Môn tài chính là 1 môn học khá hay, nhưng khi làm đề tài thì chúng ta gặp phải nhìu bắt cặp để tìm ra dc số kiệu để tính cách chỉ số tài chính... Các bạn tải tài liệu về, nếu muốn có thêm file exel... thì báo mình... mình sẽ gởi mail nhé... k úp nhìu cái quá mấy bạn lại hao tiền
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
GVHD: TS NGÔ QUANG HUÂN
H U C ĐẠ MSSV: 33131020260
H
C
H C t m 2014
H CH C I CH H
C C H 6
I I Đ Ạ 1 – 2013
C
Trang 2C C
I I HI U C ……… 3
1.1 Hồ sơ doanh nghiệp……… …3
1.2 Lịch sử hình thành……….3
1.3 Lĩnh vực kinh doanh……… 4
1.4 Tầm nhìn – Sứ mệnh……… 4
1.5 Thành tích đạt được……… 4
2 H CH Đ H I Ì H HÌ H I CH H C ……… 5
2.1 T T L ……… 5
2.1.1 Tỷ lệ thanh khoản………5
2.1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động……….5
2.1.3 Tỷ lệ quản trị nợ……… 6
2.1.4 Tỷ lệ khả n ng sinh ợi………6
2.1.5 Tỷ lệ giá thị trường……….6
2.2 T ……… 7
2.3 T T……….8
2.4 T T T ………9
2.5 ……… 10
2.6 T ……….……… ……….11
2.7 T T ………… ……… ….11
3 TÀI LI U THAM KHẢO……… …………12
Trang 31 GI I THI U CÔNG TY
1.1 H sơ doa ệp
Công Ty Cổ Phần Beton 6 - Beton 6 Corporation
n phòng đại diện:
Tầng 14 - Green ower, 35 Tôn ức Thắng, hường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM Tổng đài: (84.8) 3911.9696
Fax : (84.8) 3911.9292 Email: info@beton6.com
Nhà máy:
Km 1877, Quốc Lộ 1 , ình n, ĩ n, ình ương Tổng đài: (84.650) 375.1617
Fax : (84.8) 3911.9292 Email: info@beton6.com
Website: http://www.beton6.com/
Thông tin giao dịch:
Sàn giao dịch: HOSE
Mã CK: BT6
hóm ngành: ê tông thương phẩm
1.2 Lịch sử hình thành
Từ 1958: Tiền thân à ông trường đúc đà tiền áp Châu Thới thuộc Công ty RMK của Mỹ, chuyên sản xuất các loại cấu kiện BTCT tiền áp (Dầm cầu T12m50, T18m6, T24m70 và Cọc vuông 35cmx35cm) để xây dựng các cầu trên tuyến xa lộ Sài Gòn– Biên Hòa, quốc lộ và liên tỉnh lộ tại Miền Nam Việt Nam
Từ 1975 đến 1982: Bộ Giao Thông Vận Tải tiếp quản, củng cố hoạt động, chuyển thành Xí Nghiệp Bê Tông Châu Thới, nghiên cứu & sản xuất thành công sản phẩm mới là dầm BTCT tiền áp I.24m54, dầm I.33m
m 1993: ổi tên thành Công ty Bê Tông 620 Châu Thới, không ngừng phát triển thị phần, vừa sản xuất vừa thi công xây lắp
m 2000: ổ phần hoá và đổi tên thành Công ty cổ phần Bê Tông 620 Châu Thới theo Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ số 41/2000/ -TTG ngày 28/03/2000
m 2010: ổi tên thành Công ty Cổ phần Beton 6 và công bố hệ thống thương hiệu mới Sự thay đổi này đánh dấu cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của công
ty Với kinh nghiệm đúc kết qua nhiều n m cùng với việc liên tục cập nhật nhiều công nghệ sản xuất và thi công tiên tiến, eton 6 đang dần nâng cao tầm nhìn chiến ược trong
Trang 4việc tham gia đấu thầu & quản lý thi công, nâng cao chất ượng sản phẩm, đầu tư sản phẩm mới, cung cấp giải pháp tài chính và thi công
1.3 ĩ vực kinh doanh
Sản xuất và lắp ghép cấu kiện bê tông đúc sẵn
Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
Gia công và sửa chữa các dụng cụ, máy móc thiết bị cơ khí
Xây dựng các công trình giao thông (cầu cống, đường bộ, bến cảng)
Nạo vét, san lấp mặt bằng, đào đắp nền móng công trình, thi công bằng phương pháp khoan nổ mìn
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng
Xuất nhập khẩu vật tư nguyên iệu ngành giao thông, xây dựng
Dịch vụ vận chuyển sản phẩm bê tông thường, bê tông tươi và bê tông siêu trường, siêu trọng
1.4 Tầm nhìn – Sứ mệnh
- Tầm nhìn:
Beton 6 - công ty sản xuất bê tông và xây dựng hạ tầng hàng đầu tại Việt Nam
- Sứ mệnh:
Cung cấp các sản phẩm ê tông đa dạng cùng với các dịch vụ có liên quan với cam kết và kiểm soát chặt vấn đề chất ượng
Cung cấp “giải pháp và kỹ thuật thi công”, “giải pháp tài chính” cho nhà đầu tư, nhà thầu và đối tác
Thể hiện sự “uy tín”, “chuyên nghiệp” và “trách nhiệm” trong vai trò nhà đầu tư, cung cấp sản phẩm, quản lý thi công hay là một đối tác kinh doanh trong các dự án xây dựng
1.5 t c đạt được
Chứng nhận chất lượng:
Giấy chứng nhận ISO 9001:2008 (áp dụng cho sản xuất, vận chuyển và lao lắp sản phẩm dầm; xây dựng công trình cầu đường; và thí nghiệm vật liệu xây dựng)
Giấy chứng nhận JIS 5373:2004 (cho sản phẩm cọc ván)
Giấy chứng nhận JIS 5335:1987 (cho sản phẩm cọc ống)
Giấy chứng nhận JIS 5373:2004 (cho sản phẩm cọc ống)
Thành tích đạt được:
uân chương Lao động (hạng 1 n m 1992; hạng 2 n m 1997 và hạng 3 n m 2004)
do Chủ tịch nước CHXHCNVN trao tặng
Trang 5Bằng khen của Chính Phủ và ãnh đạo các ngành trao tặng (38 bằng khen)
Bằng khen vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác do UBND tỉnh ình ương tặng vào n m 2010
Cờ thi đua n m 2008 do hính phủ trao tặng
Cờ Thi đua xuất sắc n m 2009 và n m 2011 do ộ GTVT trao tặng
uy chương về chất ượng tại Hội chợ triển lãm quốc tế Cần Thơ
2 PHÂN TÍCH Đ H I TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1 H CH
2.1.1 Tỷ lệ thanh khoản
Tỷ lệ thanh khoản N m 2013 N m 2012 N m 2011
-Tỷ lệ thanh khoản hiện hành (CR) 1.0566 1.0450 1.0334
Tỷ lệ CR của BT6 ở ngưỡng không cao lắm, cho thấy khả n ng đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của công ty ở mức vừa phải Tỷ số n m 2013 t ng so với n m 2012
và 2011
Tỷ lệ QR của T6 cũng không được tốt lắm do ượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn, cho nên tử số giảm khá nhiều, dẫn đến QR so với CR thấp Tỷ số n m 2013 t ng
so với n m 2012 và 2011
2.1.2 Tỷ lệ đ ệu quả hoạt động
Tỷ lệ quản lý tài sản N m 2013 N m 2012 N m 2011
-Kỳ thu tiền bình quân (ACP) 250.0826 190.1240 160.5970
Vòng quay hàng tồn kho của BT6 là 2.61 lần mỗi n m o à một doanh nghiệp kinh doanh ĩnh vực xây dựng nên ượng tồn kho n m 2013 à khá ớn dẫn đến kết quả trên Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho của BT6 có giảm so với n m 2012 nhưng ại cao hơn so với n m 2011
Nhìn chung, vòng quay tổng tài sản ở mức trung bình thấp
Trang 62.1.3 Tỷ lệ quản trị nợ
Tỷ lệ quản trị nợ N m 2013 N m 2012 N m 2011
-Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A) 0.7029 0.7084 0.7286
8
48,214,934,31
2 -Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR) 1.1951 1.2747 1.5067
Tỷ lệ nợ của BT6 khá cao, chiếm hơn 70% tổng tài sản của công ty
Và tỷ lệ thanh toán lãi vay trung bình, cho thấy khả n ng trả lãi vay sẽ gặp khó
kh n nếu công ty vay thêm nợ
2.1.4 Tỷ lệ khả s ợ
Tỷ lệ khả năng sinh lợi N m 2013 N m 2012 N m 2011
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
(NPM)
-Tỷ số sức sinh lời cơ bản (BEP) 0.0560 0.0888 0.0800
-Doanh lợi gộp bán hàng & dịch vụ
(GPM)
ROE và BEP của BT6 ở mức khá thấp so với trong ngành Do VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nợ phải trả của công ty, cho nên ROE và ROA có sự chênh lệch như vậy Tuy nhiên, nhìn chung thì tỷ suất lợi nhuận của T6 còn tương đối thấp
2.1.5 Tỷ lệ giá thị trường
Tỷ lệ giá trị thị trường N m 2013 N m 2012 N m 2011
Trang 7H CH C CẤU
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File E x c e l – sheet “Phan tich ma CK”)
Ả C Đ I Ế
TÀI SẢN NGẮN HẠN 73.90% 72.54% 70.67%
TÀI SẢN DÀI HẠN 26.10% 27.46% 29.33%
NỢ PHẢI TRẢ 70.29% 70.84% 72.86%
NGUỐN VỐN CHỦ SỞ HỮU 27.69% 26.53% 24.70%
ơ cấu tài sản của BT6 thì tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn, cụ thể là hàng tồn kho
và các khoản phải thu hư đã phân tích ở phần trên thì ượng hàng tồn kho lớn là do BT6 thuộc ngành xây dựng, n m 2013 và 2012 à n m khó kh n của ngành này nói riêng
và kinh tế nói chung
Nợ phải trả của T6 cũng chiếm phần hơn so với iều này được lý giải ở kết quả của các tỷ số ở phần trên
Trang 8Ả C Ế UẢ I H H
DT thuần BH&CCDV 100.0% 100.0% 100.0%
LN gộp BH&CCDV 13.73% 14.24% 18.56%
-Chi phí lãi vay 6.97% 8.83% 7.09%
LN trước thuế 1.36% 2.43% 3.59%
LN sau thuế 0.74% 1.29%
17,160,082,281 2.35% 1.29% Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn so với doanh thu của T6 qua các n m ho
nên lợi nhuận chiếm phần nhỏ
Chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng khá cao so với doanh thu và so với các loại chi phí khác iều này chứng tỏ công ty sử dụng công cụ nợ hơi nhiều Nếu không kiểm soát tài
chính hiệu quả sẽ dễ dẫn đến rủi ro về tài chính
H CH U
Bản chất của phương pháp T à tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ( ROA ), thu nhập sau thuế trên vốn chủ
sở hữu ( ROE ) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau iều
đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản
= Lợi nhuận ròng/doanh thu x Doanh thu/tổng tài sản
ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận ròng/doanh thu x Doanh thu/tổng tài sản x Tổng tài sản/vốn sở hữu
Trang 9I U N m 2013 N m 2012 N m 2011
hương pháp phân tích T à phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích T để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, àm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động t ng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp àm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp
H CH HI U UẢ I H Ế I CH H
Trong quá trình phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta thường có những nhận định về các tỷ số tài chính là chúng cao hay thấp ể đưa ra những nhận định này, chúng ta phải dựa trên các hình thức liên hệ của các tỷ số này o đó, cần xem xét ba vấn đề:
huynh hướng phát triển: Chúng ta cần phải xem xét khuynh hướng biến động qua thời gian để đánh giá tỷ số đang xấu đi hay tốt ên o đó, khi phân tích các tỷ số tài
Trang 10chính của doanh nghiệp cần phải so sánh với các giá trị của những n m trước đó để tìm ra khuynh hướng phát triển của nó
So sánh với tỷ số của các doanh nghiệp khác cùng ngành: Việc so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành và với tiêu chuẩn của ngành cũng cho phép người phân tích rút ra những nhận định có ý nghĩa về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó có thể đề ra những quy định phù hợp với khả n ng của công ty
Những đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng tạo ra sự khác biệt, nó được thể hiện trong công nghệ, đầu tư, rủi
ro, đa dạng hoá sản phẩm và nhiều ĩnh vực khác o đó, mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập một tiêu chuẩn cho chính nó Các doanh nghiệp này sẽ có những giá trị khác nhau trong các tỷ số tài chính của chúng
HÌ H CH
Các biến số trong mô hình của Altman lần ượt phản ánh: X1 – Khả n ng thanh toán; X2 – Tuổi của DN và khả n ng tích ũy ợi nhuận; X3 – Khả n ng sinh ợi; X4 – Cấu trúc tài chính; X5 – Vòng quay vốn
Theo chỉ số Z của BT6 ta thấy chỉ số các n m gần đây đều <2.99 cho thấy công ty nằm trong vùng cảnh cáo, và có nguy cơ bị phá sản
Trang 11H CH H
hàng và cung cấp dịch vụ
1,073,650,602,298 1,334,078,210,271 1,342,629,609,013
Theo kết quả tính toán ở trên thì các n m tình hình kinh doanh của BT6 là lãi thật
H CH Đ I CH H
DOL tương đối cao, chứng tỏ BT6 sử dụng định phí trong cấu trúc chi phí là khá lớn Cụ thể định phí ở đây chính à tỷ lệ khấu hao
DFL khá xa so với 1, chứng tỏ chi phí lãi vay mà BT6 sử dụng nợ là khá nhiều
iều này dễ dẫn đến rủi ro về tài chính với cơ cấu vốn như vậy
Trang 123 TÀI LI U THAM KHẢO
1 TS Ngô Quang Huân, u h h
2 G T guyễn uang Thu (2013), o h u h h
, hà xuất bản inh tế T ồ hí inh
3 ảng báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán thuyết minh ông ty ổ phần
Beton 6 các n m 2013, 2012, 2011, 2010
4 Website:
- http://www.beton6.com/
- http://www.cophieu68.vn/
- http://finance.vietstock.vn/
- http://bsc.com.vn/