1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí 12 cơ bản full

97 2,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VN không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ do vị trí mang lại: ảnh hưởng của gió mùa châu Á, tiếp giáp biển Đông qua vùng núi hiểm trở?. - Phân tích được ảnh hưở

Trang 1

- Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới của đất nước ta.

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ở nước ta

- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập

2 Kĩ năng, thái độ :

- Biết liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, GDCD trong lĩnh hội tri thức mới

- Biết liên hệ sgk với các vấn đề thực tiễn của cuộc sống khi tìm hiểu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới và hội nhập

- Xác định tinh thần, trách nhiệm của mỗi người đối với sự phát triển của đất nước

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Một số tư liệu về hội nhập quốc tế và khu vực

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định :

2 Giảng bài mới :

* Mở bài: GV khái quát về các thành tựu kinh tế của Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập

với thế giới và khu vực

Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát hình 1.1

ở sgk trả lời một số câu hỏi sau:

+ Nêu hiểu biết của mình về bối cảnh đất

nước trước Đổi mới

+ Tại sao nước ta phải đặt ra vấn đề Đổi

mới nền kinh tế-xã hội

+ Đường lối Đổi mới từ Đại hội Đảng VI

đưa nền kinh tế, xã hội nước ta phát triển

theo xu thế nào?

+ Những thành tựu của công cuộc Đổi mới?

+ Nhận xét hình 1.1 sgk

- HS đọc sgk, trả lời theo gợi ý câu hỏi

- GV nhận xét câu trả lời của HS và giải

+ Chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh

- Quốc tế: Cuối thập kể 70, đầu 80 của thế kỉ XX, tình hìnhquốc tế hết sức phức tạp

=> Đất nước rơi vào khủng hoảng, lạm phát cao kéo dài => đòi hỏi cần phải Đổi mới KT - XH toàn diện.

+ Dân chủ hóa đời sống kt-xh

+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo địnhhướng XHCN

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

c Thành tựu.

- Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng, kiềm chế lạm phát

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định

- Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ kinh tế chuyển dịch theo

Trang 2

Hoạt động 2: Cả lớp.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nước ta trong

giai đoạn hội nhập quốc tế và khu vực: Bối

cảnh, thành tựu đạt được và thách thức?

- HS đọc sgk, hiểu biết tìm hiểu và trả lời

- GV chốt ý và giải thích thêm: VN được

kết nạp là thành viên thứ 150 của WTO ( Tổ

chức thương mại thế giới ) vào tháng

11-2006, nhưng chỉ khi quốc hội VN thông

qua, đến tháng 1-2007 VN mới trở thành

thành viên chính thức của WTO

- GV giải thích cho HS các nguồn vốn:

- GV cho HS phân tích Hình 1.2 để thấy ý

nghĩa của việc phát triển nhiều thành phần

kt, góp phần huy động vốn tốt nhất các

nguồn lực trong và ngoài nước để đẩy mạnh

phát triển kt, tăng nhanh GDP

Hoạt động 3: Cá nhân.

- GV đặt câu hỏi: Em cho biết định hướng

chính của VN trong giai đoạn hiện nay là

gì?

- HS đọc sgk, và hiểu biêt phát biểu

- GV giảng giải cho HS hiểu rõ về các

chính sách

hướng CNH- HĐH, phát huy tối đa các nguồn lực

- Đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói, giảm nghèo

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực.

+ Gia tăng khoảng cách giầu nghèo…

3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng xóa đói giảmnghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kt thị trường địnhhướng XHCN

- Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển nền kt tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kt quốc tế để tăng tiềm lực kt quốc gia

- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường vàphát triển bền vững

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóamới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của cơ chế thịtrường

3 Củng cố

- Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?

- Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Về nhà trả lời các câu hỏi ở sgk; Đọc trước bài 2, chuẩn bị át lát địa lí 12

2

Trang 3

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Ngày soạn: /08/2012

Tiết 2 - Bài 2:

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔI/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Biết vẽ lược đồ Việt Nam, xác định được hệ tọa độ địa lí

- Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham ra xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ hành chính Việt Nam, At lát địa lí 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

* Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?

* Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc đổi mới của nước ta?

3 Giảng bài mới :

* Mở bài: GV giới thiệu khái quát về đất nước VN: Hình dáng, diện tích, thuộc châu lục và khu vực

nào trên thế giới… Từ đó cho HS biết bài học hôm nay sẽ cho các em biết vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có

ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên, kt… của nước ta

* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- Bước 1: GV treo bản đồ hành chính VN Sau

đó yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản đồ , hiểu

biết của mình lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu tóm tắt các đặc điểm của vị trí địa lí

nước ta

+ Nước ta tiếp giáp với nước nào trên đất liền

và trên biển

- Bước 2: HS quan sát bản đồ treo tường hoặc át

lát, đọc sgk, hiểu biết trả lời và đưa ra ý kiến

- Bước 3: GV chốt kiến thức, kết hợp chỉ bản

đồ

* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.

- Bước 1: GV chia nhóm HS và yêu cầu các em

thảo luận theo nội dung được phân:

1170 20’Đ)

- Thuộc múi giờ số 7 (giờ GMT)

- Tiếp giáp: Phía Bắc giáp TQ (1400km); phía Tây giápLào (2100km) và Campuchia (1100km); phía Đông, phíaNam giáp Biển Đông

Trang 4

+ Nhóm 2: Tìm hiểu vùng biển?

+ Nhóm 3: Tìm hiểu vùng trời?

- Bước 2: HS đọc sgk, quan sát át lát địa 12

Sau đó thảo luận và đưa ra ý kiến Các nhóm bổ

sung

- Bước 3: GV chỉ bản đồ để chốt ý Yêu cầu HS

kể tên một số cửa khẩu quan trọng ở trên đất

liền?

( + TQ: Móng Cái, Hữu Nghị, Đồng Đăng, Lào

Cai…

+ Lào: Cầu Treo, Lao Bảo…

+ Cam pu chia: Mộc Bài, Vĩnh Xương…)

* Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV yêu cầu HS đọc sgk, hiểu biết và quan sát

bản đồ, kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau:

+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với tự nhiên

như thế nào?

+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với nền kt,

vh,xh và quốc phòng ntn?

- HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi

- GV chuẩn kiến thức, và đặt câu hỏi thêm:

+ Vì sao VN không có khí hậu nhiệt đới khô

hạn như một số nước có cùng vĩ độ?

+ Kể tên một số cảng biển, sân bay quan trọng

của VN?

(VN không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như

một số nước có cùng vĩ độ do vị trí mang lại:

ảnh hưởng của gió mùa châu Á, tiếp giáp biển

Đông)

qua vùng núi hiểm trở

- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28/63 tỉnh giáp biển

- Có hơn 4000 đảo gần bờ và ngoài khơi xa Có 2 quầnđảo lớn: Trường Sa (Khánh Hòa), Hoàng Sa (Đà Nẵng)

- Đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí (tính từ đường cơ sở)

- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dướiđáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoàilãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâukhoảng 200m

-> diện tích trên biển khoảng 1 triệu km² ở biển Đông

- Sự đa dạng của tự nhiên: từ B-> N, T-> Đ…

- Có nhiều thiên tai trên thế giới: bão, lũ, lụt…

b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng.

- Về kinh tế:

+ VN nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng khôngquốc tế quan trọng => giao lưu với các nước trong khuvực và thế giới

+ Nước ta còn là cửa ngõ ra biển cho các nước Lào, TL,CPC, TQ

+ Phát triển nền kt đa dạng, kt mở, hội nhập vào thếgiới…

- Về văn hóa – xã hội: vị trí cho phép nước ta chung

sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển vớicác nước, đặc biệt với các nước láng giềng và các nướctrong khu vực ĐNA

- Quốc phòng: biển Đông với nước ta là một chiến lược

có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển

kt và bảo vệ đất nc

4 Củng cố

- Câu 1: Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á

- Câu 2: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí VN?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

4

Trang 5

Chuẩn bị một số dụng cụ cho bài thực hành: Thước kẻ, bút chì, giấy A4…

- Biết được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm, các đường tạo

khung Xác định được vị trí địa lí VN và một số địa danh quan trọng

2 Kĩ năng, thái độ:

- Vẽ tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần đất liền) và một số đối tượng địa lí

- Học tập nghiêm túc

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chính Việt Nam; Át lát địa lí 12; Giấy A4, Bút chì, Thước kẻ

- Khung lãnh thổ Việt Nam có lưới kinh tuyến, vĩ tuyến (phóng to trên khổ giấy A4),

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước ĐNÁ?

- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí?

chế, nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam

- GV hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển tạo thành

khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam

+ Đ1: Từ điểm cực Tây (xã Sín Thầu, Điện Biên) đến Lào Cai

+ Đ2: Từ Lào Cai đến Lũng Cú

+ Đ3: Từ Lũng Cú đến Móng Cái

+ Đ4: Từ Móng Cái đến phía Nam ĐBSH

+ Đ5: Từ phía Nam ĐBSH đến phía Nam Hoành Sơn

+ Đ6: Từ Nam Hoành Sơn đến NTB

+ Đ7: Từ Nam Trung Bộ đến mũi Cà Mau

+ Đ8: Từ mũi Cà Mau đến Rạch Giá, Hà Tiên

+ Đ9: Biên giới giữa ĐB Nam Bộ và Campuchia

I.Vẽ lược đồ:

1 Vẽ khung ô vuông.

- Gồm 40 ô vuông (5 x 8) mỗi chiềutương ứng 20 kinh tuyến và 20 vĩtuyến

- Lưới ô vuông thể hiện lưới kinh – vĩtuyến từ 1020 Đ- 1120Đ và từ 80Bđến 240B

- Đánh số thứ tự:

+ Hàng ngang: từ trái – phải: từ A– E

+ Hàng dọc: từ trên – xuống: từ 1 –8

2 Vẽ khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam.

3 Vẽ khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam.

5

Trang 6

+ Đ10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với Campuchia và

Lào

+ Đ11: Biên giới từ Thừa Thiên Huế đến cực Tây Nghệ An và Lào

+ Đ12: Biên giới phía Tây của Nghệ An, Thanh Hóa với Lào

+ Đ13: phần còn lại của biên giới phía Nam Sơn La, Tây ĐB với

Lào

Hs: Kết hợp hình 3 (Sgk 19) vẽ khung hình dáng lãnh thổ Việt

Nam theo hướng dẫn

- GV: Quan sát, sửa sai

- GV hướng dẫn HS dùng kí hiệu tượng trưng cho đảo san hô để

thể hiện QĐ Trường Sa và Hoàng Sa

- HS điền vào khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam 2 QĐ Trường

Sa và Hoàng Sa

Gv: Chỉ trên khung lãnh thổ Việt Nam phóng to, HD h/s vẽ các

sông chính của Việt Nam

- Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình

- Bắc Trung Bộ: sông Mã – Chu, Sông Cả

- Nam Bộ: sông Đồng Nai, sông Cửu Long

Hs: Vẽ theo hướng dẫn

* Hoạt động 2: Cá nhân/ Cặp.

- GV yêu cầu HS xác định và điền lên lược đồ Việt Nam các địa

danh quan trọng

- HS tự xác định và điền lên lược đồ

- GV chỉ bản đồ và gọi vài HS kiểm tra, sửa sai

4 Vẽ Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa:

- Quần đảo Hoàng Sa thuộcthành phố Đà Nẵng (ô E4)

- Quần đảo Trường Sa thuộctỉnh Khánh Hòa (ô E8)

5 Vẽ sông chính:

II Điền địa danh quan trọng lên lược đồ:

- Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố HồChí Minh

- Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

- Đảo Phú Quốc, quần đảo Hoàng Sa,quần đảo Trường Sa

4 Củng cố:

Kiểm tra bài thực hành của học sinh; Sửa sai

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Hoàn thiện bài thực hành; Chuẩn bị bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

6

Trang 7

Ngày soạn: /09/2012

Tiết 4- Bài 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình và các khu vực địa hình đồi núi

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình khu vực núi

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ tự nhiên VN; Át lát địa lí 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp.

- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản đồ trên bảng,

hình 6 sgk và những hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu nhận xét về đặc điểm địa hình VN?

+ Nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió

mùa

+ Lấy VD tác động của con người đến địa hình

- HS làm theo yêu cầu và sau đó phát biểu ý kiến,

+ Nhóm 1: Quan sát hình 6, đọc sgk, hiểu biết điền

các nội dung phù hợp vào bảng sau:

1 Đặc điểm chung của địa hình:

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- ¾ là đồi núi, ¼ đồng bằng.

- Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000mchiếm 85% diện tích Núi cao > 2000m chiếm 1%diện tích

b Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

- Địa hình được tân kiến tạo làm trẻ lại và có tínhphân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Hướng địa hình gồm 2 hướng chính:

+ TB – ĐN: vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và hệthống sông lớn

+ Vòng cung: vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Bóc mòn, xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

- Miền núi: làm ruộng bậc thang, đốt rừng làm dãy,tăng xói mòn

- Đồng bằng: Đắp đê ngăn lũ, quai đê lấn biển

- Xuất hiện nhiều mương xói…

2 Các khu vực địa hình:

7

Trang 8

- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức.

a Khu vực đồi núi.

- Vùng núi Đông Bắc:

- Vùng núi Tây Bắc:

- Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Vùng núi Trường Sơn Nam:

* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du.

- Bán bình nguyên ĐNB với bậc thềm phù sa cổ caokhoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng200m

- Đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sôngHồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miềnTrung

* Thông tin phản hồi phiếu học tập

Nằm giữa sông Hồng và sông

Cả Từ phía Nam sông Cả đến dãy

Bạch Mã

Từ phía Nam dãy Bạch Mã trở vào đến vĩ tuyến 11º BHướng

nguồn sông Chảy

giáp biên giới

Đà, có đỉnh phanxipăng (3143m)

- Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào

- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châutiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữacác dãy núi là các thung lũng cùng hướng: sông Đà, sông Mã,

-Thấp và hẹp ngang ,cao ở 2 đầu, thấp ở giữa

- Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An

- Phía Nam là vùng núi Tây TT – Huế

- ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình

và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

- Địa hình với những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêngdần về phía Đông, sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển, phía Tây là các cao nguyên badan bằng phẳng, bán bình nguyên tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông – Tây

8

Trang 9

sông Chu.

4 Củng cố.

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Học các câu hỏi trong sgk; Đọc trước bài mới

- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình khu vực đồng bằng

- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển kt-xh

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đ.bằng

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ tự nhiên VN; Át lát địa lí VN

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm địa hình VN? Chỉ và đọc tên các dãy núi cánh cung ở nước ta?

- Nhận xét độ cao và hướng dãy núi giữa TSB và TSN?

3 Giảng bài mới:

* Mở bài: Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm địa hình nước ta và sự phân hoá địa hình ở

khu vực đồi núi Hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp địa hình ở khu vực đồng bằng, những thế mạnh và hạn chế

về tự nhiên của 2 khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT- XH ở nước ta

Hoạt động 1: Nhóm.

- Bước 1: GV chia lớp thành

nhiều nhóm nhỏ Sau đó yêu cầu

các nhóm dựa vào kiến thức đã

- Bước 2: HS thảo luận Sau đó

đại diện các nhóm trình bày

• Đất màu mỡ, chia 2 loại: đất trong đê, ngoài đê

+ Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long:

Trang 10

chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp.

- GV yêu cầu HS cả lớp đọc sgk,

và những hiểu biết để trả lời câu

hỏi sau: Nêu những thế mạnh và

hạn chế của khu vực đồi núi và

khu vực đồng bằng đối với phát

+ Sự hình thành của đồng bằng biển đóng vai trò chủ yếu

+ Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội:

a Khu vực đồi núi.

- Thế mạnh:

+ Vùng đồi núi có nhiều CN rộng lớn, khá bằng phẳng là điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển vùng CCCCN và cây ăn quả; có nhiều đồng cỏ rộng lớn để PT chăn nuôi đại gia súc Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, các vùng cao có thể trồng các loại cây và nuôi các loài vật cân nhiệt và ôn đới

+ Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây CN, cây ăn quả và cây lương thực

+ Phần lớn diện tích rừng tập trung ở vùng đồi núi Vì thế phát triển lâm nghiệp là một thế mạnh lớn của vùng đồi núi

+ Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, đặc biệt là các mỏ khoáng sản nội sinh, đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.+ Một thế mạnh kinh tế hết sức quan trọng là phát triển thủy điện Vì đây là vùng tập trung nhiều sông lớn, dốc, lắm thác ghềnh nên tiềm năngthủy điện rất lớn

+ Với khí hậu mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch: thăm quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái……

- Hạn chế:

+ Địa hình đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, nhưng bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, vận tải, giao lưu kinh tế giữa các vùng

+ Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh nên thường sảy ra một số thiên tai: lũ ống, lũ quét, xói mòn, Tại các nơi đứt gãy còn có nguy cơ phát sinh động đất, nơi khô nóng sảy ra cháy rừng

+ Miền núi đá vôi thiếu đất TT và khan hiếm nước vào mùa khô

+ Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường sảy ra gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư

+ Biên giới giữa nước ta với các nước chủ yếu là địa hình cao, hiểm trở nên việc bảo vệ an ninh quốc phòng gặp nhiều khó khăn, tốn kém

Thường xuyên có thiên tai; bão, lũ lụt…

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Học phần câu hỏi 1,2,3 sgk; Đọc trước bài mới

10

Trang 11

Ngày soạn: / 9 /2012

Tiết 6 – Bài 8:

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN.

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết được đặc điểm cơ bản của biển Đông

- Phân tích được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam, thể hiện ở các đặc điểm khíhậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển và thiên tai

2 Kĩ năng, Thái độ

- Đọc BĐ, nhận biết các đường đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình venbiển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền

- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với khí hậu, địa hình ven biển, sinh vật…

- Biết thông cảm và chia sẻ với nhứng người dân ở ven biển thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiêntai do biển mang lại

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bđ ĐLTNVN ; Atlat Địa lí VN

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Giảng bài mới.

* Mở bài: Biển Đông là một vùng biển rộng, nguồn nước dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm

và chịu ảnh hưởng của gió mùa… Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến thiên nhiên Việt Nam Bài họcngày hôm nay sẽ cho các em tháy rõ sự ảnh hưởng này

11

Trang 12

* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV yêu cầu HS đọc sgk tóm tắt khái

quát về biển Đông

- HS đọc sgk, trả lời

- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu các ảnh

hưởng của yếu tố hải văn ở biển Đông

đến thiên nhiên nước ta?

( Gợi ý: + Nhiệt độ nước biển, độ

muối, sóng, thủy triều, hải lưu)

* Hoạt động 2:Cặp/ Nhóm.

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sgk,

quan sát H8.1, và những hiểu biết trao

đổi, thảo luận nhóm với các nội dung

được phân:

+ Nhóm 1: Nêu ảnh hưởng của biển

Đông đến khí hậu nước ta?

+ Nhóm 2: Nêu ảnh hưởng của biển

Đông đến địa hình và hệ sinh thái

vùng ven biển nước ta?Xác định vị trí

các vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng,

Xuân Đài, vân Phong, Cam Ranh Các

vịnh biển thuộc các tỉnh thành phố

nào?

+ Nhóm 3: Nêu ảnh hưởng của biển

Đông đến TNTN vùng biển nước ta?

+ Nhóm 4: Những thiên tai do biển

Đông gây ra?

- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại

+ Xuân Đài: tỉnh Phú Yên

+ Vân Phong, Cam Ranh: Khánh Hòa

1 Khái quát về biển Đông:

- Biển Đông rộng, nguồn nước dồi dào

- Là biển tương đối kín

- Có đặc tính nóng ẩm và ảnh hưởng của gió mùa

=> Biểu hiện: Qua các yếu tố hải văn

+ Nhiệt độ nước biển cao, trung bình trên 23°C và biến độngtheo mùa

+ Độ măn trung bình khoảng 32- 33‰, tăng giảm theo mùa.+ Sóng mạnh vào thời kì đầu có gió mùa Đông Bắc

- Biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

2.Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam :

a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc

tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn

- Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối khôngkhí > 80%

- Mang lại lượng mưa lớn

- Gió thổi từ biển vào làm giảm tính chất lục địa ở các vùng phíaTây

- Làm biến tính các khối khí khi qua biển vào nước ta

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.

- Các dạng địa địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các

bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn,các bãi cát phẳng lì, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ…

có nhiều giá trị về kt biển ( xây dựng cảng biển, du lịch…)

- Giới sinh vật đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn, san hô,…

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển.

- TN khoáng sản: trữ lượng lớn và giá trị nhất là giàu khí.Ngoài

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam , kiến thức đã học và những hiểu biết, hãy: Chứng minh rằng Việt

Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố khí hậu, địa hình và hệ sinh thái?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Vẽ lược đồ VN điền một số vịnh biển ở sgk.; Đọc trước bài mới

12

Trang 13

- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió màu ở nước ta.

- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sản xuất,nhất là đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống

2- Kỹ n ă ng, thái đ ộ, :

- Đọc biểu đồ khí hậu Khai thác kiến thức từ bản đồ

- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu

- Thấy được lợi ích của thiên nhiên t°ẩm gió mùa của nước ta trong đ/s sinh hoạt và sản xuất

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ khí hậu, Atlát địa lí Việt Nam

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Chứng minh rằng Việt Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố khí hậu,địa hình và hệ sinh thái?

3 Giảng bài mới.

* Mở bài: Các em thường được nghe nói đặc điểm của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới

ẩm gió mùa Vậy biểu hiện của nó như thế nào để có đặc điểm đó, bài học ngày hôm nay sẽ chứng minh điềunày

Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV yêu cầu HS với kiến thức đã học cho biết: vì

sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

- HS phát biểu

- GV chốt kiến thức

Giải thích:

- Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định

bởi vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí

tuyến, nền nhiệt độ quanh năm cao

- Do nước ta tiếp giáp biển, nhất là vùng biển

Đông rộng lớn, kính, ẩm, ấm, chịu ảnh hưởng của

gió mùa => Độ ẩm không khí nước ta luôn cao,

dao động từ 80-100%

- Vì nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, là nơi

giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa

Hàng năm, nước ta chịu ảnh hưởng của 2 loại gió

Đọc sgk, hiểu biết cho biết t/c nhiệt đới ẩm của

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

a Tính chất nhiệt đới.

b Lượng mưa, độ ẩm lớn.

c Gió mùa.

- Gió mùa mùa đông:

+ TT xuất phát gió mùa ĐB: khối khí lạnh lục địa

từ TT cao áp Xibia ở vĩ độ 50°B

+ Thời gian hoạt động: từ tháng XI – tháng IV năm sau.Miền Bắc chịu sự tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc=> gió mùa ĐB

- Gió mùa mùa hạ:

+ Thời gian hoạt động: tháng V-> tháng X

+ Hướng gió chính: TN+ Nguồn gốc – t/c:

13

Trang 14

khí hậu VN được biểu hiện ntn?

cho biết: trung tâm xuất phát của gió mùa hạ,

hướng di chuyển và t/c của gió này ở VN?(bảng ở

phiếu học tập)

- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các nhóm

trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung ý kiến

cho nhau

- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức Đặt

câu hỏi cho cả lớp: Sự hoạt động của các loại gió

mùa mang lại hệ quả gì đối với khí hậu VN?

• Gió từ TT cao áp ÂĐD qua vịnh Bengan (TBg) xâm nhập trực tiếp vào nước ta

T/C gió nóng ẩm=> vào VN nóng khô ( hiện tượng phơn)

• Gió từ TT cao áp cận chí tuyến thổi theo hướng ĐN=> TN=> xâm nhập trực tiếp vào nước ta=> Gây mưa lớn

- Hệ quả hoạt động của các loại gió mùa đối với khí hậu VN:

+ Sự phân mùa khí hậu:

• Ở miền Bắc: có một mùa đông lạnh khô, ít mưa

và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

• Ở miền nam: có 2 mùa khô, ẩm

• Ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung: có 2 mùa mưa, khô Mùa mưa lệch về thu đông

Tính chất

nhiệt đới

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanhnăm khiến cho tổng nhiệt độ và nhiệt độ trungbình năm đều cao, vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệtđới

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20ºC (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400-3000 giờ / năm

- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

- Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

1500 Độ ẩm tương đối: 801500 100%, cân bằng ẩm luôn dương

- Nước ta giáp Biển Đông, Biển Đông mang đến lượng ẩm lớn, và các khối khi

di chuyển qua biển mang lại cho nước

ta lượng mưa lớn

4 Củng cố.

- Câu 1: Những biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta:

- Câu 2: Hãy trình bày hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó đối với sự phân mùa khác nhau giữacác khu vực?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Hướng dẫn HS cách làm bài 2, 3 sgk

14

Trang 15

Ngày soạn: /10/2012

Tiết 8 – Bài 10 :

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học song, HS cần:

-Khai thác các kiến thức từ bản đồ và átlát địa lý Việt Nam

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ địa lý TNVN; Átlát địa lý Việt Nam

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào?

yêu cầu các nhóm đọc sgk, và hiểu biết,

thảo luận các biểu hiện của TNNĐ gió

mùa đến các thành phần tự nhiên trong

phiếu học tập của mỗi nhóm.

+Nhóm1: Tìm hiểu về địa hình:

Biểu hiện, vì sao địa hình đồi núi nước

ta bị xâm thực mạnh? Hãy nêu những

ảnh hưởng của địa hình xâm thực, bồi tụ

mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta?

+Nhóm2: Tìm hiểu về sông ngòi:

Biểu hiện?Vì sao sông ngòi nước ta lại

có các biểu hiện như trên?

+Nhóm3: Tìm hiểu về đất:

Biểu hiện? Đất feralit có đặc tính gì và

ah của nó đến việc sử dụng đất trong

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

• Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửatrôi……

• Ở vùng núi đá vôi hình địa hình cacxtơ với các hang động ngầm,suối cạn, thung khô và các đồi đá vôi sót

• Trên các vùng đồi thềm phù sa cổ: lớp đất bị bào mòn, rửa trôi

=> đất xám bạc mầu

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

- Ảnh hưởng:

+ Tích cực: mở mang đồng bằng ở hạ lưu sông

+Tiêu cực: đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá

b Sông ngòi.

- Biểu hiện:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

• Cả nước có 2360 con sông có chiều dài trên 10km

• Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông

• Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng nhỏ

15

Trang 16

1.Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh là

do: Tác động của khí hậu( nhiệt độ, gió

mưa, …

2 Sông ngòi nước ta dày đặc, …là do

tác động khí hậu mưa nhiều trên địa

hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và

bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn nên mạng

lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu

phù sa

Do mưa theo mùa nên sông ngòi có chế

độ nước theo mùa

3 Đặc tính đất feralit: chua, nghèo mùn,

nhiều sét

- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện

các nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét

và bổ xung ý kiến cho nhau

- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến

thức

Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:

TNN Đ gió mùa có ảnh hưởng đến sản

xuất và đời sống như thế nào?

- HS đọc sgk, và hiểu biết phát biểu ý

kiến Các HS khác có thể nhận xét, bổ

sung ý kiến

- GV chuẩn kiến thức

+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

• Tổng lượng nước 839 tỉ m³/ năm (trong đó 60% lượng nướcnhận từ bên ngoài vào)

• Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/ năm

+ Chế độ nước theo mùa:

• Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa khô trùng mùa cạn

• Tính chất thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính chấtthất thường trong chế độ dòng chảy

- Nguyên nhân: Do địa hình bị cắt xẻ, mưa lớn và phân hoá

• Nguyên nhân: Do nhiệt, ẩm cao,mưa nhiều

• Hệ quả: Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi (trong đó có

+ Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

+ Cảnh quan phát triển trên đất feralit là tiêu biểu cho HST rừngnhiệt đới gió mùa

- Nguyên nhân:Do khí hậu t° ẩm gió mùa

- Hậu quả: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạngkhác nhau

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

- Thuận lợi:

- Khó khăn: hạn hán, lũ lụt, …

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống.

- Các hoạt động GTVT, du lịch… chịu ảnh hưởng trực tiếp của

sự phân mùa của khí hậu, mùa nước sông

- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị vànông sản

- Thiên tai hàng năm gây tổn thất cho sản xuất và đời sống củangười dân

- Các hiện tượng bất thường => ảnh hưởng đến sx và đời sống

- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Mở bài: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có biểu hiện ở địa hình, sông ngòi, đất và sinh vật Ngoài ra

TN nhiệt đới còn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân

4 Củng cố:

- Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh? Hãy nêu ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của địahình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta?

- Vì sao sông ngòi nước ta có đặc điểm: dày đặc, nhiều nướ, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Trả lời các câu hỏi ở cuối bài; Đọc và tìm các tư liệu cho tiết sau

16

Trang 17

1) Kiến thức : Khái quát nội dung kiến thức cơ bản từ bài 2-> 8.

2) Kĩ năng : Phân tích các biểu đồ, bảng số liệu và khai thác kiến thức qua át lát địa lí

3) Thái độ : GD hs ý thức tự giác ôn tập

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Át lát địa lí VN

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2) Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT- XH và quốc phịng

Bài 6 - 7 : ĐẤT NHIỀU ĐỒI NÚI

1) Đặc điểm chung của địa hình: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núithấp, cấu trúc địa hình khá đa dạng, địa hình vùng nhiệt đới ẩm giĩ mùa, địa hình chịu tác động mạnh mẽ củacon người

2) Các khu vực địa hình :

a) Khu vực đồi núi: Vị trí, đặc điẻm của các vùng núi Đơng Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc , TrườngSơn Nam

b) Khu vực đồng bằng:Vị trí, đặc điểm của đồng bằng sơng Hồng, đồng bằng sơng Cửu Long

3) Thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển XH

Bài 8 : THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1) Khái quát về biển Đơng: Là biển lớn thứ 2 trong các biển của TBD, là biển tương đối kín, nằmtrong vùng nhiệt đới giĩ mùa

2) Ảnh hưởng của biển Đơng đối với thiên nhiên VN

- Khí hậu : Nhờ cĩ biển Đơng mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương , điều hịa hơn

- Đia hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng

- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú

- Vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ, bảng số liệu về tốc độ tăng tỉ số giá tiêu dùng,

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Hs về nhà ơn lại các bài đã học, giờ sau kiểm tra 1 tiết

17

Trang 18

- Hiểu được sự phân hóa TN theo vĩ độ là do sự thay đổi của khí hậu từ B-N.

- Nêu được sự khác nhau về khí hậu thiên nhiên phần phía Bắc và Nam

- Hiểu được sự phân hóa Đ-T theo kinh độ

- Biết được sự phân hóa thiên nhiên từ Đ-T theo đại địa hình, giữa Đ và Tây Bắc Bộ, giữa Đ và TâyTrường Sơn

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để trình bày và GT sự phân hóa của thiên nhiên theo B-N và theo Đ-T

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Át lát địa lí 12; Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phầm địa hình, sông ngòi?

Vì sao địa hình miền núi nước ta bị xâm thực mạnh?

3 Giảng bài mới.

* Mở bài: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng.

* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân chủ yếu làm cho TN

nước ta phân hóa theo chiều B-N?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các nhóm

trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung ý kiến cho

nhau

- Bước 3: GV chỉ bản đồ, nhận xét và chuẩn kiến

thức

* Hoạt động 3: Cặp nhóm.

- Bước 1: GV chia cả lớp thành nhiều nhóm nhỏ và

yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau: Nêu khái quát sự

phân hóa của thiên nhiên từ Đ – T? Dẫn chứng về

mqh chặt chẽ giữa đặc điểm TN vùng thềm lục địa,

vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên?

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:

a Phần lãnh thổ phía Bắc ( Từ dãy Bạch Mã trở ra).

- Thiên nhiên đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Sự phân hóa TN rất phức tạp: cảnh quan nhiệt đới

ẩm gió mùa-> cận nhiệt đới gió mùa-> ôn đới

* Mqh chặt chẽ:

+ Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp

+ Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái-> Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt 18

Trang 19

- Bước 2: HS các nhóm thảo luận.Một nhóm trình

bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung cho nhóm trình

+ Vùng thềm lục địa mở rộng 2 đầu và thắt chặt dọc miền Trung

* Phụ lục:

- Phiếu học tập 1: Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền những nội dung

thích hợp vào phiếu sau:

Phần lãnh thổ Chế độ nhiệt Cảnh quan thiên nhiên

Phía Bắc

- Phiếu học tập 2 : Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền những nội dung

thích hợp vào phiếu sau:

Phần lãnh thổ Chế độ nhiệt Cảnh quan thiên nhiên

Từ dãy Bạch Mã trở ra, gồm có các vùng khí hậu :

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ, Trung và

Nam Bắc Bộ

-Từ dãy Bạch Mã trở vào, gồm có cácvùng khí hậu : Nam Trung Bộ, TâyNguyên, Nam Bộ

Khí

hậu

+ Chế độ nhiệt : nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

Nhiệt độ TB năm trên 20ºC Do ảnh hưởng của gió

mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông lạnh với 3

tháng nhiệt độ dưới 18°C, thể hiện rõ ở đồng bằng

Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc Về phía Nam gió Đông

Bắc yếu dần, từ dãy Hoành Sơn trở vào không có mùa

đông rõ rệt

+ Chế độ mưa :Mùa đông mưa ít, mùa hè mưa nhiều

+ Có sự phân mùa rõ rệt trong chế độ nhiệt ẩm

- Thời tiết, khí hậu diễn biến bất thường

+ Chế độ nhiệt : Nền nhiệt thiên về khíhậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độtrung bình trên 25°C và không tháng nàodưới 20°C, biểu hiện rõ từ Quy Nhơn trởvào

+ Chế độ mưa :Trong năm có 2 mùa rõ rệt:Mùa mưa (từ tháng 5 – 10), mùa khô (từtháng 11 – 4 năm sau), đặc biệt từ vĩ tuyến

14 trở vào

+ Có sự phân hóa mùa trong chế độ mưa

Cảnh

quan

- Rừng gió mùa nhiệt đới :

+ Thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế : đinh, lim, các loài

họ dâu, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt như :

dẻ, re, vùng ôn đới : Sa mu, pa mu

+ Động vật : khỉ, vượn, lợn rừng, trăn

- Đới rừng gió mùa cận xích đạo :+ Thực vật : nhiều loài cây chịu hạn, rụng

lá vào mùa khô

+ Động vật : voi, báo, hổ đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu

Kết Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.

4 Củng cố.

Làm bài tập và trả lời các câu hỏi ở sgk

Bài 1: Nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa ở HN và TPHCM?

Bài 2: Đặc điểm nổi bật TN từ B-> N?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Hoàn chỉnh bài 1; Học lại bài 2,3 sgk; Đọc trước bài mới

Ngày soạn: / /2012

Tiết 12 - Bài 12 :

THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (Tiếp theo)

19

Trang 20

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1.Kiến thức :

- Biết được sự phân hoá theo độ cao Đặc điểm về khí hậu , các loại đất và các hệ sinh thái chính theo

3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng và sinh vật

2 Kĩ năng :

- Làm việc theo nhóm , xác định nội dung kiến thức điền vào bảng để nhận thức được quy luật phân bốcủa thổ nhưỡng, sinh vật theo đai cao

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam ; Các phiếu học tập; Át lát địa lí

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

a Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta ?

b Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông- Tây ?

3.Giảng bài mới :

* Khởi động :

* Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về sự phân hoá theo Bắc – Nam và theo Đông – Tây Tiết nàychúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân nào tạo nên sự phân hoá theo độ cao ? Sự phân hoá theo độ cao ởnước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào?

Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ cho học sinh

mỗi nhóm hoàn thành bảng sau :

LớpphủSinhvật

Ý nghĩakinh tế

+ Nhóm 1:

- HS các nhóm thảo luận hoàn thành bảng GV cho

đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung

- GV sửa chữa , bổ xung, chuẩn kiến thức

* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.

- GV hướng dẫn hs lập bảng so sánh đặc điểm của

3 miền địa lí tự nhiên.Sau đó GV chia nhóm phân

tìm hiểu theo các ý sau:

Phạm vi, đặc điểm chung, địa hình, khí hậu, sông

ngòi, thổ nhưỡng, sinh vật, khoáng sản và những

+ Nhóm 3: Tìm hiểu miền Nam Trung Bộ và Nam

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:

Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:

a Đai nhiệt đới gió mùa :

- Độ cao: +Miền Bắc dưới 600-700m +Miền Nam 900-1000m

- Khí hậu : Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từ khô đến

ẩm ướt

- Thổ nhưỡng: +Nhóm đất phù sa chiếm 24%diệntích

+Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp

>60% diện tích : feralit đỏ vàng,nâu đỏ

- Sinh vật :+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộngthường xanh với 3 tầng cây gỗ, động vật đa dạng +Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa:rừng thường xanh ,rừng nửa rụng lá và rừng thưanhiệt đới khô

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

- Độ cao : + Miền Bắc 600-700m lên đến 2600m +Miền Nam 900-100m lên 2600m

- Khí hậu : mát mẻ , mưa nhiều , độ ẩm tăng

+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m hình thànhrừng cận nhiệt đới lá rộng

và lá kim trên đất fealit có mùn

+>1600-1700m hình thành đất mùn rừng phát triểnkém đã xuất hiện các loài cây ôn đới

c Đai ôn đới gió mùa trên núi.

- Độ cao từ 2600m trở lên

- Khí hậu: có tính chất khí hậu ôn đới ( t0<50C _20

Trang 21

- HS thảo luận theo phiếu học tập mà GV phát, sau

đó đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận

Các nhóm khác có thể nhận xét, bổ sung

<150C)

- Thổ nhưỡng: chủ yếu đất mùn thô

- Sinh vật: các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên,lãnh sam, thiết sam

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi ở cuối SGK

- Đọc trước mới, và chuẩn bị vẽ lược đồ VN

Ngày soạn: / /2012

Tiết 13 - Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (Tiếp theo)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

21

Trang 22

Sau bài học, HS cần:

1.Kiến thức :

-Hiểu được sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên ở 3 miền Địa lí tự nhiên;

-Nhận thức được các thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên

2 Kĩ năng :

- Đọc hiểu phạm vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Át lát địa lí

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

a Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông- Tây ?

b Giải thích sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc

3.Giảng bài mới :

Tên miền Đông Bắc Bắc Bộ Miền Bắc và Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam

- Quan hệ với nền Hoa

Nam về cấu trúc địa chất

kiến tạo.Tân kiến tạo

-Gió mùa Đông Bắc giảm sút

về phía tây và phía nam

- Các khối núi cổ,các bề mặt sơnnguyên bóc mòn và các caonguyên badan

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa

-Đồng bằng thu nhỏchuyển tiếp từ đồng bằng châuthổ sang đồng bằng ven biển

-Nhiều cồn cát bãi tắm đẹp

-Khối núi cổ Kontum Cácnúi,sơn nguyên, cao nguyên ởcực Nam Trung Bộ và TâyNguyên Hướng vòng cung,sườnđông dốc mạnh sườn tây thoải.-Đồng bằng ven biển thu hẹp,đồng bằng NB thấp, mở rộng.-Đường bờ biển nhiều vịnh, đảothuận lợi phát triển hải cảng, dulịch, nghề cá

Khí - Mùa hạ nóng, mưa -Gió mùa Đông Bắc suy yếu - Khí hậu cận xích đạo

22

Trang 23

hậu nhiều, mùa đông lạnh ít

mưa Khí hậu, thời tiết có

Các sông ở Nam Trung Bộngắn,dốc Có 2 hệ thống sônglớn là hệ thống sông Đồng Nai

-Nhiều thành phần loài cây

Đai nhiệt đới chân núi lên đến1000m.Thực vật nhiệt đới, xíchđạo chiếm ưu thế Nhiều rừng

nhiệt và ôn đới, tạo nên

cơ cấu cây trồng, vật

nuôi đa dạng

- Địa hình núi thấp thuận

lợi phát triển chăn nuôi,

cây ăn quả và cây công

nghiệp

- đồng bằng mở rộng

thuận lợi phát triển cây

hàng năm, đặc biệt là

trồng cây lúa nước

- Vùng biển đáy nông,

lặng gió thuận lợi phát

- Nhiều dạng địa hình khácnhau thuận lợi cho phát triểnchăn nuôi đại gia súc, trồngcây công nghiệp, phát triểnnông, lâm kết hợp

- Đoạn từ đèo Ngang -> đèoHải Vân, ven biển có nhiềucồn cát, nhiều bãi tắm đẹp,nhiều cửa sông thuận lợi chophát triển các ngành kinh tếbiển

- Rừng còn tương đối nhiều =>

phát triển lâm nghiệp

- Phát triển khai thấc và chếbiến khoáng sản

- Có đồng bằng Nam Bộ rộnglớn thuận lợi cho phát triển câyhàng năm, đặc biệt là cây luanước Các cao nguyên ba danthích hợp cho phát triển cây côngnghiệp và cây ăn quả

- Bờ biển Nam Trung Bộ khúckhuỷu, nhiều vịnh biển được chechắn bởi các đảo ven bờ thuậnlợi cho việc xây dựng các cảng,phát triển kt biển

- Khí hậu => cây trồng sinhtrưởng và phát triển tốt

- Rừng giàu, độ che phủ rừngTây Nguyên lớn, trong rừngthành phần loài động vật phongphú, ven biển có rừng ngập mặnvới thành phần laoif đa dạng

- Vùng thềm lục địa tập trungnhiều mỏ dầu khí lớn => pháttriển công nghiệp khai thác vàchế biến dầu

Khó

khăn

+ Nhịp điệu mùa của khí

hậu, của dòng chảy sông

- bão, lũ……

- Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồinúi

- Lũ lụt ở diện rộng ở đồng bằngNam Bộ và hạ lưu các sông lớntrong mùa mưa

- Thiếu nước nghiêm trọng vàomùa khô

Ngày soạn: / /2012

Tiết 14 - Bài 13:

THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, ĐIỀN V ÀO LƯỢC ĐỒ

TRỐNG MỘT SỐ DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI

23

Trang 24

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn về kiến thức địa hình, sông ngòi

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ

- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi và đỉnh núi

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

At lat địa lí 12; Bản đồ địa hình Việt Nam; Lược đồ khung Việt Nam

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền?

- Dựa vào bản đồ tự nhiên VN, hãy xác định phạm vi 3 miền địa lí tự nhiên, đặc trưng về địa hình?

3 Giảng bài mới:

* Khởi động: GV nêu yêu cầu HS phải hoàn thành trong giờ học:

+ Đọc các dãy núi và cao nguyên dựa vào bản đồ hoặc át lát địa lí 12

+ Vẽ lược đồ khung VN và điền các dãy núi, đỉnh núi……

Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm

- Bước 1: GV treo bản đồ địa hình Việt Nam

(có thể sử dụng at lát địa lí 12) Sau đó yêu cầu

HS xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và các

dòng sông trên bản đồ địa hình Việt Nam.GV

chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm:

+ Nhóm 1: Xác định vị trí các dãy núi

+ Nhóm 2: Xác định vị trí các đỉnh núi

+ Nhóm 3: Xác định vị trí các dòng sông

- Bước 2: HS quan sát bản đồ treo tường hoặc

sử dụng at lát địa lí Việt Nam để làm bài tập

theo yêu cầu của GV Sau đó GV gọi đại diện

các nhóm lên chỉ trên bản đồ Các nhóm khác

bổ sung

- Bước 3: GV nhận xét Tổng kết.

Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.

- Bước 1: GV yêu cầu HS trên cơ sở đã có lược

đồ khung Việt Nam điền các nội dung: các

cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi

- Bước 2: HS làm việc độc lập, điền các nội

dung theo yêu cầu vào lược đồ trống Việt

Nam

- Bước 3: GV kiểm tra phần làm của một số

HS Sau đó nhận xét và đặt câu hỏi sau: Nhận

xét đặc điểm địa hình, khí hậu – thủy văn, thổ

nhưỡng – sinh vật

1 Bài tập 1.

a Các dãy núi, cao nguyên.

- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, TrườngSơn Nam, Hoành Sơn Bạch Mã: các các cánh cung:Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Chiều

- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải, Sơn La,Mộc Châu

- Các cao nguyên ba dan: Đăk Lăk, Plây Ku, Mơ Nông,

Di Linh

b Các đỉnh núi.

- Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt:2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m, Ngọc Linh: 2598m, PuXai Lai Leng: 2711m, Rào Cỏ: 2235m, Hoành Sơn:1046m, Bạch Mã: 1444m, Chư Yang Sin: 2405m, LangBiang: 2167m

c Các dòng sông.

Sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sông TháiBình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn,sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sôngTiền, sông Hậu

2 Bài tập 2.

- Vẽ lược đồ trống Việt Nam ( HS tự vẽ ở nhà)

- Điền các nội dung sau lên lược đồ:

+ Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngChiều

+ Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã

+ Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh, Phanxipăng, Ngọc Linh,Chư Yang sin

24

Trang 25

4 Đánh giá.

- GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

HS về nhà hoàn chỉnh bài thực hành; Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài mới

Ngày soạn: / /2012

Tiết 15 – Bài 14:

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

25

Trang 26

- Hiểu rõ tình hình suy giảm TN rừng và đa dạng sinh học, tình trạng suy thoái và hiện trạng sử dụngtài nguyên đất ở nước ta Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm TN đất, TN sinh vật.

- Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ TN rừng, đa dạng sinh học và các biện phápnhằm bảo vệ TN đất

2 Kĩ năng, Thái độ, hành vi:

- Phân tích bảng số liệu, khai thác kênh chữ ở sgk và bản đồ TNTN

- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ các TN ở địa phương

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ TNTN Việt Nam; At lát địa lí 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra vở một số HS để lấy điểm thực hành

3 Giảng bài mới:

* Mở bài: Hiện nay bảo vệ rừng, sinh vật và đất đang được Nhà nước ta quan tâm Tại sao lại phải

như vậy, bài học hôm nay sẽ cho các thấy bức tranh hiện trạng về việc sử dụng và bảo vệ TNTN của nước ta

Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm.

- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu TN rừng: Dựa vào bảng

14.1, hiểu biết và khai thác kênh chữ, nêu hiện

trạng suy giảm tài nguyên rừng?Nguyên nhân

suy giảm TN rừng? Các biện pháp bảo vệ rừng

của Nhà nước ta?

+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu sự đa dạng TN sinh

học:Dựa vào bảng 14.2, hiểu biết và khai thác

kênh chữ ở sgk, nêu hiện trạng đa dạng sinh

học? Nguyên suy giảm số lượng loài TV-ĐV và

các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?

- Bước 2: HS các nhóm thảo luận, sau đó đại

diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm có

thể nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau

- Bước 3: GV chốt lại ý

Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV cho HS đọc nội dung phần 2, sgk để trả

lời các câu hỏi:

+ Nêu hiện trạng sử dụng TN đất nước ta?

+ Các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tạo

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

a Tài nguyên rừng.

- Thực trạng:

+ DT rừng suy giảm nhanh, đặc biệt là từ 1943 - 1983(DT rừng tự nhiên giảm mạnh), độ che phủ và chất lượngrừng cũng giảm

+ Mặc dù DT rừng tăng lên nhưng chất lượng rừng suythoái (70% rừng nghèo và rừng mới phục hồi)

+ Bình quân diện tích rừng đầu người thấp: 0,14ha/người (thế giới là 1,6 ha/người)

- Nguyên nhân:

- Hậu quả:

+ Với MT : Tăng diện tích đất trống đồi núi trọc, xóimòn đất, nguồn gen giảm sút, sinh vật tuyệt chủng, mấtcân bằng tài nguyên nước, tai biến thiên nhiên

+ Với KT-XH: Ảnh hưởng đến các ngành kinh tế, mấtnguồn sống của đồng bào dân tộc, đe dọa môi trườngsống

- Biện pháp :

+ Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc

+ Ban hành luật bảo vệ rừng

+ Giáo dục ý thức cho mọi tầng lớp nhân dân

b Đa dạng sinh học.

- Thực trạng: Thành phần loài đa dạng nhưng đang giảm

sút (Thực vật dưới nước giảm, nhiều loài có nguy cơtuyệt chủng, giảm mức độ tập trung…)

- Nguyên nhân: Khai thác quá mức, kĩ thuật lạc hậu, ý

thức con người chưa cao…

- Hậu quả: Mất dần nguồn gen quý.

- Biện pháp:

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.+ Ban hành “ sách đỏ VN “

26

Trang 27

đất ở đồng bằng?

- HS đọc sgk và trả lời

- GV chốt lại ý chính

Hoạt động 3: Cặp/ Nhóm.

- GV phân nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận

về một loại TN để hoàn thành bảng theo mâu

- HS các nhóm thảo luận Sau khi các nhóm cử

đại diện trình bày, GV nhận xét để chốt lại kiến

thức

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, để khắc sâu

thêm kiến thức đối với TN nước, khoáng sản,

du lịch

+ Dùng pháp luật để hạn chế vi phạm

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:

a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất.

- Hiện trạng:

+ DT đất tự nhiên ở nước ta là 33 triệu ha (thứ 58/thếgiới), do dân số đông nên bình quân đất tự nhiên đầungười là 0,1 ha/người (thứ 128/200 quốc gia/TG)

+ Có 28,5% đất chưa sử dụng (đồng bằng là 350.000 ha,miền núi là 5 triệu ha chủ yếu là đất trống, đồi trọc…)Khả năng mở rộng đất có hạn, cải tạo đất khó khăn

* Nguyên nhân:

- Mất rừng, chế độ canh tác chưa hợp lí

- Đất bị nhiễm phèn, mặn

- Hiện tượng đá ong hóa khiến đất bị suy thoái

b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Vùng đồi núi, trung du: Áp dụng tổng hợp các biệnpháp thủy lợi, canh tác, bảo vệ rừng, định canh định cư…

- Vùng đồng bằng: Có kế hoạch cải tạo đất bạc màu và

mở rộng diện tích đất nông nghiệp Thâm canh, nâng caohiệu quả sử dụng đất, chống ô nhiễm đất…

3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác:

- TN nước

- TN khoáng sản

- TN du lịch

* Phụ lục: Sử dụng và bảo vệ các TN khác.

Tài nguyên Tình hình sử dụng Các biện pháp bảo vệ

Nước - Thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa.- Thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô

và ô nhiễm môi trường nước

- Tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật

- Xử lí hành chính nhưng người có hành vi gây ô nhiễm môi trường nước

- Tuyên truyền, giáo dục mọi người bảo vệ nguồnnước

- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, xử lí những trường hợp vi phạm luật

Du lịch - Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du

lịch bị suy thoái

- Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị TN du lịch và bảo vệmôi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

4 Củng cố

- Nêu tình trạng suy thoái đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi, đồng bằng?

- Hãy nêu các biện pháp nhằm bảo đảm cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Trả lời các câu hỏi sgk; Tìm một số tư liệu về thiên tai và các biện pháp phòng, chống thiên tai ở địaphương

Ngày soạn: / /2012

Tiết 16 – Bài 15:

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

27

Trang 28

- Hiểu được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ô nhiễmmôi trường nước, không khí, đất.

- Hiểu được nội dung chiến lược Quốc gia về bảo vệ TN và môi trường

- Biết được một số loại thiên tai chủ yếu, thường xuyên gây tác hại đến đời sống, kinh tế ở nước ta.Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự phân bố thiên tai

- Nhận thức được hậu quả và cách phòng chống

2 Kĩ năn,Thái độ, hành vi:

- Liên hệ thực tế, và các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa phương

- Có ý thức bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ tự nhiên VN; At lát địa lí 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Giảng bài mới:

* Mở bài: Hiện nay ở VN có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường Và trong thiên nhiên

nước ta thường sảy ra nhiều thiên tai Vậy các thiên tai này là gì, hậu quả của nó và VN đã có những biệnpháp gì để khắc phục thiên tai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vấn đề này

* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV yêu cầu HS nêu các vấn đề quan trọng

nhất trong bảo vệ môi trường của nước ta hiện

nay Cho VD chứng minh

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sgk:

+ Hãy nêu nguyên nhân mất cân bằng sinh

thái môi trường và các biểu hiện của các tình

trạng này ở nước ta?

+ Hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi

trường thành thị và nông thôn?

- HS trả lời GV chốt ý kiến

VD: Phá rừng → phá vỡ cân bằng sinh thái

=>Đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, mực nước

ngầm hạ, tăng tốc độ dòng chảy, khí hậu nóng

lên……

* Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm.

- Bước 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm, yêu cầu

các nhóm đọc sgk, hiểu biết của mình thảo

luận và iền vào phiếu học tập theo mẫu:

Phiếu 1:

Mùa bão

Vùng chịu ảnh hưởng nhiều

Hậu quả của bão

Hậu quả

Biện pháp

- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các

nhóm trình bày, nhận xét và bổ sung ý kiến

cho nhau

- Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức

* Hoạt động 3: Cả lớp.

1 Bảo vệ môi trường:

Có 2 vấn đề trong bảo vệ môi trường ở nước ta:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

+ Biểu hiện: Sự mất cân bừng của các chu trình tuần hoàn vật chất

+ Nguyên nhân: Khai thác quá mức, không hợp lí tài nguyên+ Hậu quả: Gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Biểu hiện: Ô nhiễm nước, không khí là vấn đề quan trọng.+ Nguyên nhân: Các chất thải sinh hoạt + công nghiệp + nông nghiệp và các chất thải trong tự nhiên ngày càng nhiều+ Biện pháp:Phải sử dụng hợp lí và đảm bảo sự phát triển bền vững

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

d Các thiên tai khác.

- Động đất: diễn ra mạnh ở các đứt gãy sâu:

+ Tây Bắc là khu vực có động đất mạnh nhất -> Đông Bắc.+ Khu vực miền Trung ít hơn

28

Trang 29

- GV cho HS đọc sgk, hiểu biết tìm hiểu các

thiên tai khác

- HS đọc thêm và tìm thềm các ví dụ khác

+ Ở khu vực Nam Bộ biểu hirnj rất yếu

+ Ở vùng biển, động đất tập trung ở Nam Trung Bộ

- Lốc mưa đá, sương muối…

Phản hồi phiếu 1:

Mùa bão Tháng 6- tháng 12, tập trung nhiều nhất vào tháng 9 Mùa bão chậm dần từ Bắc vào NamVùng chịu ảnh

hưởng nhiều Bão mạnh nhất ở dải ven biển Trung Bộ, đặc biệt từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi, sau đó là đồng bằng Bắc Bộ.Hậu quả của bão

- Trên biển: lật úp tàu thuyền

- Gió biển làm mực nước dân cao gây gập úng cho vùng ven biển

- Làm đổ nhà cửa, lũ lụt trên diện rộng

- Gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống vùng ven biển

Cách phòng

tránh

- Nhờ vệ tinh báo về quá trình hình thành và đường đi của bão

- Trên biển: Khi có bão tàu thuyền phải trú ẩn hoặc về đất liền

- Củng cố các công trình đê biển, sơ tán dân

- Chống lũ đi đôi với chống ngập úng, lụt và xói mòn

Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mùa vụ ở các đồng bằng

- Xây dựng công trình thủy lợi để thoát lũ

- ĐBSCL: xây dựng các công trình ngăn tác động của triều cường

Gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống nhân dân những vùng

lũ đi qua

- Quy hoạch các điểm dân

cư tránh lũ quét nguy hiểm

- Biện pháp kĩ thuật, trồngrừng,áp dụng biện pháp kĩthuật trên đất dốc

Đe dọa cây trồng, hoa màu, nguy cơ cháy rừng

Xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước

3 Củng cố.

- Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và các biện pháp phòng chống bão?

- Nêu các vùng thường sảy ra lũ lụt Cần làm gì để giảm thiệt hại của các thiên tai này?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- GV yêu cầu HS viết một báo cáo ngắn tìm hiểu về thiên tai theo hướng dẫn của GV

Ngày soạn: 12 / 12 /2012

Tiết 17 :

ÔN TẬP HỌC KÌ I I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

- Hệ thống lại kiến thức cho HS.

29

Trang 30

- Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích, so sánh, tính toán., vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Giảng bài mới:

- GV cho HS làm việc theo nhóm

với yêu cầu:

+ Nhóm 1: Thảo luận các câu hỏi

- GV yêu cầu các nhóm có ý kiến về

các nội dung thảo luận, GV giải đáp

các câu hỏi HS chưa thể làm được.

*Các nội dung của bài trước: Bài 2, 6, 7 (tự ôn tập)

I Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:

1 Khái quát về biển Đông

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.

a Khí hậu:

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển.

d Thiên tai.

II Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống.

III Thiên nhiên phân hóa đa dạng:

1 Phân hóa theo Bắc – Nam.

2 Phân hóa từ Đông – Tây.

3 Phân hóa theo độ cao.

2 Xử lí bảng số liệu thống kê và nhận xét, giải thích.

3 Sử dụng Átlát địa lí VN để trình bày những kiến thức.

30

Trang 31

3 Củng cố:

1/Học sinh chú ý các bài tập cuối sách giáo khoa:

Bài tập 2 và 3 (trang 44); Bảng 14.1 (trang 58).

2/Chú ý rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam: (Mang theo Atlat Địa lí Việt Nam khi đi kiểm tra).

Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu các bản đồ:

-Xác định những bản đồ mà nội dung của chúng gần gũi và có mối quan hệ chặt chẽ với vấn

22

38

0 5 10 15 20

1943 1983 2005

0 10 20 30 40 50

Năm

Diện tích rừng trồng Diện tích rừng tự nhiên

Trang 32

- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của DS và phân bố dân cư nước ta.

- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của vấn đề dân số và chiến lược phát triển dân số hợp

lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

2 Kĩ năng, thái độ, hành vi:

- Phân tích được các sơ đồ, bản đồ và bảng số liệu ở sgk

- Làm chủ bản thân: đảm bảo trách nhiệm khi làm việc theo cặp/nhóm

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ hành chính Việt Nam; Bản đồ dân cư Việt Nam; At lát địa lí 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Ôn định lớp:

2 Giảng bài mới:

* Mở bài: VN là nước đông dân, tăng nhanh, ds trẻ, dân cư phân bố không hợp lí Đây là những đặc

điểm của dân cư VN Bài học ngày hôm nay, sẽ cho các em rõ hơn về những đặc điểm này

Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV đặt câu hỏi: Nêu đặc điểm quy mô

ds, thành phần dân tộc nước ta? Tác động

của nó đến phát triển kt-xh và môi trường?

- HS đọc sgk, hiểu biết trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2 : Nhóm.

- Bước 1: GV chia lớp ra làm nhiều nhóm

nhỏ Sau đó yêu cầu thảo luận theo nội

dung các câu hỏi:

+ Tình hình tăng dân số nước ta (có biểu

đồ)?

+ Dựa H6.1: hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:

- Số dân nước ta là 84,156 triệu người (2006)

- Nước ta có 54 dân tộc : dân tộc kinh chiếm 86,2%

dân số, ngoài ra còn 3,2 triệu người Việt sống ở nướcngoài

+ Thuận lợi:

• Các dân tộc đoàn kết bên nhau, phát huy truyềnthống sản xuất, văn hóa, nếp sống tạo nên sức mạnhphát triển kinh tế, xây dựng đất nước

• Tuyệt đại bộ phận người Việt luôn hướng về TổQuốc và đang đóng góp cho xây dựng, phát triển quêhương

+Khó khăn: ngôn ngữ, chênh lệch về trình độ pháttriển…

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ :

- Dân số nước ta tăng nhanh: đặc biệt vào nửa cuối

thế kỉ XX=> bùng nổ dân số

+ Tỉ suất gia tăng ds không ổn định qua các thời kì.32

Trang 33

dân số qua các giai đoạn?

(- Giai đoạn 1921- 1954: Tg thấp, tb

khoảng 1,38%/năm và rất không đều

- 1954 – 1976: Tg tb vượt 3%

- 1976- 1999: Tg giảm, Tg cao trên 2%

- 1999 -2005: tốc độ gia tăng trung bình,

giảm nhanh

+ Dựa bảng 16.1 chứng minh kết cấu ds

nước ta trẻ? Tác động kết cấu dân số đến

phát triển kt-xh nước ta?

- Bước 2: HS các nhóm thảo luận.Một

nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

bổ sung cho nhóm trình bày

- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến

thức và yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ

dựa số liệu bảng 16.1

Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV cho HS quan sát bản đồ, H16.2 sgk

phân bố dân cư để thấy rõ sự phân bố

chưa hợp lí Sau đó GV đặt câu hỏi và y/c

HS trả lời: Từ bảng 16.2, hãy nhận xét, so

sánh về mật độ ds giữa các vùng? Từ

bảng 16.3, hãy nx, so sánh về sự thay đổi

tỉ trọng ds thành thị và nông thôn? Nêu

hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí?

- HS đọc sgk, quan sát hình, phân tích

bảng và sau đó phát biểu ý kiến các HS

khác nhận xét câu trả lời, bổ sung ý kiến

- Nước ta có kết cấu dân số trẻ:

+ Đang có sự biến đổi nhanh chóng theo hướng tăng tỉtrọng của tuổi 60 trở lên

+ Ngườn lao động chiếm hơn 60% ds, hàng năm tăngthêm khoảng 1,1 triệu người

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí:

a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi.

- Ở đồng bằng: tập trung 75% dân số, mật độ ds cao

- Ở TDMN: chiếm 25% ds, mật độ ds thấp

- DS phân bố không đều trong nội bộ vùng đồng bằng,trung du-miền núi

b Giữa thành thị và nông thôn.

- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn đang có sự chuyểndịch đáng kể theo hướng dân nông thôn giảm, dânthành thị tăng

- Tỉ lệ dân thành thị thấp

c Hậu quả.

- Sử dụng lao động lãng phí, không hợp lí, nơi thừa,nơi thiếu

- Khai thác tài nguyên ở nơi ít lao động rất khó khăn

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta: (SGK)

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Trả lời các câu hỏi 1,2,3 sgk; Đọc trước bài mới

Ngày soạn: / /2013

Tiết 20 - Bài 17 :

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

33

Trang 34

- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, với truyền thống và kinh nghiệm sảnxuất phong phú, chất lượng lao động đã được nâng lên.

- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta

- Hiểu việc làm đang là vấn đề KT- XH lớn đặt ra với nước ta, tầm quan trọng của việc sửdụng lao động, hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động

- Giải quyết vấn đề: ra quyết định khi lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ hành chính Việt Nam; At lát địa lí 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Giảng bài mới:

* Mở bài: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đang nâng lên Vậy nước

ta đã và đang sử dụng nguồn lao động như thế nào? Vấn đề đôi với nguồn lao động nước ta là gì? Bài ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề này

Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:

+ Nêu nhứng đặc điểm về số lượng, chất

lượng nguồn lao động nước ta

+ Tăng nhanh: mỗi năm tăng thêm 1 triệu người

+ Nguyên nhân: Dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao.+ Ý nghĩa: LLLĐ đông, thị trường tiêu thụ lớn, nhữngvấn đề việc làm gay gắt

- Về chất lượng:

+ Cần cù, sáng tạo,có kinh nghiệm SX, ham học hỏi + Có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh KHKT (do họcvấn ngày càng cao)

+ Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lđ có trình độchuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn mỏng vàphân bố chưa hợp lí…

2 Cơ cấu lao động:

a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.

- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuấtvật chất: 73,5%; nhất là khu vực N-L-N nghiệp

- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm LĐ trong kv N-L-Nnghiệp, tăng LĐ trong kv CN - XD và DV do kết quảcủa CNH-HĐH

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.

34

Trang 35

theo thành thị và nông thôn; nhận xét

bảng 17.4 sgk

- Bước 2: HS các nhóm thảo luận, trình

bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

cho nhóm trình bày

- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến

thức.Yêu cầu HS trên cơ sở các số liệu

về vẽ các biểu đồ thích hợp

Hoạt động 3: Cả lớp.

- GV đặt câu hỏi:

+ Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt ở

nước ta hiện nay?

+Trình bày những phương hướng giải

quyết việc làm ở nước ta

- HS phát biểu GV chuẩn kiến thức

- LĐ trong kv kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng caonhưng có xu hướng giảm

- LĐ trong kv có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng

do sự phát triển của nền kinh tế thị trường

c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn.

- LĐ tập trung chủ yếu ở nông thôn: do trình độ thấp vàyêu cầu công việc

- LĐ ở kv thành thị ngày càng tăng

- Ảnh hưởng: năng suất LĐ thấp, quỹ thời gian chưa hợplí

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:

- Việc làm là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì:

+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% (nhất là ở thành thị 5,1%).+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8,1% (năm 2005)

=> Do LLLĐ đông, kinh tế chậm phát triển, cơ cấungành nghề, đào tạo… chưa hợp lí

- Các hướng giải quyết việc làm (6 hướng SGK)

3 Giảng bài mới:

- Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?

- Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta đang diễn ra như thế nào?

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

- Về nhà vẽ biểu đồ thể hiện bảng số liệu 17.2, 17.3, 17.4 sgk tr 74-75

Ngày soạn: / /2013

Tiết 21 - Bài 18 :

ĐÔ THỊ HÓA I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

35

Trang 36

- Trình bày giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá nước ta.

- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển KT- XH

- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

2 Kỹ năng

- Phân tích so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ

- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị qua bản đồ hoặc Át lát

- Phân tích biểu đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Bản đồ dân cư Việt Nam hoặc Át Lát địa lý Việt Nam

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Giảng bài mới:

* Mở bài: GV yêu cầu HS kể tên các đô thị nước ta: loại lớn, trung bình….

Hoạt động 1: Cả lớp.

- GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã

học, hãy nêu khái niệm đô thị hóa?

về sự thay đổi số dân TT và tỉ lệ dân TT

trong dân số cả nước, giai đoạn

1990-2005?

+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 18.2 nhận xét

về sự phân bố đô thị và số dân TT các

vùng trong nước, năm 2006?

- Bước 2: HS các nhóm thảo luận trình

bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

cho nhóm trình bày

- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến

thức.Yêu cầu HS trên cơ sở các số liệu

về vẽ các biểu đồ thích hợp

1 Đặc điểm:

* Khái niệm: Đô thị hóa là một quá trình kt-xh, mà biểu

hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô cácđiểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thànhphố, nhất là các tp lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sốngthành thị

a Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

- Đô thị hóa (ĐTH) diễn ra chậm chạp: mặc dù xuất hiện

đô thị từ rất sớm (Thế kỉ III TCN đã có đô thị dầu tiên Thành Cổ Loa) nhưng đến nay đô thị ở nước ta vẫn: ít về

-số lượng (chỉ chiếm 26,9%)

- Trình độ ĐTH thấp: xuống cấp về cơ sở vật chất đô thị,

đa số đô thị nhỏ, đời sống dân cư còn thấp

- Quá trình ĐTH không giống nhau giữa các thời kì vàgiữa hai miền Bắc - Nam

b Tỉ lệ dân thành thị.

- Số dân và tỉ lệ dân thành thị chiếm tỉ lệ còn nhỏ trongtổng dân số nhưng đang có xu hướng tăng

- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với thế giới

- Nguyên nhân: Do kết quả của quá trình CNH - HĐH; di

cư vào các thành phố; mở rộng địa giới thành phố, thị xã

c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.

- Sự phân bố đô thị chênh lệch giữa các vùng: Vùng cónhiều đô thị lớn nhất là: TDMN Bắc Bộ gấp hơn 3 lầnvùng có số đô thị ít nhất Đông Nam Bộ

- Số dân thành thị/đô thị cao nhất là ĐNB, thấp nhấtTDMN Bắc Bộ chứng tỏ sức hấp dẫn và trình độ ĐTH ở

36

Trang 37

- GV yêu cầu HS đọc sgk, trả lời câu

hỏi: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát

triển kt-xh như thế nào?

- HS phát biểu ý kiến GV bổ sung,

- Đến năm 2008, nước ta có 5 TP trực thuộc Trung ương:

HN, HP,ĐN,TP.HCM,CT, 2 đô thị đặc biệt: HN, TPHCM

3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT - XH:

- Tích cực:

+ Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tăng cường sứchấp dẫn các nhà đầu tư

+ Giải quyết viecj làm cho người lao động, đồng thờinâng cao chất lượng cuộc sống

- Tiêu cực:

+ Môi trường bị ô nhiễm

+ Việc quản lí an ninh, trật tự xã hội phức tạp

+ Sự phân hóa giầu nghèo sâu sắc

VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HÓA

VỀ THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI GIỮA CÁC VÙNG

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

37

Trang 38

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng

- Biết một số nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt đó

2 Kĩ năng:

- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu

- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Biểu đồ vẽ mẫu; Thước kẻ, bút, máy tính cá nhân, sgk địa 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Giảng bài mới:

* Mở bài: GV nêu yêu cầu của bài thực hành.

488.2 317.1

414.9 390.2

833

471.1

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900

- Vùng có thu nhập bình quân trên người / tháng cao nhất là ĐôngNam Bộ với 833 nghìn / người / tháng, cao gần gấp 2 lần so vớimức chung của cả nước, cao hơn nhiều lần so với các vùng còn lại.Đồng Bằng Sông Hồng có mức thu nhập bình quân trên người /tháng đứng thứ 2 cả nước và cao hơn mức bình quân cả nước (488.2nghìn / người / tháng)

- Vùng có mức thu nhập bình quân trên người/ tháng thấp nhất là

38

Trang 39

Tây Bắc (265.7 nghìn / người / tháng, Bắc Trung Bộ (317.1 nghìn /người / tháng).

- Các vùng có mức thu nhập bình quân người / tháng gần bằng mức chung cả nước là Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đồng Bằng sông Cửu Long với mức thu nhập bình quân trên người là 414.9 và 471.1 nghìn / người / tháng

- Sự phân hóa thu nhập bình quân trên người / tháng ở các vùng nước ta có sự phân hóa rõ rệt là do tác động tổng hợp của nhiều yếu

tố như trình độ phát triển của vùng, cơ cấu ngành, lao động, việc làm, điều kiện sống, văn hóa, xã hội…

IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

-GV yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài thực hành;

-Chấm điểm bài làm của học sinh;

-Đọc trước bài mới

Trang 40

- Hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế : theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.

- Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kt

2 Kĩ năng:

- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

At lát địa lí 12

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân

GV yêu cầu HS đọc phần mở đầu sgk

để nắm khái niệm về chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.

- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát

hình 20.1; Bảng 20.1, đọc sgk và trả

lời câu hỏi: Nhận xét xu hướng

chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội

bộ các ngành kinh tế ở nước ta?

Nguyên nhân?

- Bước 2: HS đọc sgk, trao đổi và

phát biểu ý kiến HS khác bổ sung để

hoàn chỉnh câu trả lời

- Bước 3: GV chốt ý

Hoạt động 3: Cá nhân

- GV đặt câu hỏi cho HS: Nước ta có

mấy thành phần kinh tế, kể tên?

Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển

dịch? Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa

gì?

- GV yêu cầu HS đọc sgk, phân tích

bảng 20.2 thảo luận, phát biểu ý

kiến

- Bước 3: GV chốt ý

Hoạt động 4: Cả lớp

- Bước 1: GV đặt câu hỏi sau:

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

- Đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành nhưngcòn chậm: Giảm KV I, tăng KV II, KV III chưa ổn định

- Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch:

+ KV I: Giảm tỉ trọng NN, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.Trong ngành NN ( theo nghĩa hẹp), giảm tỉ trọng ngànhtrồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và DV NN

+ Ở KV II: Giảm tỉ trọng CN khai thác, tăng tỉ trọng CNchế biến, chú trọng phát triển các mặt hàng cao cấp

+ ở KV III: Tăng vọt những lĩnh vực liên quan đến kết cấu

hạ tầng và phát triển đô thị Nhiều loại hình dịch vụ ra đời:Viễn thông, du lich quốc tế, tài chính, ngân hàng…

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước

ta là: giảm tỉ trọng KV kinh tế trong nước, tăng tỉ trọngthành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhưng thànhphần kinh tế Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo

- Nguyên nhân: Do thực hiện mở cửa hội nhập, phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Ý nghĩa: Xu hướng chuyển dịch trên cho thấy nước tađang phát triển nền kt hàng hóa vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng XHCN.Các TP kt đang được phát huy sức mạnh và nước ta hộinhập vào nền kt thế giới

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:

- Xu hướng trong các ngành:

+ Trong CN: hình thành các khu CN, khu chế xuất, khu

40

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức khai thác chủ yếu: Hầm lò, lộ thiên. - Giáo án địa lí 12 cơ bản full
Hình th ức khai thác chủ yếu: Hầm lò, lộ thiên (Trang 54)
Hình thức TCLTCN Đặc điểm Điểm CN - Giáo án địa lí 12 cơ bản full
Hình th ức TCLTCN Đặc điểm Điểm CN (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w