- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế
Trang 1A.KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Ngày soạn: 06/08/2012
TPPCT: 01
BÀI 1:
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2/ Kĩ năng, thái độ:
- Nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên hình 1
- Phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nước.
- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phóng to các bảng 1.1, 1.2 trong SGK
- Bản đồ các nước trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2.Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Thế giới hiện có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá trình phát
triển, các nước này đã phân hóa thành nhiều hai nước khác nhau: nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có sự tương phản rõ về trình độ phát triển kinh tế - xã hội Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về sự khác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò ảnh hưởng cuả cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại đối với kinh tế - xã hội thế giới
Hoạt động 1: cá nhân/cặp đôi
GV: Các nước trên thế giới được xếp vào
hai nhóm nước: đang phát triển và phát
triển
CH: hai nhóm nước này có đặc điểm khác
nhau như thế nào ?
CH: Quan sát hình 1, em có nhận xét gì về
sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên
thế giới theo mức GDP/người ?
I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC:
1/ Nhóm nước phát triển:
- Có bình quân tổng sản phẩm trong nước theo đầu người (GDP/người) lớn, đầu tư ra nước ngoài (FDI) lớn, chỉ số phát triển con người (HDI) cao
2/ Nhóm nước đang phát triển:
- Có GDP/người nhỏ, nợ nước ngoài nhiều, và HDI thấp
- Một số nước trở thành nước công nghiệp mới (NICs) như: Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin, Ac-hen-ti-na
GDP/người rất chênh lệch giữa các nơi
+ khu vực có thu nhập cao là Tây Âu, Bắc Mỹ,
Trang 2Ô-xtrây-HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
Hoạt động 2: cá nhân/cặp đôi
CH: Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về
GDP/người của một số nước phát triển và
đang phát triển?
CH: Dựa vào hình 1.2, hãy nhận xét tỉ trọng
GDP phân theo khu vực kinh tế của các
nhóm nước?
CH: Sự khác biệt về các chỉ số xã hội của
các nhóm nước thể hiện như thế nào?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức
II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC:
1/ GDP/người có sự trên lệch lớn giữa hai nhóm nước:
- các nước phát triển có GDP/người cao gấp nhiều lần GDP/người của các nước đang phát triển
2/ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt:
a/ các nước phát triển:
Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%)
Khu vực III chiếm tỉ lệ cao (71%)
b/ Các nước đang phát triển:
Khu vực I còn chiếm tỉ lệ tương đối lớn (25%)
Khu vực III mới đạt dưới 43% (dưới 50%)
3/Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội:
các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển.a) Tuổi thọ người dân:
Hoạt động 3: cá nhân/cặp đôi.
CH: Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đạidiễn ra khi nào và có đặc trưng
nổi bật gì
CH: cuộc cách mạng và khoa học hiện đại
có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế
thế giới?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức
III CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI:
1/ Thời điểm xuất hiện và đặc trưng:
Thời gian: cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI
Đặc trưng: xuất hiệ và bừng nổ công nghệ cao
Có 4 ngành công nghệ trụ cột là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng
2/ Ảnh hưởng:
Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ
Xuất hiện nền kinh tế tri thức
4/ Kiểm tra, đánh giá:
1/ Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển?
2/ Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế-xã hội thế giới?
3/ Sự phân chia thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
A/ Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo
Trang 3B/ Sự tương phản về trình độ kinh tế-xã hội.
C/ Sự khác nhau về chế độ chính trị-xã hội
D/ Hậu quả kéo dày của chiến tranh
4/ Đặc điểm nào dưới đây không phải của các nước phát triển
A/ Tổng sản phẩm trong nước GDP lớn
B/ Chỉ số phát triển con người HDI cao
C/ Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới
D/ Cơ cấu kinh tế chủ yếu là công-nông nghiệp
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá
- Biết lí do hình thành các tổ chức kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2/ Kĩ năng, thái độ:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết qui mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực
- Nhận biết được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá Từ đó xác định được trách nhiệm của bản
thân của việc đóng góp vào thực hiện các nhiệm vụ xã hội tại địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới
Trang 42/ Nội dung bài mới:
Trang 5Hoạt động 1: cặp đôi/nhóm 4.
CH: Toàn cầu hoá kinh tế biểu hiện ở những
mặt nào?
CH: Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực nào
ngày càng đóng vai trò quan trọng nhất?
CH: các công ty xuyên quốc gia có vai trò như
thế nào? Nêu ví dụ về một số công ty xuyên
quốc gia
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức
CH: Toàn cầu hoá kinh tế có ảnh hưởng như
thế nào đến nền kinh tế-xã hội thế giới?
CH: Em có nhận xét gì về sự chênh lệch giàu
nghèo trên thế giới hiện nay?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức
I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ:
1/ Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:
Thương mại thế giới phát triển mạnh:
Tốc độ gia tăng trao đổi hàng hoá trên thế giới phát triển nhanh hơn nhiều so với gia tăng GDP
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh:
Từ 1990 2004 tổng đầu tư nước ngoài tăng từ 1774 tỉUSD lên 8895 tỉ USD (gấp 5 lần)
Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, nhất là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Thị trường tài chính quốc tế được mở rộng:
Quỷ tiền tệ thế giới IMF
Ngân hàng thế giới WB
Ngân hàng phát triển Châu Á ADB
Các công ty xuyên quốc gia được hình thành và có ảnh hưởng ngày càng lớn:
Hoạt động trên nhiều quốc gia
Nắm 70% giá trị xuất nhập khẩu trên toàn thế giới.Nắm nguồn của cải vật chất lớn
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
2/ Hệ quả của việc toàn cầu hoá kinh tế:
Trang 6Hoạt động 2: cặp đôi/nhóm 4.
CH: Dựa vào bảng 2.2, hãy so sánh quy mô về
dân số và GDP của các tổ chức liên kết kinh tế,
rút ra nhận xét
CH: Xu hướng khu vực hoá kinh tế gây nên các
hệ quả gì? Liên hệ với tình hình nước ta
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức
II XU HƯỚNG KHU VỰC HOÁ KINH TẾ:
1/ Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành:
Hiệp ước thương mại tự do bắc Mĩ (NAFTA)
Liên minh Châu Âu (EU)
Hiệp hội các quốc gia Đong Nam Á (ASEAN)
Diễn đàng hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC)
Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR)
2/ Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:
a) Tạo ra cơ hội:
Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tự do hoáthương mại
Mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới
Tạo ra các thách thức:
- Đảm bảo quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và chính trị
4/ Kiểm tra, đánh giá:
1/ Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoía kinh tế dẫn đến hệ quả gì?
2/ Các tổ chức kinh tế hình thành dựa trên những cơ sở nào?
3/ Xác định trên bản đồ thế giới, các nước thành viên tổ chức EU, ASEAN, NAFTA, MERCOSUR ?
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiểm môi trường
- Phân tích được hậu quả của ô nhiểm môi trường, nhận thức được sự cần thiết để bảo vệ môi trường
2/ Kĩ năng, thái độ:
- Phân tích được bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế
- Nhận thức được để giải quyết vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của toàn nhân loại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 7-Một số tranh ảnh về môi trường trên thế giới và ở Việt Nam.
-Lược đồ tổ chức liên kết kinh tế thế giới
-Tin thời sự, ảnh về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
Hoạt động 1: cá nhân/cặp đôi
CH: Nhóm nước nào giữ vai trò quan trọng nhất
trong vấn đề bùng nổ dân số hiện nay? Nguyên
nhân
CH: Dựa vào bảng 3.1, hãy so sánh tỷ suất gia tăng
tự nhiên của các nước phát triển và đang phát triển
CH: Dựa vào bảng 3.2, so sánh dân số theo nhóm
tuổi của các nước phát triển và các nước đang phát
triển?
CH: dân số già gây ra những hậu quả gì về mặt kinh
tế-xã hội?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
I DÂN SỐ:
1/ Bùng nổ dân số:
Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nữa sau thế kỉXX
Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người
chủ yếu là ở các nước đang phát triển: chiếm 80% dân số, 95% dân số tăng hàng năm của thế giới
Tỉ suất gia tăng dân số của các nước đang phát triển > các nước phát triển
Ảnh hưởng:
+ Tích cực: tạo ra nguồn lao động dồi dào.+ Tiêu cực: gây ra sức ép nặng nề về tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế và chất lượng cuộcsống
2/ Già hoá dân số:
Biểu hiện:
+ Trong cơ cấu dân số tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 60 tuổi ngày càng nhiều
+ Tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng
Các nước phát triển có dân số già hơn
Hậu quả:
+ Thiếu nguồn lao động
+ Chi phí lớn cho phúc lợi xã hội
Hoạt động 2: cặp đôi/nhóm 4
CH: Khí hậu toàn cầu và tầng ôdôn bao quanh trái
đất bị biến đổi theo chiều hướng như thế nào?
Nguyên nhân do đâu
CH: sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và thủng tầng
ôzôn có ảnh hưởng gì đến đời sống trên trái đất?
CH: vì sao nguồn nước ngọt, biển và đại dương bị ô
nhiểm?
CH: sự đa dạng sinh vật là gì? Vì sao sự đa dạng
sinh vật trên trái đất bị suy giảm
CH: Hãy nêu tên một số loài động vật ở nước ta
đang dần bị tuyệt chủng?
II MÔI TRƯỜNG:
1/ Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn:
Trái đất đang nóng dần lên: Nhiệt độ trái đất tăng0,6 độ C trong 100 năm qua
Mưa axit
Tầng ôdôn ngày càng mỏng và lổ thủng tầng ôdôn ngày càng rộng
2/ Ô nhiểm nguồn nước ngọt, biển và đại dương:
Do chất thải sinh hoạt và công nghiệp đổ ra sông,
hồ, biển
Do sự cố tràng dầu, đắm tàu, rửa tàu
Trang 8HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
3/ Suy giảm đa dạng sinh học:
Do sự khai thác quá mức của con người
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
Hoạt động 3: cá nhân/cặp đôi.
GV cho HS nêu một số biểu hiện của thực trạng
xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, khủng bố
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
- Buôn lậu vũ khí, rửa tiền, ma tuý
4/ Kiểm tra, đánh giá:
1/ chứng minh rằng trên thế giưói , sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở những nước đang phát triển, già hoá dân số diễn ra ở các nước phát triển?
2/ Giải thích câu nói:” trong bảo vệ môi trường cần phải tư duy toàn cầu, hành động địa phương”?3/ Sựu bùng nổ dân số trên thế giưói hiện nay diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển?
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
- Đề cương báo cáo ( phóng to)
- HS chuẩn bị các tư liệu sưu tầm theo chủ đề GV đua ra từ trước cho HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 91/ Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển,
sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2/ Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải “ tư duy toàn cầu, hành động địa
3/ Vào bài mới:
Toàn cầu hoá mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đạt các nước đang phát triển rất nhiều thách thức Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về các cơ hội và các thách thức đó
Hoạt động 1: tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển.Phương án 1: HS đọc các ô thông tin trong SGK, sắp xếp thành hai mảng “ cơ hội” và “ thách thức” của tàon cầu hoá đối với các nước đang phát triển, tìm các ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Trình bày báo cáo
Trên cơ sở thảo luận nhóm và tìm hiểu của các cá nhân, HS lên bảng trình bày báo cáo về chủ đề “ Những
cơ hội và thách thứuc của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển”
Các HS khác góp ý bổ sung, GV tổng hợp nôin dung thảo luận
Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới Muốn
Có sức cạnh tranh kinh tế mạnh phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử, năng lượng nguyên tử, công nghệ hoá dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, Các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp dặt lối sống và nền văn hoá của mình vào các nước khác Cácgiá trị đạo đức cảu nhân loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn
Toàn cầu hoá ngày càng gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển
4/ Kiểm tra, đánh giá:
1/ Quá trình toàn cầu hoá nề kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển?2/ Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?
Trang 10MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
1/ Kiến thức:
- Biết được Châu Phi khá giàu có về khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô và nóng…
- Dân số tăng nhanh, ngừôn lao động khá lớn song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến tranh đe doạ
- Kinh tế có khởi sắc song cơ bản phát triển chậm
2/ Kĩ năng, thái độ:
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu và thong tin để nhận biết các vấn đề của Châu Phi
- Chia sẻ những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi
- Bản đồ kinh tế chung Châu Phi
- Tranh ảnh và cảnh quan Châu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển?
2/ Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàncầu hoá nền kinh tế thế giới?
3/ Vào bài mới:
Hoạt động 1: cặp đôi/nhóm 4
CH: Quan sát hình 5.1 và dựa vào sự hiểu biết của
bản thân, hãy nêu đặc điểm của khí hậu và cảnh quan
của Châu Phi?
CH: Vậy cần phải thực hiện giải pháp nào để bảo vệ
tài nguyên môi trường, bảo vệ sự phát triển bềnh
vững ở Châu Phi?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN:
- Phần lớn lãnh thổ Châu Phi là hoang mạc và
sa van, khí hậu khô nóng
- Khoáng sản và rừng đang bị khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên, huỷ hoại môi trường
- Giải pháp quan trọng:
+ Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
+ Phát triển thuỷ lợi
Hoạt động 2: cặp đôi/nhóm 4
CH: Dựa vào bảng 5.1 so sánh và nhận xét tình hình
sinh tử và gia tăng dân số tự nhiên, tuổi thọ trung
bình của Châu Phi so với thế giới với các châu lục
khác?
CH: Sự gia tăng dân số quá nhanh gây những bất lợi
gì cho sự phát triển kinh tế của Châu Phi?
CH: Ngoài việc gia tăng dân số, vấn đề dân cư-xã hội
Châu Phi còn thẻ hiện các mặt nổi cộm nào?
CH: Thế giới trong đó có Việt Nam đã có các hoạt
động gì để giúp cho Châu Phi thoát khỏi tình trạng
trên?
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:
- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (2,3%)
- Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi
- Trình độ dân chí thấp, nhiều hủ tục chưa đượcxoá bỏ, tình trạng nghèo đói còn phổ biến
- Diễn ra nhiều cuộc xung đột sắc tộc
- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ
Trang 11HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
Hoạt động 3: cặp đôi/nhóm 4.
CH: Bằng chứng nào cho thấy Châu Phi là châu lục
còn rất nghèo nàn lạc hậu?
CH: Dựa và bảng 5.2, em hãy nhận xét tốc độ tăng
trưởng kinh tế của một số nước Châu Phi so với thế
giới?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
4/ kiểm tra, đánh giá:
1/ Người đân Châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu và thong tin để nhận biết các vấn đề của Mĩ La Tinh
- Tán thành, đồng tình với những biện pháp mà các nước Mĩ La Tinh đâng cố gắn thực hiện để vượt qua khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ tự nhiên Mĩ La Tinh (khoáng sản)
Tranh ảnh về Mĩ La Tinh
Phóng to các biểu đồ, bảng kiến thức trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
Trang 122/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Người dân Châu Phi có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác bảo vệ tự nhiên?
2/ Dựa vào các kiến thức đẫ học, có nhận xét gì về dân cư Châu Phi so với dân cư Châu Á và Châu Âu?
3/ Hãy phân tích tác động của các vấn đề dân cư-xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của lục địa này?
3/ Vào bài mới:
Hoạt động 1: Cặp đôi/nhóm 4
CH: dựa vào hình 5.3, hãy cho biết Mĩ La Tinh
có những cảnh quan và tài nguyên khoáng sản
gì?
CH: Tài nguyên của Mĩ La Tinh phong phú như
thế nào? Thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế
nào
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
CH: hãy nêu nhữnh biểu hiện về dân cư và xã
hội của Mĩ La Tinh?
CH: Dựa vào nội dung SGK, bảng 5.3, và sự
hiểu biết, hãy nhận xét về mức sống của dân cư
b) Nhiều tài nguyên:
- Tài nguyên rừng, biển phong phú
- Sông ngòi có giá trị cao về nhiều mặt: giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện
- Đất trồng đa dạng: thuận lợi chăn nuôi gia súc, trồng câycông nghiệp
-Nhiều khoáng sản: đồng, thiếc, kẽm, kim loại quý thuậnlợi cho phát triển nhiều ngành công nghiệp
2/ Dân cư và xã hội:
- Tỉ lệ dân nghèo cao
- Sự chênh lệch giào nghèo rất lớn
- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất trầm trọng: thành thị chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn
Hoạt động 2: Cặp đôi/nhóm 4
CH: Dựa vào hình 5.4, em có nhận xét gì về tình
hình gia tăng của nền kinh tế Mĩ La Tinh trong
thời kì 19852004?
CH: Vì sao có hiện tượng đó?
CH: Gần đây nền kinh tế Mĩ La Tinh có những
thay đổi gì? Vì sao
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ:
1/ Kinh tế phát triển không ổn định:
- Nợ nước ngoài nhiều
2/ Nguyên nhân:
- Nền chính trị thiếu ổn định
- Mức tăng trưởng phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài
- Cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì quá lâu sau độc lập
- Các chính phủ không đề ra được đường lối độc lập
3/ Gần đây tình hình kinh tế đã có những chuyển biến tích cực:
- Xuất khẩu tăng nhanh
+ Năm 2003 đạt 10%
+ Năm 2004 đạt 21%
- Nhiều nước đã khống chế được lạm phát
- Tỉ lệ gia tăng tiêu dung giảm…
4/ kiểm tra, đánh giá:
1/ Vì sao các nước mĩ la tinh có những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệngười nghèo ở khu vực này vẫn cao?
Trang 132/ Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế mĩ la tinh không ổn định?
3/ Dựa vào hình 5.4, lập bảng tốc độ gia tăng GDP của MLT giai đoạn 19852004 và nhận xét
Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ
Vấn đề xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố…
2/ Kĩ năng, thái độ:
Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á và khu vựcTrung Á
Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy được vị trí các nước trong khu vực
Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
- Thấy được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và nền hoà bình mà chúng ta đang có được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ các nước trên thế giới
Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
Phóng to hình 5.8 trong SGK
Phóng to các bảng kiến thức và số liệu trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao?
2/ Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ la Tinh phát triển thiếu ổn định?
3/ Vào bài mới:
CH: Xác định vị trí địa lí các quốc gia khu vực Tây Á
và Trung Á trên bản đồ thế giới?
Hoạt động 1: Phiếu học tập Cặp đôi/nhóm 4HS
CH: Xác định trên bản đồ Châu Á, vị trí các quốc gia của
I ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC TÂY Á VÀ TRUNG Á:
1/ Tây Nam Á:
- Diện tích khoảng 7 triệu km2
Trang 14khu vực Tây Nam Á?
CH: Dựa vào hình 5.5, nội dung SGK và hiểu biết của
mình, em hãy nêu một số điểm khái quát về Tây Nam Á?
CH: Vì sao nói Tây Nam Á có vị trí chiến lược đặc biệt
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
CH: Quan sát hình 5.7, hãy cho biết Trung Á có những
quốc gia nào? Vị trí địa lí và lãnh thổ của khu vực có đặc
điểm gì?
CH: Tai sao Trung Á có khí hậu lục địa?
CH: Trung Á có các loại khoáng sản nào?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
- Có vị trí chiến lược quan trọng
- Khí hậu nhìn chung rất khô hạn
- Có nhiều dầu mỏ, chiếm hơn 50% trữ lượng thế giới, tập trung quanh vịnh Pec-xich
2/ Trung Á:
Diện tích khoảng 5,6 triệu km2.Dân số 61,3 triệu người (2005), chủ yếu theo đạo Hồi (trừ Mông Cổ)
Nằm ở trung tâm lục địa Á –Âu
Có khí hậu lục địa sâu sắc
Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô và hoang mạc
Giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt, thuỷ điện, khoáng sản…
Chịu nhiều ảnh hưởng văn hoá của cả phương Đông và Phương Tây
Hoạt động 2: Phiếu học tập Cặp đôi/nhóm 4HS
CH: Dựa vào hình 5.8 em có nhận xét gì về lượng dầu thô
chênh lệch giữa khai thác và tiêu dung của các khu vực
trên thế giới?
CH: Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới
của khu vực Tây Nam Á?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
GV chuyển ý
CH: Trung Á hiện đang tồn tại vấn đề gì?
CH: Nhận xét về hậu quả của các cuộc chiến tranh, xung
đột trong khu vực Tây Nam Á đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội và môi trường?
CH: Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á nên
được bắt đầu giải quyết từ đâu? Vì sao?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á:
1/ Vai trò cung cấp dầu mỏ:
Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu lớn nhất trên thế giới
Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực có sản lượng khai thác lớn hơn nhiều so với lượng dầu tiêu dung
Có khả năng cung cấp gần 16 nghìn thùng/ngày cho thị trường thế giới
2/ Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:
Xung đột giữa người Ả-rập và người Do thái
Sự hoạt động của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan, sự can thiệp của các thế lực bên ngoài
Trang 154/ kiểm tra, đỏnh giỏ:
1/ Trỡnh bày một số đặc điểm chớnh về vị trớ, tự nhiờn của khu vực Tõy nam Á và Trung Á
2/ Hóy nờu vai trũ của khu vực Tõy Nam Á và Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ cho thề giới?3/ Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin cú ảnh hưởng như thế nào tới sự phỏt triển kinh tế-xó hội của cả hai quốc gia? Để cựng phỏt triển, hai nước cần phải làm gỡ?
5/ Dặn dũ về nhà:
Soạn bài mới trước ở nhà theo trỡnh tự cỏc phần trong SGK và cõu hỏi ở cuối bài
Ngày soạn: ……….
TPPCT : 08
KIỂM TRA 1 TIẾT
I.MỤC TIấU BÀI HỌC:
- Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài và nắm vững các đặc điểm chính về:+ Vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân c và xã hội, phát triển kinh tế Châu Phi.+ Các vấn đề về tự nhiên, phát triển kinh tế Mĩ-Latinh
+ Đặc điểm và một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và Tây á
- Sơ bộ xếp loại HS
- Kiểm tra đánh giá kĩ năng phân tích biểu đồ bảng số liệu
- Đánh giá phơng pháp giảng dạy, nội dung truyền đạt kiến thức của Thầy và rút kinh nghiệm trong giảng dạy
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
Ngày kiểm tra Thứ Tiết Lớp Ghi chỳ
2/ Đờ kiểm tra :
(theo đề chung thống nhất trong trường)
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
TỰ NHIấN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIấU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rừ và trỡnh bài được.
1/ Kiến thức:
Biết được cỏc đặc điểm về cỏc vị trớ địa lớ, phạm vi lónh thổ
Trỡnh bày được cỏc đặc điểm tự nhiờn, tài nguyờn thiờn nhiờn của từng vựng
đặc điểm dõn cư của Hoa Kỡ và ảnh hưởng của chỳng đối với sự phỏt triển kinh tế
2/ Kĩ năng:
Rốn luyện cỏc kĩ năng phõn tớch bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hỡnh, khoỏng sản, dõn cư của Hoa Kỡ
Kĩ năng phõn tớch số liệu, tư liệu tự nhiờn, dõn cư của Hoa Kỡ
Phõn tớch được mối quan hệ giữa dõn số và phỏt triển kinh tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ hành chớnh hoặc bản đồ tự nhiờn Chõu Mĩ
Bản đồ tự nhiờn Hoa Kỡ
Trang 16Bản đồ mật độ dân số Hoa Kì.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á
2/ Nêu bật vai trò cung cấp dầu mỏ của hai khu vực Tây nam Á và Trung Á?
3/ Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của hai quốc gia này?
3/ Vào bài mới:
Giới thiệu bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và vị trí địa
lí của Hoa Kì Nhóm 2,4
CH: Diện tích, lãnh thổ của hoa Kì gồm các bộ
phận nào?
CH: Lãnh thổ của trung tâm lục địa Bắc Mĩ có
ảnh hưởng gì đến tự nhiên và kinh tế của Hoa
Kì?
CH: Vị trí địa lí của Hoa Kì có đặc điểm gì?
CH: Vị trí địa lí của Hoa Kì có thuận lợi gì cho
phát triển kinh tế của Hoa Kì?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
+ Quần đảo Hawai
+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ (hơn 8 triệu km2)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên
của Hoa Kì Nhóm 2,4
CH: Quan sát hình 6.1, dựa vào nội dung SGK
và sự hiểu biết của mình, em hãy trình bài đặc
điểm tự nhiên các bộ phận lãnh thổ của Hoa
Kì?
CH: Vùng trung tâm có điểm nào tương đồng
với đồng bằng sông cữu long của Việt nam?
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1/ Phần trung tâm lục địa Bắc Mĩ thuộc Hoa Kì Chia làm 3 vùng.
- Vùng phía tây: là vùng núi, cao nguyên và bồn địa Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc Nhiều khoáng sản kim loại màu Một số sông có ý nghĩa
to lớn
- Vùng phía đông: gồm dãy núi Apalat và đồng bằng ven Đại Tây Dương Có nhiều than đá, quặng sắt nhiều vùng có đất tốt thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Vùng trung tâm: là vùng đồng bằng rộng có sự
Trang 17CH: Bán đảo A-la-xca và qần đảo Ha-wai có
đặc điểm gì?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức Chuyển ý
khác nhau về về độ cao và độ phì, khí hậu phần lớn
là ôn đới, một phàn nhỏ cận nhiệt rất giàu khoáng sản như: dầu lữa, quặng sắt, phốt phát… Con sông Mixixipi có ý nghĩa rất quan trọng
CH: Dựa vào bảng 6.1 và 6.2, em hày nhận xét
và nêu nguyên nhân sự gia tăng dân số của Hoa
Kì?
CH: Dựa vào bảng 6.2, hãy nêu những biểu
hiện của xu hướng già hoá dân số của Hoa Kì?
CH: Hiện tượng nhập cư của Hoa Kì tạo nên
đặc điểm gì nổi bậc về thành phần dân cư?
CH: Quan sát hình 6.3, nội dung SGK hãy
nhận xét về sự phân bố dân cư của Hoa Kì?
CH: Phân bố dân cư hiện nay có sự thay đổi
theo xu hướng nào?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức
III DÂN CƯ CỦA HOA KÌ:
1/ Dân số và sự gia tăng dân số:
- Số dan đông: 296,5 triệu người, đứng thứ 3 thế giới
- Dân số tăng nhanh hơn nhiều nước phát triển khác, chủ yếu do nhập cư từ nhiều quốc gia khác nhau
- Tuổi thọ người dân cao
- Cấu trúc tuổi: dân số già và đang già hoá dân số
2/ Thành phần dân sư:
- Thành phần phức tạp, người da trắng chiếm đa số,
cơ cấu đang thay đổi
- Còn có sự bất bình đẳng trong các nhóm dân cư
3/ Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số nói chung thấp, rất chênh lệch giữacác vùng
- Có sự thay đổi trong phân bố dân cư, giãm khu vực đông bắc, tăng khu vực phía nam và duyên hải Thái Bình Dương
- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần nhiều sống trong các
đô thị nhỏ và vừa nên hạn chế được các tiêu cực trong các đô thị
4/ Kiểm tra, đánh giá:
1/ Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông
nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?
2/ Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì?
3/ Biết gì về bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-wai của Hoa Kì?
4/ Hoa Kì có khí hậu gì là chủ yếu?
a) Khí hậu nhiệt đới b) Khí hậu cận nhiệt đới c) Khí hậu ôn đới d) Khí hậu hàn đới
5/ Những khoáng sản nào của Hoa Kì đứng thứ hai thế giới?
a) Dầu mỏ, khí đốt, than đá b) Sắt, đồng, thiết, chì, bô xít
c) Đồng, thiết, phốt phát, than đá d) Than đá, chì, sắt, man gan
5/ Dặn dò về nhà:
Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài
Trang 18KINH TẾ CỦA HOA KÌ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
1/ Kiến thức:
Nắm được đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa kì có qui mô lớn và có đặc điểm các ngành kinh tế: dịch
vụ, công nghiệp, nông nghiệp
Nhận thức được các xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi đó
2/ Kĩ năng:
Phân tích số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục và quốc gia khác, so sánh giữa các
ngành kinh tế của hoa Kì
Phân tích từ bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì để rút ra nhận xét về sự phân bố các ngành kinh tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì
Các bảng số liệu về hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại của Hoa Kì
Sản lượng một số nông sản của Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông
nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?
2/ Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì?
3/ Biết gì về bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-wai của Hoa Kì?
3/ Vào bài mới:
Giới thiệu bài mới: Hoa Kì là một siêu cường kinh tế trên thế giới hiện nay, điều đó được thể hiện
như thế nào? Trong các ngành kinh tế của Hoa Kì đang có sự chuyển dịch ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta giải đáp các câu hỏi đó
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát nền kinh tế
của Hoa Kì Nhóm 2,4
CH: Dựa vào bảng 6.3 và SGK có nhận xét
gì về vị thế của Hoa Kì trong nền kinh tế thế
giới?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức Chuyển ý
I NỀN KINH TẾ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI:
- Từ năm 1980 Hoa Kì đã trở thành cường quốc dẫn đầu trên thế giới về kinhn tế
- Hoa Kì có nền kinh tế điển hình Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc chặt chẽ vào mối quan hệ cung
và cầu
- Đến năm 2004:
+ GDP Hoa Kì đạt 11.667,5 tỉ USD
+ GDP /người đạt 39.752 USD
Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành kinh tế của
Hoa Kì Nhóm 2,4 II CÁC NGÀNH KINH TẾ:1/ Dịch vụ:
- Năm 2004 chiếm 79% GDP
Trang 19CH: Ngành thương mại của Hoa Kì có gì nổi
CH: Hoa Kì có nền nông nghiệp và giá trị
nông nghiệp như thế nào?
CH: Hình thức sản xuất nông nghiệp chủ yếu
của Hoa Kì là hình thức nào?
CH: Sự chuyển dịch trong nông nghiệp của
Hoa Kì được thế hiện như thế nào?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
b) Giao thong vận tải:
- Hiện đại nhất thế giới
- Phát triển tất cả các loại đường: đường hàng không, đường ôtô, đường sắt, đường biển, đường ống
c) Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:
- Tài chính: năm 2002 có hơn 600 nghìn tổ chức ngânhàng, chi nhánh tỏ khắp toàn cầu
- Thông tin liên lạc: hiện đại nhất trên thế giới, mạng thông tịn phủ toàn cầu, có nhiều vệ tinh và thiết lập hệthống định vị toàn cầu (GPS)
- Du lịch: rất phát triển, thu hút nhiều du khách, doanhthu lớn là 74,5 tỉ USD năm 2004
2/ Công nghiệp:
a) Vai trò: là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của Hoa Kì
b) Đặc điểm:
- Tỉ lệ giá trị trong sản lượng công nghiệp trong GDP
có xu hướng giảm Năm 2004 chiếm 19,7% GDP
- Gồm có 3 nhóm ngành: công nghiệp chế biến, công nghiệp điện lực, công nghiệp khai thác khoáng sản
Nhiều sản phẩm công nghiệp của Hoa Kì đứng thứ hạng cao trên thế giới như: ô tô, điện, than đá, dầu thô…
c) Phân bố:
- Công nghiệp truyền thống phát triển mạnh ở đông bắc
- Công nghiệp kĩ thuật cao phát triển mạnh ở phía nam
và ven Thái Bình Dương
- Công nghiệp thực phẩm phát triển ở hầu hết các khu vực
3/ Nông nghiệp:
- Giá trị sản lượng năm 2004 là 140 tỉ USD chiếm 0,9% GDP
- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại
- Nền nông nghiệp mang đặc trưng của nền sản xuất hàng hoá, là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới
- Hiện nay đang có sự chuyển dịch cơ cấu: giảm tỉ trọng thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp Nông phẩm sản xuất trở nên đa dạng
4/ Kiểm tra, đánh giá:
Trang 201/ Chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất trên thế giới?
2/ Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân?
3/ Hãy trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì?
4/ Hoa Kì vượt Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới về kinh tế từ năm nào?
5/ Năm 2004, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong GDP của Hoa Kì?
6/ Ý nào sau đây không chính xác?
Sản xuất của Hoa Kì gồm các nhóm ngành
a) Công nghiệp chế biến b) Công nghiệp điện lực
c) Công nghiệp truyền thống d) Công nghiệp khai khoáng
TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được
Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì
Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
Bản đồ các trung tâm công nghiệp Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
1/ Chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất trên thế giới?
2/ Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân?
3/ Hãy trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì?
3/ Vào bài mới: ( 35 phút )
I PHÂN HOÁ LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP:
Hoạt động 1: Quan sát lược đồ các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì (hình 6.6) để nêu sự
phân bố các nông sản chính của Hoa Kì
Bước 1: GV kẻ bảng, cho đại diện học sinh lên xác định vùng phân bố các sản phẩm nông nghiệp chính
của Hoa Kì và ghi vào ô thích hợp Dưới lớp HS có thể thảo luận từng nhóm nhỏ hoặc cặp đôi để hoàn thành bài tập này
Trang 21Bước 2: Các HS góp ý bổ sung.
Bước 3: GV chuẩn xác kliến thức.
Nông sản chính
Khu vực Cây lương thực Cây công nghiệp và cây ăn quả Chăn nuôi
Phía Đông Lúa mì, ngô, lúa gạo (pholorida) - Đổ tương, cây ăn quả cận nhiệt đới và ôn đới - Bò thịt, bò sữa, - Thuỷ sản
Trung
Tâm
Các bang phía Bắc Lúa mì, ngô - Củ cải đường, đổ tương.- Táo, lê, rau xanh - Bò, lợn
Các bang trung tâm Lúa mì, ngô - Đổ tương, bông, thuốc lá, củ cải đường - Bò
Các bang phía Nam Lúa gạo - Mía, cam, chanh, chuối - Thuỷ sản: cá, tôm
- Lợn
II PHÂN HOÁ LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP:
Hoạt động 2: Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (hình 6.7) để nêu sự phân bố các ngành công nghiệp:
Bước 1: GV kẻ bảng cho đại diện HS lên xác định các trung tâm công nghiệp quan trọng của các vùng,
xác định đâu là ngành công nghiệp truyền thống và đâu là ngành công nghiệp hiện đại và ghi vào ô thích hợp Dưới lớp HS có thể thảo luận từng nhóm nhỏ hoặc theo từng cặpđể hoàn thành bài tập này
nghiệp hiện đại - Điện tử, viễn thông - Điện tử, viễn thông, hoá dầu, Chế tạo máy
bay, tên lữa, vũ trụ
- Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay
4/ Kiểm tra, đánh giá:
GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp Có thẻ thu và chấm một số bài tiêu biểu để động viên tinh thần học tập của HS
LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
TIẾT 1 EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
1/ Kiến thức:
Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU
Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế lớn của thế giới
Nêu lên được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU
Trang 222/ Kĩ năng:
Phân tích được biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ có trong SGK
Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU
Phân tích bảng số liệu có trong SGK để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV thu một số bài thực hành của HS để chấm điểm bất kì
3/ Vào bài mới:
Giới thiệu bài mới: EU đã ra đời và phát triển như thế nào? Ngày nay EU có vai trò như thế nào
trên thế giới? Bài học hôm nay sẽ lí giải cho chúng ta điều đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình hình thành và
phát triển EU Nhóm 2, 4
CH: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết của nình,
em hãy nêu quá trình thành lập và phát triển của
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
CH: EU có thể chế như thế nào?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
GV chuyển ý
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1/ Sự ra đời và phát triển:
- Tiền thân là cộng đồng châu âu (EC) do 6 nướcthành viên sang lập là: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đức, Italia, Lúcxembua
- Năm 1993 được đổi tên thành Liên minh châu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vị thế của EU trong nền
kinh tế thế giới: Nhóm 2, 4
CH: Dựa vào bảng 7.1, em hãy so sánh một số chỉ
tiêu cơ bản giữa EU với Hoa Kì, Nhật Bản?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI:
1/ Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới:
- EU đã vượt Hoa Kì, Nhật Bản về nhiều chỉ tiêu
cơ bản
- Tuy nhiên còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước thành viên
Trang 23GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức.
CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết của
mình, em có nhận xét gì về quan hệ thương mại của
EU với các nước bên trong và ngoài EU?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
CH: Dựa vào hình 7.5, em hãy cho biết vai trò của
EU trong nề thương mại thế giới?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
2/ Tổ chức thương mại hang đầu thế giới:
- EU đã bải bỏ hang rào thế quan trong buôn bángiữa các nước thành viên
- Thực hiện một mức thế quan trong quan hệ thương mại với các nước ngoài EU
- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
- Năm 2004, so với thế giới, EU chỉ chiếm 2,2 %diện tích, 7,1 % dân số nhưng lại chiếm tới:+ 37,7 % hoạt động xuất nhập khẩu
+ 59 % viện trợ phát triển thế giới
4/ Kiểm tra, đánh giá:
1/ Liên minh châu âu (EU) hình thành và phát triẻn như thế nào? Trình bày tóm tắt mục đích và thểchế của tổ chức này?
2/ Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?
5/ Dặn dò về nhà:
Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài
Ngày soạn: ……….
TPPCT : 13
BÀI 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU ( tiếp theo )
TIẾT 2 EU - HỢP TÁC LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ có trong SGK
Sử dụng lược đồ để phân tích: Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 241/ Liên minh châu âu (EU) hình thành và phát triẻn như thế nào? Trình bày tóm tắt mục đích và thểchế của tổ chức này?
2/ Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?
3/ Vào bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thị trường chung Châu Âu
Nhóm 2,4
CH: Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết nội
dung cơ bản của các mặt tự do lưu thông là gì?
CH: Thực hiện 4 mặt của tự do lưu thông có ý nghĩa
như thế nào đối với việc phát triển của EU?
CH: Đồng Ơ-rô đã được sử dụng trên các nước EU
như thế nào?
CH: Vì sao có thể nói: Việc ra đời đồng tiền chung
Ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU?
CH: Lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô
này là gì?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
- Tự do lưu thông hàng hoá
- Tự do lưu thông tiền vốn
Điều đó giúp cho EU phát triển tối đa lợi thế nhân tài, vật lực, nguồn vốn cho sự phát triển chung của cộng đồng liên minh châu âu
2/ Euro (Ơ-rô) đồng tiền chung của EU:
a) Thực trạng sử dụng:
- Từ ngày 1/1/1999, các nước EU (11 nước thành viên) đã bắt đầu sử dụng đồng Ơ-rô
- Đến 2006 đã có 13 nước thành viên sử dụng đồng Ơ-rô
- Xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động hợp tác trong
sản xuất và dịch vụ của EU Nhóm 2,4
CH: Hãy cho biết các nước nào tham gia sản xuất
máy bay E-bớt, và lợi ích của dự án hợp tác này?
CH: Hãy cho biết đường hầm qua biển Măng-sơ do
các nước nào tham gia và có ý nghĩa như thế nào cho
các nước tham gia?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
GV chuyển ý
II HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ:
1/ Sản xuất máy bay E-bớt:
- Các nước tham gia là: Anh, Pháp, Đức
- Hãng này đang phát triển mạnh và cạnh tranh
có hiệu quả với các hảng chế tạo máy bay nổi tiếng của Hoa Kì là Boing
2/ Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ:
- Các nước tham gia là: Anh, Pháp
- Được hoàn thành vào năm 1994 nối Anh với lụcđịa Châu Âu, hang hoá vận chuyển rất thuận lợi trong EU
Hoạt động 3: Tìm hiểu về liên kết vùng châu âu
Nhóm 2,4 III LIÊN KẾT VÙNG Ở CHÂU ÂU: (EUROREGIO)
Trang 25CH: Em hiểu liên kết vùng châu âu là gì?
CH: Vì sao các nước EU phát triển các liên kết vùng?
CH: Em hiểu như thé nào về liên kết vùng Maxơ
Rainơ?
CH: Việc hợp tác liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ đã đem
lại lợi ích gì?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm Đại
diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến thức
1/ Khái niệm liên kết vùng Châu Âu:
- Liên kết vùng châu âu là một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác liên kết sâu rộng
về các mặt: kinh tế, xã hội, văn hoá trên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung của các bên tham gia
2/ Liên kết vùng Maxơ Rainơ:
- Liên kết biên giới giữa các nước Pháp, Đức và Bỉ
- Biểu hiện: Trao đổi các hoạt động văn hoá, y tế, giáo dục, việc làm…
Ý nghĩa:
- Tăng cường quá trình liên kết thống nhất châu
âu
- Tận dụng các lợi thế so sánh ở mỗi nước
- Tăng cường đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các vùng biên giới
4/ Kiểm tra, đánh giá:
1/ Vì sao EU thiết lập thi trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu âu và đưa vào
sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của EU?
2/ EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải?
3/ Thế nào là liên kết vùng? Cho ví dụ
4/ Dựa vào hình 7.9, cho biết liên kết vùnh Ma-xơ Rai-nơ là liên kết khu vực biên giới nằm giữa những nước nào?
a) Hà Lan - Bỉ - Lucxembua b) Hà lan - Bỉ - Đức
c) Hà Lan – Đan Mạch - Đức d) Lucxembua - Bỉ - Đức
6/ Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ là sự hợp tác của những quốc gia nào?
Trang 26TPPCT : 14
BÀI 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU ( tiếp theo )
TIẾT 3
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
1/ Kiến thức:
Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành EU thống nhất
Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu và kĩ năng trình bày một vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ các nước châu âu
Biểu đồ chuẩn bị theo yêu cầu bài thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Vì sao EU thiết lập thi trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu âu và đưa vào
sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của EU?
2/ EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải?
3/ Thế nào là liên kết vùng? Cho ví dụ
3/ Vào bài mới:
Giới thiệu bài mới: Sự hợp tác giữa các nước thành viên EU đã đưa EU lên một vị thế mới, quan
trọng trên trường quốc tế Trong bài thực hành hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.
Bước 1: GV nêu rõ yêu cầu bài thực hành cần đạt được trong bài thực hành hôm nay.
Hãy cho biết việc hình thành thị trường chung châu âu và việc sử dụng đồng ơ-rô đã tạo ra những thuận lợi
và khó khăn gì cho các nước thành viên EU?
Bước 2: Các nhóm HS thảo luận để tìm hiểu ý trả lời sau đó đại diện HS lên trình bày, cả lớp góp ý kiến
bổ sung Gv chuẩn xác kiến thức như sau:
* Thuận lợi:
- Tăng cường tự do lưu thông người, hang hoá, tiền tệ, và dịch vụ… Ví dụ…
- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá ở EU về các mặt kinh tế và xã hội….Ví dụ…
- Tăng cường tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn cầu……Ví dụ…
- Việc đưa vào sử dụng đông ơ-rô sẽ thủ tiêu các rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho lưu chuyểnvốn, đơn giản hoá công tác kế toán
* khó khăn:
- Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô nếu không hợp lí, kiểm soát tốt có thể gây nên tình trạng lạm phát đẩy giá tiêu dung tăng cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
Bước 1: GV nêu rõ yêu cầu cần đạt được trong hoạt động này.
Gợi ý:
Trang 27- Khi vẽ biểu đồ có 2 cách:
+ Cách 1: vẽ biểu đồ cơ cấu theo hình thức biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột.
+ Cách 2: vẽ hệ trục toạ độ trục tung thể hiện chỉ số %, trục hoành thể hiện các nước Khi nhận xét vị trí
của EU trên trường quốc tế cần dựa vào bảng 7.2 và các kiến thức đã học ở bài 7
Bước 2 : HS tự hoàn thành các bài tập.
Bước 3: Đại diện HS lên báo cáo kết quả, HS khác góp ý kiến bổ sung GV chuẩn xác kiến thức như sau: 1/ Vẽ biểu đồ:……
2/ Nhận xét vị trí kinh tế của EU trên trường quốc tế:
Năm 2004, châu âu chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới, 2,2% diện tích phần đất nổi trên trái đất nhưng chiếm tới:
19% trong tiêu thụ năng lượng của thế giới
26% trong sản xuất ô tô của thế giới
31% GDP của thế giới
37,7% trong xuất khẩu thế giới
59% trong viện trợ phát triển thế giới
So sánh với Hoa Kì và Nhật Bản là những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới thì năm 2004 EU có:
- GDP lớn gấp 1,09 lần của Hoa Kì, gấp 2,74 lần của Nhật Bản
- Vượt cả Hoa Kì và Nhật Bản về:
+ Số dân, trị giá xuất khẩu so với GDP
+ Tỉ lệ % trong xuất khẩu thế giới
+ Giá trị FDI đầu tư ra nước ngoài
Xét về nhiều chỉ số kinh tế thì EU là một trung tâm kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kì và đứng trên Nhật Bản
4/ Kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc làm bài thực hành của học sinh
5/ Dặn dò về nhà:
Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài
Ngày soạn: 12/10/2011
TPPCT : 15
ÔN TẬP, RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm được.
1/ Kiến thức:
Hệ thống hóa kiến thức từ tiết 9 đến 14 (bài Hoa Kì và EU)
Khắc sâu những kiến thức cơ bản cần nắm vững
2/ Kĩ năng:
- Biết cách lựa chọn và vẽ biểu đồng đường tương đối chính xác, khoa học, thẩm mĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 28Các dụng cụ thực hành: Compa, thước kẻ, bút chì….
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Vào bài mới: ( 35 phút )
Giới thiệu bài mới: CHLB Đức là một trong 6 quốc gia sáng lập ra EU Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ tim hiểu một số nét về CHLB Đức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV yêu cầu học sinh xem nhanh kiến
thức bài Hoa Kì và EU (khoảng 10’)
- GV yêu cầu Hs nhắc lại những kiến
+ Lãnh thổ rộng lớn gồm nhiều bộ phận, giầu tài nguyên
+ Vị trí địa lí: Nằm ở bán cầu Tây, giữa 2 đại dương lớn, giáp Canada và Mĩ La tinh
- Điều kiện tự nhiên
+ Lãnh thổ Hoa Kì có sự phân hóa (Hs nhắc lại đặc điểm 3 vùng
tự nhiên của phần trung tâm lục địa Bắc Mĩ)+ Alaxca và Ha oai:(Hs nhắc lại đặc điểm Alaxca và Ha oai)
- Đặc điểm dân cư
+ Dân số đông, gia tăng dân số nhanh chủ yếu do nhập cư
+ Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp+ Phân bố dân cư không đều chủ yếu ở vùng Đông Bắc, gần đây
có sự di chuyển xuống phía Nam và Phía Tây
- Đặc điểm kinh tế:
+ Quy mô nền kinh tế lớn, GDP/ người cao+ Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng nhất+ Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu
+ Nông nghiệp hiện đại nhưng chiếm vị trí thứ yếu
*EU:
- EU ra đời năm 1993 từ tiền thân là các cộng đồng kinh tế Châu
Âu và Cộng đồng nguyên tử Châu Âu
- Mục đích và thể chế (Hs nhắc lại )
- EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới, là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- Xây dựng thị trường chung Châu Âu với 4 tự do lưu thông
- Lợi ích của đồng tiền chung ơrô (Hs nhắc lại)
- Hợp tác trong sản xuất và dịch vụ (Hs nhắc lại)
- Liên kết vùng châu Âu (Hs nhắc lại)
Trang 29Yêu cầu: Vẽ biểu đồ thích hợp
=> Đối với bảng số liệu này nên chọn biểu đồng đường thể hiện
- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức
- Đọc bản đồ, phân tích các số liệu, các kỹ năng về biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới Một số hình vẽ SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
Trang 302/ Néi dung «n tËp:
2.1: Những nội dung kiến thức cơ bản cần nắm:
Bài 1: - Sự tương phản về trình độ PT KT-XH của nhóm nc PT và nhóm nc ĐPT.
- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng KH-CN hđại đến nền KT TG
Bài 2: Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá.
Bài 3: - Đđiểm, hậu quả của bùng nổ DS, già hoá DS, ô nhiễm MTr và msố vđề
khác
Bài 4: - Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước ĐPT.
Bài 5: - Đặc điểm về TN và ảnh hưởng của nó đến PT KT ở châu Phi, MLT, TN.Á
và Trung Á
- Các vấn đề về dân cư - xã hội: Dân số tăng nhanh, đói nghèo, bệnh tật, xung đột,
- Vấn đề kinh tế: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài
Bài 6: - Đặc điểm về TN và dân cư Hoa Kì cũng như ảnh hưởng của nó đến phát
triển KT
- Hoa Kì có nền kinh tế lớn mạnh nhất thế giới
Bài 7: - Qúa trình h.thành, PT và mục đích của EU - EU là trung tâm KT hàng đầu của
- Nhằm đánh giá HS về các mặt : Tư duy lôgic đlý, biết ptích tổng hợp các thành phần đlý, các mlhệ địa
lý Nắm được msố qhệ nhân quả giữa TN và KT => Để từ đó giúp cho GV có thể định hướng đề ra nhữnggiải pháp hợp lý nhất trong công tác giảng dạy ở quãng thời gian tiếp theo
2 Kĩ năng:
Nâng cao kỹ năng làm bài thi Vận dụng được kthức đã học để gthich các vđề có liên quan
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
Trang 31BÀI 8 LIÊN BANG NGA
TIẾT 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI
- -I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.
1/ Kiến thức:
Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga
Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản của liên Bang Nga Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế
Phân tích các đặc điểm về dân số, phân bố dân cư của Liên bang nga và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
2/ Kĩ năng, thái độ:
- Phân tích bản đồ, lược đồ tự nhiên, dân cư và bản số liệu về dân số, tháp dân số của Liên Bang Nga
- Tôn trọng tinh thần sang tạo và sự đống góp cho kho tang văn hoá chung của thế giới
3/ Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: lắng nghe phản hồi ý kiến, trình bày suy nghĩ của bản thân
- Tư duy: Phân tích tư liệu để tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, dân cư - xã hội của LB Nga
Trang 32- Làm chủ bản thân: Thực hiện nhiệm vụ được phân công
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ địa lí tự nhiên của Liên Bang Nga
bản đồ các nước trên thế giới
Lược đồ phân bố dân cư, khoáng sản, dân cư của Liên Bang Nga
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
1/ Vì sao nói rằng Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới?
2/ Hãy chứng minh Đức là một nước có nền công nghiệp, công nghiệp phát triển cao?
3/ Hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của CHLB Đức có đặc điểm gì?
3/ Vào bài mới: ( 35 phút )
Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ của LBNga
CH: Liên Bang Nga có vị trí địa lí như thế
nào?
CH: Hãy nêu đặc điểm lãnh thổ của LBNga?
CH: LBNga giáp với những nước và quốc gia
nào?
CH: Với vị trí và lãnh thổ như trên LBNga có
thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, bổ sung Chuẩn hoá kiến
thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên
của LBNga
CH: Hãy nêu đặc điểm tự nhiên của LBNga?
CH: Khí hậu đa dạng có thuận lợi gì cho
LBNga phát triển kinh tế?
CH: Sông ngòi và rừng có thuận lợi gì cho
LBNga phát triển kinh tế?
CH: Có nguồn khoáng sản phong phú có
thuận lợi gì cho LBNga phát triển kinh tế?
- Có đường biên giới dài gần bằng đường xích đạo, giáp
14 quốc gia, trải ra trên 11 múi giờ
- Đường bờ biển dài: Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, phía Đông giáp Thái Bình Dương, phía Tây và Nam giáp biển ban Tích, biển Đen, biển Caxpi
lãnh thổ rộng lớn có quan hệ với nhiều nước, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên
II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
a/ Địa hình: Chia làm 2 bộ phận phía Đông và phía Tây.
- Phía Đông: chủ yếu là núi và cao nguyên, giàu khoáng sản
- Phía Tây: Đại bộ phận là đồng bằng và bồn địa, nơi diển
ra các hoạt động kinh tế chủ yếu của Liên Bang Nga