1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA LI 9

67 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 827 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Địa lí 9 - Nguyễn Thị Khoa Năm học: - Học sinh biết đợc những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của Bắc Trung Bộ - Biết đợc đặc điểm phân bố một số cây trồng của Bắc Trung Bộ -

Trang 1

Ngày soạn: 20/8/ 2010 Tuần: 1

Ngày giảng: 23/08/2010

Địa lí việt Nam (Tiếp theo)

địa lí dân c

Tiết 1 - Bài 1: cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

I - Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

Sau bài học học sinh cần:

- Biết đợc nớc ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất Các dân tộc ở

n-ớc ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam

III - Hoạt động trên lớp:

1

ổ n định lớp:

- Kiểm tra sĩ số: 9A: 9B: 9C:

- Giới thiệu chơng trình địa lí lớp 9

2 Nội dung bài mới:

- Giới thiệu bài: Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu nớc

đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ

- Các nhóm báo cáo kết quả và nhận

xét bổ sung cho nhau

- Giáo viên chuẩn xác kiến thức

- Dân tộc Việt (kinh) Chiếm 80% dân số

Họ có kinh nghiệm trong trồng lú nớc, làlực lợng lao động chủ yếu

- Các dân tộc ít ngời: Có số lợng và trình

độ phát triển khác nhau

- Các dân tộc khác nhau về ngôn ngữ,trang phục, quần c

- Ngời việt định c ở nớc ngoài cũng làmột bộ phận của cộng đồng các dân tộcViệt Nam

II Phân bố các dân tộc:

Trang 2

tộc? Dân tộc nào có số dân đông

nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- Nhóm 2: Lấy một vài ví dụ thực tế

chứng minh các dân tộc ở nớc ta ở

n-ớc ta bình đẳng và đoàn kết với nhau?

- Nhóm 3: Dựa vào vốn hiểu biết hãy

cho biết dân tộc Việt phân bố chủ yếu

- Các nhóm báo cáo kết quả và nhận

xét bổ sung cho nhau

- Giáo viên chuẩn xác kiến thức

1

Dân tộc Việt :

Phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng,trung du và duyên hải

2

Các dân tộc ít ng ời:

- Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung

du, Tây Nguyên

3 Củng cố:

- Ngày nay phân bố các dân tộc có những thay đổi nh thế nào? Cho ví dụ?

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập số 3 trang 6

- Học sinh cần biết số dân của nớc ta năm 2002

- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số của Việt Nam, Nguyên nhân và hậu quả

- Biết đợc sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta , nguyên nhân của sự thay đổi đó

Trang 3

Dân số và tình hình tăng dân số đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong bài Dân số và gia tăng dân số.

HĐ 1: HĐ cá nhân

+ Bớc 1: GV giới thiẹu số liệu của 3 lần

tổng điều tra dân số: 1979, 1989, 1999

(theo biểu đồ sách giáo khoa - trang 7)

- Cho biết dân số Việt Nam năm

dân số của Việt Nam là 246

ng-ời/Km2, thế giới là 47 ngời/Km2)

+ Bớc 3: GV hỏi:

- Với dân số đông nh trên có thuận lợi

và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế

của nớc ta?

+ Bớc 4:

- Học sinh trả lời

- Giáo viên kết luận: Thuận lợi:

nguồn lao động lớn, thị trờng

tiêu thụ rộng; Khó khăn: Tạo ra

sức ép lớn đối với vấn đề việc

làm , TNMT, chất lợng cuộc

sống)

HĐ 2: Thảo luận nhóm

+ Bớc 1: Giáo viên cho học sinh quan

sát H2.1 Chia lớp làm 6 nhóm yêu cầu

các nhóm trả lời câu hỏi ghi trong

phiếu

- QS H2.1 nhận xét đờng biểu diễn tỉ lệ

gia tăng tự nhiên và cho biết tỉ lệ gia

tăng tự nhiên có sự thay đổi nh thế nào?

- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi

II - Gia tăng dân số

- Từ cuối những năm 50 của thế kỉ

XX nớc ta có hiện tợng bùng nổ dân số

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân

số nên tỉ lệ tăng tự nhiên của dân

số nớc ta có xu hớng giảm

- Tỉ lệ tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng

- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ tăng tự nhiên cao nhất 2,19%

Trang 4

- Cho biết xu hớng thay đổi cơ cấu dân

số theo nhóm tuổi thời kỳ 1979 - 1999?

- Nguyên nhân của sự khác biệt về tỉ số

giới tính?

+ Bớc 2:

- Các nhóm thảo luận trả lời

- Giáo viên nhận xét kết luận

- Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ tăng tự nhiên thấp nhất 1,115

III - Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số theo tuổi đang có

xu hớng thay đổi

- Tỉ lệ trẻ em giảm, Tỉ lệ ngời trong tuổi lao động và ngoài tuổi lao động có xu hớng tăng lên

Tổ chuyên môn duyệt tuần 1

Ngày soạn: Tuần: 2

Trang 5

- Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn và quần c thành thị.

Trang 6

- Biết đợc quá trình đô thị hoá và các vấn đề của đô thị hoá nớc ta.

Trang 8

2 KÜ n¨ng:

Trang 10

- Học sinh biết cách phân tích biểu đồ “Phân bố dân c và đô thị của Việt Nam".

Trang 11

+ Bớc 2: Giáo viên đa ra bảng số liệu sau:

Bảng: Mật độ DS của một số quốc gia.

- Qua bảng số liệu trên hãy so sánh mật độ

dân số của nớc ta với các nớc và Châu á từ

đó rút ra đặc điểm mật độ dân số cuả Việt

Nam?

+ Bớc 2:

- HS trả lời - HS khác bổ xung

- Giáo viên kết luận

+ Bớc 3: Giáo viên cho học sinh quan sát

chung ở đâu? Đông nhất ở vùng

nào? Tại sao/

- Dân c tha thớt ở vùng nào và tha

nhất ở vùng nào? Tại sao?

- Dựa vào sách giáo khoa và hiểu biết

của bản thân cho biết đặc điểm của

quàn c nông thôn (Quy mô, tên gọi,

hoạt động kinh tế )?

- Nêu những thay đổi của quần c

nông thôn ở địa phơng em hiện nay

-2 Phân bố dân c

- Dân c phân bố không đều tập chung ở đồng bằng, ven biển,

đô thị

- Miền núi, Tây nguyên dân c tha thớt

- Phần lớn dân c của nớc ta sống ở nông thôn (76%)

II - Các loại hình quần c

1 Quần c nông thôn

- Là điểm dân c ở nông thôn với quy mô dân số và tên gọi khá nhau, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

2 Quần c thành thị

- Các đô thị phần lớn có quy mô vừa

và nhỏ

- Chức năng chính là: Hoạt động công nghiệp và dịch vụ

- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng và ven biển

III - Đô thị hoá

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng

- Trình độ đô thị hoá thấp

Trang 12

Giáo án Địa lí 9 - Nguyễn Thị Khoa Năm học:

- Học sinh biết đợc những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của Bắc Trung Bộ

- Biết đợc đặc điểm phân bố một số cây trồng của Bắc Trung Bộ

- Biết đợc ý nghĩa của việc trồng rừng theo mô hình nông lâm kết hợp của vùng

- Đánh giá đợc ảnh hởng của Tài nguyên khoáng sản đến sự phát triển một số

ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ

- Biết đợc đặc điểm phát triển của một số ngành công nghiệp, dịch vụ của vùng

- Chỉ đợc trên bản đồ các trung tâm kinh tế của Bắc Trung Bộ

- Nêu đặc điểm tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ và cho biết những khó khăn về tự

nhiên mà Bắc Trung Bộ đang gặp phải?

- Cho biết những khó khăn trong sản

xuất nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?

- QS hình 24.1 hãy nhận xét lơng thực

có hạt bình quân có hạt bình quân đầu

ngời của Bắc Trung Bộ so với cả nớc?

- Năng suất lúa và bình quân lơng thực

đầu ngời đang ở mức thấp so với cả nớc+ Sự phân bố sản xuất nông nghiệp

- Vùng ven biển phía Đông: nuôi Trồng đánh bắt thuỷ sản

- Vùng đồng bằng ven biển: Sảnxuất lúa

- Vùng đất cát pha duyên hải:

Trồng các cây công nghiệp hàngnăm

- Vùng đồi gò phía Tây: Trồng cây

ăn quả, cây công nghiệp lâu năm,căn nuôi châu bò đàn

+ Việc trồng rừng nhằm phát triển nôngnghiệp, giảm nhẹ thiên tai và bảo vệmôI trờng

phần 1 sách giáo khoa và so sánh mật độ

dân số nớc ta với mật độ dân số trung bình

của thế giới?

+ Bớc 2: Giáo viên đa ra bảng số liệu sau:

Bảng: Mật độ DS của một số quốc gia.

- Qua bảng số liệu trên hãy so sánh mật độ

dân số của nớc ta với các nớc và Châu á từ

đó rút ra đặc điểm mật độ dân số cuả Việt

Nam?

+ Bớc 2:

- HS trả lời - HS khác bổ xung

- Giáo viên kết luận

+ Bớc 3: Giáo viên cho học sinh quan sát

bảng số liệu

Bảng: Mật độ dân số Việt Nam thời kì 1989 - 2003

- Dân c tha thớt ở vùng nào và tha

nhất ở vùng nào? Tại sao?

- Dựa vào sách giáo khoa và hiểu biết

của bản thân cho biết đặc điểm của quàn c nông thôn (Quy mô, tên gọi, hoạt động kinh tế )?

- Nêu những thay đổi của quần c

nông thôn ở địa phơng em hiện nay

mà em biết?

- Nêu những đặc điểm của quần c

thành thị (Quy mô, chức năng, phân bố )?

-2 Phân bố dân c

- Dân c phân bố không đều tập chung ở đồng bằng, ven biển,

đô thị

- Miền núi, Tây nguyên dân c tha thớt

- Phần lớn dân c của nớc ta sống ở nông thôn (76%)

II - Các loại hình quần c

1 Quần c nông thôn

- Là điểm dân c ở nông thôn với quy mô dân số và tên gọi khá nhau, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

2 Quần c thành thị

- Các đô thị phần lớn có quy mô vừa

và nhỏ

- Chức năng chính là: Hoạt động công nghiệp và dịch vụ

- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng và ven biển

III - Đô thị hoá

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng

- Trình độ đô thị hoá thấp

Trang 13

- Nhóm khác bổ sung

- Giáo viên nhận xét kết luận

HĐ 2: Hoạt động cả lớp

+ Bớc 1: Học sinh đọc sách giáo khoa,

quan sát H24.2 và H24.3 và thảo luận

câu hỏi

- Dựa vào hình 24.2 nhận xét sự gia

tăng giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc

Trung Bộ?

- QS H24.3 xác định vị trí các cơ sở

khai thác khoáng sản và cho biết các

khoáng sản đó tạo điều kiện để phát

triển những ngành công nghiệp nào?

+ Bớc 2:

- Học sinh thảo luận trả lời

- Học sinh khác bổ sung

- Giáo viên nhận xét kết luận

+ Bớc3: Học sinh đọc sách giáo khoa

+ Bớc 1: Giáo viên cho học sinh đọc

sách giáo khoa và quan sát H24.3

- Xác định trên H24.3 các ngành công

nghiệp chủ yếu của thành phố Thanh

Hoá, Vinh, Huế?

- Nêu vai trò của các thành phố này?

- Các ngành công nghiệp chế biến gỗ,dệt kim may mặc, chế biến thực phẩm

đang đợc phát triển

3 Dịch vụ:

- Nhờ vị trí trung chuyển nên Bắc Trung

Bộ phát triển mạnh dịch vụ vận tải

- Du lịch bắt đầu phát triển dựa vàonguồn tài nguyên du lịch phong phú

V – Các trung tâm kinh tế

- Thành phố Thanh Hoá là trung tâmcông nghiệp lớn ở phía Bắc

- Thành phố Vinh là hạt nhân để hìnhthành trung tâm công nghiệp và dịch vụcủa cả vùng

- Thành phố Huế là trung tâm du lịchlớn

4 Củng cố:

- Học sinh đọc sách giáo khoa phần kết luận

- Cho biết các thế mạnh về kinh tế của Bắc Trung Bộ dựa trên những nguồn tàinguyên nào?

- Học sinh làm bài tập trong phiếu trắc nghiệm

5 H ớng dẫn về nhà

- Học sinh học bài cũ

- Làm bài tập 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 89

Trang 14

- Chuẩn bị trớc bài 25

Ngày tháng năm 2010

Tổ chuyên môn duyệt tuần 13

Ngày soạn: Tuần: 14

Ngày giảng:

Tiết 27 - Bài 25: Vùng duyên hảI nam trung bộ

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Học sinh chỉ đợc vị trí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trên bản đồ và nêu

đ-ợc ý nghĩa của vị trí địa lí của vùng

- Biết đợc các đặc điểm về địa hình tài nguyên biển, tài nguyên đất và tài nguyên khoáng sản của vùng

- Biết đợc các khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng

- Biết đợc các đặc điểm về dân c và xã hội của vùng

- Đánh giá đợc ảnh hởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phát triển kinh tế của vùng

- Trình bày tình hình phát triển kinh tế của Bắc Trung Bộ?

- Vùng Bắc Trung Bộ gặp những khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?

Duyên hải Nam Trung Bộ?

- Xác định vị trí của quần đảo Hoàng Sa

Trang 15

và Trờng Sa; các đảo Lí Sơn, Phú Quốc

- Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?

+ Bớc 2:

- Học sinh trả lời và chỉ bản đồ

- Học sinh khác bổ sung và chỉ lại

- Giáo viên nhận xét kết luận

HĐ 2: Hoạt động nhóm

+ Bớc 1: Giáo viên cho học sinh đọc sách

giáo khoa và quan sát H25.1 và bản đồ

giáo viên treo trên bảng Giáo viên chia

lớp thành 6 nhóm thảo luận câu hỏi theo

mẫu:

- Nhóm 1:

- Tìm hiểu về Đặc điểm địa hình của

Duyên hải Nam Trung Bộ? Chỉ trên bản

đồ các khu vực địa hình đó?

- Nhóm: 2

- Tìm hiểu tài nguyên biển, đảo của

Duyên hải Nam Trung Bộ?

khoáng sản và kể tên các nguồn tài

nguyên khoáng sản của vùng?

+ Bớc 1: Giáo viên cho học sinh đọc sách

Sa, Trờng Sa có ý nghĩa và tầm quan trọng về quốc phòng

- ý nghĩa: Duyên hải Nam Trung Bộ

là cầu nối Bắc Trung Bộ với Tây Nguyên và Đông Nam Bộ nên thuận lợi cho giao lu trao đổi kinh tế văn hoá

II - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

A Thuận lợi:

1 Địa hình

- Phía tây: Là núi và gò đồi

- Phía đông: Là dải đồng bằng nhỏ hẹp có nhiều nhành núi đâm ra sát biển, bờ biển bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển

2 Tài nguyên biển đảo

- Vùng nớc mặn, lợ ven bờ thích hợp với nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

- Trên các đảo đặc biệt là quần đảo Trờng Sa và Hoàng Sa có ý nghĩa lớn

về kinh tế và an ninh quốc phòng

3 Tài nguyên đất

- Đất ven biển: Thích hợp trồng lúa, hoa màu và các cây công nghiệp ngắnngày

- Vùng đất rừng chân núi: Có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn

đặc biệt là bò đàn

4 Tài nguyên rừng

- Ngoài gỗ rừng còn có một số đặc sản quý nh: Quế, trầm hơng, kỳ nam và các loài thú quý

5 Khoáng sản: Cát thủy tinh, ti tan,

- Hiện tợng sa mạc hóa có nguy cơ

mở rộng

Trang 16

giáo khoa kết hợp với quan sát bảng 25.1

và 25.2 sách giáo khoa

- Cho biết sự khác biệt trong c trú và các

hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía

Tây của Duyên hải Nam Trung Bộ? Giải

thích sự khác biệt đó?

- Quan sát bảng 25.2 và nhận xét tình

hình dân c xã hội ở Duyên hải Nam Trung

Bộ so với cả nớc?

- Quan sát H25.2 kết hợp với hiểu biết

cảu mình em có nhận xét gì về tài nguyên

du lịch của vùng?

+ Bớc 2

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác bổ xung

- Giáo viên nhận xét kết luận

III - Đặc điểm dân c , xã hội

- Phân bố dân c và họat động kinh tế

có sự khác biệt giữa vùng đồi núi phía tây và vùng đồng bằng ven biển phía đông

- Đời sống dân c còn gặp nhiều khó khăn

- Ngời dân có đức tính cần cù, kiên cờng trong đấu tranh, giàu kinh nghiệp trong phòng chống thiên tai

- Vùng có nhiều di tích văn hóa – lịch sử

4 Củng cố

- Học sinh đọc phần kết luận sách giáo khoa

- Giáo viên chốt lại các kiến thức cần nhớ

- Học sinh làm bài tập trắc nghiệm theo mẫu phiếu

- Nghề làm muối đang đợc phát triển

- Công nghiệp bắt đầu đợc hình thành và khá đa dạng

- Biết đợc tình hình phát triển của ngành dịc vụ

- Chỉ trên bản đồ các trung tâm kinh tế

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu

Trang 17

- Kiểm tra sĩ số: 9A: 9B: 9C:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trong phát triển kinh tế xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Tại sao lại có sự khác biệt trong hoạt động kinh tế giữa phía đông và vùng núi phía tây?

3 Bài mới

HĐ 1: Hoạt động nhóm

+ Bớc 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh

quan sát bảng 26.1 sách giáo khoa

- Quan sát bảng 26.1 nhận xét về tình

hình ngành chăn nuôi bò và ngành

thủy sản của Duyên hải Nam trung Bộ?

- Vì sao Chăn nuôi bò, khai thách nuôi

trồng thủy sản là thế mạnh của vùng?

- Nêu những khó khăn trong sản xuất

nông nghiệp của Duyên hải Nam

Trung Bộ?

- Quan sát H26.1 hãy xác định các bãi

tôm, bãi cá và cho biết vì sao vùng

biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề

làm muối, đánh bắt và nuôi hải sản?

- Cho biết những vấn đề cần đặt ra để

Duyên hải Nam Trung Bộ

- Dựa vào bảng 26.2 hãy nhận xét sự

tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp

của Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả

nớc?

- Dựa vào H26.1 hãy kể tên các ngành

công nghiệp của Duyên hải Nam Trung

- Thờng xuyên bị lũ lụt

- Sản lợnglơng thực bình quân đầu ngờithấp 281,5kg

- Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi bò (năm 2002 là 1008,6 nghìn con) Ngoài ra ng nghiệp cũng là thế mạnh của vùng, chiếm 27,4% giá trị thủy sản khai thác của cả nớc

- Nghề làm muối, chế biến thủy sản khá phát triển nh ở Cà Ná, Sa Huỳnh

- Cơ cấu công nghiệp bớc đầu đợc hìnhthành và khá đa dạng

Trang 18

HĐ 3: Hoạt động cá nhân/cặp

+ Bớc 1: Học sinh đọc sách giáo khoa

và quan sát H26.1

- Tại sao hoạt động giao thông vận tải

ở đây lại diễn ra sôi động? Chỉ trên bản

đồ các tuyến đờng giao thông quan

trọng và các cửa khẩu quốc tế của

vùng?

- Kể tên và chỉ trên bản đồ các khu du

lịch các trung tâm kinh tế và du lịch?

- Chỉ trên bản đồ vị trí, giới hạn của

vùng kinh té trọng điểm miền trung và

cho biết vai trò của vùng kinh tế trọng

- Nhờ vị trí địa lí thuận lợi nên hoạt

động giao thông vận tải diễn ra sôi

động

- Các nguồn tài nguyên du lịch nh tài nguyên du lịch biển và các di tích văn hóa lịch sử tạo nên thế mạnh của ngành

du lịch

V - Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền trung

- Các trung tâm kinh tế: Đều là các thành phố biển

- Vùng kinh tế trọng điểm miền trung

đã tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung

Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên

4 Củng cố

- Học sinh đọc phần kết luận sách giáo khoa

- Giáo viên chốt lại các kiến thức cần nhớ

- Học sinh làm bài tập trắc nghiệm theo mẫu phiếu

Tổ chuyên môn duyệt tuần 14

Ngày soạn: Tuần: 15

Ngày giảng:

Tiết 29 - Bài 27: Thực hành: Kinh tế biển của bắc

Trang 19

trung bộ và duyên hải nam trung bộ

II Thiết bị cần thiết:

- Bản đồ treo tờng địa lí tự nhiên hoặc kinh tế Việt Nam

- Học sinh chuẩn bị thớc kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, át lát địa lí Việt Nam

III Hoạt động trên lớp:

A ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 9A: 9B: 9C:

B Kiểm ra bài cũ:

1 Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác tiềm năng kinh tế biển nh thế nào?

2 Tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên?

C Bài mới:

Hoạt động của thầy – trò Nội dung chính.

+ B ớc 1:

- Giáo viên Treo bản đồ tự nhiên Việt

Nam Chia lớp thành 12 nhóm Giao

nhiệm vụ cho các nhóm:

3 Học sinh Đánh giá tiềm năng kinh tế

biển duyên hải miền Trung (kinh tế

cảng, đánh bắt hải sản, sản xuất muối,

du lịch, tham quan nghỉ dỡng)

HĐ 2:

+ Bớc 1: giáo viên cho học sinh đánh

giá rút ra tiềm năng về kinh tế biển của

duyên hải miền Trung và Phân tích

- Bãi cá:

- Bãi tôm:

- Cơ sở sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh

- Bãi biển có giá trị du lịch: Sầm Sơn, Cửa Lò, Non Nớc, Nha Trang, Mũi Né

II Bài tập 2:

Trang 20

- Giáo viên nhận xét kết luận

Toàn vùng duyên hải miền Trung Bắc Trung Bộ. Duyên hải Nam Trung Bộ

TS nuôi trồng 100%

TS khai thác 100%

D Bài tập về nhà:

1 Hoàn thành tiếp bài thực hành

2 Viết báo cáo thực hành

- Đời sống dân c còn nhiều khó khăn nhng đã đợc cải thiện đáng kể

- Nêu đợc một vài biện pháp để góp phần phát triển kinh tế của vùng

+ Bớc 1: Giáo viên treo bản đồ tự nhiên

vùng Tây Nguyên và hớng dẫn học sinh

quan sát

- Cho biết Tây Nguyên tiếp giáp với các

I - Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

Trang 21

vùng nào?

- Xác định vị trí của Tây Nguyên trên bản

đồ và nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đó?

+ Bớc 1: Giáo viên cho học sinh đọc sách

giáo khoa kết hợp với quan sát bản đồ tự

nhiên Tây Nguyên treo trên bảng và H28.1

- Giáo viên nhận xét kết luận

+ Bớc 3: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

thảo luận câu hỏi theo mẫu trong thời gian

5 phút

+ Nhóm 1:

- Cho biết đặc điểm của tài nguyên đất?

Đất của vùng có thuận lợi cho loại cây

trồng nào phát triển?

+ Nhóm 2:

- Trình bày đặc điểm của tài nguyên

rừng? Cho biết ý nghĩa của việc trồng

rừng của vùng?

+ Nhóm 3:

Đặc điểm khí hậu của vùng? khí hậu có

những thuận lợi gì cho phát triển nông

nghiệp?

+ Nhóm 4:

Quan sát H28.1 hãy tìm các dòng sông

bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy về các

vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam

Trung Bộ và về phía Đông bắc

Cam-pu-chia? Cho biết giá trị của sông ngòi của

- Phía Tây giáp hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia Đây là vùng duy nhất không giáp biển

* ý nghĩa: Thuận lợi cho giao lu trao đổi kinh tế văn hóa

II - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

A Thuận lợi

1 Địa hình

- Tây Nguyên có địa hình là các cao nguyên xếp tầng

2 Các nguồn tài nguyên

a Đất: Đất Bazan với diện tích khoảng 13,6 triệu ha thích hợp với nhiều loại cây trồng

b Tài nguyên rừng

- Rừng tự nhiên diện tích gần 3 triệu ha việc trồng rừng có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế của vùng

c Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, có

sự phân hóa theo độ cao thích hợp với nhiều loại cây trồng

g Tài nguyên du lịch

- Vùng có nhiều tiềm năng du lịch

Trang 22

+ Bớc 4:

- Các nhóm thảo luận trả lời

- Nhóm khác bổ xung

- Giáo viên nhận xét kết luận

+ Bớc 5: Giáo viên nêu câu hỏi

- Dựa vào bảng 28.1 cho biết Tây Nguyên

có thể phát triển những ngành kinh tế nào?

- Cho biết những khó khăn về mặt tự nhiên

của vùng? Nêu một vài biện pháp để khắc

- Cho biết số dân của vùng và kể tên các

dân tộc ít ngời của Tây Nguyên?

+ Bớc 2:

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác bổ xung

- Giáo viên nhận xét kết luận

+ Bớc 3: Giáo viên cho học sinh quan sát

- Bảo vệ môi trờng tự nhiên

- Khai thác hợp lí tài nguyên

III - Đặc điểm dân c xã hội

- Dân số: Hơn 4,4 triệu dân

- Đồng bào dân tộc ít ngời chiếm 30% dân số của vùng

- Vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nớc 81 ngời /km2

- Đời sống dân c còn nhiều khó khăn nhng đã đợc cải thiện đáng kể

- Xác định vị trí Tây Nguyên trên bản đồ? ý nghĩa của vị trí?

- Thuận lợi và khó khăn của Tây Nguyên khi phát triển kinh tế – xã hội?

- Học sinh làm bài tập trắc nghiệm theo mẫu phiếu

5 H ớng dẫn về nhà

- Làm bài tập 3 sách giáo khoa trang 105

- Làm bài tập trong vở bài tập và tập bản đồ

- Tìm hiểu trớc bài 29

Ngày tháng năm 2010

Tổ chuyên môn duyệt tuần 15

Ngày soạn: Tuần: 16

Trang 23

Ngày giảng:

Tiết 31 - Bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nhờ thành tựu của công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện

về kinh tế - xã hội Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Nông nghiệp, lâm nghiệp có sự chuyển biến theo hớng sản xuất hàng hóa Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng dần

+ Hoạt động của thầy:

5 Tại sao hai tỉnh Đắc Lắc và Lâm

Đồng lại dẫn đầu vùng về giá trị sản

xuất nông nghiệp?

6 Lâm nghiệp của vùng phát triển nh

thế nào?

+ Hoạt động của giáo viên:

1 Cho các nhóm báo cáo kết quả và

nhận xét bổ sung cho nhau

2 Giáo viên chuẩn xác kiến thức

IV

Tình hình phát triển kinh tế :

1

Nông nghiệp :

- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng

- Là vùng chuyên canh cây công nghiệplớn thứ hai của cả nớc (sau Đông Nam Bộ) Các cây côngnghiệp quan trọng là:

Cà phê, cao su, điều

- Lâm nghiệp cũng phát triẻn mạnh

Trang 24

+ Hoạt động của trò:

Tìm hiểu phần 2 và bảng 29.2cho biết:

1 Tốc độ phát triển công nghiệp ở Tây

Nguyên và cả nớc?

2 Nhận xét tình hình phát triển công

nghiệp ở Tây Nguyên?

3 Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy

điện ở Tây Nguyên?

(Lợi về nguồn năng lợng, nguồn nớc,

thúc đẩy bảo vệ và phát triển rừng, góp

phần ổn định nguồn sinh thủy cho các

dòng sông)

4 Tìm vị trí của các nhà máy thủy điện

YaLi, Đrây Hinh?

5 Cho biết ở Tây Nguyên phát triển

phố của Tây Nguyên với thành phố Hồ

CHí Minh và các cảng biển của vùng

duyên hải Nam Trung Bộ?

I Mục tiêu bài học:

- Củng cố lại kiến thức về vùng kinh tế ( trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên )

- Rèn luyện kĩ năng phân tích lợc đồ, biểu đồ,bản đồ và vẽ biểu đồ

Trang 25

- Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, xã hội đến phát triển kinh tế.

- Kiểm tra sĩ số: 9A:……… 9B:……….9C:………

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể các vùng kinh tế mà em đã đợc học, xác định vị trí của các vùng trên bản đồ Việt Nam?

- Mỗi vùng kinh tế em đã đợc tìm hiểu những gì?

Nôngnghiệp nghiệp.Công Dịch vụ.Trung du miền

- Phân tích mối quan hệ giữa tự nhiên, dân c, kinh tế

- Chuẩn bị tiết sau thi hết kì

Ngày tháng năm 2010

Tổ chuyên môn duyệt tuần 16

Trang 26

Ngày soạn: Tuần: 17

- Học sinh đợc rèn kĩ năng trình bày kiến thức bằng văn bản

- Kiểm tra, đánh giá đợc các kĩ năng học địa lí của bản thân

Câu 2: Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự

phát triển kinh tế xã hội?

Câu 3: Cho biết một số khác biệt trong c trú và hoạt động kinh tế giữa đồng bằng

ven biển phía Đông và miến núi gò đồi phía Tây của Bắc Trung Bộ?

Câu 4: Cho bảng số liệu sau:

Bảng: Sản lợng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm

Trang 27

Câu Nội dung Thang điểm

- Thế mạnh kinh tế: Khai khoáng, phát triển nhiệt

điện, trồng rừng và cây công nghiệp, dợc liệu, nuôi trồng đánh bắt thủy sản

0.50.5

+ Khoáng sản: Bôxit trữ lợng gần 3 tỉ tấn - phát triển công nghiệp luyện kim

- Khó khăn:

+ Thiếu nớc vào mùa khô

+ Chặt phá rừng quá mức+ Nạn săn bắn động vật hoang dã

0.50.50.50.50.50.5

3

- Đồng bằng ven biển phía Đông:

+ Chủ yếu là ngời kinh+ Hoạt động kinh tế: Sản xuất lơng thực, cây công nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, sản xuất công nghiệp, thơng mại, dịch vụ

- Miền núi, gò đồi phía Tây+ Chủ yếu là các dân tộc ít ngời+ Hoạt động kinh tế: Nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác trên nơng rẫy, chăn nuôi châu bò đàn

0.50.5

0.50.5

0.750.250.50.50.50.5

3 Bài mới

- Giáo viên giao đề kiểm tra và yêu cầu học sinh trật tự làm bài

- Học sinh làm bài giáo viên quan sát nhắc nhở

4 Củng cố:

- Giáo viên thu bài

- Nhận xét giờ kiểm tra

Trang 28

SO SÁNH TèNH HèNH SẢN XUẤT CÂY CễNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở

TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYấN

I - Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh cần phân tích và so sánh đợc tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu

năm ở 2 vùng: Trung du và miền núi Bắc bộ và Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững

- Giáo viên giới thiệu bài mới

+ Bớc 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu của bài tập 1

+ Bớc 2: Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn

thành mẫu sau:

Cây CN trồng đợc

cả 2 vùng đợc ở Tây NguyênCây CN chỉ trồng

+ Bớc 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh so

- Sản lợng: Vùng trung du và miền núi

Trang 29

HĐ 2: Hoạt động nhóm

+ Bớc 1: Giáo viên chia lớp thành 4

nhóm Nhóm 1, 2 viết về cây chè, nhóm

3, 4 viết về cây cà phê

+ Bớc 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm

việc theo mẫu trong thời gian 10 phút

+ Bớc 3: Giáo viên cho học sinh đọc bản

- Sản lợng: Vùng Tây Nguyên lớn hơn Vùng trung du và miền núi Bắc bộ (Số liệu dẫn chứng)

2 Bài tập 2:

- Đặc điểm sinh thái của cây chè (cà phê)

- Điều kiện phát triển

- Phân bố

- Tiêu thụ

4 Củng cố:

- Giáo viên treo bản đồ kinh tế chung Việt Nam yêu cầu học sinh xác định

các vùng trồng cây công nghiệp của Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc bộ

5 HD về nhà

- Học sinh xem lại bài thực hành

- Chuẩn bị giờ sau ôn tập học kì I

Ngày tháng năm 2010

Tổ chuyên môn duyệt tuần 16

Ngày soạn: Tuần:

18

Ngày giảng:

TIẾT 35 – BÀI 31: VÙNG ĐễNG NAM BỘ

Trang 30

I - Mục tiêu

- Hiểu Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng nh đặc điểm dân c và xã hội

- Nắm vững phơng pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số đặc

điểm tự nhiên, kinh tế- xã hộicủa vùng đặc biệt là trình độ đô thị hóa và một số chỉtiêu phát triển kinh tế- xã hội cao nhất trong cả nớc

- Đọc bảng số liệu, lợc đồ để khai thác theo câu hỏi dẫn dắt

II Thiết bị cần thiết:

- Kiểm tra sĩ số: 9A: 9B: 9C:

2 kiểm tra bài cũ:

2 ý nghĩa của vị trí địa lí?

+ Hoạt động của giáo viên:

- Cho học sinh chỉ vị trí của vùng Đông

1 Dựa vào hình 31.1 và bảng 31.1 hãy

nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh

tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ?

2 Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều

kiện phát triển mạnh kinh tế biển?

3 Quan sát h31.1 và lợc đồ tự nhiên treo

tờng xác định các sông Đồng Nai, Sài

Gòn, sông Bé?

4 Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng

đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nớc của các

sông ở ĐNB?

+ Hoạt động của giáo viên:

- Cho các nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác bổ sung

- Giáo viên giải thích: Do đất trồng cây

công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, đất rừng

không còn nhiều nên nguồn sinh thủy bị

hạn chế Nh vậy việc bảo vệ rừng đầu

nguồn làm nguồn sinh thủy là rất quan

trọng phần hạ lu, do đô thị hóa và công

nghiệp hóa phát triển mạnh mà nguy cơ

ô nhiễm nớc cuối nguồn các dòng sông

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

- Vị trí địa lí của Đông Nam Bộ rất thuậnlợi cho giao lu kinh tế với các nớc trong khu vực Đông Nam á và với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Điều kiện

tự nhiên Thế mạnh kinh tế

Vùng đất liền

Địa hình thoải, đất badan, đất xám Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm,nguồn sinh thủy tốt

Mặt bằng xây dựng tốt Các câytrồng thích hợp: cao

su, cà phê,

hồ tiêu,

điều, đậu

t-ơng, lạc, mía, thuốc lá, hoa quả

Vùng biển

Biển ấm,

ng trờng rộng, hải sản phong phú, gần đ-ờng hàng hải quốc tế

Thềm lục

địa nông rộng, giàu

Khai thác dầu khí ở thềm lục

địa, đánh bắt hải sản,giao thông, dịch vụ, du lịch biển

Trang 31

ngày càng tăng chính vì vậy cần phải hạn

nghiệp hóa tới môi trờng?

3 Kể các tài nguyên du lịch của vùng?

tiềm năng dầu khí

III Đặc điểm dân c , xã hội :

- Dân c khá đông, nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động trong nền kinh tế thị trờng

- Tỉ lệ dân thành thị cao

- Mức sống của ngời dân khá cao

4 Củng cố :

- Xác định vị trí của ĐNB, nêu ý nghĩa của vị trí?

- Trả lời câu hỏi 1,2 sách giáo khoa trang 116

5 Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài tập 3 trang 116 sách giáo khoa

- Hớng dẫn làm bài tập trong tập bản đồ và vở bài tập

- Tìm hiểu trớc bài 32 trang 116

Trang 32

Tiết 36 - bài 32: vùng Đông nam bộ (tiếp theo)

I - Mục tiêu

- Hiểu đợc Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nớc.Công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP Sản xuất nôngnghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhng giữ vai trò quan trọng Bên cạnh những thuận lợicác ngành này có những khó khăn hạn chế nhất định

- Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến nh khu công nghệcao, khu chế xuất

- Phân tích, so sánh các số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lợc đồ theo câu hỏidẫn dắt

II Thiết bị cần thiết:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Kiểm tra bài tập của một số học sinh

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hởng nh thế nào đến sựphát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?

3 Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nớc?

3 Bài mới:

+ Hoạt động của trò:

Dựa vào bảng 32.1 và phần 1 cho biết:

1 Nhận xét về sự thay đổi đặc điểm cơ

( Cơ sở hạ tầng cha đáp ứng đợc nhu cầu

sản xuất, chất lợng môi trờng đang bị

phân bố cây công nghiệp ở Đông Nam

Bộ? Vì sao cao su đợc trồng nhiều nhất ở

vùng này?

2 Quan sát h32.2 xác định vị trí của hồ

Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị An Nêu vai

trò của hai hồ chứa nớc này đối với sự

phát triển nông nghiệp của vùng Đông

- Cơ cấu sản xuất cân đối

- Nhiều ngành công nghiệp hiện đại đã

- Nuôi trồng và khai thác thủy sản

- Ngoài ra còn phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm

Trang 33

( Hồ Dầu Tiếng cung cấp nớc tới trong

mùa khô cho tỉnh Tây Ninh và huyện Củ

Chi Hồ Trị An điều tiết nớc cho nhà máy

thủy điện, cung cấp nớc cho cây trồng,

vật nuôi khu công nghiệp và đô thị tỉnh

5 Hoạt động nối tiếp:

1 Làm bài tập 3 sách giáo khoa trang 120

2 Làm bài tập trong vở bài tập và tập bản đồ

3 Tìm hiểu trớc bài 33 trang 121

Ngày soạn: Tuần:21

Bộ và cả nớc

- Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam

2.Kĩ năng:

- Về kĩ năng nắm vững phơng pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích vàgiải thích một số vấn đề bức xúc ở Đông Nam Bộ

- Khai thác thông tin trong bảng và lợc đồ theo câu hỏi gợi ý

Ngày đăng: 29/06/2015, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu - GIAO AN DIA LI 9
Bảng s ố liệu (Trang 11)
Bảng số liệu - GIAO AN DIA LI 9
Bảng s ố liệu (Trang 12)
Bảng 3.2 và bảng 28.2 - GIAO AN DIA LI 9
Bảng 3.2 và bảng 28.2 (Trang 22)
Hình dân c, xã hội của đồng bằng sông - GIAO AN DIA LI 9
Hình d ân c, xã hội của đồng bằng sông (Trang 40)
Hình sản xuất của ngành thuỷ sản - GIAO AN DIA LI 9
Hình s ản xuất của ngành thuỷ sản (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w