- GV yêu cầu HS quan sát Địa cầu mô hình của Trái Đất và bản đồ thế giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến trên Địa cầu lên mặt phẳng - GV yêu cầu HS quan sát trở lại 3 b
Trang 12 Kĩ năng: Phân biệt một số lới kinh vĩ tuyến khác nhau của bản đồ.
3 Thái độ hành vi: Thấy đợc sự cần thiêt của bản đồ trong học tập
II.Thiết bị dạy học:
Các loại bản đồ thế giới và các châu.Tranh các loại phép chiếu phóng to
Quả địa cầu, bìa …
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ1: GV yêu cầu HS quan sát các loại bản
đồ nói trên và phát biểu khái niệm bản đồ
- GV yêu cầu HS quan sát Địa cầu (mô hình
của Trái Đất) và bản đồ thế giới, suy nghĩ
cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến trên
Địa cầu lên mặt phẳng
- GV yêu cầu HS quan sát trở lại 3 bản đồ và
trả lời các câu hỏi:
• Tại sao hệ thống kinh, vĩ tuyến trên 3 bản
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trong
SGK và cho biết các phép chiếu cơ bản
HĐ3: Cá nhân
- GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trong
SGK và cho biết các vị trí tiếp xúc của mặt
phẳng với Địa cầu
điểm trên mặt phẳng
2 Một số phép chiếu hình bản đồKhi chiếu có thể giữ nguyên mặt chiếu là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình nón, hình trụ
a Phép chiếu phơng vị:
• Phép chiếu phơng vị đứng
• Phép chiếu phơng vị ngang
• Phép chiếu phơng vị nghiêng
Trang 2- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ
trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị trí
tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu, đặc
điểm của lới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ, sự
trí tiếp xúc của hình nón với Địa cầu, đặc
điểm của lới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự
- GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành hình
trụ và cho hình trụ này tiếp xúc với Địa cầu ở
- GV hỏi: Tại sao phải phân loại bản đồ?
Phân loại bản đồ có thể dụa vào những tiêu
chí nào?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK để
trả lời từng cách phân loại Sau đó GV yêu
cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ vào vở
b Phép chiếu hình nón
Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên Địa cầu lên mặt chiếu là hình nón
2 Theo nội dung bản đồ
3 Theo mục đích sử dụng
4 Theo lãnh thổ
Trang 3IV ĐÁNH GIÁ:
Phép chiếu bản đồ Thể hiện trên bản đồ
Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Khu vực tơng đối chính xác Khu vực kém chính xác Phơng vị đứng
Hình nón đứng
Hình trụ nón
V Bài tập về nhà
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ phân loại bản đồ
VI
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Ngày soạn: 20/8/2011
Tiết: 2 Bài 2: Một số phơng pháp biểu hiện các
đối tợng địa lý trên bản đồ
I MỤC TIấU:Sau khi học xong bài h/s cần:
- Hiểu đợc mỗi một phơng pháp đều có thể biểu hiện đợc một số đối tợng địa lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tợng đều đợc thể hiện ở từng phơng pháp
- Hiểu rõ hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tợng
- Nhận thấy đợc sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khai đọc bản đồ
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ khung Việt Nam, Công nghiệp Việt Nam, Nông nghiệp Việt Nam, Khí hậu Việt Nam, Tự nhiên Việt Nam, Phân bố dân c Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
ổ n định lớp: Kiểm tra sỉ số
2
Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 2,3 sgk
3 Bài mới Mở bài: Trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một
số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện đợc nội dung bản đồ
Nội dung:cỏc nhúm dựa vào sgk thảo
luận theo logic nội dung:
-Đối tượng biểu hiện
-Khả năng biểu hiện
Hết thời gian cỏc nhúm cử đại diện lờn
trỡnh bày.Cỏc nhúm khỏc nhận xột,bổ
sung.Gv chuẩn kiến thức
1 Ph ơng pháp ký hiệu
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố theo những điểm cụ thể Những ký hiệu đ-
ợc đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tợng trên bản đồ
b Các dạng ký hiệu
c Khả năng biểu hiện
- Vị trí phân bố của đối tợng
- Số lợng của đối tợng
- Chất lợng của đối tợng
2 Ph ơng pháp ký hiệu đ ờng chuyển động
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện sự di chuyển của các
đối tợng, hiện tợng tự nhiên và kinh tế –xã hội
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố
Trang 5không đồng đều bằng những điểm chấm.
b Khả năng biểu hiện
4 Ph ơng phá p BĐ –biểu đồ
a Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng…
b Khả năng biểu hiện
- Số lợng của đối tợng
- Chất lợng của đối tợng
- Cơ cấu của đối tợng
IV ĐÁNH GIÁ:
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau;
biểu hiện
Cách thức tiến hành
Khả năng biểu hiện
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm các câu hỏi 1, 2 trang 18 SGK Đọc trớc bài mới
VI RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:27/8/2011Tiết: 3 Bài 5: vũ trụ hệ mặt trời và trái đất
Trang 6I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Biết các khái niệm: Vũ trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà, Hệ Mặt Trời
- Trình bày học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ trụ
- Biết vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt trời và ý nghĩa của nó
- Hiểu và trình bày đợc hai chuyển động chính của Trái Đất: Tự quay quanh trục
và chuyển động xung quanh Mặt Trời
- Biết sử dụng Quả địa cầu để mô tả về hiện tợng tự quay và chuyển động của Trái
đất quanh Mặt trời
II THIẾT BỊ:
- Quả địa cầu, mô hình Trái đất –Mặt trăng – Mặt trời (nếu có)
- Tranh vẽ treo tờng về Trái đất và các hành tinh trong Hệ Mặt trời
Em biết gì về Hệ Mặt trời, về Trái đất trong Hệ Mặt trời?
Chúng ta thờng nghe nói về Vũ trụ, vậy Vũ trụ là gỉ? Vũ trụ đợc hình thành
HS dựa vào hình 5.1, kênh chữ trong SGK, vốn
hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Vũ trụ là gì?
- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà:
+ Thiên Hà: là một tập hợp rất nhiều thiên thể,
khí, bụi, bức xạ điện từ
+ Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có chứa Hệ Mặt
trời của chúng ta
* Chuyển ý: Vũ Trụ đợc hình thành nh thế nào?
Có nhiều học thuyết về sự hình thành Vũ Trụ
Một trong những học thuyết đó là học thuyết
- Vũ Trụ hình thành cách đây 15 tỉ
Trang 7HĐ 2: Cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình bày nội
dung của học thuyết BicBang
*Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc
điểm gì?
HĐ 3: Cá nhân/ Cặp
*HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong SGK,
vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Hệ Mặt Trời đợc hình thành từ khi nào?
- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời?
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo
thứ tự xa dần Mặt Trời
Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời chú ý quỹ đạo
của các hành tinh (quỹ đạo hình elip gần tròn,
trừ quỹ đạo của Diêm Vơng tinh, quỹ đạo các
hành tinh khác đều nằm trên một mặt phẳng) và
hớng chuyển động của các hành tinh
* HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức Các
thiên thể gồm: Các hành tinh, tiểu hành tinh,
vệ tinh, sao chổi, thiên thạch.
Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt Trời?
TĐ có những chuyển động chính nào?
HĐ 4: Cặp/ nhóm
* HS quan sát các hình 5.3, 5.4 trong SGK và
dựa vào kiến thức đã học, hãy:
TĐ là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời? Vị
trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với sự sống?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là các
chuyển động nào?
- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong khi tự
quay, có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không
thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay hết
1 vòng?
- Hãy mô tả về sự chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời (quỹ đạo, điểm cận nhật, điểm
viễn nhật, hớng và vận tốc chuyển động, trục
Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo)
* HS trình bày kết quả, dùng Quả địa cầu biểu
diễn hớng tự quay, hớng và quỹ đạo chuyển
động cua Trái Đất quanh Mặt Trời
GV giúp học sinh chuẩn kiến thức và kĩ năng
- Biểu diến hiện tợng tự quay: Đặt Quả địa cầu
trên bàn, dùng tay đẩy sao cho Quả địa cầu
quay từ tay trái sang tay phải, đó chính là hớng
tự quay của Trái Đất
- biểu diễn sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời: lấy một vật hoặc ngọn đèn (nến) đặt
năm, sau một “Vụ nổ lớn” từ một
“nguyên tử nguyên thuỷ”
- Sau vụ nổ, các đám khí tụ tập hình thành các sao, các Thiên Hà
II Hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ
- Hệ Mặt trời: hình thành cách đây 4,5 đến 5 tỉ năm
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở giữa, các thiên thể quay xung quanh và các
đám mây bụi khí
- Có 9 hành tinh lớn: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vơng tinh, Hải Vơng tinh, Diêm Vơng tinh
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt trời, vừa tự quay quanh trục
III Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Các chuyển động chính của Trái
Đất
a Chuyển động tự quay quanh trục
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây sang Đông)
- Quỹ đạo: Hình elip gần tròn
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây sang Đông)
- Thời gian: 365 ngày 6 giờ
- Vận tốc trung bình: 29,8 km/s
- Trục nghiên với mặt phẳng quỹ đạo
660 33’ và không đổi phơng
Trang 8ở giữa bàn trong khi di chuyển luôn để trục
Quả địa cầu nghiêng về một phía
Nếu có mô hình Trái Đất – Mặt Trăng –Mặt
Trời thì GV cho Trái Đất chuyển động sau đó
yêu cầu HS nhận xét về vị trí của trục Trái Đất
so với mặt phẳng quỹ đạo ở các vị trí khác
nhau
IV ĐÁNH GIÁ:
1 Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà
2 Trình bày tóm tắt nội dung học thuyết Bic Bang
3 Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay quanh trục của Trái Đất, Dùng Quả địa cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
5 GV ra một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố bài
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 2 trang 27 SGK vào vở
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày
Kí duyệt của TTCM
Trang 9Ngày soạn:3/9/2011 Tiết: 4 Bài7: thực hành:
hệ quả địa lý chuyển động quanh mặt trời của Trái Đất
I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần:
- Vận dụng đợc kiến thức hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
để giải thích sự thay đổi giờ chiếu sáng, các góc chiếu sáng và lợng nhiệt ở các địa điểm khác nhau trên bề mặt Trái Đất
- Tính góc chiếu sáng lúc 12 giờ tra trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 tại các vòng cực, chí tuyến và xích đạo
- Xác định đợc thời gian các nửa cầu ngả về MT để giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày Biết tính cụ thể về trị số góc chiếu sáng ở các vĩ tuyến đặc biệt
II THIẾT BỊ :
Hình 6.4 SGK phóng to Thớc kẻ, máy tính, bútchì, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
ổ n định lớp: Kiểm tra sỉ số
2
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài TH ở nhà
3 Bài mới: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành.
HĐ 1: Cá nhân/ cặp
* HS làm bài tập 1
* HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức:
Do: Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66o33’ và không đổi phơng
- Ngày 21/3 và 23/9: Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại Xích đạo Đờng sáng tối trùng với trục Bắc –Nam nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều có ngày dài bằng đêm
và bằng 12giờ
- Ngày 22/6: Nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, đờng phân chia sáng tối đi sau cực Bắc, đi trớc cực Nam, tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tại chí tuyến Bắc Diện tích đợc chiếu sáng ở nửa cầu Bắc lớn hơn diện tích nằm trong bóng tối, vì vậy nửa cầu Bắc có ngày dài đêm ngắn; ở nửa cầu Nam thì ngợc lại Ngày 22/6 nửa cầu Bắc có ngày dài nhất, nửa cầu Nam có ngày ngắn nhất Vòng cực Bắc có 24 giờ là ngày, vòng cực Nam có đêm dài 24 giờ
-Ngày 22/12: Ngợc lại với ngày 22/6
Trang 10HĐ 2: Nhóm
* Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm tính góc chiếu sáng của một vĩ tuyến (một hàng trong bảng của bài tập số 2)
* Mỗi nhóm cử đại diện lên điền kết quả đã tính vào bảng, GV chuẩn kiến thức:
Vĩ tuyến Góc chiếu sáng lúc 12 giờ tra
* Cử đại diện các nhóm lên bảng trình bày, GV chuẩn kiến thức
a Thời gian chiếu sáng
- Ngày 21/3 và 23/9: Mọi nơi trên Trái Đất đều có số giờ chiếu sáng là 12 giờ
- Ngày 22/6: Số giờ chiếu sáng giảm dần từ Vòng cực Bắc tời Vòng cực Nam Vòng cực Bắc có số giờ chiếu sáng là 24 giờ, vòng cực Nam có số giờ chiếu sáng là 0 giờ
- Ngày 22/12: Ngợclại với ngày 22/6
- Ngày 22/12: Góc chiếu sáng lớn nhất ở chí tuyến Nam, góc chiếu sáng giảm dần
từ chí tuyến Nam về phía hai cực, tại vòng cực Bắc góc chiếu sáng bằng 0
Trang 11Tiết: 5 Bài 8: Học thuyết về sự hình thành Trái Đất.
cấu trúc của Trái Đất
I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS cần:
- Biết đợc sự hình thành TĐ là do những quy luật cơ bản của bản thân Vũ Trụ
- Trình bày đợc nội dung học thuyết Ôt- tô Xmit về sự hình thành Trái Đất
- So sánh đợc đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất
- Rèn luyện cho HS cách trình bày một vấn đề
- Biết phân tích, so sánh đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất dựa vào kênh truyền hình
- Có nhận thức đúng đắn về sự hình thành Trái Đất theo quan điểm duy vật biện chứng: Trái Đất không phải do Thợng đế sinh ra
1 HS trình bày và giải thích sự hình thành Trái Đất theo học thuyết của ÔttôXmit
2 Mô tả cấu trúc của Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp/ Cá nhân
- GV sử dụng phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề để
giới thiệu khái quát về giá trị của giả thuyết Căng –
la-plat:
+ Quan niệm duy tâm về sự hình thành Trái Đất trớc
giả thuyết Căng –la-plat
+ Khái quát về giả thuyết Căng-la-plat …
+ Giá trị của giả thuyết Căng –la –plat…
- Dùng hình vẽ, tranh ảnh kết hợp hình 8.1 SGK và…
sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở hớng dẫn HS có
thể làm việc cá nhân hoặc theo cặp để tìm hiểu nội
dung của học thuyết Ôt –tô Xmit dựa vào tranh ảnh
hoặc hình vẽ …
- GV chuẩn xác lại kiến thức cho HS và sử dụng phơng
pháp giảng giải, thuyết trình giúp HS hiểu biết giá trị
của các học thuyết về sự hình thành Trái Đất đã gây ra
I Học thuyết về sự hình thành Trái Đất
- Giả thuyết Căng –la –plat:
+ Hệ Mặt Trời trong đó có Trái
Đất đợc hình thành từ khối khí loãng, nhiệt độ cao ngng tụ và nguội dần
- Học thuyết về sự hình thành Trái Đất của Ôt –tô Xmit:
+ Những hành tinh trong hệ Mặt Trời đợc hình thành từ một đám may bụi và khí lạnh
+ Đám may bụi chuyển động quanh Mặt Trời và dần dần ngng
tụ thành các hành tinh+ Học thuyết có giá trị lớn
Trang 12một tiếng vang lớn, chống lại quan điểm duy tâm cho
rằng Trái Đất do Thợng đế sinh ra
HĐ 2: Cặp/ nhóm
- GV giới thiệu khái quát tại sao nghiên cứu cấu trúc
của Trái Đất câc nhà khoa học thờng dùng phơng pháp
địa chấn
* HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình 8.2, 8.3
(SGK), cho biết:
TĐ cấu tạo gồm mấy lớp? Nêu tên từng lớp?
Đặc điểm khác nhau của các lớp là gì? Cho ví
dụ?
So sánh sự giống nhau và khác nhau của lớp vỏ
lục địa và lớp vỏ đại dơng?
Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái
Đất, lớp Manti
* HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
GV kết luận: Trái Đất đợc cấu tạo thành nhiều lớp
gồm 3 lớp chính
Về bao Manti:
II Cấu trúc của Trái Đất
- Trái Đất có cấu tạo không đồng nhất, đợc cấu tạo theo lớp:
+ Ba lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân
+ Các lớp đó có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo …
+ Lớp vỏ Trái Đất gồm: Vỏ lục
địa và vỏ đại dơng
- Khái niệm thạch quyển: SGK
IV Củng cố
1 HS trình bày và giải thích sự hình thành Trái Đất theo học thuyết của ÔttôXmit
2 Mô tả cấu trúc của Trái Đất
V Bài tập về nhà
Hớng dẫn HS lập bảng so sánh đặc điểm từng lớp Trái Đất theo SGV
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ng y so à ạn:14/09/2011
Trang 13Tiêt6: Bài 10: tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái
đất
I Mục tiêu bài học
- Biết khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phơng thẳng
đứng và theo phơng nằm ngang
- Phân tích và trình bày các hiện tợng uốn nếp và đứt gãy
- Trình bày các tác động của nội lực bằng hình vẽ
- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tợng địa lí trên bản đồ
II Thiết bị dạy học
- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung của thuyết kiến tạo mảng
3 Bài mới:
Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái đất có dạng hình cầu nhng thực tế bề mặt của nó có
đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên, có nơi hạ xuống, nơi là lục địa, nơi là đại dơng…) nguyên nhân nào làm cho Trái đất bị biến đổi?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
- GV có thể nêu: Trên bề mặt Trái đất, nơi
có các lục địa, đại dơng; nơi có ní, đồng
bằng… có rất nhiều sự tác động ạo nên
những dạng địa hình này, trong đó quan
trọng nhất là nội lực
- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự
chuyển động của các dòng đối lu và yêu
cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái
niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội
lực:
+ Nọi lực là những lực đợc sinh ra ở bên
I Nội lực
- Nội lực: Lực sinh ra ở bên trong Trái đất
- Nguyên nhân sinh ra nội lực: là các nguồn năng lợng trong lòng Trái đất
Trang 14trong Trái đất.
- Nguyên nhân sinh ra nội lực: các nguồn
năng lợng trong lòng Trái đất (Các hoạt
động về sự phân huỷ các chất phóng
xạ:Uranium, Kali…; sự chuyển dịch sắp
xếp lại vật chất cấu tạo Trái đất theo trọng
lực)
HĐ 2: Cả lớp
- Về hoạt động núi lửa, động đất trong
ch-ơng trình lớp 6 đã nêu rất cụ thể GV chỉ
chú trọng nhân mạnh đến tác động của nội
lực thông qua vận động kiến tạo
- GV nêu: Quá trình tác động của nội lực
đến địa hình bề mặt Trái đất đựơc thể hiện
qua các vận động kiến tạo (vận động theo
phơng thẳng đứng, vận động theo phơng
nằm ngang), các hoạt động núi lửa, động
đất…Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ
Trái đất có những biến đổi lớn: nơi đợc
nâng lên, nơi đợc hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ,
đứt gãy… Những vận động này có thể theo
chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm
ngang
- GV vẽ hình về sự chuyển động đối lu
trong lớp Manti để hớng dẫn HS quan sát và
nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng
kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân, nhng
nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động
của các dòng đối lu
Nơi có các dòng đối lu đi lên, vỏ Trái đất
đ-ợc nâng lên; nơi các dòng đối lu đi xuống,
vỏ Trái đất bị hạ xuống
- Hớng dẫn HS đọc kênh chữ của mục 1
SGK (tr 40) để nắm đợc những nội dung cơ
bản của vận động thẳng đứng
HĐ 3: Nhóm
II Tác động của nội lực
Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt
động động đất, núi lửa
1 Vận động theo phơng thẳng đứng
- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất theo phơng thẳng đứng
- Diễn ra trên một diện tích lớn
- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài
Trang 15- Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy.
- Phân biệt các dạng địa hình khe nứt, địa
hào, địa luỹ
- Xác định đợc những khu vực núi uốn nếp,
những địa hào địa luỹ trên bản đồ Nêu một
- Có nhiều cách phân loại vận động kiến
tạo, nhng quan trọng nhất là: Vận động
theo phơng thẳng đứng và vận động theo
phơng nằm ngang
- Liên quan đến các vận động này là hoạt
động động đất, núi lửa…
- Vận động theo phơng thẳng đứng diễn ra
chậm chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp
diện tích lục địa, biển… Vận động theo
ph-ơng nằm ngang sinh ra các hiện tợng uốn
+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao+ Đá bị uốn nếp xô cong thành các nếp uốn+ Tạo thành các nếp uốn, các dảy núi uốn nếp
Hiện tợng đứt gãy:
+ Do tác động của lực nằm ngang+ Xảy ra ở các vùng đá cứng+ Đất đá bị gãy, vở và chuyển dịch+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ…
IV đánh giá
Trình bày, phân tích sự khác nhau về tác động của vận động thẳng đứng và vận
động theo phơng nằm ngang tới địa hình bề mặt Trái
Ngày soạn:20/09/2011
Trang 16Tiết 7-B ài 12: Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và
cácvùng núi lửa trên bản đồ
I Mục tiêu của bài học
Sau bài học, HS cần:
-Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới
- Nhận xét, nêu đợc mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo.-Rèn luyện kỉ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ
-Xác định mối quan hệ đó bằng bản đồ…
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lữa trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
1 Bài cũ: Trình bày quá trình xâm thực? Kể tên các dạng địa hình xâm thực?
2 Bài mới:
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1, bản
đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động
đất và núi lữa; bản đồ tự nhiên thế giới
hoặc tập bản đồ thế giới và các châu lục
để xác định:
+ Các khu vực có nhiều động đất núi lữa
hoạt động
+ Các vùng núi trẻ
+ trên bản đồ những khu vực này đợc biểu
hiện về kí hiệu, màu sắc địa hình nh thế
Trang 17động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ.
+ Sử dụng bản đồ, lợc đồ để đối chiếu, so
sánh, nêu đợc mối liên quan giữa các vành
đai: Sự phân bố ở đâu? Đó là nơI nào của
tráI đất? Vị trí của chúng có trùng nhau
không?
+ Kết hợp với các kiến thức đã học về
thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên
quan của các vành đai động đất, núi lữa;
các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của
thạch quyển
HĐ2: Cả lớp
- Đại diện HS xác định và nhận xét sự
phân bố các khu vực động đất, núi lữa,
cacs vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên
liên quanvới vùng tiếp xúc của các mảng
kiến tạo của thạch quyển
- Các núi trẻ mới hình thành cách đây
không lâu, các dãy núi cha bào mòn, hạ
thấp mà còn đợc nâng cao thêm
-Các dãy núi trẻ: Dãy Anpơ, Capca, Pi-rê-nê châu Âu, Himalaya ở châu á Co-oc-đi-e, An-
đét ở châu Mỹ…
3 Mối liên hệ giửa sự phân bố các vành
đai động đất, núi lữa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển.
- Núi lửa thờng tập trung thành một số vùng lớn, trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với những kiến tạo lớn của vỏ tráI đất
IV hoạt động tiếp nối
Hoàn thiện bài thực hành ở nhà, đọc trớc bài 11
Ngày soạn:29/09/2011
Trang 18TIẾT 8.BÀI 15:SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP.MỘT SỐ LOẠI GIể CHÍNH
2 Bài cũ: Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ, theo vị trí
nằm gần hay xa so với đại dơng
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp
với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS, trao
đổi cả lớp cho biết: Khái niệm về khí áp,
Trang 19ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp hạ Những nơi
có nhiệt độ thấp, không khí co lại, tỉ trọng
tăng lên, khi áp tăng
- Không khí có chứa nhiều hơi nớc khí áp
cũng hạ những nơi có nhiệt độ thấp,
+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích
đạo đến cực có liên tục không? Tại sao có
sự chia cắt nh vậy?
- GV chuẩn xác kiến thức:
Dọc xích đạo có các áp thấp liền nhau
thành vành đai Hai đai áp cao cận chí
tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300 B và N Hai
đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600 B và
N Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam
Thực tế, chủ yếu do sự phân bố xen kẽ
giữa lục địa và đại dơng nên các đai khí áp
không liên tục mà chia cắt thành những
khu khi áp riêng biệt
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bớc 1:
- GV sử dụng Sơ đồ các đai gió gợi ý yếu
cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về
khái niệm gió, nguyên nhân sinh ra gió,
Trang 20của gió.
- GV nói: Các vành đai áp là những trung
tâm hoạt động điều khiển các chuyển động
chung của khí quyển làm sinh ra các loại
gió có tính chất vành đai nh gió mậu dịch,
gió Tây, gió Đông cực
Bớc 2:
HS đọc nội dung mục 1 và 2, quan sát hình
15.1, kết hợp vốn hiểu biết:
- Cho biết gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch
thổi từ đâu đến đâu?
- Thời gian hoat động?
- Đặc điểm của từng loại gió?
trình bày về nguyên nhân và hoạt động của
II Một số loại gió chính
1 Gió Tây ôn đới
- Thổi từ các áp cao chí tuyến về phía vùng
áp thấp ôn đới
- Thời gian hoạt động quanh năm
- Hớng: thổi từ hai áp cao cận nhiệt đới về hai áp thấp ôn đới Hớng Tây là chủ yếu
- Tính chất của gió: ẩm, đem ma nhiều
3 Gió mùa:
Trang 21gió mùa theo những gợi ý dới đây:
- GV chốt lại kiến thức nh sau:
+ Mùa đông, trên lục địa hình thành khu
áp cao nh áp cao Xibia trên lục địa á - Âu,
gió thổi từlục địa ra đại dơng mang theo
không khí khô Mùa hạ trên lục địa rất
nóng, lại hình thành áp thấp nh áp thấp
Ian , gió thổi từ đại d… ơng vào lục địa
mang theo không khí ẩm, gây ma
+ ở vùng nhiệt đới, hai bán cầu lúc nào
cũng ở hai mùa trái ngợc nhau, có sự luân
phiên bị đốt nóng Mùa đông bán cầu Bắc
(bán cầu Nam là mùa hè): những luồng lớn
khôngkhí chuyển động từ các ca
HĐ 4: Cá nhân/ cặp
Bớc 1: HS quan sát hình 15.4, đọc nội
dung mục 4 để hoàn thành nội dung sau:
+ Trình bày hoạt động của gió biển, gió
+ Trình bày hoạt động của gió phơn
+ Nêu tính chất của gió ở hai sờn núi
- Là loại gió thổi hai mùa ngợc hớng nhau với tính chất định kì
- Loại gió này không có tính vành đai.Thờng ở đới nóng (ấn Độ, Đông Nam á )…
và phía đông các lục địa lớn thuộc vĩ độ trung bình nh Đông á, Đông Nam Hoa Kì…
- Có hai loại gió mùa:
+Gió mùa do chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa mặt các lục địa và mặt các đại dơng rộng lớn
+ Gió mùa đợc hình thành do chênh lệch
về nhiệt và khí áp giữa BCB và BCN (vùng nhiệt đới)
Trang 22+ Giải thích sự hình thành và tính chất của
gió phơn Nêu ví dụ những nơi có loại gió
này
Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức
- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nớc ở
các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và
trở thành khu áp cao sinh ra gió thổi vào
đất liền Ban đêm thì ngợc lại, nên có gió
thổi từ đất liền ra biển
- ở ven các sông hồ lớn cũng có loại gió
này
3 Gió địa ph ơng
a Gió đất, gió biển
- Hình thành ở vùng bờ biển
- Thay đổi hớng theo ngày và đêm
- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển
a Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
b Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới
c Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích đạo
d Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo
nối tiếp
So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất
Ngày soạn:5/10/2011 Tiết 9- Bài 17:
Trang 23các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma sự phân bố ma
i mục tiêu bài học
- Trình bày đợc sự phân bố ma trên Trái đất, phân tích một số nhân tố chính ảnh ởng đến phân bố ma
h Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ khí hậu, lợc đồ, biểu đồ rút ra nhận xét về sự phân bố ma và ảnh hởng của các nhân tố đến sự phân bố ma
II thiết bị dạy học
- Các bản đồ: tự nhiên, khí hậu thế giới
- Các hình vẽ, biểu đồ hình 17.1 phóng to
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Nêu những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ngng tụ của hơi nớc trong
không khí Sơng mù và mây đợc hình thành trong điều kiện nh thế nào?
3 Bài mới:
Mở bài: GV yêu cầu HS trình bày về sự hình thành sơng mù, mây, ma Sau đó hỏi:
ở một nơi ma nhiều hay ít phụ thuộc những yếu tố nào? Lợng ma có phân bố đồng đều trên Trái đất không? Sau khi HS trả lời, GV nói: để trả lời đầy đủ các câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: cặp/ nhóm
Bớc 1: HS dựa vào hình 15.1, mục I.1, I.2
và kiến thức đã học trao đổi theo gợi ý:
- Các khu khí áp cao ma nhiều hay ít? Vì
- Những loại gió nào gây ma nhiều, gió
nào gây ma ít? Vì sao?
- Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
ma nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
- ở các vùng ven biển, gió từ đại dơng thổi
vào mang theo hơi nớc, thờng ma nhiều: ở
khu vực ôn đới, gió Tây mang theo hơi nớc
từ biển di chuyển vào gây ma ở ven các
lục địa nh Tây Âu, sờn Tây của các hệ
thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ, Chi Lê…
Miền có gió mùa do gió mùa mùa hạ
I Các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma
1 Khí áp
- Khu vực áp thấp: thờng ma nhiều
- Khu vực áp cao: ít ma hoặc không ma
2 Frông (diện khí)
Miền có frông, dải hội tụ đi qua thờng có
ma nhiều
3 Gió
- Miền có gió Tây ôn đới: ma nhiều
- Miền có gió mùa: ma nhiều
- Miền có gió mậu dịch: ma ít
4 Dòng biển
Trang 24mang hơi nớc từ đại dơng vào.
- Những vùng ở sâu tronglục địa, không có
gió từ đại dơng thổi vào, rất ít ma Miền có
gió mậu dịch cũng ít ma dó tính chất của
gió này khô
- ở ven bờ các đại dơng, nơi có dòng biển
nóng đi qua, ma nhiều do không khí trên
dòng biển nóng chứa nhiều hơi nớc, khi có
gió thổi mang theo hơi nớc vào bờ gây ma;
nơi có dòng lạnh đi qua khó ma vì không
khí trên dòng biển này bị lanh, hơi nớc
- Khu vực xích đạo: vì ở vùng này nớc bốc
hơi mạnh do đây là khu vực áp thấp, nhiệt
độ cao, phần lớn diện tích đại dơng và
rừng rậm xích đạo
- Chí tuyến: Ma ít do áp cao thống trị, diện
tích lục địa lớn
- Ôn đới: do áp thấp, gió Tây
- Cựcdo áp cao thống trị, nhiệt độ rất thấp
- Sờn đón gió: ma nhiều; sờn khuất gió ờng ít ma
th-II Sự phân bố ma
1 Lợng ma trên Trái đất phân bố không
đều theo vĩ độ
+ Phân bố lợng ma không đều theo vĩ độ (từ xích đạo về cực)
+ Khu vực xích đạo ma nhiều nhất
+ Hai khu vực chí tuyến ma ít
+ Hai khu vực ôn đới ma nhiều
+ Hai khu vực ở cực ma ít nhất
2 Lợng ma phân bố không đều do ảnh ởng của đại dơng
h ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân
bố ma không đều
- Do ảnh hởng của những yếu tố về lục địa,
đại dơng, địa hình…
- Chẳng hạn nh khu ực Tây Âu và Đông
Âu, Tây và Đông của Bắc Mĩ…có lợng ma rất khác nhau
Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất Phân tích biểu đồ
khí hậu của một số kiểu khí hậu
Trang 25I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nhận biết đợc sự phân bố các đới khí hậu trên Trấi đất
- Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà
- Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hoá theo đới, theo kiểu của khí hậu
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma để biết đợc đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ Khí hậu thế giới
- Bản đồ nhiệt độ và lợng ma của một số kiểu khí hậu trong SGK
III Hoạt động dạy học
Bớc 1: GV giới thiệu khái quát: sự phân bố lợng ánh sáng và nhiệt của Mặt trời tới
bề mặt Trái đất không đều theo vĩ độ do góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau Các yếu tố của khí hậu có sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực…căn cứ vào sự phân bố đó, ngời ta có thể chia bề mặt Trái đất thành 5 vòng
đai nhiệt có những đặc điểm khí hậu khác nhau (các vòng đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí hậu)
Bớc 2: HS dựa vào bản đồ và kiến thức dã học ở lớp 6, tìm hiểu:
- Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới
- Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ
- Nhận xét về sự phân hoá các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà
Bớc 3: HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
GV chuẩn xác kiến thức:
- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua Xích đạo
- Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hởng của vị trí
đối với biển, độ cao và hớng địa hình…
- Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hoà chủ yếu theo kinh độ
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội)
+ ở đới khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300C, biên độ nhiệt năm khoảng 120C
Trang 26+ Ma: 1694 mm/năm, ma tập trung vào mùa hạ (tháng 5→10)
- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải (Palecmô)
+ ở đới khí hậu cận nhiệt
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 110C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 220C, biên độ nhiệt năm khoảng 110C
+ Ma: 692 mm/năm, ma tập trung vào mùa hạ (tháng 5→9)
- Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dơng (Valenxia)
+ ở đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 70C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 150C, biên
độ nhiệt năm khoảng 80C
+ Ma: 1416 mm/năm, ma nhiều quanh năm, nhất là mùa đông
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa (Cô bu)
+ ở đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng -70C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 160C, biên độ nhiệt năm lớn (khoảng 230C)
+ Ma: 1164 mm/năm, ma nhiềuvào mùa hạ (tháng 5→9)
IV Đánh giá
HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các bạn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
V Hoạt động nối tiếp
Về nhà hoàn thiện bài thực hành
V R T KINH NGHIÚ ỆM:
Ngày soạn:20/10/2011 Tiết 11- Bài 19: thuỷ quyển Tuần hoàn của nớc trên trái đất
Nớc ngầm Hồ.
Trang 27I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm vững khái niệm Thuỷ quyển
- Hiểu và trình bày về vòng tuần hoàn của nớc trên Trái đất
- Nhận biết sự hình thành nớc ngầm và vai trò của nớc ngầm đối với đời sống và sản xuất
- Hiểu rõ nguồn gốc, đặc điểm và quá trình phát triển của hồ
- Phân tích hình ảnh để nhận biết các vòng tuần hoàn nớc, sự phát triển của hồ,
đầm
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nớc sạch
II Thiết bị dạy học:
- Phóng to các hình trong SGK
- Biểu đồ nớc trên Trái đất (phóng to)
- Các bản đồ: Tự nhiên Châu Âu, tự nhiên Châu á, tự nhiên Việt Nam
- Một số tranh ảnh vòng tuần hoàn của nớc, sông, hồ, phẫu diện đất
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Kiểm tra vở thực hành của một số học sinh.
3 Bài mới:
Mở bài: Đọc một vài câu thơ trong bài Thề non nớc của Tản Đà, nhấn mạnh câu:
“Nớc đi ra bể lại ma về nguồn” GV hỏi HS: Về nghĩa đen, câu thơ ấy mô tả hiện tợng gì của tự nhiên? →Vào bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
- Yêu cầu HS dựa vào SGK nêu khái niệm
thuỷ quyển
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ Nớc trên
Trái đất (phần phụ lục) trên bảng, nêu tên
các loại nớc trên Trái đất và tỉ trọng của
từng loại
- GV chuẩn xác kiến thức Lu ý cho HS:
Nớc ngọt trên Trái đất chỉ chiếm 3%, nớc
Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn
ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
hoàn nhỏ Tìm ra mối quan hệ giữa hai
vòng tuần hoàn nêu ví dụ cụ thể
Bớc 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào
hình 19.1 trên bảng GV giúp HS chuẩn
kiến thức GV lu ý vòng tuần hoàn lớn có
thể phân thành hai loại (3 giai đoạn và 4
giai đoạn) trong vòng tuần hoàn nhỏ, có
I Thuỷ quyển
- Thuỷ quyển là lớp nớc trên Trái đất, bào gồm nớc trong các biển, các đại dơng, nớc trên lục địa và hơi nớc trong khí quyển
II Tuần hoàn của n ớc trên Trái đất
Trang 28thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật.
Chuyển ý: Chúng ta đã biết vòng tuần
hoàn lớn có thể trải qua 4 giai đoạn, trong
đó co một giai đoạn là ngấm xuống đất →
nớc ngầm Vậy nớc ngầm đợc hình thành
nh thế nào?
HĐ 3: Cả lớp
GV nêu nguồn gốc của nớc ngầm, bổ sung
một số nguồn khác Cho HS xem bảng số
liệu phần phụ lục, nhận xét
GV yêu cầu HS đọc SGK phân tích điều
kiện hình thành nớc ngầm
Hỏi: Cấu tạo của Đất nh thế noà thì sẽ
thấm nớc nhiều hơn Nếu có ảnh thì cho
HS xem ảnh hai phẫu diện đất với kích cỡ
hạt khác nhau, nhận xét loại nào sẽ thấm
nớc nhiều hơn
GV hỏi:
- Tại sao nguồn cung cấp nớcvà lợng bốc
hơi ảnh hởng lớn đến mực nớc ngầm? Nêu
ví dụ minh hoạ
- Tại sao phá rừng sẽ làm cho mực nớc
ngầm hạ thấp?
- Tại sao cần phải bảo vệ nguồn nớc
ngầm?
Chuyển ý: Yêu cầu HS xác định một số hồ
lớn ở các nớc bắc Âu, ở LB Nga, ở Trung
Quốc, ở Việt Nam trên các bản đồ Tự
nhiên Châu Âu, Tự nhiên Châu á và Tự
nhiên Việt Nam trên bảng
GV hỏi: có phải các loại hồ trên thế giới
đều có chung nguồn gốc thành tạo và tính
chất?
HĐ 4: Cá nhân
Bớc 1: Cho HS xem hình ảnh các loại hồ
Yêu cầu HS đọc SGk kết hợp với việc phân
tích các bứcảnh trên bảng, hoàn thành
phiếu học tập số 2
Bớc 2: Gọi HS lên bảng trình bày, Gv đa
bảng thông tin phản hồi, bổ sung, chỉnh
sửa
- Đa 10 bảng tên tô 5 màu khác nhau, mỗi
màu biểu hiện một loại hồ theo nguồn gốc
hình thành và 4 bảng tên tô 2 màu khác
nhau biểu hiện 2 loại hồ có tính chất khác
nhau (ghi phần chú giải lên bảng) phân
công nhiệm vụ cho mỗi nhóm lên chọn và
rơi, dòng chảy và ngấm
Nớc ngầm phụ thuộc vào:
- Nguồn cung cấp nớc và lợng bốc hơi
Trang 29gắn trên bản đồ trên bảng GV nên thông
báo trớc các hồ cần gắn nhng chỉ nêu tên,
và cho biết thuộc nớc nào, cha phân loại
Có thể treo giải thởng cho nhóm gắn
nhanh nhất, chính xác nhất
- GV chỉnh sửa, gắn lại (nếu cần) Khắc
sâu nguồn gốc hình thành và sự phân bố
các loại hồ trên thế giới, chú ý phân tích
hình 19.2
HĐ 5: Cả lớp
GV treo hình 19.3 lên bảng, giảng về quá
trình hồ trở thành đầm lầy Minh hoạ thêm
bằng tranh ảnh nếu có Nêu ví dụ minh
hoạ về một số hồ đã hoặc đang cạn dần
2 Hồ do gió tạo thành thờng xuất hiện ở:
A Cao nguyên B Sa mạc C Hoang mạc D B và C đúng
V Hoạt động nối tiếp
Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK
Ngày tháng năm … …
Kí duyệt của TTCM
Ng y soà ạn:23/1o/2011
I mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
Trang 30- Nhận biết sự thay đổi một số tính chất của nớc biển và đại dơng, hiểu rõ nguyên nhân của sự thay đổi đó.
- Thấy rõ mối quan hệ giữa các yếu tố với tính chất của nớc biển, đặc biệt là yếu tố
vĩ độ
- Biết cách giải thích các mối quan hệ nhân quả
- Hiểu đợc vai trò của biển và đại dơng đối với đời sống con ngời
- Có ý thức bảo vệ môi trờng biển
II Thiết bị dạy học
- Hình 21.1 phóng to
- Bản đồ tự nhiên thế giới
-Tập bản đồ thế giới và các châu lục
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Tốc độ dòng chảy của sông chịu ảnh hởng của những nhân tố nào?
3 Bài mới:
Mở bài: Trên Trái đất 3/4 là biển cả từ lâu con ngời đã biết khai thác biển và đại
dơng nh: Khai thác muối ăn, đánh bắt hải sản, khai thác khoáng sản,…Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu thêm tính chất của nớc biển, cũng nh đánh giá đúng vai trò của biển
và đại dơng đối với đời sống và sản xuất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
Bớc 1: HS dựa SGK, vốn hiểu biết làm
phiếu học tập số 1
Bớc 2: Đại diện HS lên trình bày, GV đa
phiếu thông tin phản hồi, chuẩn xác kiến
thức Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
- Độ muối 35‰ nghĩa là gì?
- Tại sao Hồng Hải có độ muối lên tới
43‰, trong khi đó biển Ban Tích chỉ có
Bớc 2: Cho HS lên trình bày, GV chuẩn
xác kiến thức GV yêu cầu HS nhận xét sự
thay đổi nhiệt độ nớc biển theo độ sâu GV
có thể bổ sung các câu hỏi sau:
- Dựa vào phiếu thông tin phản hồi, em
hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nớc biển
+ Độ muối đại dơng thay đổi theo vĩ độ,
t-ơng quan giữa độ bốc hơi và lợng ma, lợng nớc sông đổ ra biển
2 Tỉ trọng của nớc biển
Nớc biển có tỉ trọng lớn hơn nớc ngọt Độ muối càng cao thì tỉ trọng càng lớn
3 Nhiệt độ của nớc biển
a Giảm dần theo độ sâu
Trang 31- Tại sao từ dới 3000m, nhiệt độ nớc biển
ổn định (từ 0 →+40C)
HĐ 4: Cả lớp
GV hỏi:
- Dựa vào kiến thức đã học, giải thích vì
sao nhiệt độ nớc biển ở một nơi lại thay
đổi theo mùa?
- Dựa vào kiến thức đã học, giải thích vì
sao nhiệt độ nớc biển lại giảm dần từ vĩ độ
thấp lên vĩ độ cao?
HĐ 5: Nhóm
Bớc 1: Chia lớp thành 6 nhóm.
Nhóm 1: Biển và đại dơng là nguồn cung
cấp hơi nớc vô tận cho khí quyển
Nhóm 2: Biển và đại dơng là kho tài
nguyên phong phú
Nhóm 3: Biển và đại dơng là “chiếc cầu
nối liền các lục địa lại với nhau”
Nhóm 4: Biển và đại dơng là nơi nghỉ
ngơi, an dỡng và du lịch hấp dẫn
Yêu cầu: Các nhóm đọc SGK, thảo luận và
tìm các ví dụ cụ thể về vấn đề đợc giao,
liên hệ với Việt Nam
Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày GV
chuẩn xác kiến thức Có thể bổ sung các
câu hỏi sau:
- Hãy kể tên các loài động vật biển quý,
hiện trạng khai thác ở nớc ta?
b Thay đổi thuỳ theo mùa trong năm
c Giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.
II Vai trò của biển và đại d ơng đối với
đời sống con ng ời
- Cung cấp hơi nớc → mây ma → duy trì cuộc sống
- Điều hoà khí hậu của Trái đất
- Là kho tài nguyên sinh vật phong phú
- Là kho tài nguyên khoáng sản khổng lồ
- Là cầu nối các lục địa với nhau
- là nguồn cung cấp năng lợng vô tận
- Là nơi nghỉ ngơi, an dỡng, du lịch hấp dẫn
IV Đánh giá:
Nhiệt độ nước biển thay đổi ntn?
V Hoạt động nối tiếp
Làm câu 1, 2 trang 76 SGK
Ngày tháng năm 2007… …
Kí duyệt của TTCM
Trang 32Ngày soạn:25/10/2011 Tiết 13-Bài 22:
sóng Thuỷ triều Dòng biển
i mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng
- Hiểu rõ tơng quan giữa vị trí Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất đã ảnh hởng tới thuỷ triều nh thế nào
- Nhận biết đợc đặc diểm phân bố của các dòng biển trên Trái đất
- Biết phân tích hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học
- Nhận thức đợc nguyên nhân sinh ra thuỷ triều Biết đợc cách vận dụng hiện tợng này trong cuộc sống
II THiết bị dạy học
- Hình 22.4 phóng to
- Các hình trong SGK phóng to
- Tranh ảnh về sóng và thuỷ triều
III Hoạt động dạy học
Bớc 2: Đại diện các nhóm lên trình bày
GV chuẩn kiến thức Có thể bổ sung các
câu hỏi sau:
- Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất
của nhân loại?
- Làm thế nào để nhận diện đợc sóng thần
sắp xảy ra?
HĐ 2: Cả lớp
GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ các hình
trong SGK, lần lợt trả lời các câu hỏi sau:
Có chiều cao và tốc độ rất lớn chủ yếu do
động đất gây ra
II Thuỷ triều
1 Khái niệm
Thuỷ triều là hiện tợng chuyển động lên
Trang 33- Nguyên nhân hình thành thuỷ triều?
- Khi nào dao động thuỷ triều lớn nhất?
Lúc đó ở Trái đất sẽ nhìn thấy mặt trăng
nh thế nào?
- Khi nào dao động thuỷ triều nhỏ nhất?
Lúc đó ở Trái đất sẽ thấy mặt trăng nh thế
nào?
- Nghiên cứu về thuỷ triều có ý nghĩa nh
thế nào đối với sản xuất và quân sự?
HĐ 3: Nhóm
Bớc 1: Các nhóm nghiên cứu kĩ nội dung
trong SGK, quan sát hình 22.4, thảo luận
hoàn thành các nhiệm vụ sau:
với khí hậu nơi nó chảy qua?
- Hãy chứng minh các dòng biển thờng
chảy đối xứng giữa 2 bên bờ của các đại
d-ơng
- Tại sao hớng chảy của các vòng hoàn lu
lớn ở BBC theo chiều kim đồng hồ, còn ở
3 Đặc điểm
- Khi mặt trời, Mặt trăng và Trái đất cùng nằm trên một đờng thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất
- Khi mặt trời, Mặt trăng và Trái đất cùng nằm vuông góc với nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất
- Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng
vĩ tuyến 30 – 400, chảy về phía Xích đạo
- Hớng chảy của các vòng hoàn lu lớn ở BBC theo chiều kim đồng hồ, ở NBC thì ngợc lại
- ở BBC có những dòng bỉên lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại dơng chảy về phía Xích đạo
- ở vùng gío mùa thờng xuất hiện các dòng nớc đổi chiều theo mùa
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qa hai bờ của các đại dơng
IV Đánh giá
Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lí nhất
Trang 34V Hoạt động nối tiếp
Trả lời các câu hỏi cuói bài
VI Phụ lục
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất
Dao động thuỷ triều lớn nhất
Vào các ngày 7 và 3
âm lịch
Vào các ngày 1 và 15
âm lịch
Trang 35- Biết tính toán để xác định mùa lũ và mùa cạn.
- Biết cách tính lu lợng mùa lũ, lu lợng mùa cạn và tỉ trọng lu lợng mùa lũ và mùa cạn
- Thông qua số liệu đã tính toán, rút ra kết luận về chế độ nớc của sông Hồng
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (treo tờng)
- Bảng số liệu lu lợng nớc sông Hồng các tháng trong năm ở Sơn Tây
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: Chỉ ra vị trí của Mặt trăng so với Trái đất, Mặt trời vào các ngày triều
c-ờng và triều kém
3 Bài mới:
GV nêu nhiệm vụ:
Bài tập 1: Dựa vào bảng số liệu:
- Xác định các tháng mùa lũ: Bao nhiêu tháng? Chiếm bao nhiêu phần trăm lu lợng dòng chảy cả năm? Lu lợng tháng cao nhất và thấp nhất của mùa lũ
- Xác định các tháng mùa cạn: Bao nhiêu tháng? Chiếm bao nhiêu phần trăm lu ợng dòng chảy cả năm? Lu lợng tháng cao nhất và thấp nhất của mùa lũ
l-Bài tập 2: Từ kết quả tính toán trong bài tập 1, rút ra nhận xét và chế độ nớc sông
Hồng
HĐ 1: Cả lớp
GV nêu yêu cầu của bài tập 1 Hớng dẫn HS cách xác định các tháng mùa lũ (gồm các tháng liên tục trong năm có lu lợng dòng chảy lớn hơn hăc bằng lu lợng dòng chảy cả năm), theo bảng số liệu đó là các tháng 6, 7, 8, 9, 10 Còn lại là các tháng mùa cạn
HĐ 2: Cá nhân
Bớc 1: Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu, thực hiện các nội dung sau:
GV ghi các yêu cầu lên bảng
Trang 36* Chế độ nớc của sông Hồng rất thất thờng và phức tạp
+ Lu lợng nớc mùa lũ và mùa cạn chênh lệch rất lớn: 3 lần
+ Ngay trong mùa lũ, tháng có đỉnh lũ cao nhất và tháng có đỉnh lũ thấp nhất, chênh đến 2,2 lần
+ Mùa lũ bắt đầu vào tháng 6, tăng dần và lên đến đỉnh điểm vào tháng 8 sau đó giảm dần đến cuối mùa lũ (tháng 10)
Mùa khô kéo dài 7 tháng, từ tháng 11 đến tháng 5
Chênh lệch giữa lu lợng tháng cao nhất (tháng 8) và tháng thấp nhất (tháng 3) trong năm là vô cùng lớn: 10 lần
Ngày tháng năm 2011… …
Kí duyệt của TTCM
Trang 37Ngày soạn:5/11/2011 Tiết 15-Bài 25: Sinh quyển Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát
triểnvà phân bố của sinh vật
I Mục tiêu bài học
- Biết phân tích, nhận xét các hình vẽ, bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con ngời đối với sinh vật
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ Các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái đất
- Tranh ảnh về tác động của con ngời đối với sự phân bố sinh vật
III Hoạt động dạy học
- Câu hỏi của mục 1 trong SGK
Bớc 2: HS phát biểu , GV giúp HS chuẩn
xác kiến thức
HĐ 2: Cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình bày
vai trò của sinh quyển
Chuyển ý: Tơng tự nh sự hình thành và
phân bố của đất Sinh vật cũng chịu ảnh
h-ởng của các yếu tố tự nhiên: khí hậu
2 Vai trò của sinh quyển
- Tạo ra ôxi tự do thông qua quá trình quang hợp
- Tham gia vào quá trình hình thành 1 số loại đá, mỏ quặng, khoáng sản: than bùn, than đá
- Đóng vai trò chủ đạo đối với sự hình thành đất
- ảnh hởng tới thuỷ quyển qua quá trình trao đổi vật chất giữa sinh vật và môi trờng nớc
II Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
Trang 38Nhóm 2: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo
luận theo các câu hỏi:
Nhân tố đất và địa hình có ảnh hởng nh
thế nào đến sinh vật?
Nhóm 3: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo
luận theo gợi ý:
- Nhân tố sinh vật và con ngời ảnh hởng
nh thế nào đến sinh vật?
- Câu hỏi của mục 4 trang 86 SGK
Bớc 2:
Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm bổ
sung GV giúp HS chuẩn kiến thức
1 Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp thông qua:
Nhiệt độ, độ ẩm, lợng ma, ánh sáng
- Nhiệt độ: ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
- Nớc và độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh vật, tác động trực tiếp tới sự phát triển
và phân bố của sinh vật
- Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến
sự thay đổi thực vật theo vĩ độ
- ánh sáng ảnh hởng mạnh mẽ đến sự quang hợp của thực vật
- Vàng đai sinh vật thay đổi theo độ cao
- Lợng nhiệt ẩm ở các hớng sờn khác nhau nên độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật khác nhau
5 Con ngời
- ảnh hởng lớn đến phân bố sinh vật
- Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật
- Việt Nam: S rừng bị suy giảm
Ngày tháng năm 2011… …
Kí duyệt của TTCM
Trang 39Ngày soạn:
Tiết-Bài 27: Thực hành
Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu, sinh vật và đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Củng cố kiến thức đã học về sự phân bố của sinh vật và đất trên thế giới
- Giải thích đợc sự thay đổi của các thảm thực vật, đất theo vĩ độ, độ cao
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật, đất
- Biết nhận xét, phân tích bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh thực vật và đất
- Biết đối chiếu, so sánh các bản đồ khí hậu, thực vật, đất
II Thiết bị dạy học
- Biểu đồ các kiểu thực vật đại diện cho từng đới khí hậu
Bớc 1: HS dựa vào hình 26.1, 26.2 và kiến thức đã học hoàn thành bài tập 1.
Bớc 2: Đại diện một nhóm bất kì trình bày Các nhóm còn lại đối chiếu, so sánh
với kết quả nhóm mình đã thảo luận và nhận xét GV giúp HS chuẩn kiến thức
Đáp án:
a Điền nội dung
Thảm thực vật (1) Kiểu khí hậu (2) Nhóm đất chính (3)
- Nhận xét về nhiệt độ, lợng ma theo độ cao?
- Tơng ứng với từng loại nhiệt độ, lợng ma có kiểu thảm thực vật và đất nào?
Bớc 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Sự thay đổi rõ rệt của nhiệtđộ, lợng ma, kiểu thảm thực vật, đất theo độ cao Nh vậy, sự phân bố của thảm thực vật và đất tuân theo quy luật đai cao
- Nhiệt độ và độ ẩm khác nhau tạo nên các kiểu thảm thực vật khác nhau
- Nhiệt, ẩm và thực vật ảnh hởng rõ rệt tới việc hình thành đất:
+ Khí hậu nóng, thảm thực vật rừng tạo nên đất đỏ vàng feralit
Trang 40+ Khí hậu á nhiệt đới và thảm rừng á nhiệt đới tạo nên quá trình mùn, từ đó hình hành nên các loại đất mùn khác nhau.
IV Đánh giá
- HS tự đánh giá kết quả hoặc đánh giá kết quả của bạn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
V Hoạt động nối tiếp
Về nhà hoàn thiện tiếp bài thực hành
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày tháng năm 2011… …