Chiến lược phát triển và đầu tư: Mục tiêu của Công ty là huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuấtkinh doanh theo các chức năng kinh doanh của Công ty nhằm mục tiêu tối đa
Trang 1LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Một số thông tin cơ bản:
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN THỦ ĐỨC
1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
Chế tạo máy biến áp, Chế tạo phụ tùng cho các nhà máy điện, phụ kiện đườngdây và trạm điện, tủ bảng điện các loại Thí nghiệm và sửa chữa thiết bị điện;
Sửa chữa và lắp đặt các tổ máy phát điện điện Diesel Khai thác, xây dựng cáccông trình nhà máy thủy điện vừa và nhỏ Xây lắp các công trình điện công nghiệp,dân dụng đến cấp điện 220KV Gia công cơ khí, sản xuất trụ điện thép và giá đỡ thiết
bị đến 500KV Sản Xuất các loại cáp điện, dây điện từ
Kinh doanh và xuất nhập khẩu máy biến áp, các phụ tùng thiết bị điện và thiết
bị công nghệ thông tin, viễn thông Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và nội địa
Kinh doanh khách sạn (không kinh doanh khách sạn tại thành phố Hồ ChíMinh) Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi
Kinh doanh bất động sản Môi giới bất động sản Dịch vụ định giá bất độngsản, sàn giao dịch bất động sản Dịch vụ tư vấn, quảng cáo, quản lý bất động sản (trừ
tư vấn pháp lý)
Trang 3Công ty cổ phần Cơ Điện Thủ Đức tiền thân là nhà máy sửa chữa cơ điện – mộtdoanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc công ty Điện Lực 2, thành lập từnăm 1976 Theoquyết định số31/1999/QĐ-BCN ngày 03/06/1999 của Bộcông nghiệp, công ty đượcthành lập và đổi tên thành Công ty Cơ Điện Thủ Đức
Theo Quyết định số337/QĐ-BCN, ngày 26/01/2007 của Bộ Công nghiệp; Quyếtđịnh số 1092/QĐ-BCT ngày 15/10/2007 của BộCông Thương, Công ty Cơ Điện ThủĐức được duyệt phương án cổphần hoá chuyển doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt độngtheo mô hình Công ty cổ phần Ngày 02/01/2008, Công ty đã chính thức đi vào hoạtđộng theo mô hình Công ty cổphần, do Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam giữ cổ phần chiphối
Ngày 07/04/2008, CTCP Cơ Điện Thủ Đức đã được Ủy ban Chứng khoán Nhànước chấp thuận trở thành Công ty đại chúng
Ngày 29/11/2012, theo Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu số:128/QĐ - SGDHCM, ngày 31/8/2012 của Sở Giao dịch chưng khoán TP HCM, CTCP
Cơ điện chính thức đăng ký niêm yết 8.073.000cp của Công ty trên sàn giao dịch TP.HCM với mã chứng khoán EMC
Năm 2016, Công ty phát hành thành công 3.400.000 cổ phần ra công chúng và đãniêm yết bổ sung trên HOSE Đồng thời Công ty cũng đã tiến hành thay đổi giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp lần 5 ngày 20/06/2016 tăng vốn điều lệ từ 80.730.000.000đồng lên 114.730.000.000 đồng
1.4 Vị thế công ty:
1.5 Chiến lược phát triển và đầu tư:
Mục tiêu của Công ty là huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuấtkinh doanh theo các chức năng kinh doanh của Công ty nhằm mục tiêu tối đa hóa lợinhuận, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đôngđónggóp ngân sách cho nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Đầu tư và trang bị thếm thiết bị hiện đại, đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triểnsản phẩm mới có chất lượng phù hợp với đa dạng đối tượng khách hàng Cải tiến, nâng
Trang 4cấp mẫu mã, chất lượng sản phẩm
Mở rộng mạng lưới tiêu thú ản phẩm trong và ngoài nước, tập trung đầu tư vào cácvùng thị trường còn thiếu Nâng cao thị phần cung cấp thiết bị cơ khí, thiết bị điện trongnước và tăng cường công tác xuất khẩu Chú trọng chống hàng giả
Tập trung hỗ trợ khách hàng và thực hiện tốt dịch vụ hậu mãi, có chiến lược kinhdoanh linh hoạt, nhất là khách hàng thân thiết
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1 Phân tích tỷ lệ
2.1.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) Trung bình
ngành
Trang 55
Trang 7Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của GMC ở mức thấp hơn trung bìnhngành, tuy nhiên vẫn đạt hơn giá trị > 1 Tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt.
T
ỷ l ệ t h a n h t o á n nh a n h ( Q R ) : là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn
kho và giá trị nợ ngắn hạn Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của GMC cóbao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán.Khả năng thanh toán nhanh của GMC giảm từ năm 2009 đến năm 2012từ mức74% xuống còn 58% Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cao lên đến227.13% , trong khi đó chỉ số hàng tồn kho tăng 187.6% từ năm 2009 đến 2012
Chúng ta cũng thấy rằng, khả năng thanh toán nhanh của GMC đạt ở mức thấp so vớiTB
Trang 8a K ỳ t h u t i ề n b ì n h q u â n : dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải
thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để GMC có thể thu hồi được khoản phải thu
Trang 9- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là37.89
ngày/năm, trong đó tăng lên 54.57 ngày/năm trong năm 2010 và có hướng giảmxuống
44.49 ngày/năm trong năm 2012 Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dầnqua các năm từ 2010 đến 2012 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của kháchhàng Một dấu hiệu của việc sử dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn
b V ò n g q u a y t ồ n k h o : Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân
hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bìnhquân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 quay được 5.51 vòng/ năm, vàtăng ở năm 2010 là 6.69 vòng/năm và có xu hướng giảm xuống ở 2011, 2012 lầnlượt là 5.51,
5.42 vòng/năm Như vậy, tốc độ vòng quay tồn kho hầu như không thay đổi nhiều quacác năm Điều này cho thấy tốc độ quay vòng tồn kho của công ty khá nhanh Tuynhiên tỷ lệ giảm dần là khá tốt
c H i ệ u q u ả s ử d ụ n g t ổ n g t à i s ả n (T A T) : tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản
của
GMC tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
- Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo ra được1.7839 đồng doanh thu, tương tự vậy cho năm 2010, 2011, 2012 là 2.3564 và 2.4505
và 2.4563 đồng Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự tăng trưởng về mặtthời gian Tuy nhiên khi nhìn trong hiệu quả sử dụng tài sản trong ngành, thì GMC
có con số ấn tượng, tăng gấp đôi so với chỉ số của ngành Điều này cho thấy mỗiđồng vốn tài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu cao so với tài sản mang lại
Trang 11- Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì GMC cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/vốn
cao hơn so với các năm
b Tỷ lệ t h a n h t o á n l ã i v a y ( ICR ) : phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận
hoạt
động sản xuất kinh doanh
Trang 12- Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của GMC có mứcthay đổi lớn từ năm 2009 là 27.69 sang năm 2010 là 9.35, nguyên nhân là so sự tăngđột biến của các khoảng vay trong các năm, làm cho chi phí phải trả lãi vay tăng caohơn gấp đôi so với năm 2009, trong khi đó phần lợi nhuận thu được không tăng theo tỷ
lệ đó
- Khả năng trả nợ của GMC đạt ở 9.35 đến 9.24 trong các năm 2010, 2012,không có sự thay đổi lớn, do phần tăng của lợi nhuận trước thuế và lãi vay và lãi vaycủa các năm này không có sự thay đổi lớn
Trang 13tính toán ra năm 2011 là 0.193, chứng tỏ khả năng trả nợ gốc của GMC là rất thấp, tuy nhiên con số này được cải thiện ở năm 2012 lên mức 0.566.
2.1.4 Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:
ROA
Trang 14a D o a n h l ợ i g ộ p bá n h à n g v à d ị c h v ụ ( G PM) : cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch
vụbằng bao nhiêu phần trăm doanh thu
- Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ củaGMC chiếm khoảng 22.72% doanh thu của năm 2009, 20.45% năm 2010, 21.18%
2011, và giảm xuống 15.96% vào năm 2012
- Tỷ số GPM có xu hướng giảm do ảnh hưởng của biến động của thị trườngkhó
khăn chung trong ngành may mặc năm 2012 nói
chung
b D oa n h l ợ i r ò n g ( N PM) : cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm
doanh
thu
Trang 15- Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 9.83% doanh thu
và có xu hướng giảm dần qua các năm, đến năm 2012 còn 4.89% doanh thu Điều này
có nghĩa là 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 4.89 đồng lợi nhuận ròng
- Nguyên nhân của sự sụt giảm ở các năm 2010 đến 2012 của tỷ số này là domột phần chi phí lãi vay tăng cao, cộng với chi phí giá vốn hàng bán của các nămnày điều tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanh thu
c S ứ c s i n h l ợ i c ơ b ả n ( BE P) : dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của
2010,2011, 2012
d Tỷ s u ấ t l ợ i nhu ậ n t r ê n t ổ n g t à i s ả n ( R O A ) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng tài sản của công ty
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm Điều này cho thấyGMC
kinh doanh có lãi và có xu hướng giảm từ năm 2009 đạt 16.5% nhưng đến năm2012
ROA chỉ còn 11.11% Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những nămđầy khó khăn như 2011,2012
- Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn
Trang 16bẩy tài chính So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởnglớn của thuế và lãi vay lên sức sinh lợi của công ty Hiệu quả sử dụng tài sản có tiếntriển rất tốt năm 2009 nhưng lại giảm mạnh trong năm 2011 Nhìn nhung so vớitoàn ngành là đạt mức tỷ lệ tốt hơn nhiều, mức trung bình của ngành qua các năm chỉđạt 8%.
e T ỷ s u ấ t l ợ i nh u ậ n t r ê n v ố n c h ủ s ở h ữ u ( R O E ) : dùng để đo lường khả năng sinh
lợi
trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông
- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều đạt trên mức 25% qua các năm Điều nàycho thấy GMC kinh doanh có lãi rất tốt trên vốn chủ sở hữu
- Tỷ số ROE cho biết sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty So với mức bìnhquân
ngành trung bình ở các năm chỉ đạt 14%, thì GMC đạt trên 26% qua các năm, chứngtỏ
khả năng sinh lãi trên vốn chủ sở hữu rất tốt
Trang 172.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:
Trang 18a Tỷ lệ g i á / t h u n h ậ p (P/ E ) : dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả
năng
sinh lợi của công ty và cho biết số tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại
- Chỉ số này của GMC đạt ở mức 3.0, 4.0 của trung bình các năm, điều này có nghĩa làthị trường kỳ vọng khả năng sinh lợi của GMC , với mức P/E này được xem là khá lý
tưởng b Tỷ lệ g i á t r ị t h ị t r ư ờn g / g i á t r ị s ổ s á c h ( P / B ) : phản ánh sự đánh giá của thị
trường vào triển vọng tương lai của công ty
- Ngược với chỉ số P/E, chỉ số này lại có xu hướng giảm qua các năm 2009 đến 2012,nguyên nhân là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị của sổ sách Tức là sự kỳ vọng phảnánh qua giá cổ phiếu trên thị trường lại nhỏ hơn giá trị book toán, bên cạnh chịu sựtác động của thị trường chứng khoán suy thoái trong những năm gần đây, đã ảnhhưởng lên giá cổ phiều GMC xuống thấp
Trang 19c T ỷ s ố g i á / dò n g t i ề n : cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1
đồng dòng tiền
- Nhìn vào bảng trên ta thấy chỉ số giá/ dòng tiền giảm dần qua các năm từ
4.84 năm 2009 xuống 2.37 năm 2012 Chỉ số này tương đương thuận với giá
của cổ phiếu, và tỷ lệ nghịch với dòng giá trị CFPS
Trang 20ph i thu khác 3,711,001,037 1.76% 3,836,640,213 1.24% 7,118,185,791 1.80% 7,534,212,257 1.62%
D phòng các
kho n ph i
Hàng t n kho 54,255,838,561 25.72% 91,647,589,090 29.55% 156,038,663,680 39.36% 172,215,075,205 36.97% Hàng t n kho 54,255,838,561 25.72% 92,004,104,327 29.67% 156,038,663,680 39.36% 172,215,075,205 36.97%
Tài s n ng n
h n khác 2,253,870,730 1.07% 5,977,094,553 1.93% 4,914,433,372 1.24% 7,038,143,456 1.51% Chi phí tr
Trang 21TÀI S N DÀI
Các kho n
Các kho n
L i th
T NG C NG
NGUỒN VỐN
Trang 22NỢ PHẢI
Vay và nợ ngắn
Trang 24- Tỷ lệ nợ dài hạn có sự sụt giảm mạnh mẽ so với các năm 2009 đến 2012,
nguyên nhân là giá trị các tài sản dài hạn xuống giá do khủng hoản kinh tế
các năm 2010, 2012 xảy ra
- Tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng mạnh từ năm 2009 đến năm 2012, cụ thể lả, năm
2009 tỷ lệ này chiếm 42.06% tổng tài sản, thì trong khi đó tỷ lệ này năm 2012 là 61.99%
Trang 25- Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu giảm dần, cụ thể là vốn chủ sở hữu năm 2009
chiếm
tỷ lệ là 57.94% tổng vốn, trong khi đó tỷ lệ này năm 2012 là 38.01%
2.2.2 Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ:
Trang 28lạm phát các nguyên vật liệu tăng cao, làm cho chi phí GVHB đội lên cao.
Trang 29cơ bản dưới đây, gọi chung là phương trình Du Pont.
ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
=
Doanh thu
Doanh thuTổng tài sản
Trang 30Doanh thu
xTổng tài sản
Tổn
g tài sản
Vốn chủ sởhữu
Trang 31Năm hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất là năm 2009 Các tỷ số trên cho ta thấy
Doanh thu/Tổng tài sản và Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng ổn
định Chỉ số ROA là không đổi và ROE tăng là do Lợi nhuận ròng/Doanh thu
thấp Điều này cho thấy chính sách tiết kiệm chi phí tại doanh nghiệp là khá tốt
Các số liệu phân tích bên trên cho thấy doanh nghiệp trữ rất nhiều hàng tồn kho
và có xu hướng tăng thêm trong thời gian tới Kế đó là chi phí quản lý doanh
nghiệp cũng đang có xu hướng tăng, lưu ý chi phí nhân công cần được bố trí hợp lý
tăng năng suất lao động và một số các khoản chi phí khác
2.5 Phân tích đòn bảy tài chính
Trang 33Phân tích cơ cấu trên trên cũng cho thấy công ty đang giảm dần tài sản cố định
và tăng cường các khoản vay ngắn hạn Doanh nghiệp đang cố gắng tăng EPS để
thu hút các nhà đầu tư
- DTL thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự thay
Trang 34Định phí trả nợ 56,054,362,11196,680,005,957 148,576,519,40 123,379,670,216
Doanh thu hòa vốn trả 246,689,635,63472,823,174,27 701,501,980,23 773,204,601,865