Cùng chung với vấn đề của toàn quốc, Hà Nội cũng đứng trước nguy cơ của một bộ phận lao động thất nghiệp và trong đó có một số lượng học sinh, sinh vicn tốt nghiệp từ các trường đào tạo
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TÊ
LUẬN VĂN THẠC s l QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN T H Ị BÍCH ĐÀO
Dại h ọ c q u ố c g i a h a n ọ i TRUNG TÀM THÔNG TIN THƯ ViẺN
V - L o / % Ì-Ầ/
t ì à Nội 8/2006
Trang 2NHŨNG TỪ VIẾT TẮT TRO N G LUẬN VĂN
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
KT-XH Kinh tế xã hội
VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên c ứ u 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u 3
5 Phương pháp nghiên cứ u 3
6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn 4
7 Bố cục của luận v ă n 4
CHƯƠNG I : MỘT s ố VẤN ĐÊ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN VỀ SựKÊT HỢP ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NHÂN Lực TRONG NGÀNH XÂY DỤNG 5
1.1 Xu thê phát triển và nhu cầu nhân lực cho ngành xây dựng 5
/.7.7 Vị trí y vai trò của ngà/tlì xây diơig đối với sự phút triển kình t ế - xã h ộ i 5
ì 1.2 Dặc điểm ngành xây dự n g 6
ỉ 1.3 Quá trình phát triển và nhu cầu nhân lực ngành xâv dựng 7
1.2 Chất lượng và hiệu quả đào tạo 10
ỉ 2.1 Đào tạo và các hình thức đào tạ o 10
Ị 2.2 Chất lượng đào tạo 12
ì 2.3 Hiệu quà đào tạo 16
1.3 Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân iực 18
1.3.1 Một s ố vấn đề về quan hệ giữa nhà trường với đơn vị sản xuất 18
! 3.2 Một s ố mô hình hợp tác giữa nhà trường với đơn vị sản xuất 22
1.4 Vai trò của việc kết hợp đào tạo với sử dụng nhân lực trong ngành xây d ự n g 27
/ 4.1 Anlì hương của sán xuất XD đến mối quan hệ giữa nhà trưởng và đơn vị sán xuất 27
Ị 4.2 Vai trò ( lia sự kết hợp dào tạo với sử dụng nhân lực tron % ngành X ỉ) 28
MỤC LỤC
Trang 4CHƯ ƠNG 2: THỤC TRẠNCi VỀ KẺ ỉ HỢP Đ À O TẠO V À s ử D Ụ N G
NHÂN LỤC NGÀNH XD TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 33
2.1 Giới thiệu khái quát các cơ sờ đào tạo nhân lực ngành XD trên địa bàn Hà Nội 33
2.7./ Trường Cao đẳng XD công trình dô thị 34
2.1.2 Trường Trung học Kỹ thuật XD Hà N ội 34
2.1.3 Trường đào tạo CNKT và bồi dưỡng cán bộ vật liệu XD 35
2.2 Thực trạng về đào tạo và sử dụng nhân lực ngành xảy dựng trên địa bàn Hà N ộ i 36
2.2.1 Thực trạng vê công tác đùtì tạo nhân lực ngành XI) trên địa bàn Hù Nội 36
2.2.2 Thực trạng về công tác sử dụng nhân lực ngành XD trên địa bàn Hà N ộ i 60
2.2.3 Thực trạng vé mối quan hệ giữa các cơ sở đào tạo nghề XD với các (loanh nghiệp Xỉ) trên địa bàn Hà N ộ i 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KỂT h ợ p đ à o t ạ o v ớ i SỬDỤNG n h â n LỤC TRONG NGÀNH XD TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 72
3.1 Định hướng phát triển 72
3.1.ỉ Định hướng phát triển ngành xây dựng Hà N ội 72
3.1.2 Định hướng đào tạo nhân lực ngành XD Hà N ộ i 73
3.2 Giải pháp kết hợp đào tạo với sử dụng nhân lực trong ngành XD trên địa bàn Hà N ộ i 75
3.2.1 Giái pháp vê cơ chế, chính sách quản /v Nhà nước 75
3.2.2 Giải pháp đối với các trường đào tạo 79
KẾT L U Ậ N 89
MỘT SỐ KIẾN N G H Ị 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5MỞ ĐẤU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với xu thế mớ cửa, hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, nhất là trong quá trình vận hành kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường, tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá các ngành kinh tế, một trong những yêu cầu bức xúc đặt ra là phải quan tâm và có những chính sách, giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cáu ngày càng cao của phát triển kinh tế
Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về văn hoá, kinh tế, khoa học giáo dục và giao dịch quốc tế của cả nước Cùng chung với vấn đề của toàn quốc, Hà Nội cũng đứng trước nguy cơ của một bộ phận lao động thất nghiệp và trong đó có một số lượng học sinh, sinh vicn tốt nghiệp từ các trường đào tạo nghé XD tại Hà nội do việc đào tạo chưa đáp ứng được nhu cẩu thực tế sản xuất
Mặt khác, trong những năm gần đây, nhà nước ta đã và đang thực hiện chính sách mở cửa nên những tiến bộ về khoa học kỹ thuật và công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ tới đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói riêng, đặc biệt thể hiện rất rõ trong ngành XD: nhiều cồng nghệ mới được sử dụng trong XD nhà cao tầng, XD các công trình ngầm và nhiều loại vật liệu XD mới cũng được đưa vào sử dụng Điều này đòi hỏi phải đổi mới nội dung và phương thức đào tạo để có thể cung cấp cho ngành công nghiệp XD một đội ngũ nhân lực lành nghề có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành XD trong nền kinh tế thị trường
Hiện nay, giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp XD còn có một khoảng cách khá lớn, trong các cơ sớ đào tạo tiến hành đào tạo theo chương
- 1
Trang 6-trình, giáo viên và cơ sở vật chất sẩn có, thường íl quan tâm đến việc đào tạo theo nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp Ngược lại, các doanh nghiệp chưa có những biện pháp liên hệ với các cơ sờ đào tạo để đào tạo mới hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động của mình Một trong những nguyên nhân quan trọng là chưa có sự gắn kết giữa dào tạo và sử dụng.
Xuất phát từ thực tế khách quan đó, việc gắn kết giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong ngành XD là một đòi hỏi cấp bách và thiết thực
Vì vậy, tác giả lựa chọn đề lài nghiên cứu là “Kết hợp đào tạo và sử dụng nhân lực trong ngành xây dựng trên địa bàn Hà Nội: Thực trạng và giải pháp” để viết luận văn tốt nghiệp
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu sự đáp ứng của Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp với thị trường lao động” của PGS.TS Trần Khánh Đức - Viện Chiến lược và nghiên cứu chương trình giáo dục năm 1998, cũng đề cập đến mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng song ở đối tượng Đại học là chủ yếu
- Bài viết “Sự liên kết giữa trường Trung học chuyên nghiệp với các doanh nghiệp trong công tác đào tạo” của tác giả Hoàng Ngọc Trí in trên Tạp chí Phát triển giáo dục (số 12/2002)
- Luận án tiến sỹ của thầy giáo Hoàng Ngọc Trí - Hiệu trướng Trường Trung học Kỹ thuật XD Hà Nội “Nghiên cứu các giãi pháp nhằm nâng cao
Trang 7chất lượng Công nhân kỹ thuật ngành xây dựng ihú đỏ Hà Nội” năm 2005 cũng có giải pháp đc cập đến việc phái gắn kết giữa đào tạo và sứ đụns lao động trong ngành XD.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng vé công tác đào tạo nhân lực trong ngành XD tại các trường đào tạo nghề XD và việc sử dụng học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp vào làm việc tại doanh nghiệp XD
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm kết hợp đào tạo và sử dụng nhân lực của các trường đào tạo nghề XD trên địa bàn Hà Nội
4 Đòi tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Các trường đào nghể XD trên địa bàn Hà Nội
- Các cơ sở tiếp nhận học sinh, sinh vicn ngành XD sau đào tạo
- Học sinh, sinh viên ngành XD đã tốt nghiệp
Nhằm đánh giá toàn diện và khách quan thực trạng kết hợp đào tạo với
sử dụng nhân lực của các trường đào tạo nghề XD, trong quá trình nghiên cứu
và viết luận văn, tác giả sẽ tiến hành khảo sát, điều tra xã hội học tại một số trường đào tạo nghề XD trên địa bàn Hà Nội:
- Trường Cao đẳng XD công trình đô thị
- Trường Trung học Kỹ thuật XD Hà Nội
- Trường đào tạo Công nhàn kỹ thuật và bồi dưỡng cán bộ Vật liệu XD
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
- Phưiíng pháp tiếp cận thu thập thông tin: Tiếp cận hệ thông, tiếp cận phân tích, tổng hợp
3
Trang 8Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
+ Thống kc, tổng hợp, kc thừa và sử dụng lài liệu, kết quả nghiên cứu từ các công trình đã được công hố có liên quan đến đé tài nghiên cứu của luận văn
+ Phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập từ các nguồn: báo cáo của các trường, điều tra xã hội học
- Điều tra bằng báng hỏi:
+ Thiết kế bảng hỏi (phụ lục)
+ Chọn mẫu thiết kế bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng:
Sô bảng hỏi pháỉ ra
Sô bảng hỏi thu về
% t thu
về/ phát ra
6 Dự kiến những đóng góp mới của luận vàn:
- Khẳng định tầm quan trọng của việc gán đào tạo với sử dụng nhún ỉực
- Có những đánh giá khoa học về thực trạng đào tạo nhân lực ngành XDtại các trường đào tạo nghề trên địa bàn Hà Nội
- Đc xuất giải pháp gắn đào tạo với sử dụng nhân lực trong ngành XD
7 Bô cục của luận vân:
Chương 1 : M ột số vấn đé lý luận và thực tiến vé sự kết hợp đào tạo và
sử dụng nhàn lực trong ngành xây dựng.
Chưưng 2: Thực trạng vé sự két hợp đào tạo và sử dụng nhàn lực
trong ngành xây dựng trên địa bàn Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp kết hợp đào tạo và sử dụng nhán lực trong
ngành xà Y dựng trẽn dịa bàn Hà Nội.
Trang 9CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỂ sự K Ế T HỢP• • • *
ĐÀO TẠO VÀ SỬ DỤNG NHÂN Lực TRONG NGÀNH XÂ Y DỤNG
1.1 XU THẾ PHÁT TRIỂN VÀ NHU C Ầ ư NHÂN L ự c CHO NGÀNH XÂY DỤNG.
1.1.1 Vị trí, vai trò của ngành xây dựng đôi với sự phát triển kinh
Xây đựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân đóng vai trò chủ chốt ớ khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sớ vật chất kỹ thuật và tài sản cô' định trong mọi lĩnh vực hoạt động của đất nước
và xã hội Các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phái triển khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Ngoài ra, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng còn đóng góp đáng
kể vào giá trị tổng sản phàm xã hội và thu nhập quốc dân Hàng năm, các doanh nghiệp ngành xây dựng còn đóng góp lớn vào việc thực hiện nghĩa vụ đòi với ngàn sách nhà nước, !hu hút một lực lượng lớn lao động trong xã hội
Trang 10Ngành XD ngoài những đặc điểm chung của ngành sản xuất ra của cải vật chất, còn mang những nét đặc thù của ngành XD, bao gồm những đặc điểm sau:
- XD là loại nghề có tính lưu động và thiếu ổn định, hoàn thành một công trình thường trong phạm vi thời gian 1 - 2 nũm, dài đến 5 năm là phải di chuyển đến địa điểm mới và công trình mới
- Sàn xuất XD có chu kv dài khối lượng xây lắp 1 hạng mục trị giá hàng tỷ đồng Tiến hành chủ yếu ngoài trời, do vậy, phụ thuộc rất lớn vào thời
tiết và mùa trong năm.
- Tổ chức sản xuất XD thường được phân chia và chuyên môn hoá thành các đợt và các tổ đi sâu vào một lĩnh vực nào đó
- Sản xuất XD trong thời kỳ kinh tế Ihị trường phải thực hiện đấu thầu Việc thắng thầu của một đơn vị phụ thuộc rất lớn vào chất lượng hồ sơ dự thầu
và khả năng thuyết phục
- Nghề XD là một nghề vất vả và nặng nhọc, thường xuyên phải làm trên cao, vẫn còn khoảng 70% công việc thủ công, đòi hỏi người công nhân phải có sức khoẻ bển bỉ, sự phản ứng nhanh nhạy khi gặp sự cố để giảm tối thiểu các vụ tai nạn
- Với chủ trương mở cửa đất nước và chính sách kêu gọi đầu tư của nước ngoài, hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều các nhà thầu và các đơn vị tư vấn ngoài nước, “đòi hỏi người lao động phải có tri thức tay nghé và đặc biệt ý thức lao động của nền sản xuất hiện đại”
- Với xu thế tăng cường quvén tự chú cho các dơn vị sản xuất, cùng với việc cổ phần hoá nhanh chổng các doanh nghiệp XD, dần đến sự sắp xếp lại tổ
1.1.2 Đặc điểm ngành xây dựng.
Trang 11chức nhân sự và lao động trong các doanh nghiệp Người lao động phái có ý thức tự giác đôi với công việc được giao.
- Trong XD có sự chuyển đổi mạnh mẽ vé mặt công nghệ, kể cả khi xây lắp và sản xuất vật liệu sản xuất Đó là việc áp dụng một số công nghệ mới như thi công móng cọc, tầng hầm, các kết cấu khung chịu lực cao tầng Trong khối sản xuất vật liệu, các sản phẩm có sức cạnh tranh với sản phẩm ngoại nhập như gạch ốp lát, các sản phẩm sứ vệ sinh, các sản phẩm gạch nung
- Đặc biệt, ngành XD hiện nay đã tiến hành xuất khẩu ra nước ngoài theo nhiều hình thức như sản phẩm, nhân công hoặc nhận thầu toàn bộ một công trình hoàn chỉnh
Tóm lại, với những đặc thù của ngành XD hiện nay đã và đang đòi hỏi phải nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của nghề XD
1.1.3 Quá trình phát triển và nhu cầu nhân lực ngành xây dựng
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người nói chung và trên thế giới nghề nghiệp nói riêng thì XD là một trong những ngành nghề được hình thành
và phát triển sớm nhất Ngay từ buổi đầu sơ khai của xã hội loài người, con người đã biết tận dụng các hang đá làm nơi trú ẩn để chống chọi với hoang thú
và các điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên Dần dần, con người đã tiến tới làm những túp lều bằng lau sậy trộn với đất nhão, những công trình nhà ở bằng đất nện Có thể nói sự ra đời của các công trình thỏ sơ trên là khởi điều của quá trình hình thành và phát triển các ngành nghề XD Tuy nhiên, nghề XD chỉ thực sự trớ thành một nghề xã hội khi xuất hiện phân công lao động xã hội và trên cơ sớ đó hình thành những nhóm người được huấn luyện chuyên làm ccác công việc về XD trong cộng dồng Cùng với sự phát triến của vật liệu (gỗ, bê tông, thcp, ) và các phương tiện lao động (dụng cụ thủ công, máy X D )
Trang 12ngành XD ngàv càng phút triển với nhicu nghé chuyên món (thự nể, thợ bê tông, thợ hàn ) Các chuyên ngành XD khác nhau ra đời: XD cầu đường, XD công trình thuỷ lợi, XD dân dụng và công nghiệp, bến cáng Có thể nói đến ngày nay, XD đã trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật tổng hợp bao gồm hàng chục chuyên ngành khác nhau Quá trình phát triển các ngành nghề
XD diễn ra rất đa dạng và có thê nói rằng nó chịu sự ảnh hưỏng của các nhàn tố sau:
Xu hướng cơ giới hoá, cơ khí hoá ngành XD đưa đến quá trình thay đổi càn bản nội dung lao động của các ngành nghề XD và đồng thời có khả năng đưa đến những nghề mới tương ứng với các thiết bị được đưa vào sử dụng hoặc hình thành các nghề diện rộng có mức độ chung về cơ sở khoa học - công nghệ khá lớn Một số cơ sở sản xuất vật liệu XD như xi măng, gạch men cao
c ấ p có trình độ tự động hoá cao ở một số khâu hoặc cà dây chuyền sản xuất
Xu hướng chuyên môn hoá (ở các công trình có quy mô lớn) và xu hướng kết hợp hoá (ớ những công trình có quy mô nhỏ) do tác động của quá trình phân cổng lao động nhằm tổ chức hợp lý nhân lực trên công trường đưa đến sự hình ihành các nghề diện hẹp (hoặc chuyên môn hẹp) và các nghé kết hợp, nghề diện rộng
Xu hướng đa dạng hoá các loại công trình (sản phẩm cơ bản của ngành XD) đưa đến hình thành hàng loạt các hướng chuyên sâu dựa trên những nghé phổ biến hoặc hình thành những nghề mới
Xu hướng ứng dụng rộng rãi các loại vật liệu đặc biệt, vật liệu mới trong XD cũng đưa đến khả năng mở rộng diện nghề, thêm các chuyên môn mới hoặc nghề mới
8
Trang 13-Hình 1.1: Các nhàn tó tác động đến quá trình phát triển ngành nghê trong XD
Với những xu hướng ngành nghề như vậy, vừa tạo nên thời cơ, và đặt ra những thách thức lớn đối với đào tạo nguồn nhàn lực của nước ta Ngành XD Việt Nam đứng trước đòi hỏi cấp thiết về đào tạo nhanh chóng nguồn nhân lực
có đủ năng lực tiếp cận, áp dụng và làm chủ công nghệ XD hiện đại, tiên tiến,
có khả năng hội nhập quốc tế và tham gia vào nền kinh tế tri thức
Nhu cầu phát triển nhanh và đa dạng của thị trường XD tất yếu đòi hỏi nguồn nhân lực tương đối đủ về sô' lượng và chất lượng, đồng thời phát triển theo hướng phân cấp sử dụng mạnh mẽ
Dân số nước ta năm 2020 khoáng 98 triệu người, số người trong độ tuổi lao động khoáng 50 triệu người, mỗi năm cần có 1.5 triệu việc làm trong đó lao động ngành XDcần khoáng 100.000 việc làm/năm [ 15,trl0]
Đến năm 2005 sỏ' lưựng công nhân kỹ thuật lăng gấp đôi, nhái là công nhân kỳ thuật lành nghé thuộc các chuyên ngành mới Đồng thời cán có một
Trang 14-
10-lực lượng cán bộ đầu dàn vè chuyên môn và nghiệp vụ quản lý đủ năng 10-lực tổ chức và đi đầu làm chủ công nghệ XD hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tham gia cạnh tranh có hiệu quá irong thị trường XD
Xu hướng sử dụng lao động ngành XD diễn ra đồng thời ở cả ba khu vực phát triển chính: khu vực đô thị, khu vực kinh tế trọng điểm và khu vực nông thôn, ở mỗi khu vực có yêu cầu khác nhau về sử dụng nguồn nhân lực nhưng đều bao gồm 4 lĩnh vực cơ bản là: XD cơ sở hạ tầng kỹ thuật, XD công nghiệp, XD công trình dịch vụ công cộng và XD nhà ở
Nguồn nhân lực tập trung tại khu vực đô thị và kinh tế trọng điểm là nguồn nhân lực được đào tạo chủ yếu theo hướng có đủ năng lực tiếp cận, lựa chọn áp dụng và tiến tới sáng tạo công nghẹ tiên tiến hiện đại
Nguồn nhân lực tại khu vực nông nghiệp, nông thôn là nguồn nhân lực được đào tạo có đủ năng lực chủ yếu để cải tiến, phát triển các công nghệ XD truyền thống và áp dụng các công nghệ XD mới
1.2 CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
1.2.1 Đào tạo và các hình thức đào tạo
"Đào tạo là quá trình làm th ế nào đ ể một người đạt được một kỹ năng
n à o đó theo tiêu chuẩn nhất đ ị n h ” (Từ điển tiếng Việi phổ thông).
“Dào tạo được hiểu là các hoạt độiiíỊ học tập nhầm giúp cho người lao động có th ể thực hiện có hiệu quà hơn chức năng, nhiệm vụ của mình ”[ 16,trl61 Ị.
"Đào tạo là một quá trình học tập lý luận và kinh nghiệm đ ể tìm kiếm một sư biến đổi vé chất tươnỉị đối lâu dài của một cá nhân, qiúp cho cá nhân
có thèm năng lực thực hiện côììi’ việc ”/31 ,tr259J.
Trang 15Như vậy, dù hiểu ờ khía cạnh nào thì đào tạo đéu là quá trình học tập
làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập đê nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực iện nhiệm vụ lao động có hiệu quá hơn
Mục tiêu chung của đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quá của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hem, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai
Có nhiều lý do để nói rằng công tác đào tạo là quan trọng và cần đườc quan tâm đúng mức trong mọi tổ chức Trong đó có ba lý do chủ yếu là:
- Đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức
- Đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động
- Là giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức
Có nhiều phương pháp để đào tạo nguồn nhân lực Mỗi phương pháp có cách thức thực hiện, ưu, nhược điểm riêng mà các tổ chức cần cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp
- Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thưởng là dưới sự hướng dần của những người lao động iành nghé hơn Đào tạo trong công việc bao gồm những phương pháp cụ thế như: đào tạo theo kiếu chí dần công việc, đào tạo theo kiểu học nghé, kèm cặp và chỉ báo luân chuyến và thuyên chuyển công việc
Trang 1612
-Những phương pháp đào tạo này thường được sử dụng đè’ giái quyết những vấn đê phát sinh trong công tác thực tế Thường được áp dụng khi người lao động có việc làm Tuy nhiên, những phương pháp đào tạo này lại không trang bị được lý thuyết nghề nghiệp một cách có hộ thống, có thể làm hạn chế quá irình phát triển nghé nghiệp của người lao động
- Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc ỉà phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công viộc thực tế, bao gồm các phương pháp
cụ thể như: Đi học ở các trường chính quy, đào tạo theo phưưng thức từ xa, Theo phương pháp đào tạo này việc đào tạo được thoát li công việc và hiện trường làm việc, do đó người học có thể có được kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn hoá cao độ Tuy nhiên, nếu nội dung đào tạo rời xa công việc thì thành quả đào tạo cũng không thể kịp thời ứng dụng vào trong công việc
Sự thành công hay không thành cóng của quá trình đào tạo được đánh giá thông qua chất lượng và hiệu quả đào tạo
1.2.2 Chất lượng đào tạo.
1.2.2.1 Nhận thức vê chất lượng đào tạo.
- Theo từ điển tiếng Việt "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của mỗi con người, một sự vật, một sự việc".
- Chất lượng là "Tập hợp các đặc tính của một thực th ể (đối tượng) tạo cho thực thê (đôi tượng) dó có khá năng thoa mãn những nhu cầu dã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn" (TCVN - ISO 8402).
- Chất lượng là "Mức hoàn thiện, lủ đặc trưng so sánh hav dặc trưng
tuvệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, cúc thông sô cơ bán" (Oxford Poket
Dictionnarv)
Trang 1713
-Theo tác giả: Chat lượng là sự thoà mãn nhu cấu của khách hàng,
của thị trường trong cơ chê thị trường.
Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình dào tạo được phản ánh ớ các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách vsà giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục)
Với quan niệm đào tạo theo năng lực hành nghề, chất lượng đùo tạo được xác định chủ yếu trong quá trình đào tạo của 3 thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ
KIỂN
Hình 1.2: Chất lượng đào tạo
Với quan niệm phát triển, chất lượng đào tạo có 2 phần:
- Phần cứng: Đó là bộ ba kiến thức, kỹ nàng, thái độ người học tiếp thu trong quá trình đào tạo (chiếm khoảng 1/3 giá trị)
- Phần mém: là năng lực sáng tạo và thích ứng (chiếm khoảng 2/3 giá trị) Theo tác giả Phan Vãn Kha, chất lượng đào tạo phụ thuộc vào 3 yếu tố:
- Hoạch định (thiết kế và XD mục tiêu)
- Tổ chức đào tạo
- Sử dụng
Trang 1814
-Như vậy, các cơ sỡ dào tạo không chi chú ý đến phần cứng đo đếm được trong quá trình đào tạo, mà điều quan trọng hơn là đặt trọng tâm vào phần mềm, trên cơ sở tổ chức quá trình đào tạo, phát huy tính tích cực của HSSV, tăng cường mối quan hệ với các doanh nghiệp, cho HSSV tiếp cận với các công nghệ mới trong sản xuất, nhằm lạo điều kiện và cơ hội phát huy tiềm năng của mỗi HSSV, làm cho họ thích ứng nhanh và có khả năng sáng tạo kể
cả tay nghề và chuyên môn trong điều kiện biến động của nền kinh tế thị trường trong đó có thị trường sức lao động
Như vậy, theo tác giả: Chất lượng đào tạo là mức độ thực hiện các
mục tiêu đào tạo đã đề ra, đồng thời phải phù hợp và đáp ứng yêu cầu của công nghệ sắn xuất thực tê, của thị trường lao động.
Để đánh giá chất lượng đào tạo cần dựa trên các cơ sở sau:
hội rất đa dạng và phức tạp tuỳ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội., khoa học - công nghệ, phân công lao động xã hội Mỗi một ngành nghề lao động
xã họi đều đòi hỏi ở người hành nghề những kiến thức, kỹ năng chuyên biệt cũng như các phẩm chất và năng lực xã hội khác Đây không chỉ là căn cứ quan trọng để xây dựng danh mục ngành đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo mà còn là một căn cứ để so sánh, đánh giá chất lượng đào tạo
- Mục tiêu và nội dung đào tạo: Quá trình đào tạo là quá trình hiện thực hoá “mục liêu và nội dung đào tạo” ở người tốt nghiệp Chất lượng đào tạo là kết quá của quá trình đào tạo với các mục tiêu, nội dung, phương pháp xác định, do đó mục tiêu và nội dung phương pháp đào tạo là cơ sớ để đánh giá chất lượng đào tạo
- Chất lượng đào tạo dược thê hiện trong quá trình hành nghé của người tốt nghiệp Do đó việc lấy ý kiến đánh giá của người sứ dụng lao động, tinh
Trang 1915
-hình việc làm và phát triên nghé nghiệp là cơ sớ quan trọng đế đánh giá chất lượng dào lạo
1.2.2.2 Chất lượng đào tạo nhân lực ngành xáy dựng.
Chất lượng dạy nghé là yếu tố quyết định sự tổn tại và phát triển của một trường dạy nghề nói riêng và hệ thống dạy nghề của quốc gia nói chung,
từ đó ảnh hưởng tói sự phát triển nền kinh tế - xã hội đất nước Do vậy, “mục tiêu đánh giá chất lượng dạy nghề, trước hết nhằm loại bỏ những sản phẩm rởm không đảm bảo tiêu chuẩn trình độ, đảm báo sản phẩm tốt đưa ra thị trường lao động
Như vậy, công lác đánh giá chất lượng đào tạo nghề đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cơ sở đào tạo nghé cũng như hệ thống giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp của Việt Nam Điều này đặc biệt quan trọng với các trường dạy nghề XD trong quá trình ngành XD đang tiến hành các hoạt động xuất khẩu tại chỗ và ra nước ngoài
Các tiêu chí đánh íỉiá chất lương đào tao tìỊihé XD:
Theo quan điểm mới, hiện nay, đánh giá chất lượng đào tạo nghề có 2 đối tượng cần nghiên cứu để đánh giá Đó là đánh giá chất lượng đào tạo nghề qua năng lực hành nghề của HSSV khi tốt nghiệp tại trường nghể và đánh giá
cơ sở đào tạo nghề Tương ứng với mỗi đối tượng có hệ thống tiêu chí đánh giá thích hợp như sau:
* Đối với HSSV tốt nghiệp:
- Năng lực hành nghé
- Khả năng thích ứng
- C á c chỉ số về sức khoé, tâm sinh lý phù hợp với nghé nghiệp
Trang 20-
16 Kết quả thi tốt nghiệp của số ỉượng HSSV sau một khoá học Tỷ lệ HSSV được lên lớp sau 1 năm học, tỷ lệ HSSV lưu ban, ngừng học, không tốt nghiệp
- Hiệu quá đào tạo đối với một khoá HSSV
- Các điểu kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo giáo dục, đội ngũ cán bộ - giáo viên và hoạt động của họ, cơ sở vật chất và tài chính, phương thức đào tạo, mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản x u ất
1.2.3 Hiệu quả đào tạo
Quá trình thích ứng của các thành viên trong đời sống xã hội, thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng giáo dục - đào tạo mà còn phụ thuộc vào yếu tố khác của môi trường xã hội, nhu cầu thị trường như các nguồn đầu, việc làm, quan hệ cung cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và giải quyết công việc của nhà nước và người sử dụng lao động Do vậy, ngoài chất lượng đào tạo còn phái xét đến hiệu quá đào tạo
Hiệu quả: “Kết quà như yêu cầu việc làm mang ỉại"l 30,tr440], "Khái
niệm hiệu quả phàn ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí và kết quả mang lại trong những điều kiện về không gian và thời gian xác định, qiuin hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm hay một giải pháp nào
í/ó”[6,tr572ị Như vậy, cũng giống như khái niệm chất lượng, khái niệm hiệu
quá cũng cần phải xem xét ở nhiều mức độ và góc độ khác nhau.
Nâng cao hiệu quá đào tạo là một yếu tố khách quan vì:
- Nâng cao hiệu quá đào tạo sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và tăng năng suất lao động trên phạm vị toàn bộ nền kinh tế quốc dân
* Đ ói với m ột trướng dạy nghé:
Trang 2117
H iệu quả đào tạo có liên quan chặt chẽ tới chất lượng đào tạo Do vậy việc nâng cao hiệu quá đào tạo cũng chính là nâng cao chất lượng đào tạo Trong sự nghiệp đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong quá trình hội nhập kinh tế với thế giới và khu vực, chúng ta rất cần các sản phẩm trên mọi lĩnh vực có chất lượng cao, hạ giá thành để có sức cạnh tranh quốc tế, đặc biệt
“sản phẩm” đó là nguồn động lực để tạo nén tất cả các sản phẩm xã hội thì càng có ý nghĩa quan trọng
- Nâng cao hiệu quả đào tạo còn bắt nguồn từ nguồn kinh phí ngân sách hạn hẹp của nước ta cấp cho ngành giáo dục, cũng như vậy đối với đóng góp của các doanh nghiệp và bán thân người học
- Nâng cao hiệu quá đào tạo còn làm cho người ỉao động qua đào tạo nhanh chóng nắm bắt được những công nghệ mới trong sản xuất, làm chủ các
kỹ thuật tiên tiến, nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh với khu vực và quốc tế
Hiệu quả đào tạo bao gồm hiệu quá trong và hiệu quả ngoài
Hiệu quả trong phản ánh kết quả đào tạo trong quá trình đào tạo, qua
các tỷ lệ lưu ban, ngừng học, bỏ học, số năm đào tạo tính trung bình cho một HSSV, tỷ lệ HSSV tốt nghiệp với những chi phí nhất định về đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên
Hiệu quà ngoài phản ánh mức độ hay khá năng thích ứng của người tốt
nghiệp với đời sống xã hội và thị trường lao động, những giá trị sử dụng đóng góp thực tế của cá nhân cho xã hội, sự thăng tiến của người tốt nghiệp trong quá trình công tác Hiệu quả ngoài chịu sự tác động của môi trường xã hội như chính sách lao động - việc làm, tiền công tiền lương, quan hệ cung - cầu lao động Hiệu quả ngoài trước hết thể hiện ở tỷ lệ HSSV tốt nghiệp tìm đưực việc làm và phát huv được tác dụng trong vị trí công tác của mình Nói một
ĐAI HOC Q U ỗ C G IA HA N Ç • !
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
J \ ũ / ị U _
Trang 22-
18-cách khác, để nâng cao hiệu quá ngoài, đào tạo phái gắn với sàn xuất, với nhu
cầu của thị trường lao động.
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÀO TẠO VÀ SỬDỤNG NHÂN LỤC
1.3.1 Một sô vân đề về quan hệ giữa nhà trường với đơn vị sản xuất.
ỉ 3.1.1 Thực tập kết hợp với lao động sản xuất là nguyên lý giáo dục
cơ bản trong đào tạo.
Lịch sử tiến hoá của loài người đã chỉ ra rằng chỉ có thông qua lao động sản xuất mà con người mới tồn tại và phát triển
Quá trinh hình thành con người thực chất là quá trình chiếm lĩnh nền văn hoá xã hội chứa đựng trong đó tất cả những giá trị vật chất và giá trị tinh thẩn, kể cả những nguyên tắc trong xã hội
Để thực hiện quá trình đó, công tác giáo dục trong các trường đào tạo
có nhiệm vụ phát triển nhân cách của người HSSV theo mục tiêu đã đề ra bằng con đường ngắn nhất tiếp thu chọn lọc di sản văn hoá của những thế hệ đã tích luỹ lại
Phương thức cơ bản để chiếm lĩnh nền văn hoá của xã hội và của dân tộc nhằm hình thành con người là thông qua hoạt động của HSSV Đó chính là việc học tập, bao gồm nhiều dạng hoạt động của trí óc và chân tay, tinh thần
và thể lực Đó là “việc học và hành luôn luôn đi đôi với nhau” Có mối quan hệ nhân quá và bổ sung cho nhau trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Hành có nghĩa là gắn lý thuyết với thực tiễn, là sự vận dụng những điều đã học vào việc giải quyết những vấn đé do thực tiễn đặt ra
Từ quan điểm “học đi đôi với hành” thì tất yếu phải kết hợp giáo dục với lao động sán xuất, nhà trưttng phái gắn với đơn vị sản xuất
Trang 23-
19-Tư tưởng kết hợp giữa giáo dục với lao động sản xuất, nhà trường gắn với đơn vị sản xuất đã được các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê Nin khẳng định từ lâu Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh: “Nếu lao động trí óc mà không làm được lao động chân tay và có lao động chân tay mà không có lao động trí
óc thì đó là con người bán thân bất toại” và người chỉ ra rằng “Học đi đôi với lao động, lý luận đi đôi với thực hành Cần cù đi đôi với tiết kiệm”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Trung ương Đảng khoá VIII đã chỉ ra:
“Phát triển giáo dục - đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh t ế - xã hội, những tiến bộ khoa học - công nghệ Thực tiễn giáo dục kết ỉu/p với lao động sàn xuất, nghiên cứu khoa học, lỷ luận gắn với thực tế, học đi đỗi với hành, nhà trường gắn liên với gia đình và xã hội" Kết luận của Hội nghị trung ương
6 khoá IX đã nhấn mạnh ‘‘Bảo đảm chất lượng và điểu chỉnh cơ cấu đào tạo,
gắn đào tạo với \êu cầu phát triển kinh tể - x ã hội, dào tạo với sử dụng”.
Đặc biệt trong các trường đào tạo nghề thì giai đoạn dạy thực hành (bao gổm cả thực hành cơ bán và thực tập sản xuất) chiếm một quỹ thời gian khá lớn Dạy thực hành nghề kết hợp với lao động sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiộu quả đào tạo trên các mặt:
- Hình thành kỹ năng phù hợp với yêu cầu của sản xuất
- Hình thành thái độ đúng đắn trong lao động
Đối với ngành XD, các trường càng phải gắn bó chặt chẽ với đơn vị sản xuất, một mặt kịp thời nắm bắt thông tin, cập nhật kiến thức, bổ sung, điềuchỉnh nội dung chương trình để nhà trường không bị tụt hậu so với sản xuất,mặt khác, với công nghệ XD ngày càng phát triển như công nghệ sản xuất vật liệu XD mới, các dây chuyển thiết bị sản xuất kính nổi, sứ w c , gạch Granit giá trị hàng trăm tỷ đồng, với các máy móc thi công nhà cao tầng giá trị hàng chục tỷ đồng, thì các trường đào tạo nghc XD với nguồn kinh phí eo hẹp,
Trang 242 0
-không có khả năng và khong thê mua sắm, đầu tư trang bị được, và -không còn
cách nào khác là phải liên kết với các công ty, xí nghiệp mới có thể giải quyết
việc đào tạo người lao động đáp ứng công nghệ cao
1.3.1.2 M ối quan hệ biện chứng giữa người sản xuất và người sử dụng sản phẩm.
Kết luận tại Hội nghị TW Đảng 6 khoá IX nhấn mạnh: phải có cơ chế,
chính sách tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân tham gia XD các cơ sở đào tạo, thu hút các nguồn lực tham gia XD
các cơ sở đào tạo, thu hút các nguồn nhân lực, thu hút các dự án Nghị quyết
trên đã từng bước thể chế hoá trong hệ thống pháp lộnh, chính sách của nhà
nước như các điều luật trong Luật Lao động, Luật Giáo dục Các điều luật này
thể hiện rõ quan điểm khuyến khích, ưu đãi phát triển lao động kỹ thuật cũng
như quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quan hệ giữa đào tạo lao động
và bên sử dụng lao động
Theo quan điểm triết học Mác - Lê nin, mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo
và đơn vị sản xuất là mối quan hệ biện chứng giữa người sản xuất và người sử
dụng sản phẩm
Một điểu rõ ràng rằng, để phát triển được sản xuất thì lực lượng sản
xuất đóng vai trò quyết định Trong việc đào tạo nguồn nhân lực thế hệ mới
đáp ứng sự thay đổi to lớn về mặt công nghộ thì các trường đào tạo nghề đóng
vai trò hết sức quan trọng Nhà trường chính là nơi đào tạo ra nhân lực, còn
đơn vị sản xuất là nơi sử dụng lao dộng đã qua đào tạo Do vậy, để chất lượng
sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng đòi hỏi phải có sự quan hệ
mật thiết giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất Mối quan hệ này có sự tương
tác biện chứng, ảnh hưởng lẫn nhau giữa hai bên
Mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản xuất rất phong phú và đa
dạng trcn nhiều mặt:
Trang 252 1
Sự phối hợp giữa nhà trường và đơn vị sản xuất trong việc triển khai
XD mục tiêu và nội dung đào tạo theo quy chế chung do Bộ Giáo dục - Đào
tạo ban hành, mặt khác, khi XD mục tiêu, nội dung đào tạo phải xét đến tính
đặc thù của đơn vị sản xuất là nơi sẽ tiếp nhận HSSV sau khi tốt nghiệp
- Tuyển sinh và tổ chức thi tốt nghiệp cuối khoá cho HSSV
- Đánh giá chất lượng đào tạo
- Ngoài kinh phí nhà nước cấp, các đơn vị sản xuất đóng góp nguồn lực
cho quá trình đào tạo: kinh phí, tài liệu, máy móc thiết bị, các chuyên gia và
thợ bậc cao
- Phối hợp trong XD kế hoạch đào tạo và sử dụng qua việc hoạch định
chiến lượng phát triển của nhà trường và đơn vị sản xuất, từ đó xác định nhu
cầu đào tạo về số lượng, ngành nghề, hình thức
1.3.1.3 Nguyên tắc và điều kiện đảm bảo mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản xuất:
* Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ:
- Sự liên kết phải đảm bảo mục tiêu đào tạo đã đề ra, không làm ảnh
hưởng tới quy trình đào tạo của nhà trường cũng như tiến độ sản xuất của đơn
vị sản xuất, mà trái lại, nó góp phần vào sự phát triển của hai đơn vị, có lợi
cho cả cơ sở đào tạo và đơn vị sản xuất
- Sự kết hợp phải mang tính giáo dục: nhằm hình thành, phát triển phẩm
chất và năng lực cho người HSSV (khòng quá chú trọng về mặt kinh tế)
- Sự kết hợp này phải có tính vừa sức với giáo viên và HSSV trong quá
trình thực tập tại đơn vị sản xuất (cả về sức khoẻ, công
nghệ )-* Điều kiện đảm bảo mối quan hệ:
- Cấp vĩ mô: Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm
tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản xuất Có tổ chức điều
hành mối quan hệ này
Trang 262 2
-+ Các quy định của Nhà nước đối với cơ sớ sản xuất liên quan tới đào
tạo: thuế đào tạo, tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số người lao động,
cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực
+ Thành lập các đơn vị sản xuất trong các trường đào tạo nghề như
Nghị quyết TW2 khoá VIII đã đề ra Chính sách về đầu tư cho các trường đào
tạo nghề, đặc biệt các trường đào tạo nghề XD
- Cấp vi mô (phía nhà trường): Đổi mới bộ máy và phương thức điều hành nhằm tăng cường mối quan hộ Có các quy định, chế độ đối với phương
thức liên kết
1.3.2 Một sô mô hình hợp tác giữa nhà trường với đơn vị sản xuất
Sự liên kết giữa nhà trường với các đơn vị sản xuất đã được áp dụng khá
phổ biến trong những năm qua ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam và đã thu
được kết quả to lớn Sau đây, luận văn sẽ nghiên cứu một số loại hình hợp tác
giữa nhà trường với các đơn vị sản xuất, để từ đó xác định các cơ sở lý luận
Căn cứ vào quan hệ pháp lý giữa nhà trường và cơ sở sản xuất, có thể có
3 loại hình hợp tác sau:
l 3.2.1 Mô hỉnh nhà trường nằm ngoài đơn vị sản xuất.
Hình 1.3: Mô hình nhà trường nằm ngoài đơn vị sản xuất
Trang 272 3
-Theo phương thức quan hệ trên, các trường đào tạo không nằm trong các công ty, xí nghiệp mà trực thuộc các Bộ, Sớ chủ quản, các Sở Giáo dục và Đào tạo
Đặc điểm: Nhà trường và đơn vị sản xuất là hai đơn vị độc lập nhau Các trường đào tạo thuộc loại nêu trên thường tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn quốc gia, có một tỷ lộ khoảng 20% bổ sung những kiến thức và công nghệ mới; giáo viên chủ yếu là giáo viên của trường, trong thời gian thực tập sản xuất có kết hợp với cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề của đơn vị sản xuất; Địa điểm học lý thuyết và thực hành cơ bản ở trường, thực tập sản xuất tại đơn vị sản xuất
Ưu điểm của phương thức này là nhà trường không bị lệ thuộc vào đơn
vị sản xuất, sự thực hiện quá trình đào tạo theo chương trình đảm bảo đúng tiến độ, HSSV có kiến thức chuyên môn rộng, đáp ứng linh hoạt hơn với sự chuyển đổi của ngành nghề sau khi tốt nghiệp, cũng như có thể công tác ở nhiều xí nghiệp khác nhau
Nhược điểm của phương thức này là mối quan hộ giữa nhà trường với các đơn vị sản xuất khó thiết lập hoặc thiết lập ở mức độ thấp, đào tạo khó gấn với sử dụng
Hình thức kết hợp để tổ chức quá trình đào tạo giữa nhà trường và đơn
vị sản xuất chủ yếu là hình thức đào tạo tuần tự có một phần nhỏ tổ chức theo hình thức đào tạo luân phiên
Mức độ kết hợp ở mức độ kết hợp có giới hạn và mức độ kết hợp rời rạc, tuy nhiên, cũng có số ít trường hợp kết hợp giữa nhà trường và đơn vị sản xuất ở mức độ kết hợp toàn diện
Trang 28-24-1.3.3.2 Mô hỉnh nhà trường nằm trong đơn vị sản xuất.
Hình 1.4: M ô hình nhà trường nằm trong đơn vị sản xuất
Theo phương thức quan hệ trên, các trường đào tạo nằm trong các đơn
vị sản xuất như các Tổng công ty, nhà máy, các hãng, các tập đoàn sản xuất ở Việt nam và thế giới
Đặc điểm: đào tạo tuỳ theo nghề cụ thể mà đơn vị sản xuất yêu cầu Nghề đào tạo theo chuyên ngành hẹp của đơn vị Mục tiêu nội dung chương trình theo chuẩn quốc gia song có tỷ lệ khoảng 30% thời gian đào tạo sẽ được
bổ sung kiến thức và công nghệ mới từ thực tiễn sản xuất của đơn vị Có sự kết hợp giữa giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm chức của đơn vị sản xuất gồm các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề tham gia Kinh phí chủ yếu do đơn vị sản xuất cấp, phần còn lại do ngân sách Nhà nước bổ sung Địa điểm học tập lý thuyết tại các lớp trong đơn vị sản xuất, phần thực hành cơ bản và thực tập sản xuất tại các công trình, công xưởng của đơn vị
Ưu điểm của loại hình này là đào tạo gắn chặt với sử dụng để đáp ứng nhu cầu của chính các cơ sở sản xuất, vì vậy, nội dung chương trình đào tạo thường xuyên được biên soạn bổ sung, cải tiến nhằm cập nhật những kiến thức mới về công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, tận dụng được máy móc thiết bị
Trang 29Song, về lâu dài khi sản xuất ổn định và phát triển, các đơn vị sản xuất làm ãn có lãi với dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện đại thì hình thức đào tạo này là phù hợp nhất Trong giai đoạn hiện nay nhà nước nên có những giải pháp tình thế dể duy trì đào tạo ở một số trường gặp khó khăn do tổng cồng ty làm ăn chưa hiệu quả.
Hình thức đào tạo này khá phổ biến đối với các nước có một nền công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc Nó đã góp phần to lớn trong việc đào tạo một đội ngũ lao động đáp ứng những thay đổi mạnh mẽ về khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất đặt ra
1.3.2.3 Mô hình đơn vị sản xuất nằm trong nhà trường.
Hình 1.5: Mô hình đơn vị sản xuất nằm trong nhà trường
Trang 30Theo phương thức quan hệ này, ở Việt Nam có một số trường thành lập
đơn vị sản xuất trong trường như Trường Công nhân cơ giới và XD Quáng Ninh và Trường Mỏ Hữu Nghị Quảng Ninh đều có các đơn vị khai thác, vận chuyển và tiêu thụ than
Đào tạo, đặc biệt trong đào tạo nghề là một lĩnh vực tốn kém, mặc dù ở những nước kinh tế phát triển thì nhà nước cũng không thể đầu tư cho thoả mãn được nhu cẩu của các cơ sở đào tạo Bởi vậy, một mặt nhà trường phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau, mặt khác bản thân nhà trường cũng phải
tự tạo những nguồn lực cho chính minh để tổn tại và phát triển theo cơ chế thị trường
Ưu điểm của hình thức này là nhà trường chuẩn bị hiện trường cho HSSV thực hành cơ bản, thực tập sản xuất và HSSV được học phương pháp tổ chức và quản lý sản xuất đê có thể trở thành những chủ nhân của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhược điểm của hình thức này là khả năng thiết lập và duy trì các doanh nghiệp sản xuất trong nhà trường gặp rất nhiều khó khăn
Năm 1993, Chính phủ có quy định cấm các trường đào tạo nghề mở các đơn vị sản xuất thì một số trường giải thể các đơn vị sản xuất hoặc chuyển hướng hoạt động sang hình thức gia công, nhận phần nhân công khi làm cho các doanh nghiệp
Hiện nay, nghị quyết TW2 khoá VIII đã cho phép các trường mở lại đơn vị sản xuất trong trường, song các văn bản hướng dẫn dưới luật chưa ban hành để giúp các trường mở lại đơn vị sản xuất
Trên thế giới phương thức này cũng được áp dụng tại Australia và một
số nước khác, song kết quả đạt được ở mức độ nhất định
Trang 31-
27-Nhìn chung, các loại hình hợp tác giữa nhà trường và đơn vị sản xuất
với mỗi phương thức liên kết và hình thức tổ chức quá trình đào tạo đểu có
những ưu và nhược điểm nhất định Song cũng cần nhận thấy chúng có xu
hướng bổ sung, thâm nhập lẫn nhau Việc phân chia trên chỉ mang tính chất
tương đối trong một thế giới đào tạo hết sức da dạng và phong phú
1.4 VAI TRÒ CỦA VIỆC KẾT H ộ p ĐÀO TẠO VÓI s ử DỤNG NHÂN LỤC TRONG NGÀNH XÂY DỤNG
1.4.1 Ảnh hưởng của sản xuất XD đến mỏi quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sản xuất.
- Sàn xuất XD có tính ỉưu động theo lãnh thổ và thiếu ổn định nên việc
kết hợp giữa kế hoạch thực tập của HSSV với công việc của sản xuất XD có
những khó khăn Điều này phái được kể đến khi thiết lập mối quan hệ Cần
phải lựa chọn các công trình thực tập vừa đảm bảo điều kiện đi lại và kiếm tra
thuận tiện, vừa đảm bảo nội dung thực tập
- Sản xuất XD có chu kỳ sản xuất dài, khối lượng lớn, tiến hành ngoài
trời, phụ thuộc vào thời tiết và mùa trong năm, nên ảnh hưởng lớn đến kế
hoạch thực tập của HSSV Kế hoạch thực tập phụ thuộc vào kế hoạch thi công
của công trình nên bị động, có thể không đáp ứng được chương trình và nội
dung thực tập Do vậy, hợp đồng liên kết phải được chú ý đến yếu tố này
- San xuất XD thường được phàn chia và chuyên môn hoá thành các tổ
và đội XD, do vậy, trong mối liên kết cũng có những phương án cụ thể: hoặc
chia HSSV thực tập về các tổ, hoặc nhận gọn một khối lượng xây, trát, hoàn
thiện đê HSSV thực tập sản xuất và kết hợp làm ra sản phẩm
- Sán xuất XD luôn phụ thuộc vào kết quả đấu thầu, thị trường XD luôn
có sự cạnh tranh rất mạnh mẽ, dơ vậy, sự liên kết, hợp lác lâu dài với một
doanh nghiệp tại một công trình cụ thế gặp khó khăn nhâì định, nhà trường
Trang 32- 28
-phái liếp cận với thị trường lao động vù các doanh nghiệp XD hàng năm để kịp
thời giái quyết những khỏ khăn náy sinh, đồng thời thiết lập sự hợp tác mới
- Nghề XD là một nghề vất vả và nhọc nhằn, có nhiều công đoạn thủ
công, đòi hỏi phải có sức khoẻ và yêu cáu đám bảo an toàn lao động Do vậy
trong các hợp đồng liên kết phải phân rõ trách nhiệm về giảng dạy, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện an toàn cho người và máv móc đối với HSSV
-Một số công nghệ XD mới đã áp dụng vào nước ta có tác động to lớn
đến việc đổi mới công nghệ XD ở nước ta trong những năm gần đây Do vậy,
HSSV cần phái biết về những công nghệ trước khi thực tập, giữa hai bẽn nhà
trường và doanh nghiệp cần có sự phân định rõ về công tác đó
1.4.2 Lợi ích của sự kết hợp đào tạo với sử dụng nhân lực trong ngành xây dựng.
ỉ 4.2.1 Táng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
Sự kết hợp giữa đào tạo và sử dụng nhân lực sẽ tăng cường các điều kiện
đảm bảo chất lượng đào tạo Điều này được thể hiện qua những nội dung sau:
- Mục ticu và nội dung dạy học phù hợp với yêu cầu của sản xuất
Cần phải cụ thể hoá mục tiêu đào tạo từng nghề và trong từng hợp đồng
đào tạo với các cơ sở sản xuất trên nền tảng mục tiêu đào tạo chung mà Bộ
Giáo dục - Đào tạo, Bộ Xây dựng, Tổng cục dạy nghề đã ban hành
Khi mối quan hệ giữa nhà trường và cỉ(tn vị sản xuất đã đạt ớ mức độ
cao thì cả hai bên cùng tham gia biên soạn mục tiêu và nội dung đào tạo Vì
vậy, mục tiêu vù nội dung đào tạo sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của sản
xuất, thực hịên “Dạy cái gì mà xã hội cần người học cần chứ không dạy cái gì
mà nhà trường sán có” và khi tốt nghiệp HSSV đáp ứng được nhữn yêu cầu
của các công nghệ sản xuât hịên đại
Trang 33- Nâng cao chất lương đội ngũ giáo viên và cán bộ quan lý.
Thời bao cấp, người giáo viên đóng mình trong nhà trường với bốn bức tường hao quanh, kiến thức chuycn môn hàng năm không thay đổi, cập nhật Nay nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh là khốc liệt Thông qua sự liên kết chặt chẽ với các đơn vị sản xuất, người giáo viên có điều kiện tiếp cận những tri thức mới, kỹ thuật, công nghệ hiện đại, những phương pháp quản lý sản xuất mới Vì vậy, giáo viên có điều kiện tự nâng cao nãng lực của bản thân mình, góp phần quyết định nâng cao chất lượng giờ giảng và hướng dẫn thực hành cho HSSV
- Tăng cường cơ sở vật chất và tài chính cho nhà trường
Mối quan hệ giữa nhà trường với các đơn vị sản xuất sẽ góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường, cụ thể như sau:
+ Các tài liệu về công nghệ, kỹ thuật hiện đại nhất, mới nhất đo các đơn
vị sản xuất cung cấp, hoặc được sưu tầm phù hợp với trình độ kỹ thuật, công nghệ ớ thực tiễn sản xuất, một mặt là tài liệu giáng dạy, mặt khác được lưu trữ trong thư viện để các giáo viên cùng tham khảo, học tập
+ Nhà trường sẽ đưực các đơn vị sản xuất trang bị đầu tư một số trang thiết bị Khi HSSV ra thực hành sẽ được thực tập trcn hiện trường có thực, với các dây chuyển cống nghệ hàng chục tỷ đồng mà không một trường đào tạonào có thể mua sắm nổi
+ Tài chính: Thông qua các hợp đồng đào tạo, các đơn vị sản xuất (với
tư cách là nơi tiếp nhận HSSV sau khi tốt nghiệp) đóng góp kinh phí cho nhà trường phục vụ đào tạo Nguồn kinh phí trên sử dụng để phục vụ cho đào tạo cũng như nâng cao phúc lợi, đời sống tinh thẩn và vậi chất cho thầy và trò
- Đổi mới vé quản lý
2 9
Trang 3430
-Tác dụng của môi quan hệ giữa nhà trường và tkm vị sún xuất tác dộng đến sự sáp xếp, hoàn thiện lại tổ chức bộ máy cúa nhà trường, đòi hỏi phải xuất hiện các bộ phận làm nhiệm vụ tư vấn điều hành, kiểm tra, duy irì mối quan hệ, đồng thời cũng có các bộ phận phai thu hẹp lại để phù hợp với công việc được giao Sự liên hệ qua lại giữa các phòng ban, tổ bộ môn trong nhà Irường sẽ khăng khít hơn, tạo điều kiện đoàn kết nội bộ thống nhất
Do có sự tác động cúa mối quan hệ với các đơn vị sản xuất, cơ chế quản
lý sẽ “ihoáng” hơn, dân chủ hơn, người thủ trưởng phải thâm nhập thực tế, học hỏi, trao đổi, bàn bạc, suy nghĩ đê’ đưa trường phát triển Mọi thành viên có điểu kiện để học tập, sáng tạo, phát huy quyền dân chủ của mình để XD nhà trường Ngay cả học sinh, cũng có điều kiện đế tham gia, góp ý vào những kế hoạch đào tạo, thực tập và sản xuất
- Cải tiến tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng
Tác dụng của mối quan hệ giữa nhà trường và đưn vị sản xuất sẽ lạo nên những công cụ và phương pháp đổ tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng một cách khách quan, chính xác hơn
Đơn vị sản xuất rất quan tâm trong việc kết hợp với nhà trường biên soạn nội dung chương trình cùng với nội dung kiểm tra, thi hết môn, thi tốt nghiệp
Việc thi cử được tổ chức tại đơn vị sản xuất, các sản phẩm làm ra là thực, tiêu thụ đưực, học sinh sẽ phấn khởi, tự hào Mặt khác, han giám khảo Irong đỏ có đại diện đơn vị sản xuất sẽ đánh giá nghiêm túc, khách quan và chính xúc kết quả học tập cúa HSSV HSSV sau khi tốt nghiệp có thể tiếp cận ngay với thực tế sản xuất Đơn vị sán xuất có ngav nhân lực theo yêu cáu mà không cán phải đào tạo hoặc đào tạo hỗ trợ
Trang 35- 31
-Đòi với nhà trường, nhà trường định hướng được sự phát tricn các ngành, nghé Irong thời gian tới, từ dó quyếi (tịnh số lượng, chủng loại máy móc thiết bị, XD mục tiêu giàng dạy, bồi dưỡng giáo viên, chuẩn bị các điéu kiện cho công tác đào tạo những năm sau
Tác dụng của mối quan hệ này còn có tính chất xã hội vì nó giúp giám
tỷ lệ “thất nghiệp” và sán phẩm xã hội ngày càng có chất lượng cao
Qua phân tích ở trên cho thấy việc xác lập được mối quan hệ giữa nhà trường với các đơn vị sản xuất sẽ có tác dụng tích cực, to lớn đến những yếu tố
cơ bản quyết định chất lưựng đào tạo
/ 4.2.2 Náng cao hiệu qua đào tạo.
Ngoài việc nâng cao chất lượng đào tạo, mối quan hệ giữa nhà trường
và đơn vị sản xuất còn có tác dụng đến việc nâng cao hiệu quả đào tạo Cụ thê
- Nâng cao hiệu quá trong của đào tạo
Nhờ nắm bắt được yêu cầu đào tạo và dặt hàng của các đơn vị sản xuất, nhà trường có kế hoạch chỉ đạo việc mua sắm các thiết bị trong phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành cho phì hợp với mục tiêu và nội dung chương trình đề ra, như vậy, đạt hiệu quả Irong đầu tư kinh phí
HSSV học theo hợp đồng đào tạo có địa chỉ làm việc sau khi tốt nghiệp, học sinh sẽ yên tâm và cố gắng trong học tập, có động cơ mục đích học tập đúng đắn Vì vậy, tỷ lệ HSSV bỏ học, lưu ban sẽ thấp và tỷ lệ tốt nghiệp sẽ cao
Đổng thời tại thời điểm tuyển sinh, bản thân người nhập học sẽ phái ký quỹ một số liền nhất định “đặt cọc" để giữ chỗ làm sau khi tốt nghiệp, lĩiột hình thức góp vốn cho việc dổi mới công nghệ tại đơn vị sản xuât và tang cường cơ sớ vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo
Trang 363 2
Nâng cao hiệu quá ngoài của dào lạo
Tỷ lệ HSSV sau khi tốt nghiệp có việc làm sẽ được nâng lên Khi tiến hành ký kết hợp đồng đào tạo, đơn vị sản xuất đã có kế hoạch phàn công cho từng HSSV tốt nghiệp, mặt khác, nếu có HSSV khác bị dư thừa thì với kiến
thức, kỹ năng, khả năng thích ứng cao, các em có thể tham gia sản xuất ở các
doanh nghiệp khác hoặc tự mình đi kiếm việc làm Số thời gian phải đi tìm việc sẽ được rút ngắn Như vậy, hiệu quả kinh tế ngoài của đào tạo sẽ rất cao
Sự thăng tiến của cá nhân sau tốt nghiệp: những nhân lực được đào tạo theo phương thức này khi tốt nghiệp tuổi đời còn rất trỏ, về cơ bản có trình độ văn hoá 12/12, nắm được công nghệ tiên tiến, có sức khoẻ sẽ là những nhân tô tích cực, những hạt giông đỏ để các doanh nghiệp cân nhắc đề bạt Họ sẽ thành đạt ngay cả khi các em tham gia vào các doanh nghiệp tư nhân hoặc tự mình thành lập doanh nghiệp
Tóm lại, trong chương này, tác giá đả hệ thòng được một số vấn đề
phương pháp luận vẻ chất lượng và hiệu quả đào tạo cũng như mối quan hộ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực Ngoài ra, tác giả cũng đã trình bày được vị trí, vai trò của ngành XD cũng như những đặc điểm đặc thù trong sản xuất XD
đê từ đó thấy được tầm quan trọng của việc kết hợp đào tạo và sử dụng nhân lực trong ngành nhằm nàng cao chất lượng và hiệu quá của công tác đào tạo
Để hiểu rõ hơn, tác giá xin trình bày trong chương tiếp theo thực trạng mối quan hệ giữa nhà trường và dơn vị sản xuát cùa các trường đào tạo nguồn nhân lực cho ngành XD trên địa bàn Hà N ộ i.
Trang 37CHƯƠNG 2:
TH ỤC T R Ạ N G VỂ KẾT HỌP ĐÀO TẠO VÀ s ử DỤNG NHÂN
Lực T R O N G N G À N H XÂY DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.1 GIÓI THIỆU KHÁI QUÁT CÁC c ơ SỞ ĐÀO TẠO NHÂN LỤC NGÀNH XD TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Công tác XD ở Thủ đô Hà Nội hiện nay do nhiều đơn vị xây dựng của
các địa phương và Trung ương tham gia Song phần lớn vẫn là các đơn vị
thuộc Hà Nội như Sở XD Hù Nội, các đơn vị đóng trẽn địa bàn Hà Nội và Bộ
XD đám nhận Các đơn vị này quản lý khoảng 80% khối lượng về xây lắp và
sản xuất VLXD phục vụ cho công tác XD ở Thủ đô
Đê’ phục vụ việc đào tạo nhân lực ngành XD đáp ứng được nhu cầu
công việc nói trên, trên địa bàn Hà Nội có 02 trường Đại học là Trường Đại
học XD Hà Nội (trực thuộc Bộ GD-ĐT), Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
(trực thuộc Bộ XD), 06 trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy
nghề, bao gồm:, Trường Cao đẳng XD số 1 (trực thuộc Bộ XD), Trường cao
đảng XD Công trình đô thị (trực thuộc Bộ XD), Trường Trung học kỹ thuật
XD Hà Nội (trực thuộc Sở LĐTB & XH Hà Nội), Trường CNKT và bồi dưỡng
cán hộ nghiệp vụ XD Hà Nội (trực thuộc doanh nghiệp - Tổng công ty XD Hà
Nội), Trường đào tạo công nhân và bồi dưỡng cán bộ V L X D (trực thuộc
doanh nghiệp - Tổng công ty Gốm- Thủy tinh XD), Trường CNKT cơ khí Hà
Nội (Irực thuộc doanh nghiệp - Tổng công ty cơ khí Hà Nội ) Ngoài ra, có
các trường ngoài cống lập như Trường Đại học dán lập Đồng Đô, Đại học
PhươTìt: Đông cũng có các chuyên ngành đào tạo vé Kiên trúc và XD
Trang 383 4
-Trong phạm vi luận văn này tác gia chi thực hiện điều tra thực trạng tại
3 trường đại diện là: Trườtig cao đẳng Công trình đô thị; Trường trung học
kỹ thuật X I) Hà Nội; Trường đào tạo công nhản và cán bộ VLXD; dồng
thời luận văn cũng giới hạn nghiên cứu điều tra đối với hệ CNKT Sau đày là một vài nét khái quát về 3 trường:
2.1.1 Trường Cao đẳng XD còng trình đô thị.
- Thành lập năm ỉ 975 với ten là trường Trung học XD công trình đô thị đóng tại xã Yên thường, huyện Gia Lâm, Hà Nội ( Mới nâng cấp thành trường Cao đẳng tháng 10/2003 ) Đơn vị chủ quản là Bộ XD
- Chức năng và nhiệm vụ chính của nhà trường là đào tạo hệ Cao đẳng (36 tháng) và THCN (24 tháng) với 2 chuyên ngành: XD dân dụng & công nghiệp và cấp thoát nước; hệ CNKT (18 tháng) với các nghề: Điện, nước, nề, cốt thép biết hàn, h àn
- Lượng tuyển sinh mới hàng năm khoảng 1000 học sinh, trong đó CNKT là 400, lưu lượng CNKT hàng năm khoảng 1500 học sinh
- Diện tích nhà trường khoảng 2 ha, đang có dự án mở rộng tại chỗ 2
- Đội ngũ CBGV nhà trường là 110 người Số giáo viên là 85
- Trường có nhiều thành tích trong giảng dạy và học tập Đặc biệt có thí sinh học nghề đạt giải cao trong hội thi tay nghề giỏi ASEAN tổ chức năm
2002 tại Thái Lan
2.1.2 T rường T ru n g học Kỷ thuật XD Hà Nội
- Thành lập năm 1987, thời gian trước có tên là Trường Kỹ thuậl XD số
2, đóng tại phố Trung kính Yèn Hoà quân Cầu giấy Đưn vị chú quán là Sở LĐTB& XH, đơn vị hợp quán là Sớ GD-ĐT Hà Nội
Trang 39- Chức năng và nhiệm vụ chính của nhà trường là đào tạo hệ THCN các ngành: XD dân dụng & công nghiệp, Kế toán tổng hợp, tin học ứng dụng và công nghệ Vật liệu XD.
Đào tạo CNKT (18 tháng) với các nghé : Nề, Mộc dân dụng, Mộc chạm khắc, Điện , Nước, Cốt thép biết hàn, Sản xuất VLXD
- Tuyển sinh mới hàng nãm 2000 học sinh, trong đó CNKT khoảng
1100 học sinh, lưu lượng 3800 học sinh, trong đó học sinh học nghé là 1800 Ngoài ra, trường còn đào tạo hệ tại chức, ngắn hạn, bồi dưỡng nâng bậc và kiểm tra tay nghề XKLĐ
- Diện tích khuôn viên nhà trường khoảng 6000m2 Hiện đang tiến hành
XD cơ sớ II rộng 2ha Nhà trường được Pháp tài trợ nhiều máy móc ngành điện
- Đội ngũ CBGV là 104 người trong đó giáo viên là 87 người
- Nhà trường có nhiều thành tích trong giảng dạy và học tập Nhận được nhiều huân chương, bằng khen của nhà nước và các ban ngành
2.1.3 Trường đào tạo CNKT và bồi dưỡng cán bộ vật liệu XD
- Thành lập năm 1998, đóng tại phường Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, Hà Nội Đơn vị chủ quản là Tổng công ty Gốm- Thuỷ tinh XD (Bộ XD) Trường trực thuộc doanh nghiệp
- Chức năng và nhiệm vụ chính của nhà trường là đào tạo CNKT ngành sân xuất VLXD cho các công ty thuộc Tổng công ty Gốm sứ XD Bao gồm các nghề: Sản xuất gạch nung bằng lò Tuynen, Sản xuất gạch Granit, gạch Ceramic, đồ sứ vệ sinh cao cấp Ngoài ra còn tổ chức đào tạo các lớp ngấn hạn cho các cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý về VLXD của các công ty trực thuộc tổng công ty
Trang 403 6
Tổng số C B G V là 20 người, trong đó giáo viên là 14
- Tuyển sinh mới hàng năm khoảng 1000 học sinh, trong đó học sinh
học nghề là 700
- Đặc điểm của quá trình đào tạo của nhà trường là: trường chỉ giảng
dạy phần lý thuyết; phần thực hành thì các học sinh về các công ty SXVL
thuộc Tổng công ty
2.2 THỤC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ s ử DỰNG NHÂN LỤC NGÀNH XÂY DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
2.2.1 Thực trạng về công tác đào tạo nhân lực ngành XD trên địa
bàn Hà Nội
2.2.1.Ị Vé chương trình đào tạo
* Mục tiêu, nội cỉunẹ chương trình đào tạo
- Mục tiêu: Mục tiêu đào tạo học sinh sau 18 tháng trở thành người
CNKT đạt các yêu cầu về chính trị đạo đức (phẩm chất đạo đức người công
nhân: yêu nghề, có ý thức kỷ luật và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tiết
kiệm và bảo vệ của công); về chuyên môn (nắm chắc kiến thức các môn cơ sở
và các môn chuyên ngành); đặc biệt là kỹ năng vé nghề (làm được các công
việc về nghề theo tiêu chuẩn bậc thợ 3/7 và các nghé khác bậc thợ 2/7 mà Bộ
XD quy định
- Về nội dung: đại bộ phận các giáo trình đào tạo CNKT đều được ban
hành từ trước năm 1998 và lại thiếu nên nội dung chương trình đào tạo chưa
phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay