Ngày soạn : Ngày giảng : Phần I: Khái quát lịch sử thế giới trung đại Tiết1: Sự hình thành và phát triển của XHPK ở châu âu Thời sơ - Trung kì trung đại I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : -
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng : Phần I:
Khái quát lịch sử thế giới trung đại
Tiết1: Sự hình thành và phát triển của XHPK ở châu âu
(Thời sơ - Trung kì trung đại)
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
- HS nắm đợc quá trình hình thành XHPK ở Châu Âu, cơ cấu xã hội bao gồm hai giai cấpcơ bản: lãnh chúa và nông nô
- Hiểu khái niệm: lãnh địa phong kiến và đặc trng của nền kinh tế lãnh địa
- Hiểu đợc thành thị trung đại xuất hiện nh thế nào; kinh tế trong lãnh địa khác với kinh tếtrong thành thị ra sao
2/ Kỹ năng :
- Biết sử dụng bản đồ Châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến
- Biết vận dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hội phongkiến chiếm hữu nô lệ sang XHPK
3/ T t ởng :
- Thông qua các sự kiện cụ thể, bồi dỡng nhận thức cho HS về sự phát triển hợp quy luậtcủa xã hội loài ngời từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang XHPK
II/ Chuẩn bị:
GV: Bản đồ Châu Âu thời phong kiến; Tranh ảnh kênh hình 1,2/SGK
HS: SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK
H: khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc
Rôma, ngời Giéc man đã làm gì?
- GV dùng bản đồ Châu Âu thời phong
kiến xác định cho HS những quốc gia
Lãnh chúa phong kiến và nông nô đợc
hình thành từ tầng lớp nào của xã hội
cổ đại ? (chủ nô và nô lệ)
Hoạt động 2
- HS quan sát hình 1/SGK
H: Em hãy miêu tả lâu đài và thành
quách của lãnh chúa? Em hiểu lãnh
địa phong kiến là gì?
+ Lập nhiều vơng quốc mới
+ Chiếm ruộng đất chia cho nhau
+ Phong tớc vị
- Hình thành: Lãnh chúa phong kiến; Nôngnô
2/ Lãnh địa phong kiến.
- Lãnh địa phong kiến là vùng đất rộng lớn
mà các quý tộc chiếm đoạt thành đấtriêng
- Cuộc sống:
+ Lãnh chúa: sống đầy đủ, xa hoa
Trang 2đất nông thôn dới thời Rôma.
- Gv giảng SGK
*So sánh sự khác nhau giữa CĐPK phân
quyền ở phơng Tây với CĐPK tập
+ Nông nô: sống phụ thuộc, đói nghèo
- Quyền lực: Lãnh chúa có quyền sở hữu tốicao ruộng đất, đặt thuế Đứng đầu cóquan luật pháp
- Kinh tế: Tự cấp tự túc khép kín
3/ Sự xuất hiện thành thị trung đại.
- Nguyên nhân:
+ Hàng thủ công sản xuất ra nhiều
+ Nhu cầu mở rộng thị trờng
+ Trao đổi và lập xởng sản xuất
+ Vai trò: Thúc đẩy XHPK Châu Âu pháttriển
Tiết 2: Sự suy vong của CĐPK và sự hình thành
chủ nghĩa T bản ở Châu Âu.
GV: Bản đồ thế giới (hoặc quả địa cầu)
HS: SGK, Trả lới các câu hỏi SGK
III/ Các bớc lên lớp:
1 - Kiểm tra bài cũ: Thế nào là lãnh địa phong kiến ? Nêu đặc điểm chính
của nền kinh tế lãnh địa?
Trang 32- Bài mới :
*Mở bài: Thế kỉ XV nền kinh tế hàng hoá phát triển Đây là nguyên nhân thúc đẩy ngờiphơng Tây tiến hành các cuộc phát kiến địa lí (làm cho giai cấp t sản Châu Âu ngàymột giàu lên và thúc đẩy quan hệ sản xuất TBCN nhanh chóng ra đời)
- Điều kiện thực hiện phát kiến địa lí:
khoa học kĩ thuật tiến bộ (đóng tàu
lớn, la bàn chỉ hớng )
*GV sử dụng bản đồ thế giới (hoặc quả
địa cầu) để giới thiệu một số cuộc
phát kiến địa lí (xác định các điểm
mà các nhà thám hiểm phát hiện ra).
- GV kể chuyện quá trình thám hiểm của
các nhà nghiên cứu
- Cho HS quan sát tranh lịch sử hình
3,4/SGK và phân tích
Hoạt động 2 H: Sau các cuộc phát kiến địa lí nền
kinh tế, xã hội, chính trị của các nớc
Châu Âu có gì thay đổi?
*Giải thích: Công trờng thủ công là cơ
sở sản xuất xây dựng trên việc phân
công lao đông và kĩ thuật bằng tay
Nó chuẩn bị chuyển sang giai đoạn
sản xuất bằng máy móc dới chế độ
TBCN
+ Giai cấp T sản: những thợ cả, thơng
nhân, thị dân giàu có, quý tộc chuyển
sang kinh doanh
+ Giai cấp Vô sản: những ngời lao động
làm thuê, bị bóc lột
H: Quý tộc và t sản Châu Âu làm cách
nào để có đợc tiền vốn và công nhân
làm thuê? (cớp bóc thuộc địa, buôn
bán nô lệ da đen, cớp biển, "rào đất
cớp ruộng" )
H: Giai cấp t sản và vô sản đợc hình
thành từ tầng lớp nào trong XHPK
Châu Âu? (thảo luận nhóm)
1/ Những cuộc phát kiến lớn về địa lí.
- Năm 1498, Va - xcô đơ Ga - ma đi quanhChâu Phi đến Ca - li - cút bờ biển TâyNam ấn Độ
- Ph Ma - gien - lan đi vòng quanh thế giới
từ 1519 - 1522
*Kết quả: Tìm ra những con đờng, vùng
đất mới tộc ngời mới
Trang 4*GV: mâu thuẫn này dẫn đến các cuộc
đấu tranh chống quý tộc phong kiến
tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất
Tiết 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống
phong kiến thời hậu kì trung đại ở Châu Âu.
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung t tởng của phong trào văn hoá Phục Hng
- Nguyên nhân dẫn tới phong trào Cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của phongtrào này đến XHPK Châu Âu lúc bấy giờ
GV: Bản đồ thế giới, Tranh ảnh về thời kì văn hoá Phục Hng
HS: SGK, Trả lời các câu hỏi SGK
Hoạt động 1
- HS đọc mục 1/SGK
*Giải thích: Văn hoá Phục Hng - đó là
sự phục hng tinh thần của nền văn
hoá cổ Hi Lạp, Rôma, sáng tạo nền
văn hoá mới của giai cấp t sản.
1/ Phong trào văn hoá phục hng (thế kỉ XIV - XVII)
Trang 5H: Nguyên nhân nào dẫn tới phong trào
thống hành tinh là mặt trời, trái đất
xoay quanh trục của nó và mặt trời
→ học thuyết này là một cuộc cách
mạng.
+ Bru - nô phát triển thêm lí thuyết của
Cô - péc - ních CM mặt trời không là
trung tâm vũ trụ
Chốt: Phong trào này là cuộc cách
mạng tiến bộ mở đờng cho sự phát
triển cao hơn của văn hoá Châu Âu
và văn hoá nhân loại
Hoạt động 2 H: Vì sao xuất hiện phong trào cải cách
tôn giáo?
*Giải thích: Thiên chúa giáo là hệ t tởng
phong kiến, là thế lực kinh tế, xã hội
và tinh thần ngăn cản hoạt động của
giai cấp t sản → vì thế giai cấp t sản
khởi xớng phong trào này gạt bỏ
ch-ớng ngại cho giai cấp t sản và chế độ
Hạn chế: Giai cấp t sản không thể xoá
bỏ tôn giáo mà chỉ thay đổi phù hợp
với "kích thớc" của nó.
H: Phong trào cải cách tôn giáo đã có
tác động nh thế nào đến xã hội Châu
Âu lúc bấy giờ?
(thảo luận nhóm)
Chốt: T tởng cải cách tôn giáo không
tách rời t tởng cải cách xã hội và t
t-ởng nhân văn thời văn hoá phục hng
Nó tấn công giáo hội thiên chúa và
- Giáo hội tăng cờng bóc lột nhân dân
- Giáo hội là lực lợng cản trở sự phát triểncủa giai cấp t sản
* Tác động phong trào cải cách tôn giáo:
- Thúc đẩy châm ngòi cho khởi nghĩa nhândân
- Tôn giáo phân hoá thành hai phái:
+ Đạo tin lành+ Ki - tô giáo
Trang 6*Bài tập:
1 Hãy nêu những nội dung chính về cải cách của Lu thơ và Can Vanh theo bảng sau:
ND cải cách của Lu Thơ ND cải cách của Can Vanh
2 kể tên các nhà văn hoá, khoa học thời văn hoá phục hng mà ngời ta thờng gọi là "những
con ngời khổng lồ " trong các lĩnh vực sau:
- XHPK Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?
- Tên gọi và thứ tự của các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến
- Những đặc điểm kinh tế, văn hoá XHPK Trung Quốc
2/ Kỹ năng :
- Lập bảng niên biểu thế thứ các triều đại Trung Quốc
- Vận dụng phơng pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của
mỗi triều đại cùng với những thành tựu văn hoá
3/ T t ởng :
- Thấy đợc Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phơng Đông đồng thời là
n-ớc làng giềng gần gũi của Việt nam có ảnh hởng không nhỏ tới qua trình phát triển lịch sửViệt nam
II/ Chuẩn bị:
GV: - Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến
- Tranh ảnh về các công trình kiến trúc Trung Quốc thời
phong kiến: Vạn lí trờng thành, các cung điện
HS: SGK, trả lời các câu hỏi SGK
III/ Các bớc lên lớp:
A- ổn định
B - Kiểm tra: Phong trào cải cách tôn giáo diễn ra nh thế nào?
C - Tiến trình lên lớp:
*Mở bài: Là một trong những quốc gia phong kiến lớn điển hình ở phơng Đông trải qua
các triều đại với những chính sách trị vì Trung Quốc đã phát triển và hình thành
Trang 7Thu - Chiến Quốc có gì mới?
- GV nhắc lại điều kiện địa lí Trung
Quốc
H: Tiến bộ trong sản xuất đó đã tác
động nh thế nào đến xã hội Trung
Quốc? Giai cấp địa chủ và nông dân
chủ đối với nông dân lĩnh canh
*Giải thích: Địa chủ là giai cấp thống trị
trong xã hội phong kiến (là quý tộc
cũ và nông dân giàu)có nhiều ruộng
và có quyền thu tô ruộng
- HS đọc bảng niên biểu lịch sử:
- Phân hoá của nông dân: 3 bộ phận
+ Địa chủ: ngời giàu nhiều ruộng
+ Nông dân tự canh: ngời giữ đợc ruộng
+ Nông dân lĩnh canh: ngời mất ruộng
phải giữ ruộng địa chủ
Chốt: Quá trình nói trên là cơ sở thống
nhất đất nớc Dới thời Tần - Hán quá
trình đó đợc thúc đẩy hơn
Hoạt động 2 H: Nêu các chính sách đối nội của các
Chốt: Chấm dứt chiến tranh loạn lạc ở
Trung Quốc tạo điều kiện cho CĐPK
xác lập (qua việc Tần thuỷ Hoàng áp
dụng học thuyết "Pháp trị" "Pháp
gia" - chinh phục 6 nớc lớn kết thúc
thời kì "Ngũ bá - Thất hùng")
Hoạt động 3 H: hãy nêu những chính sách đối nội
2/ Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nớc cấp trung
ơng đến địa phơng
- Cử quan lại cai trị, ban hành tiền tệ
- Nền kinh tế phát triển mạnh
- Có biện pháp khôn khéo để thôn tính cácnớc xung quanh
3/ Sự thịnh vợng của Trung Quốc thời ờng.
Đ Đối nội:
+ Tổ chức nhà nớc: hoàn thiện từ trung ơng
Trang 8- Giải thích chế độ quân điều, tô thuế.
Chốt: Nhờ có chính sách đối nội, đối
ngoại mà thời Đờng phát triển thịnh
vợng (các triều trớc và sau đều
Chiếm nhiều ruộng đất
Bị mất ruộng đất
phải nhận ruộng cày thuê, nộp tô
3 Nhà Đờng củng cố bộ máy nhà nớc bằng nhiều biện pháp:
A Cử ngời thân đi cai quản các địa phơng
B Mở khoa thi tuyển chọn nhân tài
C Giảm tô thuế
D Phát triển thủ công nghiệp, thơng mại với các nớc
4 (BTVN) Tại sao nói dới thời Đờng, Trung Quốc trở thành một quốc gia phong kiến ờng thịnh nhất Châu á?
Nông dân
Địa chủ
Nông dânlĩnh canh
Trang 9Quốc sau nửa thế kỉ loạn lạc.
- Lập triều Nguyên với các chính sách
đối nội và đối ngoại nh thế nào? Sự
suy yếu của XHPK Trung Quốc cuối
thời Minh - Thanh đợc biểu hiện nh
thế nào?
4/ Trung Quốc thời Tống - Nguyên
* Hoàn cảnh xã hội thời Tống:
- Đất nớc bị chia cắt loạn lạc
- sau thống nhất song không phát triểnmạnh
* Sự ra đời của nhà Nguyên:
- Vua Mông Cổ tiêu diệt nhà Tống → lậpnhà nguyên
- Xã hội:
+ Nông dân, thợ thủ công phải nộp thuế
Trang 10H: Mầm mống kinh tế TBCN thời Minh
- Thanh nảy sinh do đâu?
- GV phân tích thêm nguồn gốc triều
Thanh và sự áp bức dân tộc của triều
này
Hoạt động 6 H: Nêu những thành tựu lớn về văn hoá,
khoa học kĩ thuật của nhân dân
Trung Quốc thời phong kiến?
nặng và đi lính, đi phu
+ Vua sống sa hoa, truỵ lạc
+ Phát minh giấy, la bàn, thuốc súng
+ Kĩ thuật đóng tàu: kĩ nghệ luyện sắt
*Bài tập:
1 Thời Minh - Thanh nhiều nhân tố làm cho CNTB xuất hiện:
A Nông nghiệp phát triển kèm theo tô thuế nặng
B Nhiều xởng thủ công lớn chuyên môn cao, nhiều nhân công
C buôn bán với nớc ngoài phát triển
- Các giai đoạn lớn của lịch sử ấn độ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX
- Những chính sách cai trị của các vơng triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh
đạt của ấn độ thời phong kiến
- một số thành tựu của văn hoá ấn độ thời cổ đại, trung đại
2/ Kỹ năng :
- Tổng hợp những kiến thức ở trong bài
3/ T t ởng :
Trang 11- Thấy đợc đất nớc ấn độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại và có ảnhhởng sâu rộng tới sự phát triển của lịch sử và văn hoá nhiều dân tộc Đông nam á
II/ Chuẩn bị:
GV: Bản đồ ấn độ - Đông Nam á, tranh ảnh công trình kiến trúc
điêu khắc ấn độ - Đông Nam á
HS: SGK, trả lời câu hỏi SGK
H: Các tiểu vơng quốc đầu tiên hình
thành bao giờ, ở khu vực nào của ấn
-đa thống nhất toàn bộ Bắc ấn độ,
phát triển thịnh đạt thời vua A - rô ca.
Hoạt động 2
- HS đọc mục 2/SGK, giới thiệu qua bản
đồ ấn độ
H: ấn độ thời PK trải qua các vơng triều
nào? (Gúp ta, hồi giáo Đê li, Mô gô)
H: Sự phát triển của ấn độ dới triều Gúp
ta đợc thực hiện nh thế nào? Biểu
hiện?
*GV:- Kinh tế (giảng phần in chữ nhỏ
SGK)
- Văn hoá (liên hệ mục 3)
H: Nêu chính sách cai trị của ngời hồi
giáo và Mông cổ ở ấn độ?
- GV giảng phần cuối SGK
*Triều Mô gô VII, thế kỉ XIX thực dân Anh
xâm lợc → ấn độ trở thành thuộc địa
của Anh.
Hoạt động 3 H: Kể tên các thành tựu văn hoá ấn độ?
*GV:
- Các nớc Đông Nam á dùng chữ Phạn
sáng tạo ra chữ của mình; tiếp thu đạo
1/Những trang sử đầu tiên.
*Vị trí địa lí: Dòng sông ấn và sông Hằng
*Sự hình thành
- Năm 2500 - 2000 TCN: tiểu vơng quốcthành thị (sông ấn)
- Khoảng 2000 năm TCN bộ tộc ấn - âuxâm nhập Bắc ấn
+1500 năm TCN đã xây dựng quốc gia(sông Hằng) vơng quốc Ma ga đa hùngmạnh.(sùng đạo phật)
- Sau TK III TCN → cuối TK III SCN:
+Bị chia thành nhiều nớc nhỏ+Thống nhất dới vơng triều Gúp ta
2/ ấn độ thời Phong Kiến
- Vơng triều Gúp ta (tồn tại TK V- VI)phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá
-Vơng triều hồi giáo Đê- Li ( TK XVI )
+Quý tộc chiếm ruộng đất
+Cấm đạo Hin- Đu → Mâu thuẫn dân tộc.-Vơng triều Mô- Gôn ( Tồn tại TK XVI-XI)
+Thủ tiêu đặc quyền Hồi Giáo
+Khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá
3/ Văn hoá ấn Độ.
-Chữ viết: Chữ phạn ( năm 1500 TCN ).-Đạo Bà La Môn, đạo Hin-Đu, đạo Phật
Trang 12Hin đu, đạo phật.
H: Kể tên những tác phẩm văn học nổi
tiếng của ấn độ mà em biết?
- HS quan sát kênh hình 11 và miêu tả
- GV giới thiệu Đền ăng co (Cam pu chia)
đền tháp Pa gan, Thạt Luổng ( Bài
Đông Nam á)
Hỏi kiểm tra bài cũ: So sánh văn hoá ấn
độ thời PK với nền văn hoá TQ thời
PK? qua đó nêu nhận xét?
H: Vì sao ấn độ đợc coi là một trong
những trung tâm của văn minh nhân
loại?
(Thảo luận nhóm) +Hình thành sớm - TK III TCN
+Văn hoá phát triển cao phong phú, vẫn
đợc sử dụng tới ngày nay, ảnh hởng
- Bài mới: Tìm hiểu các quốc gia phong kiến Đông
Trang 131/ Kiến thức :
- Khu vực ĐNA hiện nay gồm có những nớc nào? Tên gọi và vị trí địa lí của các nớc này
có điểm tơng đồng nhau tạo thành khu riêng biệt
- Các giai đoạn phát triển lịch sử của khu vực
- Nhận rõ vị trí địa lí của Cam Pu Chia, Lào và các giai đoạn phát triển của hai nớc
2/ Kỹ năng :
- Sử dụng bản đồ hành chính ĐNA để xác định vị trí của các vơng quốc cổ và phong kiến
- Sử dụng phơng pháp lập biểu đồ và các giai đoạn phát triển lịch sử
quốc gia ở ĐNA
H: ĐNA là khu vực có điều kiện tự
(Thời gian, tên gọi, vị trí)
Hỏi kiểm tra bài cũ: So sánh sự hình
thành các vơng quốc cổ ở ĐNA với
- GV sử dụng bản đồ ĐNA giới thiệu
các quốc gia tiêu biểu (hoặc quan sát
2/ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNA.
* Thời gian: Thế kỉ X - XVIII
- Inđônêxia: cuối thế kỉ XIII thống nhất
dới vơng triều Mô giô pa hit (1213 1527)
Trên bán đảo Đông Dơng: cuối thế kỉ IX
Trang 14*Liên hệ: Mông Cổ tấn công lập triều
Nguyên (Trung Quốc); Triều Mô
-gôn (ấn Độ phong kiến)
- GV giảng phần cuối SGK
H: So sánh sự hình thành các quốc gia
phong kiến ĐNA với các vơng triều
phong kiến ở ấn Độ? (thời gian )
(thảo luận nhóm)
→ thời kì Ăng co huy hoàng
Cuối thế kỉ XI phát triển vơng quốc Pa gan (Mi - an - ma)
Thế kỉ XIII lập vơng quốc Su khô thay (Thái Lan) và vơng quốc LạnXạng (Lào) - thế kỉ XIV
-*Bài tập:
1 ĐNA là khu vực địa lí tơng đồng về điều kiện tự nhiên cũng nh về các loại cây trồng.Hãy khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng:
A Chịu ảnh hởng của gió mùa
B Có hai mùa rõ rệt
C Trồng lúa và cây ăn quả
Trang 15B - Kiểm tra: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến
của vơng quốc Cam pu chia?
- GV nhắc lại văn hoá ấn Độ thời phong
kiến
Xâm lợc: vùng Mê Nam (Thái Lan)
trung lu sông Mê Công (Lào)
*Liên hệ: Giống các triều đại phong
kiến - Trung Quốc thời phong kiến
(đối ngoại)
- HS quan sát tranh hình 14 tháp Ăng co
vat và miêu tả (kiến trúc Hin Đu của
ấn Độ)
H: Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử
lớn của Cam pu chia → giữa thế kỉ
XIX? (thảo luân nhóm)
Hoạt động 4
- HS đọc mục 4/ SGK
*GV: Ngời Lào Thơng - chủ nhân những
chiếc chum đá để đựng tro xơng ngời
chết sau khi hoả thiêu
-xây dựng năm 1566 dới triều vua Xệt
- tha - thi - lạt Tháp hình nậm rợu,
đặt trên đế hoa sen phô ra 12 cánh,
d-ới bệ hình bán cầu ốp bằng đá Xung
quanh 30 tháp nhỏ khắc lời dạy của
phật - Tháp chính cao 45m
- Gv giảng phần cuối SGK
- Liên hệ: Sự suy yếu của nớc Lạn Xạng
và Ăng co (Cam pu chia) giống nhau
3/ Vơng quốc Cam pu chia.
- Tộc ngời Khơ me: săn bắn, đào ao, tiếpthu văn hoá ấn Độ
- Giai đoạn Chân Lạp - vơng quốc ngờiKhơ me (thế kỉ VI)
- thế kỉ XVIII - Lạn Xạng suy yếu
Trang 16(thực dân Pháp xâm lợc)
*GV: Lào, Cam pu chia là một trong hai
nớc tiêu biểu ở Đông Nam á
H: Hãy lập niên biểu các giai đoạn phát
triển chính của lịch sử Lào → giữa
D Kinh đô xây dựng nhiều tháp đồ sộ, độc đáo
2 Hãy nêu vài nét về hai tộc Lào Thơng và Lào Lùm
- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến
- Nền tảng kinh tế và hai giai cấp cơ bản trong XHPK
- Thể chế chính trị của nhà nớc phong kiến
*Mở bài: XHPK là xã hội tiếp theo của xã hội cổ đại Sự suy vong của xã hội cổ đại phơng
Đông và phơng Tây không giông nhau Vì thế sự hình thành XHPK ở hai khu vực nàykhông giống nhau
Trang 17- GV phân tích qua bảng phụ:
+ Phơng Đông: nền chuyên chế có từ
thời cổ đại sang XHPK nhà nớc quân
chủ chuyên chế hoàn thiện hơn (vua
gọi hoàng đế hoặc đại vơng).
+ Phơng Tây: chế độ chuyên chế tồn tại
đến thời phong kiến Quyền lực của
vua giai đoạn đầu rất hạn hẹp (chỉ là
một lãnh chúa lớn) - là chế độ phong
kiến phân quyền Thế kỉ XV quốc gia
phong kiến thống nhất- quyền hành
mới tập trung trong tay vua.
H: Tại sao XHPK phơng Đông hình
thành sớm nhng lại tan rã muộn hơn
so với XHPK ở phơng Tây?
Hoạt động 2 H: Cơ sở kinh tế của XHPK là gì?
H: XHPK có những giai cấp nào? Quan
hệ giữa các giai cấp?
*GV: tuy nhiên, phơng Tây (Châu Âu)
thành thị trung đại xuất hiện nền kinh
TK X
Thế kỉ V Thế kỉX
-Thời kì
phát
triển
Thế kỉ Thế kỉXV
X-Thế kỉ Thế kỉXIV Thời khủng
XI-hoảng Thế kỉ XVI-Thếkỉ Thế kỉ XIV- Thếkỉ
+ Khủng hoảng, suy vong kéo dài
- XHPK Châu Âu:
+ Hình thành muộn hơn (thế kỉ V) nhngkết thúc sớm hơn
2/ Cơ sở kinh tế - xã hội của XHPK.
* Cơ sở kinh tế: Nông nghiệp chủ yếu
- Phơng Đông: sản xuất nông nghiệp đóngkín trong công xã nông thôn
- Phơng tây: sản xuất nông nghiệp tronglãnh địa
*Giai cấp:
- Phơng Đông: địa chủ và nông dân lĩnhcanh
+ Châu Âu: quyền lực vua lúc đầu hạn chế.Thế kỉ XV nhà nớc quân chủ hìnhthành
Trang 18XIX XVCơ sở kinh
tế Nôngnghiệp
đóngkíntrongcông xã
nôngthôn
Nôngnghiệp
đóngkíntronglãnh địa
Giai cấp Địa chủ,
nôngdân lĩnhcanh
Lãnh chúa,nông nô
2 Trong XHPk nền kinh tế có đặc điểm chung Khoanh tròn vào đáp án đúng:
A Nông nghiệp là nghành sản xuất chính, kết hợp chăn nuôi và nghề thủ công
B Sản xuất nông nghiệp đóng kín trong công xã nông thôn hay lãnh địa
C Ruộng đất do địa chủ, lãnh chúa nắm giữ và giao cho nông dân, nông nô cày thuê
D Kinh tế công thơng nghiệp phát triển mạnh ngay từ đầu
Trang 19*Mở bài: Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của XHPK Phơng Tây và XHPKphơng Đông Tiết học này giúp các em hệ thống lại và tìm hiểu nội dung các bài tậptrong phần này.
I/ Xã hội phong kiến ở Châu Âu (Phơng Tây).
Phơng pháp: +GV viết 3 bài tập ra 3 bảng phụ
+HS thảo luận theo nhóm → GV chấm điểm theo bảng điểm trên gócbảng
Bài 1: Thành thị trung đại đợc hình thành từ:
Ph Ma-Gien-Lăng đi vòng quanh trái 1498
đất bằng đờng biển
Đi-A-Xơ đến mũi Hải vọng, điểm cực 1519
nam Châu Phi
Bài 3: Nội dung cải cách tôn giáo của Lu-Thơ và Can Vanh:
Nội dung cải cách của Lu-Thơ Nội dung cải cách của Can-Vanh
II/ Xã hội phong kiến ở phơng đông.
Phơng pháp: Nh phần I
Bài 1: Điền vào sơ đồ để làm rõ sự biến đổi giai cấp và hình thành XHPK ở Trung Quốc
Chiếm nhiều ruộng đất
Bị mất ruộng đất nhận ruộng cày thuê nộp tô
Bài 2: Điền vào chỗ trống tên triều đại và thời gian tồn tại của ấn độ thời phong kiến:
Bài 3: Kể tên các vơng quốc cổ ở ĐNA
Bài 4: (Phát phiếu bài tập) theo yêu cầu sau:
So sánh sự hình thành và phát triển của XHPK Phơng Đông và XHPK Phơng Tây.Thời kì lịch sử XHPK Phơng đông XHPK Phơng Tây
Nông dân
Địa chủNông dân lĩnh canh
Trang 20Lịch sử việt nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX
Chơng I: buổi đầu độc lập thời ngô- đinh - tiền lê (thế kỉ X)
Tiết 11: nớc ta buổi đầu độc lập
-Lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học, trả lời bằng cách xác định các vị trí trên bản đồ và
điền kí hiệu vào những vị trí cần thiết
3/ T t ởng :
-GD ý thức độc lập tự chủ của dân tộc, thống nhất đất nớc của mọi ngời dân
II/ Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc, Bản đồ 12 xứ quân, Tranh ảnh lịch
sử (đền vua Đinh, vua Lê )
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Các bớc lên lớp:
A- ổn định
B - Kiểm tra:
C - Tiến trình lên lớp:
*Mở bài: Nhắc lại về Ngô Quyền và chiến thắng sông Bạch Đằng 938 - khẳng định quyền
tự chủ của nhân dân sau các chính sách của các triều đại phong kiến phơng Bắc và mở
ra thời kì mới của dân tộc Tiếp sau chiến thắng Ngô Quyền đã xây dựng nền độc lập
nh thế nào?
Hoạt động 1 H: Sau khi giành độc lập - Ngô Quyền
Thứ sử các Châu (Châu Hoan,
Châu Phong)
Trang 21H: Qua sơ đồ em có nhận xét gì về vai
trò của nhà vua (hay tổ chức nhà nớc
thời Ngô Quyền? (Thảo luận nhóm)
*GV: Sau khi giành độc lập, Ngô Quyền
đã chú trọng xây dựng độc lập, tự
chủ
Hoạt động 2
- HS đọc mục 2/SGK
H: Nguyên nhân nào dẫn tới sự rối loạn
tình hình của đất nớc thời Ngô?
trong nớc nhanh chóng thống nhất
lực lợng đối phó với giặc ngoại xâm
- GV kể sơ qua thời ấu thơ Đinh Bộ
- Ngô Quyền mất, con nhỏ
- Dơng Tam Kha tiếm quyền, Ngô X Ngập
bỏ chốn
- Các phe phái nổi lên khắp nơi
- Năm 965, Ngô X Văn chết → loạn 12 xứquân
3/ Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nớc.
*Bài tập:
1 Hãy điền tên và địa điểm của 12 sứ quân vào lợc đồ trống (HS thảo luận theo nhóm)
2 Trớc Ngô Quyền, ông vua nào đã chon Cổ Loa làm kinh đô Vì sao Cổ Loa lại đợc haitriều vua chọn làm kinh đô?
Trang 221/ Kiến thức :
-Thời Đinh - Tiền Lê, bộ máy nhà nớc đã đợc xây dựng tơng đối hoàn chỉnh không còn
đơn giản nh thời Ngô Quyền
-Nhà Tống xâm lợc nớc ta nhng chúng đã bị quân dân ta đánh bại
-Nhà Đinh - Tiền Lê bớc đầu xây dựng nền kinh tế, văn hoá phát triển
2/ Kỹ năng :
-Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học, trả lời câu hỏi kết hợp với xác
định vị trí trên bản đồ và điền kí hiệu vào vị trí cần thiết
dùng niên hiệu của Hoàng Đế Trung
Quốc nói lên điều gì?
H: So sánh những việc làm này của
Đinh Bộ Lĩnh với thời Ngô Quyền
sau khi giành đợc độc lập?
(GV nhắc lại tình hình nớc ta sau chiến
Chốt: Xây dựng nhà nớc thời Đinh.
HS quan sát đền thờ vua Đinh
Hoạt động 2
-HS đọc mục 2/ SGK
-GV giảng phần đầu SGK
H: Vì sao các tớng lĩnh lại suy tôn Lê
Hoàn lên ngôi vua?
(GV kể chuyện Thái Hậu Dơng trao áo
1/Nhà Đinh xây dựng đất nớc.
-Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng
Đế (Đinh Tiên Hoàng)
-Đặt tên nớc là Đại Cồ Việt, niên hiệu làThái Bình
-Đóng đô ở Hoa L ( H.19/31)
-Phong vơng cho các con
-Đặt quan hệ ngoại giao với nớc Tống
2/Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.
Trang 23bào kế vị cho Lê Hoàn → đó là
hành động đúng, biết hi sinh dòng họ
để bảo vệ lợi ích dân tộc).
-Giới thiệu về Lê Hoàn (phần chữ nhỏ)
H: Hãy trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy
triều đình trung ơng thời Tiền Lê?
Kiểm tra bài cũ: So sánh sơ đồ bộ máy
nhà nớc thời Tiền Lê với thời Ngô và
thời Đinh?
Chốt: Tổ chức nhà nớc
Hoạt động 3
-GV đọc phần đầu SGK
H: Trình bày diễn biến của cuộc kháng
chiến chống quân Tống của Lê Hoàn
3/Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn.
*Diễn biến:
-Lê Hoàn cho quân đóng cọc ở sông Bạch
Đằng → Chiến thắng thuỷ quân
-Quân bộ: Tớng Hầu Nhân Bảo bị giết
*Kết quả: Cuộc kháng chiến giành thắnglợi
1/Tại sao nói Ngô Quyền là ngời có công xây dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh
là ngời có công thống nhất đất nớc?
2/Đinh Bộ Lĩnh xng Đế, đặt tên nớc là Đại Cồ Việt - Niên hiệu Thái Bình nói lên:
A Xem mình là vua một nớc lớn mạnh
B Khẳng định ngời Việt có giang sơn bờ cõi riêng
C Ngang hàng với Nhà Tống ( Trung Quốc)
D Không phụ thuộc vào bất cứ nớc nào
D/Củng cố, Đặn dò:
-Học bài cũ
-Tìm hiểu phần II/Kinh tế văn hoá thời Tiền Lê
Vua(Thái s)
Lộ (10 lộ)PhủChâu
Trang 24GV: Sơ đồ tổ chức xã hội thời Tiền Lê (bảng phụ).
HS: Trả lời các câu hỏi SGK
II/ Sự phát triển kinh tế và văn hoá.
Hoạt động 1 H: Em hãy trình bày tình hình nông
nghiệp nớc ta thời Đinh - Tiền Lê?
(GV: Nông nghiệp đợc phát triển, biểu
hiện là đợc mùa liên tục, nhà nớc chú
trọng thuỷ lợi, có nhiều biện pháp
khuyến nông, Vua tổ chức cày tịch điền
để động viên khuyến khích nhân dân
sản xuất).
-Gv giảng phần in nghiêng SGK Kinh đô
Hoa L
H: Nguyên nhân nào dẫn tới nền kinh tế
thủ công nghiệp thời Đinh - Tiền Lê
Phát triển?
(HS thảo luận nhóm bàn)
-Dất nớc độc lập, thợ thủ công không bị
bắt sang Trung Quốc.
-Tính cần cù, kinh nghiệm sản xuất lâu
đời của nhân dân.
H: Đặc điểm nền kinh tế thơng nghiệp?
(GV: 976 thuyền buôn nớc ngoài vào nớc
ta dâng sản vật, xin trao đổi hàng hoá,
điều đó đã kích thích nghề thủ công
trong nớc phát triển, tăng số lợng, chất
lợng.
→ Vua cho đào thêm sông, đắp thêm
đ-ờng, thống nhất tiền tệ tạo điều kiện
cho việc buôn bán).
1/Bớc đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ.
-Xây dựng kinh đô, chùa chiền phát triểnmạnh
*Thơng nghiệp:
-Trao đổi buôn bán trong nớc phát triển.-Trao đổi buôn bán với nớc ngoài: NớcTống
Trang 25H: Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế
thời Đinh - Tiền Lê có bớc phát triển?
(Độc lập, ít bị thiên tai).
Liên hệ: Thời Ngô kinh tế không phát
triển vì:
-Vừa giành đợc quyền tự chủ
-Đất nớc rối ren ( Cớp ngôi, loạn 12 sứ
quân, nhà Tống chuẩn bị xâm lợc )
Chốt: Sự phát triển kinh tế: Nông nghiệp,
Thủ công nghiệp, Thơng nghiệp
Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy vẽ sơ đồ và
phân tích bộ máy nhà nớc thời Tiền Lê?
-GV treo sơ đồ tổ chức xã hội thời Tiền Lê
( Vẽ sẵn ra bảng phụ ).
H: Tại sao thời Tiền Lê các nhà s lại thuộc
tầng lớp thống trị, đợc trọng dụng?
(Đạo phật phát triển truyền bá rộng.
Giáo dục cha phát triển, ngời đi học ít
-GV kể chuyện đối đáp của nhà s Đỗ
Thuận với sứ thần Tống Lí Giác).
-GV kể chuyện: Vua ngày vui, thích đi
chân đất, cầm xiên lội ao đâm cá
H: Cử chỉ này chứng tỏ điều gì?
(Không phân biệt giàu - nghèo; quan hệ
vua - tôi gần gũi).
-ND ta thích sinh hoạt văn hoá dân gian,
tạo nền nghệ thuật sân khấu ( Chèo )
H: Đời sống xã hội và văn hoá nớc Đại Cồ
Việt có gì thay đổi so với trớc đây?
(Phát triển hơn, đặc biệt sự phát triển của
Phật giáo, lễ hội).
-HS quan sát H.20: Đền thờ vua Lê
Chốt: Về đời sống xã hội - văn hoá.
2/Đời sống xã hội - văn hoá.
*Đời sống xã hội:
-G/cấp thống
trị:
-G/cấp
bị trị:
*Văn hoá:
-Giáo dục cha phát triển
-Đạo phật đợc truyền bá rộng, chùa chiềnxây dựng nhiều
-Văn hoá dân gian phát triển: Ca hát, nhảymúa, đua thuyền
Nông dân tự doNô lệ
Trang 26979 Đinh Tiên Hoàng bị ám hại.
970 Vua Đinh đặt niên hiệu Thái Bình.
968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế, đặt tên nớc là Đại Việt
1/ Kiến thức :
- Nắm vững những kiến thức về sự thành lập nhà Lý cùng với việc dời đô về Thăng Long
- Việc tổ chức lại bộ máy nhà nớc xây dựng luật pháp và quân đội
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng lập bảng, biểu thống kê, hệ thống các sự kiện
3/ T t ởng :
- Lòng tự hào là con dân nớc Đại Việt
- ý thức chấp hành pháp luật và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
- GV giảng phần đầu SGK (Lê Hoàn
mất → Long Việt lên ngôi → Long
Đĩnh tự lập làm vua (gọi Lê Ngoạ
Triều) qua đời.
- GV giới thiệu Lý Công Uẩn (chữ in
- Đặt niên hiệu: Thuận Thiên
- Dời đô về Đại La (Hà Nội)
- Đổi tên là Thăng Long
Trang 27- Cho HS quan sát lợc đồ Việt Nam và
xác định Hoa L, Thăng Long và so
sánh.
H: Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng
Long?
- GV giảng phần cuối SGK tr35 (xây
điện, thành luỹ, chùa tháp )
- GV trình bày về bộ máy nhà nớc theo
SGK
H: Tại sao nhà Lý lại giao những chức
vụ quan trọng cho những ngời thân
cận nắm giữ? (đặt lệ: Ai là con cháu
quan lại mới đợc làm quan )
H: Hãy vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền ở
Trung ơng và địa phơng thời Lý?
Đinh - Tiền Lê 10 lộ bằng 12 đạo)
thời Lý Hoàng tử đợc nối ngôi vua
phải đi ra ngoài tìm hiểu cuộc sống
nhân dân, treo chuông kêu oan
→ Mục đích xây dựng chính quyền dân
- Bộ Hình th: -Bộ luật đầu tiên của nớc
ta gồm 3 quyền quy định bảo vệ vua
và cung điện, bảo vệ tài sản của
nhân dân (T liệu SGV - Tr 63) (GV
giải thích qua mục chữ nhỏ phần đầu
SGK Tr 37)
H: Qua đó em hãy nêu sự cần thiếu và
tác dụng của bộ Hình th thời Lý?
- Cấm quân và quân địa phơng
- Binh chủng: Bộ, thuỷ, kỵ, tợng binh
* Tù trởng miền núi: gả công chúa
* Đối ngoại: quan hệ với nhà Tống, Chăm
Vua, Quan đại thần
Lộ, PhủHuyện, Châu
Trang 28miền núi và nớc láng giềng?
(Quan hệ nhà Tống: Tiếp thu từ thời
Ngô đến thời Tiền Lê thực hiện
nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ nếu bị
1 Xác định kinh đô Hoa L và Thăng Long trên lợc đồ trống
2 Kể tên các kinh đô nớc ta theo thứ tự thời gian từ thời Văn Lang đến thời Nhà Lý
I/ Giai đoạn thứ nhất (1075).
Trang 29H: Để chiếm đợc Đại Việt, nhà Tống đã
làm gì?
-Xúi Chăm Pa đánh từ phía nam.
-Phía bắc ngăn cản buôn bán.
→ Mục đích của việc làm này là làm
suy yếu lực lợng của nhà Lý.
H: Đứng trớc âm mu xâm lợc đó, nhà
Lý đã đối phó bằng cách nào?
H: Em hiểu gì về Lý Thờng Kiệt?
-GV: Lý Thờng Kiệt sinh năm 1019 tại
Thăng Long, 23 tuổi làm quan, đợc
Lý Nhân Tông phong làm Thái Uý,
LTK thực hiện chủ trơng đánh giặc
nh thế nào?
H: Câu nói của Lí Thờng Kiệt "ngồi yên
đợi giặc giặc" thể hiện điều gì?
*GV: Chủ trơng táo bạo - giành thế chủ
động tiêu hao sinh lực địch từ lúc
chúng cha xâm lợc → là cuộc tấn
Trung Quốc - LTK đã cho yết bảng
nói rõ mục đích tiến công tự vệ của
mình.
H: Tại sao nói đây là cuộc tấn công để
tự vệ mà không phải là cuộc tấn công
+ Quân thuỷ: LTK chỉ huy tiến đánhQuảng Ninh → Châu Khâm, ChâuLiêm
Trang 30*Bài tập: Dùng bút màu vẽ các đờng tiến công của quân ta vào lợc đồ trận tấn công ChâuUng, Châu Khâm, Châu Liêm (Thảo luận nhóm - qua lợc đồ trống Việt Nam).
ra nh thế nào, chúng ta tìm hiểu phần II
II/ Giai đoạn thứ hai (1076 - 1077).
gả công chúa cho các Tù trởng miền
núi → giữ mối quan hệ thân thiết và
giữ vững biên cơng của đất nớc.
+ Thuỷ binh: đóng ở Đông Kinh (Lý Kế
H: Tại sao LTK lại chọn sông Nh
Nguyệt làm phòng tuyến chống quân
xâm lợcc Tống?
*GV: Đợc xây dựng ngay ở đoạn sông
mà các con đờng từ phía Bắc về
1/ Kháng chiến bùng nổ.
*Công tác chuẩn bị:
- Bố phòng chiến lợc ở biên giới
- bố trí lực lợng thuỷ binh, bộ binh (phòngtuyến sông Nh Nguyệt)
Trang 31Thăng Long đều phải đi qua.
- Là chiến hào tự nhiên khó vợt, địa thế
hiểm trở có rừng rậm, núi cao.
*GV trình bày diễn biến kháng chiến
theo lợc đồ:
Phía địch:
- Do thất bại ở Ung Châu - nhà Tống đa
quân xâm lợc Đại Việt bằng hai con
đờng:
+ Bộ: gồm 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa
chiến, 20 vạn dân phu (Quách Quỳ,
Triệu Tiết chỉ huy)
+Thuỷ: do Hoà Mâu chỉ huy.
Phía ta:
- Quân bộ: do tớng Thân Cánh Phúc chỉ
huy cho quân đánh núp trong rừng
núi làm tiêu hao lực lợng quân địch.
- Quân thuỷ: Lí Kế Nguyên chặn đánh
giặc ở Quảng Ninh → chúng không
hỗ trợ đợc quân bộ.
Chốt: Quân Tống tập kết ở bờ Bắc chờ
quân thuỷ đến tiếp ứng, song quân
thuỷ đã bị đánh tơi bời ở Quảng
Ninh Lúc này chúng tập trung lực
l-ợng đánh vào phong tuyến Nh
+ Chờ mãi không thấy thuỷ quân đến,
Quách Quỳ cho quân đóng bè vợt
sông đánh vào phòng tuyến Nh
Nguyệt.
+ Hai lần đánh vào nớc ta, bị quân ta
đánh trả mãnh liệt phải lui về bờ Bắc
→ nớc ta
+ Bộ: Quách Quỳ, triệuTiết chỉ huy → phảitập kết ở bờ Bắc
+ Thuỷ: do Hoà Mâuchỉ huy
- Đánh cản
- Bị Lý KếNguyênchặn đánh
2/ Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông
Nh nguyệt.
Trang 32→ chết mòn.
- Tơng truyền, LTK cho quân lính ngâm
bài thơ (SGK)
H: Bài thơ đó nói lên điều gì? Mục đích
của việc ngâm bài thơ đó là gì?
- Giặc: đánh vào tâm lí, giảm nhuệ khí
của giặc.
- Ta: khích lệ tinh thần binh sĩ, tăng sức
quyết chiến quyết thắng.
+ Cuối mùa xuân 1077 LTK cho quân
*Kết quả: Giặc bị thua to (10 phần chết
5 - 6 phần), không tiến sâu vào đợc
H: Vì sao đang ở thế thắng mà LTK lại
cử ngời đến thơng lợng giảng hoà với
giặc? (thảo luận nhóm)
*GV:
- Thực hiện mối quan hệ giao bang hoà
hiếu giữa hai dân tộc, không tiêu diệt
toàn bộ quân thù chúng khi chúng
đang ở thế cùng lực kiệt.
- Không làm tổn thơng danh dự của một
nớc lớn.
- Không kích động hằn thù dân tộc để
đảm bảo hoà bình lâu dài cho đất
n-ớc → tính nhân đạo của dân tộc ta.
Lý Thờng Kiệt nói: "Dùng biện sĩ bàn
hoà không nhọc tớng tá khỏi tốn
x-ơng máu mà bảo toàn đợc tôn
miếu"→ đó là quan điểm, tầm nhìn
của nhà chính trị vì lợi ích lâu dài
- Giặc: đánh vào phong tuyến của ta
- Ta: Chống cự quyết liệt chờ cơ hội phảncông
- Cuối xuân 1077 Lý Thờng Kiệt cho quânvợt sông đánh vào đồn giặc
Trang 33chiến tranh).
H: Trận chiến trên phòng tuyến Nh
Nguyệt thắng lợi là do đâu?
→ nhấn mạnh: là nguyên nhân thắng lợi
Chốt: Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến
Nh Nguyệt là trận đánh tuyệt vời
trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc Nhà Tống từ bỏ hoàn
toàn việc thôn tính Đại Việt Dù nhà
tống tồn tại mấy trăm năm nữa nhng
không dấm nghĩ việc trở lại xâm lợc
*Bài tập: Tìm hiểu ô kiến thức qua 12 hàng ngang tìm kiến thức cột dọc:
P H A L A I
Đ A I V I Ê T
T H Â N
Câu hỏi:
1 (10 chữ cái) Tớng chỉ huy thuỷ binh của ta ở Đông kinh là ai?
2 (8 chữ cái) Tớng giặc đa quân sang xâm lợc nớc ta năm 1076 là ai?
3 (4 chữ cái) Cuộc kháng chiến năm 1075 - 1077 chống quân xâm lợc nào?
4 (6 chữ cái) Chuẩn bị kháng chiến, quân chủ lực của LTK đồn trú ở đâu?
5 (9 chữ cái) LTK cho quân xây dựng phòng tuyến chống giặc ở đâu?
6 (8 chữ cái) Những ngời cầm quân mai phục ở biên giới Việt - Tống là ai?
7 (8 chữ cái) LTK kết thúc chiến tranh bằng cách nào?
8 (6 chữ cái) Trong cuộc tấn công phòng vệ của nhà Lý, tớng giặc nào phải tự tử?
9 (8 chữ cái) Lí Kế Nguyên chỉ huy thuỷ binh đóng quân ở đâu?
10 (6 chữ cái) LTK cho xây dựng phòng tuyến sông Nh Nguyệt từ Đa Phúc đến đâu?
11 (7 chữ cái) Tên nớc ta thời kì này là gì?
12 (4 chữ cái) Bài thơ bất hủ mà LTK cho ngâm đợc gọi là bài thơ gì?
*→ Nêu những hiểu biết của em về LTK?
D/Củng cố, dặn dò
-Học nội dung tiết 15, 16
Trang 341009 - Lí Công Uẩnlên ngôi Hoàng đế.
Đóng đô Cổ Loa Hoa L (Ninh Bình) Đại La (Hà Nội)
Bộ máy N2
Kinh tế Không phát triển Kinh tế nông nghiệp, thủ
công nghiệp, thơngnghiệp phát triển
Nông nghiệp, Thủcông nghiệp, Th-
ơng nghiệp
ph-ơng Cấm quân và quân địaphơng.Tình hình
H: Cho biết thời gian thành lập cac triều Ngô, Đinh - Tiền Lê và triều Lý?
H: Tại sao khi giành đợc độc lập, Ngô Quyền xng vua và bỏ chức Tiết Độ Sứ? Tại sao
Đinh Bộ Lĩnh lại xng là Hoàng Đế?
Trang 355 Bộ máy nhà n ớc và tín ng ỡng:
H: Em hãy vẽ và trình bày sơ đồ bộ máy nhà nớc của từng triều đại?
*Gv treo sơ đồ bộ máy nhà nớc của 3 triều đại
H: Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nớc của các triều đại đó?
7 Quân đội, tình hình trong nớc và chống xâm lợc
H: Cho biết tình hình trong nớc và những cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc của các
triều Ngô - Đinh - Tiền Lê - Lý?
* GV lần lợt treo lợc đồ kháng chiến chống Tống (981) và kháng chiến chống Tống (1075
- 1077) yêu cầu HS lên bảng chỉ lợc đồ - trình bày diễn biến, kết quả, ý nghĩa
* GV chốt nội dung ôn tập.
*Bài tập: GV đa một số tên nhân vật lịch sử, địa điểm, sự kiện lịch sử (tổ chức cho cácnhóm chơi trò chơi: Nhìn chữ, đặt câu hỏi cho các bạn trả lời)
+ Lựa chọn đáp án ở bài tập trắc nghiệm
+ Trình bày đợc diến biến, kết quả, ý nghĩa của kháng chiến chống Tống (981) và chốngTống (1075 - 1077)
Trang 361/ Nguyên nhân của tình trạng đất nớc bị
chia cắt hỗn loạn cuối thời Ngô
A Ngô Quyền mất, con nhỏ
B Các quan họ ngoại lộng quyền
C Mâu thuẫn trong nội bộ quan lại
D Anh em tranh giành ngôi vua
E Nhân dân đói khổ
2/ Chính sách đối ngoại của nhà Lý
A Giữ quan hệ bình thờng với nhà
4/ Trình bày diễn biến, kết quả, ý nghĩa
của cuộc kháng chiến chống quân
4/ Diễn biến (2 điểm)
- Giặc đánh vào phong tuyến của ta
- Ta phản công lại
Cuối 1077, Lý Thờng Kiệt cho quân vợt
sông Nh Nguyệt đánh vào đồn giặc
Bắc thuộc giành độc lập cho đất nớc
- Thống nhất đất nớc dẹp "loạn 12 sứ
quân" - thống nhất ổn định trong nớc
1/ Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý
A Lê Hoàn mất các con tranh ngôi vua
B Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua nhng thamlam tàn bạo
C Triều thần chán ghét nhà Tiền Lê
D Nhân dân đòi hỏi phải thay triều đạikhác
E Các đại thần tôn Lý Công Uẩn lên làmvua
2/ Nguyên nhân làm cho thủ công nghiệpthời Lê phát triển
A Đất nớc đã giành đợc độc lập
B Các thợ thủ công lành nghề không bịbắt sang Trung Quốc
C Nhân dân ta khéo tay
D Nhà nớc có chính sách u đãi thợ thủcông
3/ Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Ngô? Em
có nhận xét về bộ máy nhà nớc thời kỳnày?
4/ Trình bày diễn biến, kết quả, ý nghĩacủa cuộc kháng chiến chống quân xâmlợc Tống (981)
*Đáp án:
1/ (2 điểm)2/ (2 điểm)3/ (3 điểm) Sơ đồ bộ máy nhà nớc thờiNgô (chia làm 3 cấp)
Nhận xét: Đơn giản
4/ Diễn biến (1.5 điểm)
- Lê Hoàn cho quân đóng cọc ở sông Bạch
Đằng → chiến thắng thuỷ quân
- Quân bộ: Tớng Hầu Nhân Bảo bị giết
Trang 37- Dới thời Lý, nền kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp đã có chuyển biến và đạt đợc một
số thành tựu nhất định nh diện tích đất đai đợc mở rộng, thuỷ lợi đợc chú ý, nhiều nghềthủ công mới xuất hiện
- Việc buôn bán với nớc ngoài đợc phát triển
- Xã hội có sự chuyển biến về giai cấp, văn hoá - giáo dục phát triển, hình thành văn hoáThăng Long
2/ Kỹ năng :
- Quan sát tranh ảnh, phân tích, so sánh, đối chiếu, vẽ sơ đồ
3/ T t ởng :
- Lòng tự hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hoá dân tộc cho HS
- Có ý thức vơn lên trong xâydựng đất nớc độc lập tự chủ
-GV: Sự phân hoá ruộng đất diễn ra khá
mạnh: vua Lý lấy một số đất công để
thờ phụng, tế lễ
+Vua Lý rất quan tâm đến sản xuất nông
→ Vì thế mà nhiều năm mùa màng bội
thu Câu ca dao: "Đời vua muốn
ăn"
1/Sự chuyển biến của nền nông nghiệp.
-Ruộng đất thuộc quyền sở hữu của vua,
do nhân dân canh tác
-Đề ra những biện pháp để khuyến khíchnông nghiệp phát triển nh: Khai hoang,
đắp đê, đào vét kênh mơng, cấm giếthại trâu bò
Trang 38H: Vì sao nền nông nghiệp thời Lý lại
phát triển nh vậy?
(Nhà nớc quan tâm phát triển nông
nghiệp, nhân dân chăm lo sản xuất).
H: So sánh nền kinh tế nông nghiệp thời
Lý với thời Đinh - Tiền Lê?
(Thảo luận nhóm)
Chốt: Nền kinh tế nông nghiệp thời Lý
phát triển mạnh
Hoạt động 2
-GV: Nông nghiệp phát triển tạo điều
kiện cho ngành thủ công nghiệp,
th-ơng nghiệp phát triển
-HS đọc chữ in nghiêng T.45
H: Qua nội dung đoạn in nghiêng, em
thấy nghề thủ công nào phát triển?
H: Qua việc làm trên của vua Lý, em
nghĩ gì về hàng tơ lụa Đại Việt thời
(Tạo nhiều sản phẩm mới, kĩ thuật cao).
Liên hệ: Thời Đinh - Tiền Lê cũng phát
triển nghề xây dựng cung điện, dát
vàng, bạc
-GV: Việc buôn bán trong và ngoài nớc
cũng phát triển
-HS đọc chữ in nghiêng SGK T.46
(Vân Đồn - thuộc Quảng Ninh là một
hải đảo, nơi thơng nhân nớc ngoài
thờng đến buôn bán).
H: Tại sao nhà Lý chỉ cho ngời nớc
ngoài buôn bán ở hải đảo, vùng biên
giới mà không cho họ đi lại buôn bán
ở nội địa?
(Thảo luận bàn)
H: Sự phát triển của thủ công nghiệp,
th-ơng nghiệp thời Lý chứng tỏ điều gì?
(Nhân dân Đại Việt đủ khả năng để xây
Trang 39II/Sinh hoạt xã hội và văn hoá.
Hoạt động 1
-GV dùng sơ đồ trình bày sự thay đổi của
các tầng lớp trong xã hội
H: So với thời Đinh - Tiền Lê, sự phân biệt
giai cấp nh thế nào?
(Sâu sắc hơn, địa chủ tăng, nông dân tá
điền bị bóc lột nhiều).
H: Đời sống các tầng lớp trong giai cấp
thống trị nh thế nào? Nêu đời sống các
tầng lớp trong giai cấp bị trị? (Thợ thủ
1/Những thay đổi về mặt xã hội.
-Quan lại, Hoàng tử, Công chúa, Nông dângiàu → Đợc cấp hoặc có ruộng → Địachủ
-Nông dân từ 18 tuổi trở lên → Đợc nhận
đất của làng xã → Nông dân thờng
-Nông dân không có ruộng → Nhận ruộngcủa địa chủ - cày thuê, nộp tô cho địachủ → Nông dân tá điền
2/Giáo dục và văn hoá.
a/ Giáo dục:
-Năm 1070 xây dựng Văn Miếu
Trang 40(So với thời Đinh - Tiền Lê giáo dục thời
Lý bắt đầu phát triển, sự phát triển của
giáo dục tạo điều kiện cho văn học,
lịch sử xuất hiện Bài thơ: Nam Quốc
H.25 - Chùa có tên là Diên Hựu (Phúc
lành dài lâu), xây dựng năm 1049 thời
vua Lý Thái Tông (GV kể chuyện vua
nằm mơ Quan Âm Bồ Tát cho con trai )
H: Hãy nêu vị trí đạo phật thời Lý?
-GV giảng ngành nghệ thuật
H: Kể tên các hoạt động văn hoá dân gian
và các môn thể thao đợc nhân dân a
thích? nhận xét nghệ thuật thời Lý?
(GV liên hệ với các môn văn hoá dân gian
ngày nay vẫn đợc tổ chức qua các lễ
hội).
-HS quan sát H.26: Con rồng và miêu tả
(Mình trơn, uốn khúc, uyển chuyển).
2/ Cho biết hai sự kiện lớn thời Lý đánh dấu sự ra đời của nền giáo dục Đại Việt?
3/ Đặc điểm nền giáo dục thời Lý?
A Dạy chữ Hán và sách Nho giáo
B Dạy học cả chữ Nôm
C Thi cử đã có quy chế rõ ràng
D Chỉ có con nhà giàu, quan lại đi học
E.Dạy cả Kinh phật và Đạo giáo
D/Củng cố, dặn dò:
-Học nội dung bài 12
-Ôn tập Triều Ngô, Đinh - Tiền Lê, triều Lý giờ sau làm bài tập lịchsử