GV yêu cầu HS tính đoạn đường lăn được của trục bánh xe trong mỗi giây ứng với các quãng đường AB, BC, CD và nêu rõ khái niệm tốc TB trên các quãng đường chuyển động không đều thường khá
Trang 1Lý 8: 1 tiết/tuần.Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2: 17 tuần.
1 1 Chuyển động cơ học 19 16 Cơ năng, thế năng, động
năng
năng
3 3 Chuyển động đều-Chuyển
động không đều
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết
chương 1: Cơ học
4 4 Biểu diễn lực 22 19 Các chất được cấu tạo như
thế nào?
5 5 Sự cân bằng lực – quán tính 23 20 Nguyên tử, phân tử chuyển
động hay đứng yên?
8 8 Áp suất chất lỏng- Bình thông
9 9 Áp suất khí quyển 27 24 Công thức tính nhiệt lượng
11 10 Lực đẩy Ác si mét 29 25 Phương trình cân bằng nhiệt
12 11 TH và KTTH: Nghiệm lại lực
đẩy Ác si mét
30 26 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên
liệu
các hiện tượng cơ và nhiệt
15 14 Định luật về công 33 29 Câu hỏi và bài tập tổng kết
chương 2: Nhiệt học
18 Kiểm tra học kỳ
Trang 2-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.
-Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
-Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh
B.CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ (H1.1SGK,H1.2SGK) Phục vụ cho bài giảng và bài tập
Tranh vẽ (H1.3SGK) về một số chuyển động thường gặp
Đông lặn đằng Tây, như vậy
có phải là Mặt Trời chuyển
động còn Trái Đất đứng yên
không? Bài này giúp chúng
ta trả lời câu hỏi trên
HS: Từ kinh nghiệm đã có,
có thể nêu các cách nhận biết khác nhau như: Quan sát bánh xe quay, nghe tiếng máy nổ to rồi nhỏ dần, nhìn thấy khói xả ra ở ống xả hoặc bụi tung bay ở lốp xe…
*H Đ.2: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT ĐANG CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN
(13 phút)
GV yêu cầu HS thảo luận
C1 Làm thế nào để nhận biết
một ôtô trên đường, một
chiếc thuyền trên sông, một
đám mây trên trời… đang
chuyến động hay đứng yên?
GV cần hướng dẫn HS bổ
sung các cách chuyển động
hay đứng yên trong vật lý
dựa trên sự thay đổi vị trí
HS: Nêu thêm cách nhận biết
ôtô chuyển động dựa trên sự thay đổi vị trí của nó so với cột điện cây cối hoặc nhà cửa hai bên đường…
Trả lời: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc
C2: HS tự chọn vật mốc và
xét chuyển động của vật khác so với vật mốc đó
C3: Khi vật không thay đổi
vị trí đối với vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên
HS tự tìm ví dụ
HS thảo luận theo nhóm và trả lời
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Để nhận biết một vật đang chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)
- Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)
*H Đ.3: TÌM HIỂU VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỨNG YÊN (6phút)
GV cho HS xem H1.2 SGK yêu C4: So với nhà ga thì hành II Tính tương đối của
Trang 3cầu Hs quan sát và trả lời câu
hỏi C4 ,C5, C6 Chú ý đối với
từng trường hợp khi nhận xét
chuyển động hay đứng yên nhất
thiết phải yêu cầu HS chỉ rõ so
Từ ví dụ minh hoạ trên ta
thấy một vật được coi là
chuyến động hay đứng yên
phụ thuộc vật chọn làm mốc
Vậy ta nói: Chuyển động hay
đứng yên có tính tương đối
C8: Mặt Trời thay đổi vị trí
so với một vật mốc gắn với Trái Đất vì vậy Mặt Trời có thể coi là chuyển động khi lấy vật mốc là Trái Đất
chuyển động và đứng yên.Nhận xét:
Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
Kết luận:
Chuyển động và đứng yên
có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật đựợc chọn làm mốc Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc
*H Đ.4: GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP (6 phút)
GV dùng tranh vẽ các vật
chuyển động H1.3a,b,c SGK
và có thể làm ngay một số
thí nghiệm về c/động của
vật rơi, ném ngang, con lắc
đơn, của kim đồng hồ… qua
đó yêu cầu HS quan sát và
mô tả lại các hình ảnh c/động
của các vật đó
GV yêu cầu HS trả lời C9
HS quan sát tranh vẽ và các thí nghiệm để mô tả lại các dạng chuyển động của các vật
Máy bay chuyển động thẳng
Quả bóng bàn chuyển động cong
Kim đồng hồ chuyển động tròn
HS trả lời C9
III Một số chuyển động thường gặp
Các chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong (trong chuyển động cong có trường hợp đặc biệt đó là chuyển động tròn)
C11: : Khoảng cách từ vật đến vật mốc không thay đổi thì vật đứng yên so với vật mốc, nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng Có
Trang 4trường hợp sai như khi vật chuyển động tròn quanh vật mốc.
Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập trong SBT
Trang 5Ngày soạn:.30/8/2012
Ngày giảng:06/9/2012
TIẾT 2 VẬN TỐC
A MỤC TIÊU:
-Từ ví dụ, so sánh được quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động
-Rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó ( gọi là vận tốc )
-Nêu được ý nghĩa khái niệm vận tốc, viết được công thức tính vận tốc
t
S
v= , biết vận dụng nó để giải được một số bài tập đơn giản
-Viết được đơn vị vận tốc và cách đổi đơn vị Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
-Rèn luyện khả năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập
B.CHUẨN BỊ:
-Đồng hồ bấm giây
-Tranh vẽ tốc kế của xe máy
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H.Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
a Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ
b Tại sao nói chuyển động và đứng yên là có tính tương đối ?, cho
ví dụ
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì ?
2 ĐVĐ: : ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một
vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem
làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
Yêu cầu HS trả lời câu C1
- GV yêu cầu HS trả lời câu
C2
Muốn tính được quãng đường
học sinh chạy được trong mỗi
giây ta làm thế nào ?
- Y/cầu HS tính và ghi kết quả
vào cột 5
GV giới thiệu trong trường
hợp này, quãng đường chạy
được trong 1s gọi là vận tốc
- Y/cầu HS trả lời C3
HS sắp xếp thứ tự chuyển động nhanh, chậm của các bạn trong bảng 2.1
HS trả lời câu C1 : cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
HS ghi kết quả xếp hạng vào cột 4
HS: Muốn tính quãng đường chạy được trong mỗi giây ta lấy quãng đường chia cho thời gian
- HS tính và ghi kết quả vào cột 5
I Vận tốc là gì ?
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
II Công thức tính vận tốc
S V t
= Trong đó:
V là vận tốc, S là
quãng đường đi được,
t là th/gian đi hết quãng đường đó
Trang 6GV giới thiệu các ký hiệu của
vận tốc, quãng đường, thời
gian và yêu cầu HS viết công
thức tính vận tốc
Từ công thức tính vận tốc em
hãy cho biết đơn vị vận tốc
phụ thuộc vào đơn vị của các
đại lượng nào ?
- Yêu cầu HS trả lời C4
GV giới thiệu đơn vị hợp
pháp của vận tốc và dụng cụ
đo độ lớn của vận tốc
Họ tên HS Xếp
hạng
Quãng đường chạy trong 1s
Nguyễn An
Trần Bình 2 6,3m
Lê Văn Cao
Đào Việt Hùng
Phạm Việt
HS trả lời câu C3 : (1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng đường đi được, (4) : đơn vị
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài,
viết công thức và thay số
vào công thức
GV yêu cầu HS trả lời câu
C7, C8
-GV yêu cầu HS ghi và học
thuộc phần ghi nhớ trong
IV Vận dụng
C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được 10m
b)Vận tốc của ô tô: V1 = 36km/h = 10m/s, Vận tốc của xe đạp: V2=10,8km/h=3m/s
Vận tốc của tàu hoả: V3 = 10m/s Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s=81kmv=?km/h; ?m/s
Bài giải:
Vận tốc của tàu là:
81
54 /1,5
54000
15 / 3600
Trang 8-Phát biểu định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều.
-Nêu những ví dụ về những chuyển động không đều thường gặp
-Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hỏi trong bài
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm : Máng nghiêng , bánh xe , đồng hồ
Cần hướng dẫn HS tập trung nhận xét hai quá trình chuyển động trên hai quãng đường AD và DF
C.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, dạy học phat hiện và giải quyết vấn đề
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(8 phút)
1 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động ?
Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc
2 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h Cho
biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km thì vận tốc của ô tô là bao
nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều, chuyển động
không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại chuyển động này
GV gợi ý để HS tìm một số ví dụ về hai loại chuyển động này
HS tự tìm ví dụ
về chuyển động đều, chuyển động không đều
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ KHÔNG ĐỀU (12 phút)
GV hướng dẫn HS làm TN
hình 3.1
Làm TN và đặc biệt tập cho
HS biết xác định quãng
đường liên tiếp mà trục bánh
xe lăn được tronh những
khoảng thời gian 3s liên tiếp
Yêu cầu HS ghi lại nhữnh số
liệu đo được theo mẫu của
bảng 3.1
Từ kết quả thí nghiệm yêu
cầu HS nhân biết trên quãng
đường nào chuyển động của
trục bánh xe là chuyển động
đều, không đều
GV hướng dẫn HS trả lời câu
C2
HS hoạt động theo nhóm
- Làm TN theo hình 3.1 SGK
Quan sát chuyển động của trục bánh xe và ghi các quãng đường nó lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên mặt nghiên AD
- HS suy nghỉ trả lời C2
a là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 9*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU (14
phút)
GV yêu cầu HS tính đoạn
đường lăn được của trục
bánh xe trong mỗi giây ứng
với các quãng đường AB,
BC, CD và nêu rõ khái niệm
tốc TB trên các quãng đường
chuyển động không đều
thường khác nhau
Vận tốc TB trên cả đoạn
đường thường khác TB cộng
của các vận tốc trung bình
trên các quãng đường liên
tiếp của cả đoạn đường đó
HS nêu được : muốn tính quãng đường bánh xe lăn được trong mỗi giây ta phải lấy quãng đường đi được chia cho thời gian đi hết quãng đường đó
HS đưa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trong các quãng đường AB, BC, CD và trả lời từ A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
t
S
vtb =Trong đó: s là quãng đường
đi được
t là th/ gian đi hết quãng đường đó
*H.Đ.4: VẬN DỤNG (10 phút)
GV hướng dẩn HS tóm tắt
lại các kết luận quan trọng
của bài và vận dụng trả lời
1204( / )
/ 3
Trang 10Ngày soạn:12/9/2011
Ngày giảng:13/9/2011
TIẾT 4 BIỂU DIỄN LỰC
A MỤC TIÊU:
-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.Biểu diễn được vectơ lực
-Rèn luyện khả năng vẽ hình minh hoạ
B.CHUẨN BỊ:
Nhắc HS xem lại bài lực Hai lực cân bằng ( bài 6 SGK Vật Lí 6 )
Xe lăn, Miếng sắt, nam châm
C.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(10 phút)
1.Chuyển động đều là gì ? Nêu 1 ví dụ về vật chuyển động
đều
2.Chuyển động không đều là gì ? Nêu ví dụ
3.Viết công thức tính vận tốc trung bình của 1 chuyển động
không đều
ĐVĐ: Lực có thể làm biến đổi chuyển động mà vận tốc xác
định sự nhanh chậm và cả hướng của chuyển động, vậy giữa
lực và vận tốc có sự liên quan nào không ?
GV đưa 1 số ví dụ: viên bi thả rơi, vận tốc của viên bi tăng
nhờ tác dụng nào? Làm thế nào để biểu diễn lực tác dụng
H.4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng là qua bóng bị biến dạng, ngược lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
*H.Đ.3: THÔNG BÁO ĐẶC ĐIỂM CỦA LỰC VÀ CÁCH BIỂU DIỄN LỰC BẰNG
VÉCTƠ(15 phút)
- GV thông báo: Một đại
lượng vừa có phương và
chiều là 1 đại lượng vectơ
- GV yêu cầu HS nhắc lại
các đặc điểm của lực => lực
là một đại lượng vectơ HS nhắc lại các đặc điểm của
lực và nêu được lực là 1 đại lượng vectơ
II Biểu diễn lực 1.Lực là một đại lượng vectơ
Một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều là
1 đại lượng vectơ
Vậy, lực là 1 đại lượng vectơ
Trang 11-GV thông báo: Để biểu diễn
vectơ lực người ta dùng mũi
tên
- Cách biểu diển vectơ lực
phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
a.Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)
- Phương và chiều là phương chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo 1tỉ xích cho trước
Trang 12-Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật dang chuyển động) và làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán để khẳng định: “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vạt sẽ chuyển động thẳng đều”
-Nêu được một số ví dụ về quán tính Giả thích được hiện tượng quán tính
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hiện thí nghiệm
B.CHUẨN BỊ:
Dụng cụ để làm thí nghiệm như H5.3, H5.4 SGK
C.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hoạt động nhóm, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (9 phút)
-Hãy nêu các yếu tố của lực và cách biểu diển lực
Áp dụng biểu diễn các vec tơ lực sau đây:
- Trọng lực của một vật là 1500N (tỉ lệ xích tùy chọn)
- Lực kéo một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ
trái sang phải (1cm ứng với 500N)
Đáp án
- Các yếu tố của lực:Điểm đặt, phương và chiều, độ lớn
- Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của
lực)
+ Phương và chiều là phương chiều của lực
+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo 1tỉ xích cho trước
- Áp dụng
ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết một vật đang đứng yên chịu tác
dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếptục đứng yên.Vậy một vật
đang chuyển động chịu tác dụ của hai lực cân bằng sẽ như
độ bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng chiều ngược nhau
Trang 13-GV: Khi tác dụng của hai
lực cân bằng lên một vật
đang chuyển động thì có hiện
tượng gì xảy ra với vật, hãy
dự đoán vận tốc có thay đổi
không?
GV làm TN để kiểm chứng
bằng máy A-tút Hướng dẩn
HS theo dõi quan sát và ghi
A tiếp tục chuyển động khi
A’ bị giữ lại Đặc biệt giai
đoạn (d) hướng dẫn HS ghi
lại quãng đường đi được
trong các khoảng thời gian 2s
liên tiếp
+Ngược chiều
HS dự đoán được: khi vật đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
HS theo dõi TN suy nghĩ trả lời câu C2, C3, C4
C2: quả cầu A chịu tác dụng của 2 lực: trọng lực PA và sức căng T của dây, hai lực này cân bằng
( do T = PB mà PB= PA nên T
= PA )
C3: đặt thêm vật nặng A’ lên
A, lúc này
PA + PA’ > T nên vật AA’
chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên
C4: khi quả cân A chuyển động qua lổ K thì A’ bị giữ lại Khi đó quả cân A còn chịu tác dụng của 2 lực PA và T
HS dựa vào kết quả TN để điền vào bảng 5.1 và trả lời câu C5
* Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng vật đang đứng yên
II Quán tính
1 Nhận xét:
Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
Trang 14Ngày soạn:18/9/2011
Ngày giảng:19/9/2011
TIẾT 6 LỰC MA SÁT
A MỤC TIÊU:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát
- Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (9 phút)
a Thế nào là 2 lực cân bằng ? Cho ví dụ?
b Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật sẽ thế
nào? nếu ban đầu:
- Vật đang đứng yên Vật đang chuyển động
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Sự khác nhau cơ bản
giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp, trục
bánh xe bò bây giờ là trục bánh xe bò ngày xưa không có ổ
bi Thế mà con người phải mất hàng chục thế kỷ mới tạo
nên sự khác nhau đó Bài này giúp các em phần nào hiểu
được ý nghĩa của sự phát minh đó
HS nghe GV truyền đạt và so sánh sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xưa và ngày nay
điểm của Fms trượt
-Yêu cầu HS trả lời C1
GV nêu thí dụ về sự xuất
hiện, đặc điểm của lực ma
sát lăn
Yêu cầu HS trả lời C2
C2: -Ma sát sinh ra ở giữa viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục
-Trục quay có con lăn ở băng truyền
-Khi dịch chuyển vật nặng,
2 Lực ma sát lăn Nhận xét:
Lực ma sát lăn sinh ra khi
1 vật lăn trên bề mặt của một vật khác
Trang 15Yêu cầu HS trả lời câu C3.
dùng những khối trụ làm con lăn, ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn
Fms trượt
GV nêu ví dụ rồi phân tích
về sự xuất hiện, đặc điểm
của Fms nghỉ
Thông qua thực nghiệm GV
phải hướng dẫn HS phát hiện
đặc điểm của ma sát nghỉ
Yêu cầu HS đọc hướng dẫn
TN và làm TN
Cho HS trả lời câu C4
Lực cân bằng với lực kéo
trong trường hợp này được
tác dụng lên vật trong trường
hợp đầu và sau khi tăng lực
-HS chỉ ra được đặc điểm của Fms nghỉ
- HS đọc hướng dẫn TN, làm TN
- HS đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa chuyển động
HS trả lời câu C4
Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản, lực này cân bằng với lực kéo
Khi tăng FK thì Fms cũng tăng
HS: Độ lớn lực ma sát nghỉ
có giá trị không xác định Nó phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng lên vật
HS: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của các lực khác mà vẫn đứng yên (không trượt)
HS trả lời câu C5: kể ra một
số ví dụ về lực ma sát nghỉ thường gặp
3 Lực ma sát nghỉ Nhận xét:
Lực ma sát nghỉ giữ cho
vật không trượt khi vật bị tác dụng của các lực khác
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:
+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật
GV yêu cầu HS chỉ ra được
các tác hại của ma sát trong
hình 6.3
GV yêu cầu HS nêu các biện
pháp làm giảm ma sát ?
Sau khi HS làm riêng từng
phần, GV chốt lại tác hại của
Khắc phục : tra dầu
b Ma sát trượt làm mòn trục làm cản trở chuyển động quay của bánh xe
Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu
c Ma sát trượt cản trở ch động của thùng
Khắc phục: lắp bánh xe (thay ma sát trượt bằng ma sát lăn)
II Lực ma sát trong đời sống và
kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
Nhận xét: Lực ma sát làm
nóng và làm mòn vật, cản trở chuyển động
Biện pháp làm giảm ma sát: bôi trơn, làm nhẵn bề mặt, lắp vòng bi, lắp bánh xe con lăn
2 Lực ma sát có thể có ích Khi cần mài mòn vật, giữ
Trang 16GV yêu cầu HS quan sát
Biện pháp làm tăng ma sát: Tăng độ nhám của bề mặt Thay đổi chất liệu tiếp xúc
*H.Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ (5 phút)
Vận dụng:
Yêu cầu HS nghiên cứu C8 sau
đó gọi 1 em trả lời, yêu cầu lớp
nhận xét
GV hỏi và yêu cầu HS trả
lời
Ô tô và xe đạp vật nào có
quán tính lớn hơn → vật nào
dể thay đổi vận tốc hơn?
Yêu cầu HS làm câu C9
a Sàn gổ, sàn đá hoa khi lau nhẵn (trơn) → Fms nghỉ ít
→ chân khó bám vào sàn, dễ ngã , Fms nghỉ có lợi
b Bun trơn Fms lăn giữa lốp
xe và mặt đường giảm → bánh xe bị quay trượt trên đất → Fms lăn có lợi
HS trả lời câu C9
HS trả lời các câu hỏi của
GV để củng cố bài
III Vận dụngC8:
a Ma sát nghỉ có lợi : cách làm tăng Fms: chân phải đi dép xốp
b Fms lăn có lợi: cách làm tăng Fms: rải cát trên đường
c Fms có hại
d Ô tô có m lớn → quán tính lớn → khó thay đổi v → Fmsnghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đường → bề mặt lốp phải khía rảnh sâu, Fms có lợi
e Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, Fms có lợi
C9:
Biến Fms trượt → Fms lăn → giảm Fms → máy móc chuyển động dễ dàng
Ghi nhớ: SGK
Về nhà : (1 phút) Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập từ 6.1 → 6.5 (SBT) Đọc thêm mục “
có thể em chưa biết ”
Trang 17Ngày soạn:25/9/2011
Ngày giảng:26/9/2011
TIẾT 7 ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Củng cố lại các kiến thức phần chuyển động cơ và lực cơ
- Rèn luyện khả năng phân tích và áp dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng vật lí trong thực tế
- Rèn luyện kỹ năng tính vận tốc, vận tốc trung bình của một chuyển động cơ
- Thái độ cẩn thận, tỉ mỉ trong tính toán Tính logic trong giải thích hiện tượng
-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày
-Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
- Công thức tính vận tốc v = S/t
- Ý nghĩa của từng đại lượng
2) Chuyển động đều, chuyển động không đều:
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều
- Viết công thức tính vận tốc trung bình
- Khái niệm được ba loại lực ma sát
- Nêu được ví dụ về ma sát có lợi và ma sát có hại trong đời sống và trong kỹ thuật
- Muốn so sánh được số đo
của vận tốc phải chú ý điều
- Để so sánh được độ lớn của 2 vận tốc thì số đo của vận tốc phải được quy về cùng loại đơn vị đo
Bài 2.2 sbt tr5
Vận tốc của vệ tinh nhân tạo trái đất là :
28800 0,28 = 8000m/sVận tốc của vệ tinh nhân tạo trái đất lớn hơn vận tốc của phân tử Hidro ở 00C (1692 m/s).Vậy chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn chuyển động của phân
tử hidro
Bài 3.3 sbt tr7
3km = 3000m1.95km =1950 m
Trang 18- Vận tốc trung bình của
người đó trên cả 2 quãng
đường được tính theo công
thức nào?
- Những đại lượng nào đã
biết và chưa biết
- Trong quá trình tính toán
t t
+
=+
- Theo dõi và hoàn thành bài vào vở
- Đọc và làm bài tập theo nhóm
0.5 h = 1800sThời gian người đó đi hết quãng đường đầu là
1 1 1
3000
15002
1 2
10010,14 /9,86
VỀ NHÀ:- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn tập lý thuyết theo SGK
Trang 19Ngày soạn: 02/10/2011
Ngày giảng:03/10/2011
TIẾT 8 KIỂM TRA 1 TIẾT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức phần cơ học
2 Kỹ năng: Kiểm tra và rèn luyện kỹ năng là bài tập cho HS
3 Thái độ: Rèn luyện tính trung thực trong kiểm tra
B ĐỀ KIỂM TRA
1 Bảng số lượng câu hỏi, điểm, thời gian
2 Ma trận đề kiểm tra 1 tiết
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chuyển
động cơ
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
Nêu được ví dụ
về chuyển động cơ
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
- Tính được tốc
độ trung bình của chuyển động không đều
- Biểu diễn được lực bằng vectơ
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát
có hại trong một
số trường hợp cụ thể của đời sống,
Câu 1 (1đ) Chuyển động cơ học là gì? Cho 2 ví dụ về công cơ học.
Câu 2 (2đ) Nêu 2 ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên
Trang 20Câu 4 (2đ) Nêu 2 ví dụ chứng tỏ lực ma sát có thể có ích, 2 ví dụ chứng tỏ lực ma sát có thể có
hại Từ đó hãy nêu cách làm giảm ma sát trong trường hợp ma sát là có hại
Câu 5 (2đ) Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống hết dốc, xe lăn
tiếp một đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng lại Tính vận tốc trung bình của người đi
xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường
Câu 3 a Lực là một đại lượng vec tơ vì lực vừa có độ lớn vừa có phương và
chiều
* Cách biểu diễn lực bằng vec tơ:
Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực)
- Phương và chiều là phương chiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo 1tỉ xích cho trước
Vectơ lực kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên: Fur
b Biểu diễn lực Fur
1
1
1
Câu 4 Nêu được ví dụ và biện pháp giảm lực ma sát trong trường hợp có hại 2
Câu 5 Vận tốc trung bình trên đoạn đường dốc là
1
100
4 /25
Trang 21Ngày soạn:09/10/2011
Ngày giảng:10/10/2011
TIẾT 9 ÁP SUẤT
A.MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
B.CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm HS: -1chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mỳ)
-Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật (hoặc 3 viên gạch)
C.PHƯƠNG PHÁP:
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
a Nêu điều kiện xuất hiện các loại lực ma
sát? Ma sát có ích hay có hại? Cho ví dụ?
b Bài tập 6.1, 6.2, 6.3
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK
*H Đ.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM ÁP LỰC (10 phút)
GV trình bày khái niệm áp lực,
hướng dẫn học sinh quan sát
HS lấy thêm một số ví dụ về
áp lực
HS nghe, quan sát H7.3, trả lời C1
HS lấy thêm ví dụ về áp lực trong đời sống
I Áp lực là gì
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
C1:
Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường, lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh, lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ là áp lực
*H.Đ.3: TÌM HIỂU ÁP SUẤT PHỤ THUỘC VÀO NHỮNG YẾU TỐ NÀO
HS nêu cách làmTN cho F không đổi, còn S thay đổi
HS nêu cách làmTN cho S không đổi, còn F thay đổi
HS làm TN theo nhóm, thảo luận để rút ra kết luận điền
từ vào chỗ trống
II Áp suất2.1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?Bảng 7.1
Áp lực F
DT bị
ép S
Độ lún h
F2 > F1 S2 = S1 h2 > h1
F3 = F1 S3 < S1 h3 > h1Kết luận
C3: (1) càng mạnh, (2) càng nhỏ
*H.Đ.4: GIỚI THIỆU CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT (5 phút)
Trang 22-GV giới thiệu công thức
tính áp suất
-GV giới thiệu đơn vị áp
suất
HS nghe GV giới thiệu
* Đơn vị của áp suất:
Nếu F (N), S (m2) thì p (N/m2 hay pa)
S
F
p= => Muốn tăng p thì:
Hoặc tăng F, hoặc giảm S hoặc vừa tăng F vừa giảm S
Ví dụ: Mài dao cho sắc có nghĩa là ta đã giảm S để cắt các vật được dễ dàng hơn
C5: Tóm tắt:
PT = 340 000N, ST = 1,5m2,PX = 20 000N, SX
,1
340000S
20000S
Trang 23Ngày giảng:17/10/2011
TIẾT 10
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
A.MỤC TIÊU:
- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất tronglòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện thí nghiệm
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
a Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất đơn vị của nó? Bài tập 7.5 SBT
b Bài tập 7.3, 7.4
c Bài tập 7.1, 7.6
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo
lặn chịu được áp suất lớn?
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT CHẤT LỎNG LÊN ĐÁY BÌNH VÀ THÀNH BÌNH (10 phút)
GV giới thệu dụng cụ TN, nêu
rõ mục đích của TN
-Yêu cầu HS dự đoán hiện
tượng trước khi làm TN
-Y/C HS hoạt động theo
HS dự đoán hiện tượng
HS tiến hành TN để kiểm tra
dự đoán
HS nhận xét, rút ra kết luận, trả lời C1
HS nghe GV kết luận và ghi bài
HS trả lời C2
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1.TN 1 Nhận xét:Các màng cao su
bị biến dạng
C1 Các màng cao su bị biến dạng, chứng tỏ chất lỏng gây
áp suất theo mọi phương lên thành bình, đáy bình
C2 Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT CHẤT LỎNG TÁC DỤNG LÊN CÁC VẬT Ở TRONG
HS hoạt động theo nhóm, thảo luận và đưa ra dự đoán
Hs tiến hành TN
HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu C3, C4
2 TN 2C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật
ở trong lòng nó
3 Kết luậnC4: Chất lỏng không chỉ gây
ra áp suất lên thành bình,
mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
Trang 24*H.Đ.4: XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG (8 phút).
GV y/cầu HS dựa vào công
GV y/cầu HS nêu được đặc
điểm quan trọng của áp suất
chất lỏng
HS chứng minh công thức p=h.d
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h
S
V.dS
PS
d là t/lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
Lưu ý: Công thức cũng áp
dụng đúng cho tính áp suất tại một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng nhưng h là độ sâu
Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu)
Y/cầu HS khi làm bài định
lượng thì phải ghi tóm tắt,
đổi đơn vị nếu cần rồi mới
p2=h2.d=0,8.10000 = 8 000(N/m2)
ĐS: 12000N/m2,8000 N/m2
Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập từ 8.1 →8 6 (SBT) Đọc mục “Có thể em chưa biết”
Trang 25Ngày soạn:23/10/2011
Ngày giảng:24/10/2011
TIẾT 11 BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC
I – MỤC TIÊU
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
- Biết được cơ chế về sự truyền áp suất của chất lỏng
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
Áp suất gây ra bởi chất lỏng có gì khác so với chất rắn? Viết công thức tính áp suất chất lỏng đơn vị của nó?
Treo bảng phụ ghi bài tập : Một thùng nước cao 1,2m đựng đầy nước Tính áp suất nước lên đáy thùng Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
ĐVĐ: Ta có thể dùng tay để nâng cả chiếc ô tô lên được không ? (HS : không) Nhưng bằng
việc ứng dụng các nguyên lí trong vật lí thì người ta có thể dùng tay để nâng cả chiếc ô tô lên một cách dễ dàng Vậy làm cách nào để có thể dung tay để nâng cả chiếc ô tô lên chúng
ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay
*H.Đ.2: TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC BÌNH THÔNG NHAU (10 phút)
GV giới thiệu bình thông
chịu t/d của 2 cột nước, D
cân bằng khi 2 áp suất này
nhánh luôn ở cùng một độ
cao
*H.Đ.3: TÌM HIỂU MÁY NÉN THỦY LỰC (18 phút)
- Giới thiệu cho HS nguyên
- Theo nguyên lý paxcan chất lỏng có khả năng truyền nguyên vẹn áp suất bên ngoài tác dụng lên nó
Trang 26nào để con người có thể làm
được điều ấy chúng ta
nên áp suất lên chất lỏng
không? Có giá trị như thế
nào?
- Áp suất này có truyền tới
pit tông B được không? Vì
sao?
- Pit tông B chuyển động lên
hay xuống? vì sao?
- Pit tông B chuyển động đi lên do áp suất tác dụng lên pit tông B gây nên lực nâng F
2 Máy nén thủy lực
* Hoạt động:
Tác dụng một lực f lên pit tông A có diện tích S1 sẽ gây nên áp suất lên chất lỏng có giá trị bằng p = f/S1
Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pit tông B, gây nên lực nâng F lên pit tông B có giá trị bằng
f = S
- Pit tông B có diện tích lớn gấp bao nhiêu lần pit tông A thì F có độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần
Trang 27Ngày soạn:25/10/2011
Ngày giảng:31/10/2011 Tiết 12
Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
B.CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm HS: + 2 vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng,
+ 1 ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2.3 mm
+ 1 cốc đựng nước
C PHƯƠNG PHÁP:
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
a Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Bài tập 8.1 SBT
b Bài tập 8.4
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Khi lộn ngược một cốc
nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước
thì nước có chảy ra ngoài không?Vì sao?
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (20 phút)
GV giới thiệu về lớp khí quyển
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
TN C1: Khi hút bớt không khỉơ trong bình ra thì p trong hộp nhỏ hơn p ở ngoài nên vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.C2: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của kh khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước
C3: Bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy
ra Vì khi đó áp suất của cột khíơcongj áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển
C4: Khi hút hết không khí p trong quả cầu =0, vỏ quả cầu chịu t/dụng của p kq từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt vào nhau
*H.Đ.4: LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG -CỦNG CỐ -H.D.V.N (18 phút)
-GV yêu cầu HS giải thích
hiện tượng nêu ở đầu bài
-Yêu cầu HS trả lời các câu
Trang 28- Yêu cầu HS làm bài 9.1,
9.2, 9.3 sbt tr15
*) Củng cố
-Nguyên nhân gây ra áp suất
khí quyển?
-Cách đo áp suất khí quyển?
-Đơn vị của áp suất khí
Bẻ 2 đầu ống tiêm thuốc chảy ra dễ dàng
C12: không thể tính áp suất khí quyển bằng công thức p
= h.d vì h không xác định được, d cũng thay đổi theo
độ cao
Bài 9.1 Chọn ý BBài 9.2 Chọn ý CBài 9.3 Nắp ấm pha trà thường có 1 lỗ hở nhỏ để rót nước được dễ dàng.Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong
ấm thông với khí quyển Áp suất khí trong ấm cộng với
áp suất của nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra dễ dang
Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập từ 9.5, 9 6 (SBT) Đọc thêm mục “ có thể em
chưa biết ”
Trang 29
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan.
- Vận dụng công thức tính lực đẩy Ac-si-met để giải các bài tập đơn giản
B.CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm HS: Dụng cụ TN ở H.10.2 SGK theo nhóm
C PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (8 phút)
Trọng lực là gì? phương, chiều, độ lớn của trọng lực như
thế nào? Dụng cụ để đo trọng lực trong phòng TN?
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK Tại sao Khi kéo nước
từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước
nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước?
-Y/C HS làm TN như trong
SGK, rồi lần lượt trả lời các
a Lần lượt lắp các dụng cụ TN như các hình vẽ 10.2a, 10.2b và tiến hành đo
1.
Kết quả: P1 < P
b Trả lời câu hỏiC1 P1 < P chứng tỏ Chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng
từ dưới lên
C2
2 Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
Lực đó gọi là lực đẩy met (FA)
Ác-si-*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT (15 phút)
-GV kể cho HS nghe truyền
Trang 30Ác-si-của Ac-si-met đúng bằng
trọng lượng của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ
-GV Y/C HS mô tả TN kiểm
chứng dự đoán của lực đẩy
Ac-si-met trong SGK
-GV Y/C HS trả lời câu hỏi
C3
-GV Y/C HS viết công thức
tính độ lớn của lực đẩy
Ac-si-met, nêu tên và đơn vị đo
của các đại lượng có trong
công thức
-HS mô tả TN kiểm chứng
-HS hoạt động theo nhóm, tiến hành TN
-HS thảo luận theo nhóm về kết quả của TN
-HS hoạt động theo nhóm thảo luận để trả lời câu C3
-HS viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-met (cá nhân)
-HS: Nêu tên và đơn vị đo của các đại lượng có trong công thức
C4: HS trả lời
1 Dự đoán:
Độ lớn của lực đẩy met bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Ác-si-2 Thí nghiệm kiểm tra:
a
b Trả lời câu hỏi:
C3:
3 Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-met
FA = d.V
Trong đó:
d: là t/ lượng riêng của chất lỏng (N/m3),
V: là của chất lỏng bị vật chiếm chỗ /m3),
FA: là lực đẩy Ác-si-met (N)
FAth-HS so sánh FAnh và FAth rồi rút ra kết luận
C6:
-HS viết tóm tắt,-HS viết công thức tính lực đẩy ASM tác dụng lên thỏi đồng thứ 1 và thỏi đồng thứ 2: FA1, FA2
-HS nhắc lại
dn=10000N/m3,
dd=8000N/m3-HS so sánh FA1 với FA2 rồi rút ra kết luận
III Vận dụngC4: Khi chìm trong nước, gàu nước bị nước tác dụng một lực đẩy Ác-si-met hướng từ dưới lênC5: Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Ác si mét có độ lớn bằng nhau
vì lực đẩy Ác si mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chiểm chỗ
Trang 31lực đẩy Ác-si-met lớn hơn
Về nhà(1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 10.1 → 10.6 SBT, đọc thêm mục có thể
- HS được rèn luyện kỹ năng tính áp suất chất lỏng, tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét tác dụng
lên một vật được nhúng chìm trong chất lỏng
-Rèn luyện thái độ cẩn thận trong tính toán, rèn luyện tính logic trong giải thích các hiện tượng
II – Chuẩn bị
- sgk sbt
III – Tiến trình dạy và học
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
Lực đẩy Ac si met xuất hiện khi nào? Có phương chiều ra
sao ? Viết công thức tính độ lớn của lực đảy Ác si met ?
- Đại diện nhóm lên trình bày
Bài 8.4
a Áp suất tác dụng lên vỏ tàu ngầm giảm, tức là cột nước phía trên tàu ngầm giảm Vậy tàu ngầm nổi lên
b Áp dụng công thức p = d.hsuy ra h = p/d
- Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước
Trang 32Bài 10.1 Chọn B Bài 10.2 Chọn B
Bài 10.5
- Lực đẩy Ác si met tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt được nhúng chìm trong nước
là :
FAnước = dnước Vsắt = 10000.0,002 = 20N
- Lực đẩy Ác si met tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt được nhúng chìm trong rượu
là :
FArượu = drượu Vsắt = 8000.0,002 = 16N
- Nếu miếng sắt được nhúng
ở độ sâu khác nhau thì lực đẩy Ác si met không thay đổi
vì FA chỉ phụ thuộc và trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
VỀ NHÀ (2 phút):
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Xem lại cách sử dụng lực kế và cách đo thể tích của vật bằng bình chia độ hoặc bình tràn
- Đọc trước bài thực hành và chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành
Trang 33-Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở những dụng cụ đã có.
-Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác si mét
B CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
-1 lực kế 0-2,5N -Một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50cm3
-Một bình chia độ -Một giá đỡ -Một khăn lau
-Mỗi HS chuẩn bị một mẫu báo cáo TN
C PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc sử dụng các
ĐVĐ: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
-HS: Ôn lại kĩ năng đo P và V
-Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả Dựa
vào kết quả của các nhóm, GV nhận xét
đánh giá bài TH
-HS: tiến hành TN, điền vào bảng kết quả đã được chuẩn bị
Trang 34*H Đ.5: TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ (8 phút).
-GV thu báo cáo kết quả TN của các nhóm,
có đánh giá cho điểm -HS thu dọn dụng cụ TN.
-Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
-Nêu được điều kiện nổi của vật
-Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
B.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
-Một cốc thuỷ tinh to đựng nước
-Một chiếc đinh, một miếng gỗ nhỏ
*H Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
ĐVĐ: Tại sao tàu to lại nổi, kim bé lại
chìm?
Vậy để vật nổi ta cần điều kiện gì?
*H.Đ.2: T ÌM HIỂU KHI NÀO VẬT NỔI, KHI NÀO VẬT CHÌM (12 phút)
-Hãy dự đoán xem có hiện
tượng gì xảy ra nếu:
+Một vật có P>F đặt trong
lòng chất lỏng
-Một vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của: Trọng lượng của vật(P), lực đẩy Ác
si mét(F)
+P=F+P>F+P<F
+Vật chuyển động xuống
I.Khi nào vật nổi, khi nào vật chìm?
Trang 35Điều kiện vật nổi:
-Vật nỏi lên trên mặt thoáng khi P<F
-Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P=F
-Vật chuyển động xuống dưới khi P>F
*H Đ.3: TÌM ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT KHI VẬT NỔI TRÊN MẶT THOÁNG
CỦA CHẤT LỎNG (12 phút)-Yêu cầu HS đọc và
thảo luận các câu C3,
2.dv=dl: vật lơ lửng trong chất lỏng Khi P=F ta có dv.Vvật=dl.Vc.lỏng mà (Vvật=Vc.lỏng) →dv=dl
3.dv<dl: vật nổi trên mặt chất lỏng Khi P<F ta có dv.Vvật<dl.Vc.lỏng mà (Vvật=Vc.lỏng)→dv<dl
C7: Hòn bi làm bằng thép có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên bi chìm Tàu làm bằng thép nhưng người ta thiết kế sao cho trọng lượng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên con tàu có thể nổi trên mặt nước
C8: Thả hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi thép sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thuỷ ngân (dthép=7800N/m3<dHg=136000N/m3)
Trang 36-Hệ thống hóa, khắc sâu những kiến thức đã học cho HS.
-Rèn luyện kỹ năng kỹ xảo về mặt áp dụng công thức để giải một số bài tập đơn giản, giải thích một số hiện tượng thường gặp
trung bình của chuyển động
không đều, đơn vị
2.Thế nào là 2 lực cân bằng?
Một vật chịu tác dụng của hai
lực cân bằng thì sẽ thế nào?
3.Tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào những yếu tố gì?
Công thức tính áp suất, đơn vị
1.Chuyển động không đều là chuyển động độ lớn của vận tốc
thay đổi theo thời gian
t
S
vtb = Đơn vị m/s ngoài ra còn thường dùng km/h
2.Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng lên một vật có
cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì:
a Nếu vật đứng yên sẽ đứng yên mãi b Nếu vật chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
3.Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Độ lớn lực tác dụng + Diện tích bề mặt tiếp xúc
Công thức tính áp suất:
S
F
p= , trong đó F là độ lớn của lực (N), S là diện tích mặt tiếp xúc (m2), p là suất (N/m2) hay (Pa)
4.Lực đẩy ASM có:
+ Điểm đặt trên vật, + Phương thẳng đứng chiều từ dưới lên, + Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
V là thể tích phần chìm của vật (m3), Công thức tính: F = Vd
Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3),
Trang 375.Điều kiện để một vật nổi, lơ
lửng, chìm trong chất lỏng?
6.Biểu thức, đơn vị của công
cơ học?
7.Định nghĩa, biểu thức, đơn
vị của công suất?
F là lực đẩy Ác si mét (N)
5.Điều kiện để một vật nhúng trong chất lỏng:
+ Vật bị chìm khi FA < P hay dCL < dV , + Vật bị lơ lửng khi FA = P hay dCL = dV , + Vật nổi trên bề mặt chất lỏng khi dCL > dV
FA là lự đẩy ASM khi vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng
6 Biểu tức tính công cơ học: A = F.s (F là độ lớn của lực (N), s
là độ dài quảng đường dịch chuyển theo phương của lực (m)) Đơn vị công là J 1J = 1N.m
7.Công suất cho biết khả năng thực hiện công của người
hay máy trong một đơn vị thời gian (1giây)
A là công thực hiện Công thức tính:
-GV lần lượt đưa ra các bài tập:
1.Một em HS đạp xe lên được nửa đoạn
dốc đầu dài 30m hết 6s còn nửa đoạn sau
em phải đi bộ hết 14s Hỏi vận tốc trung
bình của em đó trên từng đoạn và trên cả
dốc là bao nhiêu?
2.Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:
Hai quả cầu một làm bằng sắt và một làm
bằng nhôm có cùng khối lượng được treo
vào hai đầu của một cân đòn Khi nhúng
ngập cả 2 quả cầu vào nước thì đòn
cân (1) mà nghiêng về phía
riêng 27000N/m3 được móc vào một lực kế
và nhúng chìm vật vào nước Hỏi lực kế
chỉ bao nhiêu? Biết thể tích của vật là
5dm3, trọng lượng của nước là 10000N/m3
II Vận dụngGọi từng HS lên bảng ghi tóm tắt và giải
1.-Vận tốc trung bình trên từng đoạn và
trên cả dốc là:
)s/m(56
30t
Sv
1
1
)s/m(1,214
30t
Sv
2
2
)s/m(3146
3030t
t
SSv
2 1
2 1
+
+
=+
+
=
ĐS: 5m/s; 2,1m/s; 3m/s
-HS lần lượt tìm từ để điền vào chỗ trống.
2 (1): không còn thăng bằng nữa
(2): quả cầu bằng sắt (3): cũng tăng lên 3 lần (4): giảm đi 3 lần (5): không thay đổi
Trang 38-Hệ thống hóa, khắc sâu những kiến thức đã học cho HS.
-Rèn luyện kỹ năng kỹ xảo về mặt áp dụng công thức để giải một số bài tập đơn giản, giải thích một số hiện tượng thường gặp.
4/ Tại sao nói lực là một đại lương véctơ ? Nêu cách biểu diễn và ký hiệu vectơ lực
5/ Thế nào là hai lực cân bằng? Kết quả tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật trong trường hợp vật đứng yên, hoặc đang chuyển động Em hiểu như thế nào về khái niệm quán tính? Cho
ví dụ
6/ Khi nào có lực ma sát? Ma sát có lợi hay có hại? Cho ví dụ
7/ Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất
8/ Chất lỏng gây áp suất như thế nào? Áp suất do chất rắn và do chất lỏng gây ra khác nhau chỗ nào? Viết công thức tính áp suất chất lỏng Thế nào là bình thông nhau? Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy ép thủy lực
9/ Nêu sự tồn tại áp suất khí quyển Cho ví dụ về sự tồn tại của áp suất khí quyển
10/ Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng lực đẩy như thế nào? Viết công thức tính lực đẩy Acsimet và giải thích, nêu đơn vị các đại lượng có trong công thức Có những cách nào để kiểm tra độ lớn lực đẩy Acsimet? Trình bày các cách đó
11/ Điều kiện để một vật nổi, vật chìm là như thế nào? Khi một vật nổi trên mặt chất lỏng, lực đẩy Acsimet được tính như thế nào?
Trang 3912/ Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức, giải thích các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
13/ Phát biểu định luật về công Thế nào là hiệu suất? Tại sao nói hiệu suất của máy cơ đơn giản luôn nhỏ hơn 100%
II Bài tập:
Xem lại các dạng bài tập trong SGK và sách bài tập
1/ Cứ trong 1 phút, tàu hỏa chuyển động đều và đi được 180m
a/ Tính vận tốc tàu hỏa ra m/s và km/h
b/ Tính thời gian để tàu đi được 2,7km
c/ Đoạn đường mà tàu đi được trong 10s
2/ Một vật chuyển động ừ A đến B cách nhau 180m Trong nửa đoạn đường đầu vật đi với vận tốc V1 = 5m/s, nửa đoạn đường còn lại chuyển động với vận tốc V2 = 3m/s
a/ Sau bao lâu vật đến B
b/ Tính vận tốc trung của vật trên cả đoạn đường AB
3/ Hãy nêu đặc điểm của lực tác dụng lên các vật ở hình vẽ sau Cho tỉ lệ xích ở các hình là 1cm ứng với 8N
4/ Treo vật A vào vào một lực kế thấy lực kế chỉ 20N Móc thêm vật B vào lực kế thấy lực kế chỉ 30N Hỏi:a/ Khi treo vật A vào lực kế, những lực nào đã tác dụng lên vật A, chúng có đặc điểm gi?
b/ Khối lượng của bật B là bao nhiêu?
5/ Dùng khái niệm quán tính giải thích các hiện tượng sau:
a/ Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khạch trên xe bị nghiêng về bên trái
b/ Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút có thể viết tiếp được
c/ Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất
6/ Kéo một chiếc hộp gỗ trên bàn thông qua lực kế Kết quả cho thấy:
a/ Khi lực kế chỉ 5N, hộp gỗ vẫn đứng yên
b/ Khi lực kế chỉ 12N, hộp gỗ chuyển động thẳng đều
Hãy chỉ rõ đặc điểm của lực ma sát trong các trường hợp nói trên
7/ Một vật có khối lượng m = 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Diện tích mặt tiếp xúc của vật với mặt bàn là S = 60cm2 Tính áp suất tác dụng lên mặt bàn
8/ Vì sao các vật như kim khâu, mũi khoan, mũi đột người ta thường làm đầu nhọn?
9/ Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36m so với mặt nước biển Cho TLR trung bình nước biển là 10300N/m3
a/ Tính áp suất ở độ sâu ấy
b/ Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 0,016m2 Tính áp lực của nước tác dụng lên phần diện tích này
10/ Một vật làm bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì làm cho nước trong bình dâng lên thêm 100cm3 Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ 7,8N Cho TLR của nước 10.000N/m3
a/ Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật
b/ Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật
11/ Treo vật nhỏ vào lực kế và đặt chúng trong không khí thấy lực kế chỉ F = 12N Vẫn treo vật bằng lực kế nhưng nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ F’ = 7N Tính thể tích của vật và trọng lượng riêng của nó Cho KLR của nước là D = 1000kg/m3
12/ Một vật có khối lượng 0,75kg và khối lượng riêng 10,5g/cm3 được thả vào một chậu nước
Trang 40Vật bị chìm xuống đáy hay nổi trên mặt nước Tại sao? Tìm lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật.Cho TLR của nước d = 10.000N/m3.
13/ Người ta phải dùng một lực 400N mới kéo được một vật nặng 75kg lên cao nhờ một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 3,5m và độ cao 0,8m Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
KIỂM TRA HỌC KỲ I Thi theo đề của phòng GD