Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và đổi mới kiểm tra đánh giá trong thời gian tới
Trang 1Tiết số 01
Ngày soạn 15/08/2016
Bài 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về KT-XH
- Biết được bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
2 Kĩ năng:
Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng GDP của
cả nước và của từng thành phần kinh tế, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước
3 Thái độ Nhận thức đúng đắn về công cuộc đổi mới và hội nhập ở nước ta và sự cần thiết phải
đổi mới và hội nhập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Hình 1.1, 1.2, bảng 1 trong SGK
- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
12A5………
12A6………
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới: Công cuộc đổi mới do ĐCSVN khởi xướng và lãnh đạo, trải qua 30 năm đã chứng
minh đổi mới là công trình sáng tạo vĩ đại của Đảng và nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng CNXH trên đất nước ta thời kỳ mới Sau khi tiến hành đổi mới, nền KT nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, KT-XH và ANQP, đã và đang có những bước phát triển nhanh chóng, làm thay đổi cơ bản diện mạo của đất nước và bắt nhịp với xu thế phát triển của thời đại Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiến trình
VN trên đường đổi mới và hội nhập
Hoạt động l Tìm hiểu về bối cảnh công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội VN
(cả lớp)
- Mục tiêu: Biết được bối cảnh công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội VN
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải.
- Phương tiện: sách giáo khoa
Bối cảnh đất nước trước đổi mới
Trang 2(cả lớp)
- Mục tiêu: Biết được diễn biến và các xu thế đổi mới ở nước ta
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải.
- Phương tiện: sách giáo khoa
- Khoán 100: cách gọi tắt của chỉ thị 100
CT /TW ra ngày 13/1/1981 của Ban bí thư
TW về mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm
lao động và người lao động trong HTX NN
- Khoán 10: cách gọi tắt của Nghị quyết 10
NQ /TW ra ngày 5/4/1988 về “Đổi mới quản
lí kinh tế trong HTX NN” Nghị quyết 10 đề
ra cơ chế khoán mới, xác định HTX NN là
đơn vị kinh tế tự chủ, tự quản
GV hỏi:
Hãy giải thích ý nghĩa của 3 xu thế trong
công cuộc đổi mới ở nước ta.
HS trả lời
GV chuẩn kiến thức
Người dân làm chủ đời sống KT-XH, dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
Nước ta huy động tất cả các thành phần kinh tế
tham gia phát triển KT_XH, nhưng TP kinh tế
NN vẫn giữ vai trò chủ đạo
b Diễn biến
- Công cuộc đổi mới được manh nha từ 1979bắt đầu từ ngành nông nghiệp-> công nghiệp -> dịch vụ
- Đường lối đổi mới được khẳng định từ ĐHĐCSVN lần thứ VI (1986), phát triển theo 3
xu thế:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các
Trang 3Thực hiện mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài,
hợp tác toàn diện với các nước trên TG theo
phương châm “hòa nhập chứ ko hòa tan” =>
hiện nay hàng hóa VN đã có mặt trên thị
trường nhiều nước
nước trên thế giới
Hoạt động 3 Tìm hiểu thành tựu của công cuộc đổi mới
(cả lớp)
- Mục tiêu: Biết được thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta
Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tỉ lệ hộ nghèo của cả nước
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Hình 1.1, bảng 1 trong sách giáo khoa
GV: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước
cùng với sức sáng tạo phi thường của nhân dân
ta để đổi mới toàn diện đất nước đã đem lại
cho nước những thành tựu to lớn
GV hỏi
Trong công cuộc đổi mới nước ta đã đạt
được những thành nào? Cho VD chứng
minh.
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
GV cho HS đọc và phân tích hình 1.1:
- Tên hình 1.1 là Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu
dùng (lạm phát ): Là sự tăng lên theo thời
gian mức giá chung của nền kinh tế, là hiện
tượng tiền bị mất giá làm cho giá cả hàng hóa
tăng lên.
VD: nếu đầu năm bán 6 con gà được 1 khoản
tiền cất đi,số tiền ấy cuối năm chỉ đủ mua 1
con gà
- Biểu đồ cho thấy tỉ lệ lạm phát rất cao (3 con
số) từ 1986-1989, sau đó giảm xuống 2 con số
(1990-1992), Sau này về cơ bản 1 con số, thậm
chí năm 2000-2001 là âm
=>Cho thấy nước ta đã vượt qua những năm
tháng khủng hoảng kinh tế
Trong 10 nước ASEAN, nước ta có tốc độ
tăng trưởng GDP đứng thứ 2 sau XINGAPO
c Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng
hoảng KT-XH kéo dài Lạm phát được đẩy
lùi và kiềm chế ở mức một con số
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổnđịnh
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọngkhu vực I, tăng KV II và III), phát huy và sử
Trang 4GV cho HS phân tích bảng 1: Lưu ý rằng
chuẩn đói nghèo do Tổng cục thống kê và
Ngân hàng thế giới phối hợp đưa ra dựa trên
thu nhập của người dân:
-Nghèo LTTP: mức thấp, thu nhập và chi tiêu
chỉ đảm bảo 2100 calo/ngày/người
- Nghèo chung: đáp ứng đủ nhu cầu LT
=> Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân tiến hành đổi
mới thành công, tạo sự ổn định KT-XH và
phát triển ngày càng tốt hơn Định hướng đẩy
mạnh đổi mới mà Đảng ta xác định là nhằm
mục tiêu phát triển bền vững cả về KT-XH và
môi trường
điểm, các vùng chuyên canh
- Đời sống nhân dân được cải thiện làmgiảm tỉ lệ nghèo của cả nước
Hoạt động 4 Tìm hiểu tình hình hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
(thảo luận nhóm)
- Mục tiêu: Biết được bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta
Phân tích biểu đồ tốc độ tăng GDP của cả nước và của từng thành phần kinh tế
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Hình 1.2 trong sách giáo khoa
GV: Bên cạnh thành công trong quá trình phát
triển kinh tế, nước ta ngày càng bắt nhịp tốt
vào xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá trên
thế giới hiện nay Đổi mới ko tách rời hội nhập
GV hỏi:
Quá trình hội nhập quốc tế và khu vực diễn
ra trong bối cảnh nào?
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
GV hỏi:
Nêu những sự kiện chứng tỏ nước ta đang
từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới
+ Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, kết thúcchiến tranh lạnh
Việt Nam: bình thường hóa quan hệ Việt
-Mỹ (1995), là thành viên của ASEAN,APEC, WTO …nên vị thế nước ta trên TG
có nhiều thay đổi tích cực
b Thành tựu:
Trang 5GV hỏi:
Dựa vào SGK, hiểu biết của bản thân và
hình 1.2 (SGK), hãy nêu những thành tựu
của nước ta trong hội nhập quốc tế và khu
vực?
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
GV giải thích:
ODA là hình thức đầu tư gián tiếp thông qua
tín dụng quốc tế, thực hiện dưới hình thức viện
trợ không hoàn lại hay vay vốn với điều kiện
ưu đãi đặc biệt Ở VN các nhà tài trợ chính:
NBản, ngân hàng thế giới, ngân hàng phát
triển châu Á, EU…
FDI là hình thức đầu tư trực tiếp của nước
ngoài, nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lí hoạt động đầu tư ( trực tiếp điều hành
đối tượng mà họ đầu tư): xí nghiệp liên doanh,
KCN, KCX, KCN cao…
FPI Là hình thức đầu tư gián tiếp của nước
ngoài, là hoạt động mua chứng khoán (cổ
phiếu hoặc trái phiếu), dòng vốn này vào VN
từ 1987 nhưng đến 2003 mới tăng mạnh
-VN trở thành nước xuất khẩu khá lớn về một
số mặt hàng: dệt may, điện tử, tàu biển, gạo,
thuỷ sản các loại, tiêu, điều, cà phê…
GV giảng giải:
Bên cạnh đó nước ta còn gặp phải nhiều thách
thức:
- Cạnh tranh bất bình đẳng trong điều kiện
kinh tế chưa phát triển
=> Đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị cạnh
tranh quyết liệt bởi các nền KT phát triển hơn
- Gia tăng nợ nước ngoài, bị phụ thuộc và chi
phối vào kinh tế nước ngoài
- Chảy máu chất xám
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo…
- Việc giữ gìn bản sắc văn hoá, truyền thống
dân tộc để “hoà nhập chứ ko hoà
tan” là thách thức lớn
Chuyển ý:Công cuộc đổi mới đã thực sự đem
lại nguồn sinh khí mới cho đất nước ta, vậy
- Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài(ODA, FDI, FPI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩthuật, bảo vệ MT,an ninh kinh tế
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới,xuất khẩu khá lớn một số mặt hàng
Trang 6Hoạt động 5 Tìm hiểu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
(Cá nhân/Cặp)
- Mục tiêu: Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: sách giáo khoa
GV hỏi
Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số định hướng
chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở
tạo của nhân dân, nước ta đã đạt được những
thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Thực hiện
hiệu quả các định hướng để đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới sẽ đưa nước ta thoát khỏi tình
trạng kém phát triển vào năm 2010 và trở
thành nước CN theo hướng hiện đại vào năm
2020
3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi vớixóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh
tế thị trường
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tếtri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ TN môi trường
- Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục
IV CỦNG CỐ : Câu hỏi cuối bài
V DẶN DÒ:
- Giờ sau mang Atlat đị lí VN để phục vụ bài học
- Trả lời các câu hỏi của bài 2
Trang 7Tiết số 02
Ngày soạn 20/08/2015
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Chuyên đề 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần :
1 Kiến thức
- Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT-XH và QP
2 Kĩ năng : Xác định được VTĐL VN trên bản đồ ĐNA và bản đồ thế giới
3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu QH-ĐN, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HÌNH THÀNH:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ để xác định được vị trí địa lí Việt Nam
III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1 Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ Việt Nam:
+ Vùng trời: Khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta
2 Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT-XH và quốc phòng
- Ý nghĩa tự nhiên:
+ Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất NĐAGM+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên, sự phong phú về tài nguyên
khoáng sản và tài nguyên sinh vật
+ Do vị trí địa lí nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai
- Ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng
+ Về kinh tế : Vị trí địa lí rất thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế + Về văn hoá - xã hội: vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á
+ Về an ninh, quốc phòng: nước ta có một vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực ĐNA Biển Đông
có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
IV MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH:
Trình bày vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh
Phân tích được ảnh hưởngcủa vị trí địa lí, phạm vi
Trang 8- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, hợp tác, giao tiếp, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ để xác định được vị trí địa lí Việt Nam
2 Câu hỏi và bài tập:
* Nhận biết:
- Dựa vào Atlat ĐLVN:
+ cho biết nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào trên đất liền và trên biển?
+ Nước ta nằm ở khu vực múi giờ thứ mấy?
- Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 19) hãy kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng giữa nước ta với TQ, Lào, CPC?
- Dựa vào Atlat ĐLVN (trang 19) Kể tên các tỉnh giáp biển từ B-N
* Thông hiểu:
- Trình bày vị trí địa lí của nước ta
- Xác định hệ tọa độ địa lí của nước ta
- Quan sát bản đồ các nước ĐNA, bản đồ hành chính VN trình bày đặc điểm vùng đất của nước ta
* Vận dụng:
Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế hãy: xác định giới hạncủa các vùng biển ở nước ta?
Phân tích 2 khía cạnh (thuận lợi và khó khăn) của vị trí địa lí đối với tự nhiên, KT-XH và QP
V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
3.Bài mới: Có thể nói VTĐL và phạm vi lãnh thổ đặc biệt của nước ta đã ảnh hưởng sâu sắc
đến ĐKTN, các hoạt động kinh tế, chính trị, XH Vậy đặc biệt và ảnh hưởng ntn, ta vào tìm hiểu
Hoạt động l Xác định VTĐL của nước ta
(Cả lớp)
- Mục tiêu: Trình bày vị trí địa lí, giới hạn của nước ta
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Bản đồ các nước Đông Nam Á, Atlat địa lí Việt Nam.
Bước 1: GV treo bản đồ các nước Đông Nam
Á và gọi HS lên xác định VTĐL nước ta trên
bản đồ
- Trình bày vị trí địa lí của nước ta?
- Cho biết nước ta tiếp giáp với những quốc
gia nào trên đất liền và trên biển?
- Nước ta nằm ở khu vực múi giờ thứ mấy?
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Tiếp giáp:
- Đất liền: TQ, Lào, CPC
- Trên biển: TQ, Philippin, Malai xia, Brunây,
Inđônê xia, Xingapo, Thái Lan, CPC
Trang 9GV giải thích: Do có đường kinh tuyến 1050Đ
chạy qua lãnh thổ nước ta
Bước 2: GV yêu cầu HS tìm các điểm cực B, N,
Đ, T trên bản đồ hoặc Atlat ĐLVN và điền vào
Thông tin phản hồi
Cực Bắc 23o23’B tại Lũng Cú-Đồng Văn-Hà Giang
Cực Nam 8o34’ tại (xóm Mũi) Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau) 6o50’Đ (biển Đông)
Cực Đông 102o09’tại (Bán đảo Hòn Gốm)
Vạn Thạnh-Vạn Ninh-Khánh Hòa
117o20’Đ (biển Đông)
Cực Tây 109o24’ (trên núi Pulasan) Sín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên 101o Đ (biển Đông)
Hoạt động 2 Tìm hiểu về phạm vi lãnh thổ của nước ta
(cá nhân)
- Mục tiêu: Trình bày được phạm vi lãnh thổ nước ta
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Bản đồ các nước Đông Nam Á, Bản đồ hành chính VN, Atlat địa lí Việt Nam.
Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
GV giới thiệu: Vi trí và hệ tọa độ đã quy định
hình dáng lãnh thổ nước ta: kéo dài, hẹp
ngang, mở rộng ra biển, tạo vị thế đẹp, chúng
ta cùng tìm hiểu về phạm vi lãnh thổ nước ta
GV giới thiệu:
Chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là vấn
đề thiêng liêng đối với mỗi dân tộc, trong đó
lãnh thổ và biên giới quốc gia là 2 yếu tố gắn
bó với nhau như hình với bóng, pháp luật quốc
tế hiện đại và tập quán quốc tế đều thừa nhận
tính bất khả xâm phạm của lãnh tổ quốc gia và
biên giới quốc gia
- GV hỏi:
2 Phạm vi lãnh thổ
Trang 10Phần lớn đường biên giới nằm ở miền
núi, được phân định theo ranh giới tự nhiên
(đỉnh núi, hẻm núi, đường chia nước, thung
lũng sông…)
- GV yêu cầu HS quan sát Atlat ĐLVN (trang
25- giao thông)và hỏi:
Dựa vào Atlat ĐLVN,hãy kể tên một số cửa
khẩu quốc tế quan trọng giữa nước ta với
TQ, Lào, CPC?
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Các cửa khẩu quốc tế quan trọng:
- TQ: Lào Cai, Thanh Thuỷ, Tà Lùng,
=> Đường bờ biển kéo dài 28/63 tỉnh thành
giáp biển mở ra triển vọng phát triển KT biển,
khai thác những tiềm năng to lớn của biển
Đông
- GV yêu cầu HS quan sát Atlat ĐLVN (trang
5-BĐ hành chính) và hỏi:
Dựa vào Atlat ĐLVN, hãy kể tên các tỉnh-
thành của nước ta giáp biển từ B-N
=> việc thông thương qua lại được tiến hànhqua các cửa khẩu
- Đường bờ biển dài 3260km từ Móng Cái(Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) Với 28/63 tỉnh giáp biển
- Có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảoven bờ
- Có hai quần đảo ngoài khơi xa: Hoàng Sa(Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)
b Vùng biển:
Trang 11- GV hỏi:
Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào?
Trình bày đặc điểm của các bộ phận đó.
- HS trả lời
GV chuẩn kiến thức bằng sơ đồ phạm vi các
vùng biển theo luật quốc tế (1982) - Diện tích khoảng 1 triệu km2
- Gồm vùng: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếpgiáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàvùng thềm lục địa
c Vùng trời:
- Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ
Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa của VTĐL nước ta
(nhóm)
- Mục tiêu: Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Bản đồ hành chính VN, Atlat địa lí Việt Nam.
Bước 1: GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ:
- Nhóm lẻ: Tìm hiểu ý nghĩa tự nhiên
- Nhóm chẵn: Tìm hiểu ý nghĩa về kinh tế, văn
hóa XH và QP
Yêu cầu: Phân tích 2 khía cạnh (thuận lợi và
khó khăn) và điền vào bảng sau:
Ý nghĩa Thuận lợi Khó khăn
Tự nhiên
KT-VH-XH-QP
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
=> thảm TV sinh trưởng tốt, giàu sức sống
khác hẳn các nước cùng vĩ độ như TNA và
Bắc Phi
=> phát triển nền NN nhiệt đới với cơ cấu cây
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí
a Ý nghĩa về tự nhiên
* Thuận lợi:
- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiênnước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm giómùa:
+ Nhiệt độ cao, nhiều nắng, thường xuyênchịu ảh của gió Mậu dịch (tín phong) và giómùa châu Á => khí hậu có 2 mùa rõ rệt (MĐbớt nóng-khô, MH nóng-mưa nhiều)
+ Các khối khí di chuyển qua biển + vai tròcủa biển Đông => thiên nhiên chịu ảnhhưởng sâu sắc của biển Đông
Trang 12GV giải thích:
Vành đai sinh khoáng hiểu là những dải
đất rộng lớn trên bề mặt trái đất, tập trung các
mỏ kim loại có cùng nét đặc trưng, cùng tuổi
địa chất, cùng nguồn gốc phát sinh do cùng
liên quan đến quá trình địa chất xảy ra ở đó
=> Vì vậy phải có những biện pháp phòng
chống tích cực và chủ động
GV giới thiệu: Nước ta có VTĐL khá đặc biệt
nên tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với
các nước láng giềng và với TG
Gv mở rộng: Nước ta diện tích không lớn,
nhưng có đường biên giới bộ và trên biển kéo
dài Hơn nữa biển Đông chung với nhiều nước,
việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí
chiến lược của nước ta Sự năng động của các
nước trong và ngoài khu vực đặt nước ta vào
tình thế vừa hợp tác cùng phát triển, vừa cạnh
tranhh quyết liệt trên thị trường thế giới
+ Thuận lợi giao lưu thuận lợi với các nước + Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông BắcThái Lan-CPC, Tây Nam TQ
+ Thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập,thu hút đầu tư nước ngoài
- Giáp biển Đông nên có điều kiện khai tháctổng hợp kinh tế biển
* Về văn hoá - xã hội: Nằm liền kề nơi
nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá –
XH và mối giao lưu lâu đời => Thuận lợi cho chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị
và cùng phát triển với các nước láng giềng
và các nước trong khu vực Đông Nam Á
* Về chính trị và ANQP:
- Vị trí đặc biệt quan trọng ở ĐNA, khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên TG
- Biển Đông là chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
IV CỦNG CỐ:
Trang 13Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước ĐNA?
Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam?
V DẶN DÒ:
Yêu cầu HS chuẩn bị cho bài TH sau :
- Vẽ trước ở nhà khung lược đồ
- Giờ sau mang thước kẻ, bút chì và bút màu
……….
Tiết số 03
Ngày soạn 25/08/2016
Bài 3.
THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức: Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ
thống kinh vĩ tuyến) Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng
.2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy xác định VTĐL và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á?
Nêu ý nghía của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên, KT-XH và ANQP
3 Bài mới:
Đất nước VN cong hình chữ S là niềm tự hào và hãnh diện của mọi người dân Để có sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ đã có biết bao mồ hôi, xương máu và cả sự hi sinh của biết bao con người đất Việt
Bài học hnay các em sẽ thực hiện kĩ năng vẽ về hình dáng đất nước VN ta, để thể hiện tài năng, khéo léo của các em, thể hiện sự hiểu biết nhất định về các vùng lãnh thổ nước ta và đồng thời cũng là biểu hiện về tình yêu quê hương đất nước
Hoạt động l Xác định mục đích yêu cầu của bài thực hành
Trang 14(Cả lớp).
- Bước 1: Vẽ khung ô vuông GV yêu cầu HS:
- Vẽ 1 lưới ô vuông gồm 40 ô:
- 8 hàng ngang
- 5 hàng dọc
- Đánh số thứ tự theo hướng dẫn trong SGK
: + Theo hàng từ trái qua phải (từ A đến E)
+ Theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8)
Lưu ý: Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều
ngang của thước (2 cm)
- Bước 2: Vẽ đường khống chế vị trí lãnh thổ trên đất liền và các đảo, quần đảo ven bờ
Gv dùng phấn màu xác định các điểm khống chế về lãnh thổ trên đất liền và biển
=> dùng thước nối lại thành hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền) được khống chế mộtcách sơ lược
- Bước 3: Vẽ các đường biên giới và đường bờ biển
Gv dùng phấn màu vàng vẽ đường biên giới và phấn màu xanh vẽ đường biển
- Bước 4: Dùng các kí hiệu để vẽ vị trí các đảo, quần đảo và các hệ thống sông chính
- Kí hiệu tương tự trong Atlat ĐLVN
- Các đảo: Hải Nam (TQ), Phú Quốc
- 2 quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trường Sa (ô E8)
- Các hệ thống sông chính: Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Đà, Sông Chảy, sông Mã,sông Cả, Sông Thu Bồn, sông Ba-Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền và sông Hậu
Hoạt động 3 Điền tên địa danh (Cá nhân).
- Tên nước (quốc gia tiếp giáp): chữ in hoa đứng
- Tên thành phố, quần đảo: chữ thường, in hoa chữ cái đầu, viết song song với cạnh ngang củakhung lược đồ
- Tên sông: viết thường, nghiêng, in hoa chữ cái đầu, viết dọc theo dòng sông
+ Móng Cái: trên kinh tuyến 1800Đ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B
- Đảo Phú Quốc: kinh tuyến l040Đ
Trang 15- Kiểm tra bài thực hành của HS
- Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm
Trang 16ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Phân tích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Phân tích được khu vực đồi núi của nước ta: Vị trí, đặc điểm của vùng Đông Bắc, Tây Bắc,Trường Sơn Bắc, Trường sơn Nam, khu vực bán bình nguyên và đồi trung du
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam để trình bày đặc điểm địa hình
- Xác định và ghi đúng trên bản đồ (lược đồ)các dãy núi: Hoàng liên Sơn, Trường Sơn bắc,Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã, các cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều), các cao nguyên đá vôi (Tả Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu) các cao nguyên badan(Dắc Lắc, Plâycu, Mơ Nông, Di Linh) đỉnh Phan Xi Păng, các sông (Hồng, Thái Bình, Đà, Mã,
Cả, Thu Bồn, đà Rằng, Đồng Nai, Tiền, Hậu)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Hình 6 trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức
12A5……….12A6………
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra một số bài thực hành chấm lấy điểm
3.Bài mới: Trải qua lịch sử hình thành lâu dài và phức tạp tạo nên cảnh quan chung của địa
hình nước ta là đất nước nhiều đồi núi Chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động l Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình nước ta
(Cá nhân)
- Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Hình 6 trong SGK
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 6
(SGK) và kiến thức trong SGK, hỏi:
Nêu các đặc điểm chung của địa hình VN.
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
1 Đặc điểm chung của địa hình
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tíchnhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ+ Đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m)chiếm 85% diện tích
Trang 17GV nói thêm: Địa hình đồi núi chi phối sự
phân bố nhiệt ẩm, hình thành thổ nhưỡng,
phân bố sinh vật và tạo sự phân hoá của thiên
nhiên nước ta
GV giải thích:
- Cổ: núi thấp, đỉnh tròn, sườn thoải (hình
thái san bằng cổ, nham cổ lộ trên mặt, hướng
cấu trúc sơn văn)
- Trẻ lại: hình thái núi trẻ sắc nhọn, sườn dốc,
đào lòng sông mạnh ở thượng nguồn, bờ biển
chênh vênh
- Phân bậc:
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo: Vận dộng uốn
nếp, đứt gãy, phun trào macma đã làm xuất
hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên
tục
+ Trong giai đoạn Tân kiến tạo: vận động
tạo núi Anpơ-Hymalay diễn ra không liên tục
theo nhiều đợt
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp,
địa hình phân thành nhiều bậc
- Gv tiếp tục hỏi
Dựa vào hình 6 hãy kể tên các dãy núi
hướng TB-ĐN và hướng vòng cung?
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
- Hướng TB-ĐN: HLS, Con Voi, Pu Đen
Đinh, Pu Sam Sao, Bắc Trường Sơn
- Hướng vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều (có thể coi hệ thống
Trường Sơn là cánh cung khổng lồ ôm lấy
bán đảo Đông Dương)
+ núi cao trên 2000m chỉ có 1%
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng: + Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc
+ Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam
Trang 18nhiệt đới ẩm gió mùa?
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
- Gv tiếp tục hỏi
Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con
người tới địa hình nước ta.
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
GV giải thích: Trải qua thời gian dài trong
quá trình định cư và phát triển sản xuất, con
người đã tác động mạnh tới 1số dạng địa
hình
Chuyển ý: Về mặt hình thể, địa hình nước ta
chia thành 2 khu vực chính là KV đồi núi và
ĐB Chúng ta vào tìm hiểu:
+ Xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi cao
(các hiện tượng đá lở, đất trượt), Quá trình
caxtơ diễn ra mạnh+ Bồi tụ mạnh phù sa ở vùng trũng (ĐB)
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của conngười :
+ Miền núi: làm ruộng bậc thang, đốt rừnglàm rẫy, tăng xói mòn…
+ ĐB: đắp đê ngăn lũ, quai đê lấn biển
=> Xuất hiện nhiều mương xói, hiện tượngnhiễm mặn
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm các khu vực đồi núi của nước ta
(Nhóm)
- Mục tiêu: Phân tích được khu vực đồi núi của nước ta: Vị trí, đặc điểm của vùng Đông Bắc,
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường sơn Nam
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Atlat ĐLVN
GV giảng:
Địa hình đồi núi nước ta chia thành 4 vùng
núi (ĐB, TB, TSB và TSN)
- GV yêu cầu HS dựa vào Atlat ĐLVN hãy:
Xác định phạm vi của 4 vùng núi của nước
ta (ĐB, TB, TSB và TSN)
- Hs xác định
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm hiểu vùng núi Đông Bắc
Nhóm 2: Tìm hiểu vùng núi Tây Bắc
Nhóm 3: Tìm hiểu vùng núi TS Bắc
Nhóm 4: Tìm hiểu vùng núi TS Nam
Nhiệm vụ: Hoàn thành bảng sau
Trang 19- Hướng nghiêng: thấp dần từ TB-ĐN
- Núi thấp chiếm ưu thế
- Có 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam
Đảo, mở về phía bắc và phía đông
- Xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng
Giống: Hướng nghiêng chung thấp dần từ Tây Bắc-Đông Nam
Khác:
- TB: cao nhất nước
ta, xen giữa là các c.ng đá vôi hướn TB-ĐN
- ĐB: địa hình thấp hơn, nhiều dãy núi hình CC nhất nước
Tây Bắc
Nằm giữasông Hồng vàsông Cả
- Hướng nghiêng và hướng núi: TB-ĐN
- Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, cao nhất nước ta
- 3 dải địa hình:
+ phía Đ: núi cao đồ sộ HLS…
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, cao nguyên đá vôi
+ Phía Tây: núi trung bình chạy dọc biên giới Việt Lào
TSB Từ Nam sôngCả tới dãy
Bạch Mã
- Gồm các dãy núi chạy song song, so le theo huớng Tây Bắc - Đông Nam
- Núi thấp chiếm ưu thế
- Hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa
+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An+ P.Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế
+ Ở giữa thấp trũng: vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi thấp Quảng Trị
- Mạch cuối cùng đâm ngang ra biển là dãy Bạch Mã- ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam
- TSN: Hướng kinh tuyến lệch Tây và hướng vòng cung, có
- Độ cao TB, có các khối núi, cao nguyên badan , bán bình nguyên xen đồi
- Có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây:
+ Sườn Đ dốc, dựng đứng với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông bên dải ĐB ven biển
+ Sườn Tây thoải và tương đối bằng phẳng
là các cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ 500-800-1000 m:
Trang 20Hoạt động 3 Tìm hiểu địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
(cả lớp)
- Mục tiêu: Phân tích được vị trí, đặc điểm của khu vực bán bình nguyên và đồi trung du nước ta
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Atlat ĐLVN
- Gv hỏi:
Hãy nêu đặc điểm và sự phân bố của dạng
địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở
nước ta.
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Bán bình nguyên: hình thành do hoạt động
xâm thực của nước chảy làm địa hình hạ thấp
=> địa hình bằng phẳng, mềm mại với những
- Địa hình đồi trung du:
+ Độ cao tuyệt đối 500m, độ dốc 8-150+ Phân bố: rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và phía tây ĐBSH, hẹp ở rìa ĐB ven biển miền Trung
IV CỦNG CỐ:
GV treo bản đồ câm lên bảng và yêu cầu HS:
Nhóm 1&2: Điền vào bản đồ các dãy núi và đỉnh núi chính ở nước ta
Nhóm 3&4: Điền các cao nguyên
V DẶN DÒ:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài mới:
+ Tìm hiểu các đặc điểm của các ĐB lớn ở nước ta
+ Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn ở mỗi khu vực địa hình nước ta
Trang 21Tiết số 05
Ngày soạn 14/09/2015
Bài 7
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
( Tiếp theo )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Phân tích được đặc điểm cơ bản của địa hình đồng bằng: vị trí, đặc điểm của ĐBSH, ĐBSCL
và ĐB ven biển miền Trung
- Phân tích được thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh tế xã hội
2 Kĩ năng:
Sử dụng bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam để trình bày được đặc điểm của địa hình nước ta
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
12A1………
12A2………
12A3………
12A4………
12A5………
2 Kiểm tra bài cũ:
-Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta
Câu 2:Trình bày vị trí và đặc điểm của vùng núi ĐB và TB nước ta
Câu 3:Trình bày vị trí và đặc điểm của vùng núi TSB và TSN nước ta
3 Bài mới:
Mặc dù đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta, còn ĐB chỉ chiếm một phần diện tích, nhưng đối với 1 quốc gia nông nghiệp thì ĐB có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống.chúng ta cùng tìm hiểu:
Hoạt động l Tìm hiểu về khu vực đồng bằng châu thổ
(Cả lớp)
- Mục tiêu: Phân tích được vị trí, đặc điểm của khu vực địa hình đồng bằng ĐBSH, ĐBSCL
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Atlat ĐLVN
- GV yêu cầu HS :
Hoàn thành bảng sau
Khác
nhau
Nguyên nhân
hình thành
Diện tích
b) Khu vực đồng bằng:
- Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, chia 2 loại: + Đồng bằng châu thổ
+ Đồng bằng ven biển
* Đồng bằng châu thổ sông :
Trang 22do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
do phù sa của sông Tiền vàsông Hậu bồi đắp
Diện tích Khoảng 15 000 km2 Khoảng 40 000 km2
Địa hình
- Cao ở phía T-TB, thấp dần
ra biển, có đê ven sông ngănlũ
- Được con người khai phá
từ lâu và làm biến đổi mạnh
=> Tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác hết
Đất Chủ yếu là đất phù sa màumỡ đất phù sa, đất phèn và đất mặn (2/3 diện tích)
Giống nhau + Đều do bồi tụ phù sa của các sông lớn, diện tích rộng. + Địa hình khá bằng phẳng
+ Đất đai màu mỡ
Hoạt động 2 Tìm hiểu về khu vực đồng bằng ven biển
(Cả lớp)
- Mục tiêu: Phân tích được vị trí, đặc điểm đồng bằng ven biển miền Trung ở nước ta
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Atlat ĐLVN
- Gv yêu cầu HS quan sát bản đồ ĐLTN VN
và kiến thức trong SGK:
Hãy trình bày các đặc điểm cơ bản của ĐB
ven biển nước ta.
- HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
GV bổ sung: Ngoài ra có ĐB Nghệ An (sông
Cả), ĐB Quảng Nam (sThu Bồn), ĐB Tuy
+ Có 1số ĐB mở rộng ở các cửa sông: lớn
nhất là ĐB Thanh Hóa (sông Mã, sông Chu)
Trang 23Hoạt động 3 Tìm hiểu các thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với phát triển KT-XH
(Nhóm nhỏ/ cặp)
- Mục tiêu:
Phân tích được thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với phát triển kinh tế xã hội
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: Atlat ĐLVN
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:
Nhóm lẻ: tìm hiểu KV đồi núi
Đồi núi - Giàu khoáng sản (đồng, chì, thiếc,
sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vậtliệu xây dựng…) => thuận lợi phát triển nhiều ngành công nghiệp
- Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…=> thuận lợi cho bảo tồn
hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
- Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây CN (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn đới
- Sườn dốc, bị chia cắt mạnh gây trở ngại cho GT, khai thác TN và giao lưu kinh tế giữa các vùng
- Độ dốc lớn, mưa nhiều => dễ xảy ra lũ quét, xói mòn, trượt lở đất…
- Tại các đứt gẫy sâu có động đất
- Ngoài ra có mưa đá, sương muối,…
Trang 24- Du lịch: địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan
Đồng bằng
- Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiềuloại nông sản có giá trị xuất khẩu cao
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
- Thuận lợi cho cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp…
- Phát triển GTVT đường bộ, đường sông
- Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán …thường xuyên xảy ra
=>gây thiệt hại lớn về người và tài sản
- ĐBSH vùng trong đê phù sa không được bồi đắp dẫn đến đất bạc màu và tạo thành các ô trùng ngập nước
- ĐBSCL do địa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác động mạnh mẽ của sóng biển và thuỷ triều, dẫn tới diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn lớn
- Đồng bằng ven biển miền Trungthì quá nhỏ hẹp, bị chia cắt, nghèodinh dưỡng
IV CỦNG CỐ:
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa miền núi với ĐB nước ta? Lấy ví dụ minh họa.
Đáp án:
Quan hệ mật thiết ở 2 khía cạnh:
- Những vật liệu bóc mòn, rửa trôi ở vùng cao sẽ bồi đắp ở vùng thấp
- Địa hình núi cao ăn sát ra biển làm cho các ĐB miền Trung bị chia cắt nhỏ
=> Sử dụng tự nhiên ko hợp lí ở miền núi sẽ gây tác hại lớn cho vùng ĐB
Ngược lại ĐB là hậu phương vững chắc cho miền núi
V DẶN DÒ:
- HS về nhà học bài
- Chuẩn bị kiến thức cho giờ ôn tập
Trang 25Tiết số 06
Ngày soạn 20/09/2015
ÔN TẬP I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hệ thống hoá các kiến thức và kĩ năng đã học từ bài 1 đến hết bài 15
- Nắm vững được các kiến thức, kĩ năng đã học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Atlat địa lí Việt nam
- Các bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Hình trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
12A1………12A2……….12A3………12A4……….12A5………
2.Kiểm tra bài cũ:
- So sánh những đặc điểm giống và khác nhau về điều kiện hình thành, địa hình và đất của đồngbằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?
- Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đốivới phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta
3 Bài mới:
Trong các bài học trước chúng ta đã biết được một số vấn đề của nước ta, trong nội dung bài hôm nay sẽ hệ thống hóa lại các kiến thức và kĩ năng đó giúp các em nắm vững hơn những phần đã học.
Hoạt động 1 CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
- Bước 1:GV yêu cầu HS
Ho n th nh b ng sau àn thành bảng sau àn thành bảng sau ảng sau
Bối cảnh đất nước trước đổi mới
Trang 26nhất, đời sống
nhân dân còn
khó khăn
của nền kinh tế thấp, nông nghiệp là chủ yếu
ảnh hưởng nặng
nề của chiến tranh
của thế kỉ XX tình hình quốc tế hết sức phức tạp
Tình hình chung:
Khủng hoảng, lạm phát kéo dài
(Lạm phát có thời kì ở mức 3 con số: 1986 lạm phát trên 700%, tình trạng khủng hoảng
kéo dài buộc nước ta phải tiến hành đổi mới)
- Công cuộc đổi mới được manh nha từ 1979 bắt đầu từ ngành NN-> công nghiệp -> dịch vụ
- Đường lối đổi mới được khẳng định từ ĐH ĐCSVN lần thứ VI (1986), phát triển theo 3 xuthế:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa + Tăng cường giao lưu và hợp tác với cácnước trên thế giới
* Thành tựu:
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT-XH kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm
chế ở mức một con số
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực
I, tăng KV II và III), phát huy và sử dụng tối đa nguồn lực
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét: hình thành các vùng k.tế trọng điểm, cácvùng chuyên canh
- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước
* Định hướng
- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ TN môi trường
- Bước 3: GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
Hội nhập quốc tế và khu vực
- Thu hút mạnhvốn đầu tư nướcngoài (ODA, FDI,
- Cạnh tranh bất bình đẳng trong điềukiện kinh tế chưa phát triển
=> Đặt nền kinh tế nước ta vào thế bị
Trang 27APEC, WTO
…nên vị thếnước ta trên
TG có nhiềuthay đổi tíchcực
FPI)
- Đẩy mạnh hợptác KT, KHKT,bảo vệ MT,anninh kinh tế
- Phát triển ngoạithương ở tầm caomới, xuất khẩukhá lớn một sốmặt hàng
cạnh tranh quyết liệt bởi các nền KTphát triển hơn
- Gia tăng nợ nước ngoài, bị phụ thuộc
và chi phối vào kinh tế nước ngoài
- Chảy máu chất xám
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo…
- Việc giữ gìn bản sắc văn hoá, truyềnthống dân tộc để “hoà nhập chứ ko hoà tan” là thách thức lớn
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Trang 28ngạn SôngHồng
- Núi thấp chiếm ưu thế
- Có 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam
Đảo, mở về phía bắc và phía đông
- Xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng
Giống: Hướng nghiêng chung thấp dần từ Tây Bắc-Đông Nam
Khác:
- TB: cao nhất nước
ta, xen giữa là các c.ng đá vôi hướn TB-ĐN
- ĐB: địa hình thấp hơn, nhiều dãy núi hình CC nhất nước
Tây Bắc
Nằm giữasông Hồng vàsông Cả
- Hướng nghiêng và hướng núi: TB-ĐN
- Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, cao nhất nước ta
- 3 dải địa hình:
+ phía Đ: núi cao đồ sộ HLS…
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, cao nguyên đá vôi
+ Phía Tây: núi trung bình chạy dọc biên giới Việt Lào
TSB Từ Nam sôngCả tới dãy
Bạch Mã
- Gồm các dãy núi chạy song song, so le theo huớng Tây Bắc - Đông Nam
- Núi thấp chiếm ưu thế
- Hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa
+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An+ P.Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế
+ Ở giữa thấp trũng: vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi thấp Quảng Trị
- Mạch cuối cùng đâm ngang ra biển là dãy Bạch Mã- ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam
- TSN: Hướng kinh tuyến lệch Tây và hướng vòng cung, có
- Độ cao TB, có các khối núi, cao nguyên badan , bán bình nguyên xen đồi
- Có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây:
+ Sườn Đ dốc, dựng đứng với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông bên dải ĐB ven biển
+ Sườn Tây thoải và tương đối bằng phẳng
là các cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ 500-800-1000 m:
Plây-cu, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh
do phù sa của sông Tiền vàsông Hậu bồi đắp
Diện tích Khoảng 15 000 km2 Khoảng 40 000 km2
Địa hình - Cao ở phía T-TB, thấp dần
ra biển, có đê ven sông ngănlũ
- Thấp và phẳng hơn, không
có đê nhưng có sông ngòi,kênh rạch chằng chịt, cắt xẻ
ĐB thành nhiều ô nhỏ
Trang 29- Được con người khai phá
từ lâu và làm biến đổi mạnh
=> ít có khả năng mở rộng
- Có nhiều vùng trũng chưa bồi lấp xong
=> Tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác hết
Đất Chủ yếu là đất phù sa màu
mỡ
đất phù sa, đất phèn và đất mặn (2/3 diện tích)
Giống nhau + Đều do bồi tụ phù sa của các sông lớn, diện tích rộng. + Địa hình khá bằng phẳng
Trang 30Tiết số 06
Ngày soạn 17/09/2016
Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Phân tích được đặc điểm cơ bản của thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:
- Khái quát về biển Đông
- Ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam
2 Kĩ năng: Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày được các đặc điểm nổi bật về
thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
Câu hỏi SGK - Tr 39
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ.
Trình bày, nhận xét, cho điểm.
IV THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 8.1,hình ảnh cơ bão đổ bộ vào vùng biển nước ta trong SGK
- Atlat Địa lí Việt Nam
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
?ĐBSH và ĐBSCL có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địahình và đất?
?Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển KT-XH ởnước ta?
2.Bài mới.
Khởi động: VN là nước có vùng biển rộng lớn hơn 1 triệu km 2 với đường bờ biển dài hơn 3260km, với 28/63 tỉnh - thành nằm giáp biển Vì vậy biển Đông có ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta, vậy ảnh hưởng ntn?
Hoạt động l Tìm hiểu khái quát về biển Đông
(Cả lớp)
- Mục tiêu: Phân tích được những nét khái quát về biển Đông
- Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: , hình 8.1 (SGK), Atlat ĐLVN
Trang 31Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 8.1 (SGK)
và kiến thức trong bài, hỏi:
Hãy nêu những nét khái quát về Biển Đông
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Gv giải thích:
- Do biển Đông có vị trí nằm chủ yếu trong
khu vực nội chí tuyến và trong khu vực Châu
Á gió mùa
- Tính NĐAGM và tính khép kín của biển
Đông thể hiện qua các yếu tố:
+ Hải văn: t0, độ muối của nước biển, sóng,
thủy triều, hải lưu)
+ Sinh vật biển
- GV đặt câu hỏi:
Hãy nêu những biểu hiện của tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa của biển Đông ?
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
- GV đặt câu hỏi:
Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có
sự thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa? Gần
bờ và xa bờ?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
Chuyển ý: Các đặc điểm của biển Đông có ảnh
hưởng mạnh đến thiên nhiên phần đất liền và
tạo nên sự thống nhất giữa phần đất liền và
vùng biển Vậy biển Đông có ảnh hưởng ntn
đến thiên nhiên nước ta?
1 Khái quát về Biển Đông:
- Là một biển rộng (3.477 triêụ km 2 ) lớn thứ
2 trong các biển của TBD
- Là biển tương đối kín, xung quanh có đảo,quần đảo bao bọc
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
Hoạt động 2 Tìm hiểu ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
(Cặp/nhóm nhỏ)
- Mục tiêu:
Phân tích được ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam
Sử dụng bản đồ ĐLTNVN để trình bày được các đặc điểm nổi bật về thiên nhiên chịu
Trang 32Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- GV đặt câu hỏi:
Tại sao thiên nhiên nước ta lại chịu ảnh
hưởng sâu sắc của biển Đông?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV chuẩn kiến thức
- GV treo bảng có nội dung sau, lần lượt cho
HS tìm hiểu và hoàn chỉnh bảng sau:
Biển Đông có ảnh hưởng ntn đến khí hậu
nước ta? Cho VD?
- Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ
biển thổi vào mang theo độ ẩm lớn
- Mùa đông: Gió mùa đông bắc đi qua Biển
Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn
=> Vì vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các
nước khác cùng vĩ độ
GV giải thích: Ngoài ra còn làm giảm độ lục
địa ở các vùng phía Tây đất nước
- GV yêu cầu HS dựa vào Atlat ĐLVN (T-5)
2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
Nước ta giáp biển Đông với đường bờ biểndài 3260km, có 28/63 tỉnh giáp biển
=> thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâusắc của biển Đông và mang tính chất bánđảo rõ rệt
Trang 33Xác định trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam vị
trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng Ninh),
Xuân Đài (Phú Yên), Vân Phong (Khánh
Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà).
- Cho biết các vịnh đó thuộc các tỉnh thành
nào?
- Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi
tiếng ở vùng biển nước ta.
- HS quan sát, trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Qua đó ta kết luận: Nước ta nằm trong vùng
NĐAGM với tác động mạnh của xâm thực-bồi
tụ, vì vậy vùng ven biển có những dạng địa
hình đặc trưng
GV giải thích thuật ngữ Vịnh-Vũng biển
- Vịnh:
+ Nằm giữa 2 mũi nhô ra biển,lõm sâu
+ Hình thành ở nơi có nhiều núi, bán đảo nhô
ra, hoặc hình thành do rìa lục địa lõm xuống,
- Hãy chứng minh sự đa dạng và giàu có của
hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
- Sự đa dạng và giàu có ấy có ý nghĩa ntn đối
với môi trường và phát triển KT-XH?
- HS trả lời, lấy dẫn chứng minh hoạ và nêu
ý nghĩa
- GV chuẩn kiến thức
- Có năng suất sinh học cao, nhất là sinh vật
nước lợ
- Hiện nay bị thu hẹp nhiều do chuyển đổi
thành diện tích nuôi tôm, cá và cháy rừng
Địa hình bờ biển nước ta đa dạng:
- Vịnh cửa sông
- Bờ biển mài mòn
- Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn
- Các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ vànhững rạn san hô
=> thuận lợi xây dựng hải cảng, nuôi trồngthuỷ hải sản, du lịch…
c.Các hệ sinh thái vùng ven biển
Rất đa dạng và giàu có:
- Hệ sinh thái rừng ngập mặn (S= 450 000
ha riêng Nam Bộ 300 000 ha, lớn thứ 2 TG sau rừng ngập mặn Amadôn ở Nam Mĩ)
Trang 34- GV đặt câu hỏi:
Kể tên các TN biển nước ta? Nêu ý nghĩa của
nó đối với phát triển KT-XH.
Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất
thuận lợi cho hoạt động làm muối?
- HS trả lời
Do có nhiệt độ cao, lộng gió, nhiều nắng, ít
mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra biển
Chuyển ý: Với nguồn TNTN và ĐKTN thuận
lợi như vây, Biển Đông có vai trò lớn trong
phát triển KT của nước ta hiện nay Bên cạnh
đó Biển Đông cũng mang đến nhiều thiên tai:
- GV yêu cầu HS đọc SGK mục 2d, kết
hợp hiểu biết của bản thân,
Nêu các thiên tai ở vùng biển nước ta Cách
khắc phục?
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng
phòng hộ ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè
ven biển, trồng các loại cây thích nghi với đất
cát và điều kiện khô hạn,
=> Mang lại nguồn lâm sản giàu có và độcđáo, môi trường nuôi thuỷ hải sản và du lịch
d Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
+ Muối biển: vùng biển Nam Trung Bộ
- Hải sản: giàu thành phần loài, năng suấtsinh học cao, nhất là vùng ven bờ
+ Trên 2000 loài cá + Hơn 100 loài tôm + Vài chục loài mực + Hàng nghìn loài SV phù du và sinh vậtđáy khác
e Thiên tai
- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờbiển
- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm
đồng ruộng ở ven biển miền Trung
=> ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH
vùng ven biển
Trang 35CỦNG CỐ: Câu hỏi trong SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM
……….
Trang 36Tiết số 08
Ngày soạn 22/10/2014
Bài 9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài hoc, HS cần:
1 Kiến thức: Phân tích thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Tính chất nhiệt đới (biểu hiện, nguyên nhân)
+ Lượng mưa, độ ẩm lớn (biểu hiện, nguyên nhân)
+ Gió mùa (biểu hiện, nguyên nhân)
- Phân tích được sự khác nhau về khí hậu giữa các vùng trong nước
2 Kĩ năng
- Đọc được biểu đồ khí hậu
- Phân tích được bản đồ gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin thông qua bảng số liệu, bản đồ…để thấy được những biểuhiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
- Giải quyết vấn đề: ra quyết định đúng để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của thiên nhênnhiệt đới ẩm gió mùa đến các hoạt động sản xuất của con người
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Các hình 9.1, 9.2, 9.3 của bài học
- Bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa
- Atlat ĐL Việt Nam
- Phiếu học tập
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức lớp
12A1………12A2……….12A3……….12A4……….12A5………
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các HST vùng ven biển nước ta
- Nêu các nguồn TNTN và thiên tai vùng biển nước ta
3.Bài mới: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản nhất của thiên nhiên VN Tính
chất này thể hiện rõ nhất qua yếu tố khí hậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chi phối đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần TN khác.
Hoạt động l Tìm hiểu tính chất nhiệt đới của khí hậu
(cả lớp)
- Mục tiêu: Phân tích được nguyên nhân, biểu hiện của tính nhiệt đới ở nước ta
- Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: SGK, atlat ĐLVN
Trang 37- GV chuẩn kiến thức
Do VTĐL nước ta:
- Theo vĩ độ: Nằm hoàn toàn trong vành đai
nhiệt đới nội chí tuyến BCB => nhiệt độ cao,
nhiều nắng, ánh sáng mạnh
- Theo kinh độ: Nằm gần trung tâm gió mùa
Châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió
mậu dịch, giáp biển Đông nóng ẩm => mang
tính gió mùa rõ rệt
- GV đặt câu hỏi
Hãy nêu những biểu hiện chứng tỏ khí hậu
nước ta mang tính chất nhiệt đới? Nguyên
nhân?
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
Cân bằng bức xạ (nhiệt) là tương quan giữa
lượng bức xạ nhiệt hấp thụ và toả ra
GV cho HS quan sát bản đồ nhiệt độ trong
Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên, sự phân
hoá nhiệt độ theo độ cao làm nhiệt độ trung
bình của Đà Lạt chỉ đạt 18,30C
Nội chí tuyến BCB: Vùng Nằm giữa chí tuyến
Bắc và xích đạo
Thiên đỉnh: điểm cao nhất trên bầu trời, nằm
trên đường thẳng kéo dài từ đỉnh đầu người
quan sát lên cao
+ Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C
(khoảng 22-27 0 C, từ Quảng Ngãi trở vào nhiệt độ trên 25 0 C) => Vượt tiêu chuẩn của khí hậu nhiệt đới (trừ vùng núi cao)
Trang 38Hoạt động 2 Tìm hiểu về lượng mưa và độ ẩm
(Cả lớp)
- Mục tiêu: Phân tích được nguyên nhân, biểu hiện của lượng mưa, độ ẩm ở nước ta
- Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: SGK, atlat ĐLVN
- GV cho HS quan sát bản đồ lượng mưa
trong Atlat ĐLVN và hỏi
Tại sao nước ta lại có lượng mưa và độ ẩm
lớn? Nêu những biểu hiện lượng mưa, độ
ẩm lớn.
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
GV giảng : Do hướng núi TB-ĐN đã tạo ĐK
cho gió ĐN thổi từ biển vào hút dọc theo các
thung lũng sông, xâm nhập sâu vào nước ta và
lân sang phía Tây => lượng mưa phân bố ko
đều trên cả nước
GV: Lượng mưa và độ ẩm lớn tạo điều kiện
cho cây cỏ xanh tốt quanh năm, xoá bỏ cảnh
quan hoang mạc ở nước ta
b Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Nguyên nhân:
+ Do nằm trong khu vực nhiệt đới có nhiệt
độ cao => lượng bốc hơi lớn+ Giáp biển đông => các khối khí di chuyểnqua biển mang theo hơi nước vào lục địa+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão
- Biểu hiện:
+ Lượng mưa trung bình năm cao từ: 2000mm/năm, sườn đón gió 3500 - 4000mm/
1500-năm (phân bố không đều)
+ Độ ẩm không khí cao trên 80%.
+ Cân bằng ẩm luôn dương
Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất gió mùa của khí hậu nước ta
(Cặp/nhóm nhỏ)
- Mục tiêu: Phân tích được nguyên nhân, biểu hiện của gió mùa ở nước ta
- Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải, sử dụng đồ dùng trực quan
- Phương tiện: hình 9.1, 9.2, 9.3 trong SGK
Trang 39+ Gió mậu dịch (tín phong)
+ Gió mùa
- GV cho HS quan sát hình vẽ Các vành đai
khi áp và gió trên TĐ
Giảng:
- VN nằm trong vùng nội chí tuyến BCB nên
chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch (tín phong
BCB) hoạt động quanh năm
=> Tính chất gió này khô, nóng
- Ngoài ra nước ta còn nằm ở khu vực gió mùa
Gió mùa lấn át gió tín phong , vì thế gió tín
phong chỉ hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ
mạnh lên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp
giữa 2 mùa gió
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1 (SGK) và
GV giảng: Bản chất của gió mùa ĐB là khối
khí cực lục địa từ TT áp cao Xibia (50 0 B) di
chuyển vào nước ta theo hướng ĐB (gió mùa
* Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: xuất phát từ Áp cao Xibia
- Hướng: ĐB
Trang 40GV giảng: Do đầu MĐ, gió ĐB thổi trực tiếp
từ cao áp Xibia qua lục địa Châu Á rộng lớn
mang đến cho nước ta khối khí cực Bắc biến
tính khô và lạnh
GV giảng: Do thời gian này, khối không khí di
chuyển chếch về phía Đông, qua biển trước
khi vào nước ta, nên đã mang theo hơi ẩm =>
gây mưa phùn, ẩm ướt rất độc đáo ở vùng ven
trở vào) gió đã suy yếu bớt lạnh và hầu như bị
chặn lại ở dãy Bạch Mã, chỉ có gió tín phong
BCB cũng thổi theo hướng ĐB chiếm ưu thế,
gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, còn
NBộ và Tây Nguyên là mùa khô
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2 (SGK) và
kiến thức đã học, hỏi:
Xác định các TT áp cao hình thành gió mùa
MH ở VN Trình bày hoạt động của loại gió
này.
- HS trả lời
- GV chuẩn kiến thức
TT áp cao: Nam AĐD, Ô-xtrây-lia, Haoai thổi
về áp thấp Iran trên lục địa Á-Âu
GV giảng: Do khối khí nhiệt đới từ Bắc AĐD,
di chuyển theo hướng TN xâm nhập trực tiếp
vào khu vực này
Khi vượt dãy Trường Sơn và các dãy dọc biên
giới Việt - Lào, gây hiệu ứng phơn
Lúc này ở các khu vực đó có nhiệt độ cao
+ Nửa cuối mùa (T.2,3,4): lạnh ẩm, mưaphùn ở vùng ven biển và các ĐB Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ
- Chỉ tác động từng đợt, tạo nên 1 MĐ có 2-3tháng lạnh < 180C
- Phạm vi hoạt động: phần lãnh thổ phía Bắc
(từ 16 0 B trở ra)
* Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian hoạt động: từ tháng 5-T.10
- Hướng gió: có 2 luồng gió cùng hướng TN
- Tính chất:
+ Nửa đầu mùa (T.5,6,7): nóng, ẩm => dothổi từ áp cao Bắc ÂĐD vào => gây mưa choNBộ và Tây nguyên, khô nóng cho ven biểnTrung Bộ, phía N của Tây Bắc và đôi khi cả
ở ĐB Bắc Bộ (Khi lực hút của áp thấp Bắc
Bộ phát triển)