1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng

71 226 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn Công ty có hiệu quả hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất, em đã quyết định lựa chọn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng biết ơn, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, TS Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quan trọng và bổ ích không chỉ là nền tảng cho quá trình thực hiện khóa luận mà còn là hành trang cho chặng đường phía trước

Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Thăng Long cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện, cơ sở vật chất để em có cơ hội và môi trường học tập tốt nhất trong suốt quá trình rèn luyện

Do kiến thức và khả năng lý luận vẫn còn có nhiều hạn chế nên khóa luận vẫn còn những thiếu sót nhất định Em mong nhận được những đóng góp của các thầy giáo, cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo, Ban Lãnh đạo trường Đại học Thăng Long dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Nam

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có hỗ trợ

từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Nam

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH

NGHIỆP 1

1.1 Khái quát chung về vốn lưu động 1

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 1

1.1.2 Đặc điểm và phân loại vốn lưu động 2

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14

1.3.1 Khái niệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16

1.4.1 Nhân tố chủ quan 16

1.4.2 Nhân tố khách quan 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG 18

2.1 Khái quát về CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng 19

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 19

2.1.4 Các ngành nghề kinh doanh của Công ty 21

2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 22

2.2 Thực trạng cơ cấu tài sản – nguồn vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật năng lượng giai đoạn 2011-2013 28

2.2.1 Tình hình tài sản của Công ty 29

2.2.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty 34

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật năng lượng giai đoạn 2011-2013 37

2.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn chung 37

2.3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 39

2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng 47

Trang 6

2.4.1 Kết quả đạt được 47

2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 47

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CTCP GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG 49

3.1 Định hướng hoạt động của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng 49

3.2 Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 49 3.2.1 Thông qua mô hình Dupont 49

3.2.2 Quản lý khoản phải thu khách hàng 51

3.2.3 Quản lý hàng tồn kho 53

3.2.4 Một số giải pháp khác 54

3.3 Kết luận và kiến nghị 55

3.3.1 Kiến nghị 55

3.3.2 Kết luận 55

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Quá trình tuần hoàn của vốn lưu động 2

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng 19

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013 23

Bảng 2.2: Cơ cấu VLĐ và VCĐ của công ty trong giai đoạn 2011-2013 29

Bảng 2.3: Tình hình tài sản lưu động của Công ty giai đoạn 2011-2013 30

Bảng 2.4: Tình hình biến động TSDH của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 33

Bảng 2.5: Nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2011-2013 35

Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn của Công ty 37

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung trong sử dụng vốn lưu động của Công ty 39

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động của Công ty 41

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty 43

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời của Công ty 45

Bảng 3.1: Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont 50

Bảng 3.2: Mô hình điểm số của Altman 51

Bảng 3.3: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán 52

Bảng 3.4: Đánh giá lại khoản phải thu sau khi áp dụng giải pháp 52

Bảng 3.5: Dự tính sự thay đổi về hàng tồn kho sau khi áp dụng giải pháp 54

Hình 2.1: Tình hình DTT của Công ty giai đoạn 2011-2013 24

Hình 2.2: Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013 25

Hình 2.3: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011-2013 27

Hình 2.4: Chỉ tiêu vòng quay vốn trong kì của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành Điện lực 37

Hình 2.5: Kì luân chuyển VLĐ của Công ty giai đoạn 2011-2013 40

Hình 2.6: Thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty 42

Hình 2.7: Kì thu tiền bình quân của Công ty 43

Hình 2.8: ROA của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành 45

Hình 2.9: ROS của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 46

Hình 2.10: ROE của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 47

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu Sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển Song cũng đặt ra những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên vượt qua thử thách tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế thị trường

CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng (viết tắt là PTS) là một doanh nghiệp được thành lập từ năm 2009 Trong quá trình hình thành và phát triển của mình công ty đã

có nhiều bước tiến mạnh mẽ, không ngừng đổi mới và phát triển, dù gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động

Sau một thời gian thực tập tại CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng, em đã nhận được sự động viên, đóng góp ý kiến và hướng dẫn của cô giáo, TS Phạm Thị Hoa, và được sự giúp đỡ cán bộ công nhân viên trong CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng, kết hợp với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại trường Em đã khái quát được phần nào về hoạt động kinh doanh và quản trị của công ty, đồng thời qua việc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty em thấy mình đã được bổ xung nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế Với mong muốn Công ty có hiệu quả hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất, em đã quyết định lựa chọn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Giải pháp kỹ thuật Năng lượng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp gồm những nội dung chính như sau:

- Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

- Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẠT NĂNG LƯỢNG

- Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình làm khóa luận khó tránh khỏi nhiều thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trong công ty Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo, TS Phạm Thị Hoa và CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố định được ví như xương cốt của một cơ thể sống thì vốn lưu động ví như huyết mạch trong cơ thể đó Cơ thể ở đây chính là doanh nghiệp bởi đặc điểm tuần hoàn liên tục của vốn gắn liền với chu kì hoạt động sản xuất kinh doanh Với nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh té với nhiệm vụ chủ yếu là tạo ra các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội Hoạt động sản xuất kinh doanh muốn diễn ra thì doanh nghiệp phải hội tụ đủ ba yếu tố cơ bản đó là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Thứ nhất, sức lao động là khả năng lao động, là sự kết hợp của thể lực, trí lực tồn tại trong con người Sức lao động là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất của xã hội Ngày nay, để bắt kịp với sự phát triển như vũ bão của khoa học – công nghệ đòi hỏi sức lao động cũng theo đó không ngừng được cải thiện và nâng cao Thứ hai, tư liệu lao động là toàn bộ những vật có nhiệm vụ truyền dẫn tác động của con người lên đối tượng lao động nhằm biến đối tượng lao động theo mục đích của mình

Thứ ba, đối tượng lao động là tất cả những vật mà con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người và chỉ tham gia một lần vào một chu kỳ sản xuất Toàn bộ giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm Trong doanh nghiệp, đối tượng lao động biểu hiện dưới hình thái vật chất là tài sản lưu động, còn hình thái giá trị là vốn lưu động Trong đó, tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, có thời gian thu hồi vốn trong một chu kì kinh doanh nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thương và liên tục Gồm hai bộ phận: tài sản lưu động sản xuất (một bộ phận là những vật tư dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu, nhiên liệu… - một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…), tài sản lưu động lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn trong thanh toán… Hai bộ phận này luôn thay thế cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất hoạt động thường xuyên Mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải có một lượng tài sản lưu động nhất định, do đó cần một số vốn tương ứng để mua lượng tài sản đó

Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động

để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay

Trang 11

một lần, hoạt động lien tục và hình thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất Vốn lưu động là tiền đề vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Trong cùng một lúc, vốn lưu động được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới những hình thái khác nhau Muốn duy trì quá trình tái sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó khién cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Điều này sẽ giúp cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi Ngược lại nếu như doanh nghiệp không có đủ vốn thì việc tổ chức sử dụng vốn sẽ gặp khó khăn, quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn

1.1.2 Đặc điểm và phân loại vốn lưu động

1.1.2.1 Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, nên đặc điểm của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động Vì vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: sản xuất, dự trữ và lưu thông

Các quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Nó được thể hiện cụ thể qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quá trình tuần hoàn của vốn lưu động

Vốn bằng tiền mua vật tư Vốn dự trữ sản xuất SP Vốn trong sản xuất

tiêu thụ sản phẩm Trong giai đoạn dự trữ vật tư, vốn bằng tiền được chuyển hóa thành vốn vật tư

dự trữ, đến giai đoạn sản xuất, tiếp tục từ hình thái vật tư dự trữ chuyển thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Sang đến giai đoạn lưu thông, vốn lưu động từ hình thái thành phẩm chuyển thành hình thái tiền tệ

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, quá trình chu chuyển của vốn lưu động được thực hiện theo công thức: T – H – sản xuất – H’ – T’ Cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1: T – H là giai đoạn khởi đầu của vòng tuần hoàn Vốn lưu động

dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động nhằm dự trữ cho sản xuất Như vậy, giai doạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền chuyển sang hình thái vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa

- Giai đoạn 2: H – sản xuất – H’ là giai đoạn doanh nghiệp tiến hành kết hợp các

yếu tố sản xuất để chuyển hóa toàn bộ giá trị vật tư, nguyên liệu vào sản phầm hoàn thành

Trang 12

- Giai đoạn 3: H’ – T’ là giai đoạn tiêu thụ sản phầm, hàng hóa và thu tiền về

Vốn lưu động đã chuyển từ hình thái vốn thành phẩm về hình thái vốn ban đầu

Đối với các doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động được chuyển hóa qua hai giai đoạn

- Giai đoạn 1: Giai đoạn mua hàng, lúc này vốn lưu động sẽ chuyển từ hình thái

tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hóa

- Giai đoạn 2: Giai đoạn bán hàng, vốn lưu động chuyển từ hàng hóa, vật tư,

nguyên vật liệu sang hình thái tiền tệ ban đầu

Như vậy, chúng ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

- VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau tạo thành sự tuần hoàn của VLĐ

- VLĐ chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, giá trị của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thu lại được tiền bán hàng về Như vậy, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuỷen sau một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Quá trình SXKD của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục Các giai đoạn vận động của VLĐ đan xen nhau cùng một thời điểm VLĐ tồn tại dưới nhièu hình thái khác nhau trong khâu sản xuất và lưu thông Số VLĐ cần thiét cho doanh nghiệp phải phụ thuộc vào đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thương mại, VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn

1.1.2.2 Phân loại vốn lưu động

VLĐ có nhiều hình thái khác nhau cùng tham gia vào một chu kỳ SXKD, vì vậy việc quản lý VLĐ luôn được xem là công tác hàng đầu Muốn quản lý tốt cần căn cứ vào một số tiêu thức để phân loại VLĐ như sau:

Phân loại theo công dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

- VLĐ trong khâu dự trữ: là bộ phận VLĐ để thiết lập, dự trữ về vật tư, hàng hóa

trong quá trình SXKD, đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành sản xuất liên tục Bao gồm các khoản vốn sau: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói và vốn công cụ, dụng cụ nhỏ

- VLĐ trong khâu sản xuất: là vốn được dùng để đảm bảo cho quá trình sản xuất

của các bộ phận tham gia vào dây chuyền công nghệ được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn, bao gồm: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước

Trang 13

- VLĐ trong khâu lưu thông: là vốn dùng để dự trữ sản phẩm, đảm bảo cho tiêu

thụ thường xuyên, đều đặn theo nhu cầu khách hàng, bao gồm: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá trình SXKD Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu thông hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Phân loại theo hình thái biểu hiện

- Vốn hàng hóa: gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở

dang, thành phẩm, công cụ dụng cụ

- Vốn phi hàng hóa: gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán có

tính thanh khoản cao…

Việc phân loại theo cách này giúp cho nhà quản lý dễ dàng nắm bắt được lượng vốn hiện nay đang tồn đọng ở khâu nào để có những biện pháp nhanh chóng, chính xác, kịp thời nhằm đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng

Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu, sử dụng, chi phối và định

đoạt của doanh nghiệp Bao gồm: vốn ban đầu của chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp bỏ ra khi doanh nghiệp mới thành lập (tùy theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH có nội dung riêng), vốn doanh nghiệp tự bổ sung là số vốn được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận hoặc từ các quỹ doanh nghiệp

- Các khoản nợ phải trả: là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng

thương mại, các tổ chức tài chính khác, vay thông qua phát hành trái phiếu và vốn chiếm dụng từ bên thứ ba như các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa dến hạn phải trả…

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành từ vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó doanh nghiẹp có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phân loại theo nguồn hình thành

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ

ban đầu khi thành lập hoặc vốn điều lệ bổ sung trong quá trình SXKD của doanh nghiệp

Trang 14

- Nguồn vốn tự bổ sung: là vốn doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình SXKD

- Nguồn vốn đi vay: là vốn huy động được từ các ngân hàng thương mại, tổ chức

tài chính, vay người lao động trong doanh nghiệp và vay từ các doanh nghiệp khác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: bằng việc phát hành cổ phiếu, trái

phiếu

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh

của các bên tham gia liên doanh, liên kết

Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp doanh nghiẹp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng cho nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của mình

Phân loại theo chế độ quản lý hiện hành

- Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

- Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn: vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn

- Vốn đầu tư vào các khoản phải thu ngắn hạn: gồm phải thu khách hàng, phải

thu nội bộ, các khoản phải thu ngắn hạn khác

- Vốn về hàng tồn kho: gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang,

thành phẩm hàng hóa

- Vốn lưu động khác: các khoản tạm ứng, thế chấp…

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện, doanh nghiệp có định hướng để điều chỉnh VLĐ một cách có hiệu quả, phát huy chức năng của các thành phần vốn

Như vậy, từ các phương pháp phân loại trên về VLĐ đã cho thấy tầm quan trọng của VLĐ Nó giúp doanh nghiệp biết được kết cấu VLĐ – là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định hoặc trong cả một thời kỳ Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về nguồn VLĐ đang sử dụng cũng như chất lượng công tác quản lý để có những biện pháp thích hợp, kịp thời điều chỉnh cơ cấu vốn cho hợp lý, đánh giá được mức tồn kho

dự trữ, khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn tài trợ để có những chiến lược nhằm thúc đẩy tốc độ luân chuyển VLĐ

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn, lao động và công nghệ là ba yếu tố cơ bản để một doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD Trong đó, vốn là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất của sự ra đời,

Trang 15

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, VLĐ có các vai trò chủ yếu sau:

Thứ nhất, VLĐ là điều kiện đầu tiên để tiến hành hoạt động SXKD Nếu VLĐ bị thiếu hay tốc độ luân chuyển VLĐ chậm sẽ làm trì trệ hoạt động mua bán hàng hóa, làm gián đoạn sản xuất, doanh nghiệp không thể tiền hành mở rộng thị trường, dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Thứ hai, VLĐ là bộ phận cấu thành nên giá trị thành phẩm, sản phẩm do đặc điểm chu chuyển, sẽ chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ SXKD mà chu kỳ vận động của nó là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả

Thứ tư, VLĐ là nguồn lực quan trọng để thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh Với nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong sử dụng vốn kinh doanh Vì thế, VLĐ là yếu tố quyết định đến việc nên mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Qua đây, ta thấy được tầm quan trọng của VLĐ đối với quá trình SXKD của doanh nghiệp Vì vậy, sử dụng và quản lý VLĐ như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đạt được mục tiêu chung là bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Theo các chuyên gia và các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Mục tiêu chung của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra hiện nay trong các

Trang 16

khối ngành kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đặc biệt quan tâm tới hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình SXKD

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần phải quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy

mô hoạt động SXKD trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận Trong đó hiệu quả sử dụng vốn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Do đó các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biẹn pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình

Hiệu quả sử dụng vốn có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Vì vậy việc quản lý sử dụng tốt nguồn vốn sẽ góp phần làm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và theo đó, doanh nghiệp sẽ đạt được các mục tiêu đã đề ra

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó

Nó phản ánh trình độ sử dụng vốn lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tính bằng chỉ số sau:

Hiệu quả kinh doanh =

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, ta thường đánh giá trên hai phương diện:

- Về mặt định tính, hiệu quả sử dụng VLĐ thể hiện trình độ khai thác, quản lý và

sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Về mặt định lượng, hiệu quả sử dụng VLĐ thể hiện ở mỗi tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động bỏ vốn mang lại so với lượng vốn bỏ ra

Mặt khác, việc cụ thể hóa kết quả kinh doanh và sử dụng VLĐ bằng các chỉ tiêu sát thực, có thể đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp một cách đúng đắn, khách quan Sau đây, chúng ta xem xét lần lượt các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Trang 17

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Vòng quay vốn trong kỳ

Số vòng quay vốn trong kỳ là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp quản

lý và sử dụng nguồn vốn của mình hiệu quả

Vòng quay vốn trong kỳ =

Trong đó:

Tổng nguồn vốn bình quân =

Hệ số nợ

Hệ số nợ cho ta biết mức độ sử dụng nợ của công ty so với nguồn vốn, được tính bằng cách lấy tổng nợ chia cho tổng nguồn vốn Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản

Hệ số nợ =

Trong đó:

Tổng nợ bình quân =

Tỉ suất tự tài trợ

Tỉ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn của doanh nghiệp trong kinh doanh Đối với các Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ về tài chính

Tỉ suất tự tài trợ =

= 1 – Hệ số nợTrong đó:

VCSH bình quân =

Trang 18

Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức

ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Trong đó:

Lãi vay phải trả bình quân =

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ cho biết mỗi đồng vốn lưu động tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả

Vòng quay vốn lưu động trong kỳ =

Trong đó:

Vốn lưu động bình quân =

Kì luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu động trong kì Thời gian luân chuyển vốn càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn

Kì luân chuyển vốn lưu động bình quân =

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động (Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lưu động) cho biết

cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế/sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động =

Trang 19

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =

Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá về hiệu quả sử dụng và quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, ta sẽ dùng các nhóm chỉ tiêu khác như:

a Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động

Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho bình quân =

Trong đó:

Hàng tồn kho bình quân = Đây là một tiêu chuẩn nhằm đánh giá Công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để dánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao trong khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất

và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Nhưng cũng cần lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức

tồn kho cao là xấu

Số ngày lưu kho bình quân =

Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu Hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong việc

dự trữ nên chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Trang 20

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thu nợ

Vòng quay các khoản phải thu =

Trong đó:

Các khoản phải thu bình quân =

Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng nhận được từ doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong

kỳ phân tích doanh nghiệp đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn động chưa thu hồi được là bao nhiêu Chỉ số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao, tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân =

Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn của các doanh nghiệp, trên cơ

sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp, như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp

b Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán

Trong kinh doanh vấn đề làm cho các doanh nghiệp lo ngại là các khoản nợ nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức tài sản luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Hiện nay luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy Do đó, các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng Do vậy khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây

Trang 21

Khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số này được sử dụng phổ biến nhất và nó là một trong những thước đo cơ bản

để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu… Hệ số này phản ảnh một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành =

Trong đó:

Tài sản ngắn hạn bình quân =

Tổng nợ ngắn hạn bình quân = Khi hệ số này ở mức nhỏ hơn 1, thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu tố dẫn đến rủi ro tài chính, rủi ro thanh toán cao Ngược lại nếu hệ

số này ở mức lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tương đối tốt, đủ khả năng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Song nếu hệ số này cao quá, tức là lượng TSLĐ tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận động, không sinh lời sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hệ số này lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn đói với doanh nghiệp thương mại, TSLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao Do đó khi dánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng ngành Tuy nhiên, hệ số này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho Chính vì vậy để đánh giá chinh xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta cần xét them một số chỉ tiêu khác nữa

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao nhưng không tính đến hàng tồn kho, vì hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền

Khả năng thanh toán nhanh =

Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thẻ đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên trong một số trường hợp

Trang 22

chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng TSLĐ

Do đó để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời là một số chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trong đó, tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3 tháng) có thể chuyển đổi thành tiền bất cứ lúc nào như: chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu… Đây là các tài sản có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ảnh khả năng thanh toán các nợ ngắn hạn bất cứ lúc nào, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn, bời vì nguồn trang trải các khoản

nợ của doanh nghiệp hết sức linh hoạt

Khả năng thanh toán tức thời =

Trong đó:

Tiền và các khoản tương đương tiền bình quân =

c Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư vào Công ty Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp tốt mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Một doanh nghiệp đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ tốt hơn doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản mà thu được lợi nhuận thấp Hệ

số này thương có sự chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…

ROA =

* 100%

Trong đó:

Tổng tài sản bình quân =

Trang 23

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

ROS =

* 100%

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đây là chỉ số mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào Công ty, hay nói cách khác cứ một trăm đồng VCSH đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt

ROE =

* 100%

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.1 Khái niệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chưa có một cuốn sách hay giáo trình nào đưa ra đánh giá về quan niệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp nhưng theo tôi, muốn nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp, trước tiên ta phải hiểu và làm rõ được thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp đó Đó chính là việc so sánh số liệu của năm nay so với năm trước bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Từ đó, ta mới thấy được tốc độ tăng trưởng cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp để góp phần làm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Ngoài ra còn có một số cách thức khác như phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát … trong mối tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành và xu thế biến động của nền kinh tế

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả SXKD của một doanh nghiệp là kết quả tổng thể của hàng loạt các yếu

tố bên trong cũng như bên ngoài của doanh nghiệp Việc đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:

- Tất cả các hoạt động SXKD của một doanh nghiệp dù ở bất cứ quy mô, lĩnh vực nào đều cần có 1 lượng vốn nhất định

Trang 24

- Việc mở rộng hoạt động SXKD của một doanh nghiệp trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển nhanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, đầy đủ và kịp thời Do

đó việc tổ chức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

- Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp doanh nghiệp có thể chớp được thời

cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh

- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp giúp giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, điều đó tác dộng rất lớn đến việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là ở các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay lớn

Trong cơ chế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn của doanh nghiệp nhà nước đều được bao cấp qua nguồn vốn cấp của ngân sách nhà nước và qua nguồn tín dụng

ưu đãi của ngân hàng Nếu doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn thì có thể xin cấp phát thêm hoặc vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi Có thể nói vốn của doanh nghiệp được tài trợ toàn bộ, vì thế vai trò khai thác, thu hút vốn không được đặt ra như một yêu cầu cấp bách có tính sống còn với doanh nghiệp Hoạt động huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp trở nên rất thụ động

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước cùng song song tồn tại với các thành phần kinh tế khác, việc cấp phát vốn từ ngân sách nhà nước hạn chế hơn, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn kể cả trong điều kiện trượt giá và phải đầu tư

để mở rộng và phát triển quy mô SXKD Nhu cầu vốn ngày càng lớn trong môi trường cạnh tranh gay gắt Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm nguồn mới

để đáp ứng yêu cầu vốn, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ … nhằm đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được Vì vậy vốn trở thành động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp và việc huy động, quản

lý sử dụng vốn hiệu quả vốn đã trở thành một yêu cầu bức bách

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua

đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh

- Làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm … doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

- Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động … Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận

Trang 25

thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện Điều

đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan, đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp

Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của nó không thể tách rời ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm của riêng nó Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động của các yếu tố đó một cách gián tiếp hoặc trực tiếp

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Lực lượng lao động

Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên hai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động là lao động trực tiếp SXKD và cán bộ lãnh đạo Trình độ của người lao động cao sẽ làm tăng hiệu suất

sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn, do đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn Trình độ cán bộ điều hành cao thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển … do đó hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao

1.4.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường khác nhau,

do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Chẳng hạn nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh hơn nhằm tái tạo, mở rộng SXKD Ngược lại nếu nhu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dung nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu bia, thuốc lá … thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dung để sản xuất ra những sản phẩm này

có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ có giá trị lớn như ôtô, xe máy … việc thu hồi vốn sẽ lâu hơn

Trang 26

1.4.2 Nhân tố khách quan

1.4.2.1 Môi trường tự nhiên:

Bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên có tác động đến doanh nghiệp, như thời tiết, môi trường … Ngày nay khoa học càng phát triển thì sự lệ thuộc của con người vào tự nhiên ngày càng giảm đi, ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng ít hơn, trừ các doanh nghiệp hoạt động mang tính thời vụ hoặc các doanh nghiệp khai thác

1.4.2.2 Môi trường kinh tế:

Là tổng thể các biến số kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh … Các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.2.3 Môi trường pháp lý:

Là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chính sách liên quan đến hoạt

động của doanh nghiệp Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là tất yếu và cần thiết, nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiện thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, không can thiệp trực tiếp mà giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, ảnh hưởng của môi trường pháp lý thể hiện ở chỗ nó đưa ra các quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuân theo, nó bảo vệ những lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Nếu môi trường pháp lý thuận lợi sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

1.4.2.4 Môi trường chính trị, văn hóa:

Khách hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trường văn hóa xã hội

nhất định, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, bán được sản phẩm hay không phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm văn hóa xã hội Nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định sản xuất sản phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nào cũng như phân phối sản phẩm như thế nào

để đến được tay người tiêu dung một cách hiệu quả nhất Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động của yếu tố này

1.4.2.5 Môi trường kỹ thuật công nghệ:

Sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với xu thế chuyển giao công nghệ đặt

ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thức mới Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng phải thích ứng với sự tác động của yếu tố này

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG

2.1 Khái quát về CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Năm 2009 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng được thành lập dựa trên những thành viên đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng các thiết bị tự động hoá lưới điện và trạm điện, tự động hoá công nghiệp cũng như các dịch vụ bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật cao Được thành lập trong thời kỳ phát triển năng lượng bùng nổ, Công

ty PTS là sự hội tụ của những con người say mê với khoa học công nghệ, luôn tìm tòi, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm để mang lại giải pháp ứng dụng những công nghệ tiến tiến nhất vào lĩnh vực công nghệp và năng lượng tại Việt Nam

Tháng 2 năm 2010 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng xây dựng xưởng sản xuất tại Thanh Trì – Hà Nội phục vụ cho công tác nghiên cứu, phát triển và tích hợp, chế tạo các hệ thống SCADA, hệ thống điều khiển, bảo vệ

Tháng 6 năm 2010 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng được cấp chứng chỉ là đối tác của ABB Thuỵ Điện và ABB Phần Lan trong các lĩnh vực tự động hoá Trạm và các sản phẩm về điều khiển, bảo vệ hệ thống điện sau khi các cán bộ của công ty hoàn thành các khoá đào tạo tại Thuỵ Điển và Phần Lan

Tháng 8 năm 2010 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng và ABB tiếp tục mở rộng hợp tác trong các dự án lớn MiniSCADA 4 thành phố Miền Trung giai đoạn 2, dự

án nâng cấp RTU – ADB cho 68 trạ 110kv toàn miền Bắc, dự án nâng cấp trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc

Tháng 11 năm 2010 nghiên cứu thành công sản phẩm điều khiển tích hợp cho các trạm biến áp, dựa trên nền công nghệ của ABB, kết nối thành công các Rowle của các hãng khác nhau như ABB, SIEMENS, AREVA, TOSHIBA thông qua chuẩn IEC

61850

CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng luôn phấn đấu cho sự lớn mạnh và phát triển các hoạt động thương mại của mình để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng Công ty có thể thực hiện được điều này vì công ty là đại diện của các nhà sản xuất uy tín trên thế giới và bằng những chiến lược tiếp thị mạnh mẽ của công ty

Trong quá trình hoạt động kinh doanh CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã xây dựng được thị trường với nhiều khách hàng trong cả nước CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng công ty tin tưởng rằng dịch vụ kỹ thuật là một phần quan trọng trong hoạt động của công ty Theo nghĩa hẹp công ty có thể làm nhiều hơn cho bạn - những khách hàng của công ty bởi vì công ty coi những vấn đề kỹ thuật của bạn như là vấn đề của chính công ty

Trang 28

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng

CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động có quy mô vừa phải, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng

Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc Phó giám đốc là người do Giám đốc

bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty, được uỷ quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của công

kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng

dự án kỹ thuật Phòng

Phòng dịch vụ khách hàng

Trang 29

- Thực hiện các chế độ liên quan đến người lao động đúng theo quy định của công ty và của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội

Hành chính - Quản trị:

- Công tác hành chính, văn thư, văn phòng, tiếp nhận văn bản đến, chuyển văn

bản đi, trung chuyển thông tin nội bộ

- Tiếp đón khách trong và ngoài nước, tổ chức đào tạo, hội thảo, hội chợ, hội nghị khách hàng

- Quản lý phương tiện, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động của công ty

2.1.3.4 Phòng tài chính kế toán

Quản lý vốn, đảm bảo đủ vốn cho phòng kinh doanh, quản lý các phương thức sử dụng vốn có hiệu quả và tạo điều kiện hỗ trợ cho các phòng kinh doanh hoạt động có hiệu quả Chịu trách nhiệm hạch toán chi trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty

2.1.3.5 Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có chức năng maketing tất cả các mặt hàng, sản phẩm của công ty tư vấn cho khách hàng về chủng loại cũng như quy cách kỹ thuật để khách hàng có sự lựa chọn và sử dụng sản phẩm đúng chủng loại, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cũng như giá cả cạnh tranh

Phòng chuyên kinh doanh các mặt hàng như: các thiết bị tự động hoá, các thiết bị tích hợp, thiết bị điều khiển của các trạm biến áp…

Mỗi cán bộ chuyên trách của phòng kinh doanh tự đảm nhiệm một dự án, công trình từ khâu khai thác dự án, khai thác khách hàng đến khâu ký hợp đồng, thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán, cũng như chịu trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn dự

án

Phòng kinh doanh có khả năng tự khai thác sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, giao dịch với đối tác nước ngoài để có thể đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng về yêu cầu kỹ thuật cũng như giá cả

2.1.3.6 Phòng dự án

- Theo dõi các dự án để tham gia đấu thầu và chào hàng cạnh tranh cho công ty

- Triển khai thực hiện hoàn chỉnh một dự án từ làm thầu, thương thảo và thực hiện công việc sau trúng thầu như theo dõi tiến độ dự án, triển khai bàn giao hàng hoá

và các dịch vụ sau bán hàng (nếu có)

Trang 30

2.1.3.7 Phòng kỹ thuật

Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo ca, theo định

kỳ hàng năm hoặc đột xuất

Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà công

ty chọn Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả Tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống

Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các dự

án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện;

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau

- Kiểm tra tham mưu về chất lượng, chủng loại thiết bị do công ty mua nhập về

để đảm bảo cung cấp cho Khách hàng đúng theo hựop đồng ký kết

- Tư vấn kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt và chuyển giao công nghệ đối với những trang thiết bị mới cho khách hàng

- Tư vấn, thiết kế đặt hàng gia công ngoài nhằm đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật

sử dụng và tính kinh tế trong quá trình lắp đặt mới trang thiết bị và sửa chữa bảo hành

- Bảo hành trang thiết bị do công ty cung cấp cho khách hàng theo hợp đồng ký kết

- Bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị sau bảo hành theo yêu cầu của khách hàng

- Giao nhận trang thiết bị khi cần thiết

2.1.4 Các ngành nghề kinh doanh của Công ty

Ngay từ khi thành lập, ban lãnh đạo công ty đã hoạch định mục tiêu trọng tâm đặt

ra cho CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng là cung cấp các giải pháp cho nền công nghiệp và năng lượng như:

Trang 31

- Cung cấp giải pháp tự động hóa cho các trạm 110kV, 220kV, 500kV…các nhà máy thủy điện nhỏ, nhiệt điện… bao gồm hệ thống điều khiển, bảo vệ (hệ thống nhị thứ), hệ thống SCADA, hệ thống thông tin…

- Cung cấp các giải pháp bảo dưỡng kỹ thuật cho các nhà máy điện khí với các hạng mục như bảo dưỡng Tuabin khí, bảo dưỡng Tuabin hơi, bảo dưỡng máy phát, bảo trì hệ thống C&I …

- Cung cấp các giải pháp tự động hoá các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp như các nhà máy xi măng, các nhà máy giấy, nhà máy hóa chất…

- Cung cấp hệ thống tự động hoá điện: Hệ thống SCADA và viễn thông, hệ thống tự động hoá lưới phân phối, hệ thống điều khiển bảo vệ trạm biến áp, hệ thống

đo lường và điều khiển nhà áy điện

- Cung cấp các thiết bị trạm điện như Rơle điều khiển bảo vệ, thiết bị ghép kênh

và truyền dẫn, thiết bị đầu cuối RTU, từ bảng điều khiển bảo vệ, tủ SCADA Modem, Transducar, Rơ le trung gian

Để áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất, công ty luôn đi cùng với các đối tác có những sản phẩm công nghệ cao hàng đầu thế giới như: SIEMENS, ABB, AREVA, SCHNEIDER… các sản phẩm do Công ty nghiên cứu sản xuất là sự tích hợp của các hàng hóa từ các hãng hàng đầu thế giới, hội tụ những công nghệ mới nhất với sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế và các phần mềm chuyên dụng Ngoài ra, với lực lượng nhân sự có trình độ chuyên môn cao của mình, công ty luôn tự tin đưa ra thị trường những sản phẩm hoàn thiện nhất

2.1.5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 32

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013

Đơn vị tính: đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 18.209.056.703 45,10 53.634.252.810 91,56

2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - -

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 18.209.056.703 45,10 53.634.252.810 91,56

4 Giá vốn hàng bán 16.138.856.086 45.003.229.087 99.568.043.906 28.864.373.001 178,85 54.564.814.819 121,25

5 Lợi nhuận gộp về bán háng và cung cấp dịch vụ 24.233.512.042 13.578.195.744 12.647.633.735 (10.655.316.298) (43,97) (930.562.009) (6,85)

6 Doanh thu hoạt động tài chính 208.450.137 140.685.571 740.577.657 (67.764.566) (32,51) 599.892.086 426,41

7 Chi phí tài chính 154.277.340 35.875.435 82.673.519 (118.401.905) (76,75) 46.798.084 130,45

- Trong đó: Chi phí lãi vay - 35.875.435 82.673.519 35.875.435 - 46.798.084 130,45

8 Chi phí bán hàng 750.707.265 6.356.247.013 786.870.124 5.605.539.748 746,70 (5.569.376.889) (87,62)

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.079.734.437 2.389.019.815 3.796.609.166 309.285.378 14,87 1.407.589.351 58,92

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 21.457.243.137 4.937.739.052 8.722.058.583 (16.519.504.085) (76,99) 3.784.319.531 76,64

11 Thu nhập khác 777.245.824 - 272.358.295 (777.245.824) (100,00) 272.358.295 -

12 Chi phí khác - 18.143.925 213.937.923 18.143.925 - 195.793.998 1079,12

13 Lợi nhuận khác - (18.143.925) 58.420.372 (18.143.925) - 76.564.297 (421,98)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - 4.919.595.127 8.780.478.955 4.919.595.127 - 3.860.883.828 78,48

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 3.755.017.548 860.929.147 2.045.169.239 (2.894.088.401) (77,07) 1.184.240.092 137,55

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - - - - (100,00) - (100,00)

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 17.702.225.589 4.058.665.980 6.735.309716 (13.643.559.609) (77,07) 2.676.643.736 65,95

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu - 3.746 3.368 3.746 - (378) (10,09)

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

Trang 33

2.1.5.1 Về tình hình doanh thu

Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng nó phản ánh qui mô của quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Doanh thu còn là nguồn thu quan trọng để đơn vị trang trải các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái đầu tư Qua đó có thể nắm bắt được khả năng tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường và thái độ của khách hàng đối với những chủng loại sản phẩm mà công

ty cung cấp Doanh thu cao chứng tỏ sản phẩm của công ty rất được ưa chuộng và chiếm ưu thế hơn so với những sản phẩm cùng loại khác trên thị trường

Do vậy, doanh thu là một chỉ tiêu có ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh, đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng góp phần đến sự thành công hay thất bại của đơn vị

Hình 2.1: Tình hình DTT của Công ty giai đoạn 2011-2013

Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD của Công ty

Doanh thu thuần từ bán hàng & cung cấp dịch vụ: Dựa vào hình 2.2 ta thấy

được trong giai đoạn 2011-2013, tình hình về doanh thu của công ty có bước đột phá lớn Năm 2012 doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ của công ty tăng 45,1% so với năm 2011 Từ 40.372.368.128 đồng lên 58.581.424.831 đồng Sang đến năm 2013, con số này tiếp tục tăng thêm 91,56% so với năm 2012, tổng doanh thu năm 2013 là 112.215.677.641 đồng Tuy nhiên, nhìn vào bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, chênh lệch giữa giá vốn hàng bán & doanh thu thuần của năm 2012 giảm đi so với chênh lệch giữa hai chỉ tiêu này của năm 2011 Đồng thời giá vốn hàng bán năm 2013 tăng lên rất cao, doanh thu năm 2013 cũng tăng gần gấp đôi so với năm

Trang 34

Lý giải về sự thay đổi của các chỉ số này, đó là trong năm 2011 công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tư vấn về xây dựng & lắp đặt các thiết bị điện cho các công trình nhà cao tầng, văn phòng v.v… đồng thời có sản xuất một số các thiết bị điện nhỏ

để cung cấp cho các công trình, giá vốn hàng bán của Công ty trong năm 2011 là 16.138.856.086 đồng Sang năm 2012 công ty bắt đầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đồng thời mở rộng lĩnh vực kinh doanh là buôn bán các linh kiện điện tử, linh kiện máy vi tính v.v… Đây là các mặt hàng có giá vốn hàng bán rất cao, nhưng cũng đồng thời đem lại nhiều doanh thu cho Công ty Sau năm 2012 hoạt động thấy doanh thu tăng, Công ty đã đẩy mạnh nhập hàng hóa, đồng thời sản xuất nhiều hơn những mặt hàng trước đây của mình để tăng doanh thu Điều này lý giải vì sao doanh thu của Công ty ngày càng tăng cao, nhưng giá vốn hàng bán cũng vì thế mà tăng mạnh như một hệ quả tất yếu Giá vốn hàng bán tăng cao do cuối năm 2012 lượng linh kiện vi tính nhập chủ yếu từ Thái Lan về bị ảnh hưởng do thiên tai, đồng thời do cả bất ổn chính trị của nước bạn & do một vài ảnh hưởng nhỏ của nền kinh tế cũng góp phần làm tăng giá vốn hàng bán

Hình 2.2: Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013

Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD của Công ty

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Dựa vào hình 2.3 ta thấy tình hình doanh

thu từ hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2011-2013 có nhiều biến động Năm

2012 giảm 32,51% so với năm 2011, từ 208.450.137 đồng giảm xuống 140.685.571 đồng Sang đến năm 2013 doanh thu này lại tăng vọt 426,41% so với năm 2012, tăng

về tuyệt đối là 599.892.086 đồng Nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu từ hoạt động tài chính này là do lượng tiền gửi ngân hàng và cho vay cuối năm 2011 giảm đi,

Trang 35

ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động tài chính của Công ty trong năm 2012 Nhưng đến năm 2013 ghi nhận sự gia tăng hơn 426% của doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty Lý giải cho điều này một phần là do lượng tiền gửi ngân hàng được ghi nhận vào cuối năm 2012 tăng lên, đồng thời trong năm 2012 Công ty có một khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn 600.000 cổ phiếu vào Công ty tài chính Cổ phần Hóa chất Việt Nam, giá trị đươc ghi nhận là 6.000.000.000 đồng, khoản đầu tư này đã tạo nên khoản thu lớn của doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2013 khi Công ty được nhận cổ tức Ngoài ra các khoản thu khác như lãi từ bán hàng trả chậm trả góp, lãi do nhượng bán ngoại tệ, chênh lệch tỉ giá hối đoái … cũng góp phần không nhỏ vào việc làm gia tăng doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty

2.1.5.2 Về chi phí hoạt động

Chi phí quản lý doanh nghiệp: trong năm 2012 tăng không đáng kể so với năm

2011 là 14,87%, về giá trị là 309.285.378 đồng Nhưng đến năm 2013 thì chi phí này lại tăng lên 58,92% so với năm 2012 đạt 3.796.609.166 đồng Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên là do công ty mở rộng quy mô đòi hỏi những cán bộ quản lý trong công ty cần phải nâng cao trình độ, đồng thời cần phải tuyển thêm đội ngũ nhân viên chính vì vậy đã làm gia tăng chi phí này

Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng của năm 2011 là 750.707.265 đồng và chi

phí này tăng thêm 746,7% vào năm 2012, đạt giá trị 6.356.247.013 đồng, đến năm

2013 lại giảm đi 87,62% Sở dĩ có sự tăng mạnh vào năm 2012 là do Công ty mở rộng sản xuất và mở rộng lĩnh vực kinh doanh vào năm 2012 dẫn đến chi phí bán hàng tăng mạnh theo, đến năm 2013 Công ty thay đổi phương thức bán hàng truyền thống sang phương thức bán hàng trực tuyến, chi phí bán hàng được cắt giảm đáng kể, tuy nhiên lại làm gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp do phải thuê thêm nhiều nhân viên để giao dịch và tìm kiếm khách hàng

Chi phí thuế TNDN: là một phấn bắt buột phải có và khi hoạt động, doanh

nghiệp hoạt động càng hiệu quả thì chi phí này càng tăng Vào năm 2011 chi phí thuế TNDN phải chịu là 3.755.017.548 đồng và con số này giảm đi còn 860.929.147 đồng vào năm 2012, tức giảm 77% Đến năm 2013 thì con số này lại tăng lên 2.045.169.239 đồng, tăng 137,5% so với năm 2012 Nguyên nhân của chi phí thuế TNDN năm 2012 giảm mạnh là do năm 2012 Công ty mở rộng sản xuất, chi phí bán hàng tăng mạnh ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Công ty, do đó dẫn đến thuế TNDN năm 2012 giảm Nhưng đến 2013 sau khi ổn định sản xuất, lượng sản phẩm được tiêu thụ ổn định trở lại, chi phí bán hàng giảm, đồng thời lợi nhuận tăng lên sau quá trình mở rộng quy

mô sản xuất và mở rộng lĩnh vực kinh doanh, do đó chi phí thuế TNDN tăng lên là điều tất yếu

Ngày đăng: 13/11/2014, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng (Trang 28)
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013 (Trang 32)
Hình 2.1: Tình hình DTT của Công ty giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Hình 2.1 Tình hình DTT của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 33)
Hình 2.3: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Hình 2.3 Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 2.2: Cơ cấu VLĐ và VCĐ của công ty trong giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Bảng 2.2 Cơ cấu VLĐ và VCĐ của công ty trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 2.3: Tình hình tài sản lưu động của Công ty giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Bảng 2.3 Tình hình tài sản lưu động của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 39)
Bảng 2.4: Tình hình biến động TSDH của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Bảng 2.4 Tình hình biến động TSDH của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 2.5: Nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Bảng 2.5 Nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung trong sử dụng vốn lưu động của - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung trong sử dụng vốn lưu động của (Trang 48)
Hình 2.5: Kì luân chuyển VLĐ của Công ty giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Hình 2.5 Kì luân chuyển VLĐ của Công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Hình 2.6: Thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Hình 2.6 Thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty (Trang 51)
Hình 2.8: ROA của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Hình 2.8 ROA của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành (Trang 54)
Hình 2.9: ROS của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Hình 2.9 ROS của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 (Trang 55)
Hình 2.10: ROE của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
Hình 2.10 ROE của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 (Trang 56)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 2010-2013 - giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật năng lượng
2010 2013 (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w