/2014
Trang 2SVTH: Lưu Anh Thư (STT: 67) Trang 2
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
(Lưu ý: Tham khảo bản chi tiết trên Excel)
I PHÂN TÍCH TỶ LỆ
1 Tỷ lệ thanh khoản:
TL THANH KHOẢN KH Công thức 2013 2012 2011
Tỷ lệ lưu động CR = TSHN/NNH 1.1944 1.2794 1.1992
Tỷ lệ thanh toán
= (TSNH - TK) /
- Tuy tỷ lệ lưu động vẫn duy trì ở mức cao và lớn hơn 1 Điều này cho thấy vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ nhưng chỉ số này còn khá thấp
- Tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty khá thấp, do đã trừ đi các khoản tồn kho, nhận thấy tỷ lệ tồn kho của công ty khá cao, cần phải khắc phục
2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Tỷ lệ KH Công thức 2013 2012 2011
Hiệu quả sử dụng TTS TAT = DT ròng / TS 0.9230 1.0840 0.9376 Vòng quay tồn kho IT = P von/ ton kho 1.5095 1.6778 0.6455
Kỳ thu tiền bình quân ACP =KPT*360/NS 122.3571 90.7943 87.2761
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT)
- TAT Cho biết một đơn vị Tài sản tạo ra bao nhiêu doanh thu trong một năm Với EMC tỷ lệ này còn thấp và < 1 cho thấy công ty đang thâm dụng vốn cao
Vòng quay hàng tồn kho:
- Cho biết hàng tồn kho bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân:
- Kỳ thu tiền trung bình thấp tăng dần Chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp giảm Chứng tỏ thời gian bán chịu cho khách hàng dài, lượng vốn cao
Trang 3- 3 Tỷ lệ quản trị nợ
TỶ LỆ QUẢN TRỊ NỢ 2013 2012 2011
TS nợ/ Tổng TS D/A =Nợ/ tổng TS 0.7088 0.6815 0.7422
TS T.toán lãi vay ICR = EBIT/I 1.0562 1.4849 1.4578
TS khả năng Tnợ =(EBITDA + tien thuê)/
(I + No goc + TT tien thuê) 17.5202 9.9980 7.4210
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A):
- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của các năm trung bình khỏan 70%, nghĩa là các chủ nợ của công ty cung cấp phần lớn trong tổng vốn tài trợ Đây là dấu hiệu không tốt cho công ty và các nhà đầu tư
Tỷ số thanh toán lãi vay (ICR):
- Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ lãi vay của công ty, và cho biết công
ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần hay chi trả bao nhiêu lần cho lãi vay của công ty từ thu nhập trước thuế và lãi vay
- Tỷ số thanh toán lãi vay của công ty tuy lớn hơn 1 nhưng còn khá thấp
Tỷ số khả năng trả nợ
- Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của công ty, và cho biết công ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần hay chi trả bao nhiêu lần cho nợ
- Tỷ số này của công ty đang dần được cải thiện
Trang 4SVTH: Lưu Anh Thư (STT: 67) Trang 4
4 Tỷ lệ khả năng sinh lợi
TỶ LỆ KHẢ NĂNG SINH LỢI 2013 2012 2011
Dlợi gộp BH và DV GPM =(DT rong - P von) /NS 0.1791 0.1854 0.1741
Doanh lợi ròng NPM =LN rong / DT rong 0.0029 0.0290 0.0331
Sức sinh lợi cơ bản BEP =EBIT/Tong TS 0.0557 0.1286 0.1288
Tỷ suất LN trên TTS ROA =LN rong/Tong TS 0.27% 3.14% 3.10%
Tỷ suất LN trên VCSH ROE =LN rong/VCSH 0.93% 9.87% 12.03%
Doanh lợi ròng (NPM):
- Tỷ số này của công ty khá thấp và cao không qua 4% Và hai năm gần đây doanh lợi ròng có xu hướng giảm do các chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất tăng, điều này khiến cho lợi nhuận ròng giảm dẫn đến tình trạngNPM giảm
Sức sinh lợi cơ bản (BEP):
- Tỷ số này cho biết khả năng sinh lợi cơ, d ng để so sánh công ty với nh ng công ty khác trong ngành về khả năng tạo ra lợi nhuận hoạt động từ tài sản của công ty một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Các năm gần đây có xu hướng giảm dần
Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
- ROA cho biết một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu lãi ròng
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở h u (ROE)
- ROE cho biết một đồng vốn cổ phần thường tạo ra bao nhiêu lãi ròng
- Hệ số này cũng rất thấp chứng tỏ tình hình hoạt động tài chính của công ty đang gặp khó khăn Điều này sẽ ảnh hưởng đến các chủ đầu tư sẽ e ngại khi đầu tư vào công ty
5 Tỷ lệ giá trị thị trường
Hệ số giá trên thu nhập P/E =Gia TT/EPS 66.10 4.54 4.25
Tỷ lệ gía thị trường so
với giá sổ sách P/B =Gia TT/Gia So sach 62% 45% 51%
Tỷ lệ P/E:
- Tỷ lệ này cho biết nhà đầu tư phải trả bao nhiêu tiền để thu được một đồng lợi nhuận của công ty
Trang 5- Hệ số giá trên thu nhập của EMC có xu hướng tăng dần qua các năm, đây là một dấu hiệu tốt, chứng tỏ giá trị của EMC ngày càng được cũng cố Nhưng nhìn chung, hệ số này vẫn còn thấp hơn so với trung bình ngành, vì thế công ty cần tiếp tục phát triển để tăng sự tính nhiệm của các nhà đầu tư
Tỷ lệ P/B:
- Các năm gần đây, tỷ lệ giá cả của cổ phiếu trên thị trường so với giá trị sổ sách có xu hướng tăng nhanh Chứng tỏ, các nhà đầu đánh giá ngày càng cao về công ty EMC và đánh giá cao khả năng đầu tư có lời tại EMC nên họ sẽ vẫn tiếp tục đầu tư cho công ty
Trang 6SVTH: Lưu Anh Thư (STT: 67) Trang 6
II PHÂN TÍCH CƠ CẤU:
(Tham khảo bản chi tiết trên Excel)
1 Cơ cấu bảng cân đối kế toán:
1.1 Tài sản:
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 84.10% 86.33% 88.34%
B TÀI SẢN DÀI HẠN 15.90% 13.67% 11.66%
a Tài sản ngắn hạn
- Cơ cấu tài sản cho ta thấy được việc phân bổ các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Qua bảng cân đối kế toán của EMC, ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn
- Tài sản ngắn hạn của công ty các năm đều lớn hơn 80% trên tổng tài sản đây là tỷ lệ quá cao, vì thế công ty đang chuyến dần qua tài sản dài hạn nhằm thay đỏi cơ cấu tài sản
- Trong tài sản ngắn hạn, khoản mục hàng tồn kho va phải thu ngắn hạn khá cao, vì thế công ty cần phải giảm bớt tỷ lệ khoản mục này để tăng hiệu quả hoạt động c a mình
b Tài sản dài hạn
- Về cơ bản tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tài sản ngắn hạn và và có
xu hướng tăng nhẹ qua các năm
Trang 71.2 Nguồn vốn:
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ 70.88% 68.15% 74.22%
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 29.12% 31.85% 25.78% C.LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 0.00% 0.00% 0.00%
- Tỷ trọng cao nhất trong nguồn vốn chính là nợ ngắn hạn (hơn 70%) đây là dấu hiệu không tốt, và có khả năng công ty không trả được các khoản nợ ngắn hạn
Tóm lại:
- Mặc d cơ cấu tài sản nguồn vốn có nh ng thay đổi không đáng kể vì vaayh công ty cần cơ cấu lại nguồn vốn để ph hợp hơn về tính thời hạn cũng như là chi phí sử dụng của nguồn vốn