Tổng quan độc chất học thủy Độc chất trong thuỷ vực và các nhân tố ảnh hưởng đến độc tính Xâm nhập, chuyển hoá, đào thải và tích tụ chất độc ở thủy sinh vật Cơ chế ảnh hưởng của một số độc chất phổ biến đến thủy sinh vật Phương pháp xác định nồng độ gây độc cấp tính Đánh giá rủi ro độc chất
Trang 1Độc học thủy vực (Aquatic Toxicology)
Nguyễn Văn Công nvcong@ctu.edu.vn 0918.855 468 Vĩnh Thịnh 0976 540270 pvthinh62@gmail.com
Trang 2Cách học
Cách học
Trang 3Cách học
Cách học
Trang 4Cách học
Cách học
• Vào LMS để đăng ký môn học (nhớ cho địa chỉ email)
• Vào LMS để lấy bài giảng và tài liệu đọc thêm
• Vào LMS để trao đổi với giáo viên hoặc gửi email (nếu
cần)
• Báo cáo seminar: 30%
• Thi hết môn: 70%
Trang 5Cách học
• Sinh viên tự tra cứu bài giảng, đọc bài
• Đọc một số bài đọc thêm để nắm kiến thức
Trang 6Chương 1
TỔNG QUAN Độc chất học thủy vực
Nguyễn Văn Công
nvcong@ctu.edu.vn
Nội dung
1. Giới thiệu về độc chất học thuỷ vực
2. Lịch sử nghiên cứu và phát triển
3. Một số khái niệm cơ bản về dùng trong độc học
Trang 71 Giới thiệu độc chất học thủy vực
Độc chất học thuỷ vực (ĐCHTV)– Aquatic toxicology
(AT)
Lĩnh vực nghiên cứu về “ảnh hưởng” của các “độc chất”
lên “thuỷ sinh vật” ở các mức độ gây hại khác nhau.
Nguồn gốc độc chất trong thủy vực
Trang 8Các quá trình lý hóa ảnh hưởng độc
chất trong thủy vực
Newman & Unger, 2003
Thủy sinh vật chịu ảnh hưởng độc chất
Trang 9Một số đáp ứng của sinh vật với độc chất &
stress môi trường
Trang 11Ảnh hưởng diazinon lên cá lóc
Days after the first exposure
Trang 12Những kiến thức cần thiết
Lý học Cấu trúc phân tử, hoà
tan, bay hơi và hút thấm
Hoá chất phân bố trong thủy vực như thế nào
Hóa học Thủy phân, oxi hoá,quang phân… Hoá chất tồn tại dạng nào & thay đổi nồng độ ra sao
Sinh học • Tập tính sinh vật;• Khả năng gải độc • Cơ hội sinh vật tiếp xúc;• Khả năng chịu đựng, ảh …
Trang 13Các lĩnh vực liên quan
Sinh thái thuỷ vực
Sinh lý động thực vật thuỷ sinh
• Chúng ta đã
có những khối kiến thức nào?
• Phân tích khả năng gây độc
Cấu trúc & chức năng sinh học
• Sinh thái thuỷ vực
Trang 14Acute Toxicity Test
• Goldfish là đối tượng đầu tiên
• Các loài TSV khác nhau chịu đựng khác nhau với độc chất
• Cho thấy khác biệt giữa độc cấp tính & mãn tính
• Phát hiện ảnh hưởng DDT lên cá
& chim
Năm 1948 đạo luật “quản lý ô
nhiễm nước” đầu tiên ra đời nhờ
đóng góp của độc chất học thuỷ vực
• Ngưỡng chịu đựng mãn tính;
• Quy trình thuần dưỡng TSV;
• Quy trình đánh ảnh hưởng độc chất;
• Phát hiện quan hệ độc cấp – mãn tính.
Đạo luật Chất lượng nước ra đời
1930s
1940-1950s
1960s
2 Lịch sử nghiên cứu & phát triển
2 Lịch sử nghiên cứu & phát triển
• Phát triển sang hướng NC hệ thống sinh học (Huyết học, mô học, trao đổi chất, sinh lý, sinh hoá)
• Tập tính, liên quan giữa đáp ứng sinh học - bệnh tật - hệ sinh thái;
• Liên quan độc chất - sức khoẻ con người (Bioaccumulation, bio- magnification).
• Đánh dấu sinh học (Biomarker)
• Đánh giá rủi ro (Risk Assessment) cho TSV & con người
• Tập huấn, truyền đạt kinh nghiệm 1970s
1980s-nay
Trang 153 Một số thuật ngữ
Trang 16 Là chất có thể gây “ảnh hưởng có hại” đến hệ thống
sinh học, phá vỡ cấu trúc, chức năng sinh học hoặc
gây chết sinh vật
“Ảnh hưởng có hại” của độc chất là những ảnh
hưởng làm cho sinh vật khác với tình trạng bình
thường và không có lợi cho sự phát triển của nó
– Thay đổi tập tính
– Giảm đề kháng
– Giảm sinh trưởng
– Giảm sức sinh sản
Trang 17Độ tính (toxicity)
Đề cập đến tiềm năng mà chất độc có thể gây ảnh
hưởng có hại cho sinh vật sống Khả năng gây độc
có thể “trực tiếp” hoặc “gián tiếp”
– Trực tiếp: chất ô nhiễm từ môi trường vô sinh
xâm nhập vào sinh vật và gây ảnh hưởng có hại
– Gián tiếp: gây ảnh hưởng có hại qua chuỗi thức
ăn
Exposure và Response
Exposure: đề cập đến điều kiện tiếp xúc của sinh
vật với độc chất Bao gồm nồng độ khi tiếp xúc, thời
gian tiếp xúc, mức độ thường xuyên tiếp xúc với
độc chất
Response: đề cập đến đáp ứng của sinh vật khi
hay sau khi tiếp xúc với độc chất
– Thay đổi sinh lý, sinh hoá, … (trao đổi chất, enzymes…)
– Thay đổi tập tính (bơi lội, đớp khí, co giật)
– Tăng/giảm bắt mồi, sinh trưởng, sinh sản;
– Và sau cùng là chết.
Trang 18Độc cấp tính & mãn tính
Cấp tính (acute toxicity): đề cập đến thời gian xác
định độc tính của chất độc đối với sinh vật (chết)
trong thời gian ngắn (vài giờ đến vài ngày – 4 ngày
hay 96h)
Mãn tính (Chronic toxicity): cũng đề cập đến thời
gian xác định độc tính của chất độc đối với sinh vật
(tăng trưởng, sinh sản, bệnh tật, …) nhưng trong
thời gian dài (một giai đoạn của vòng đời hay cả
vòng đời sinh vật) ở nồng độ dưới ngưỡng gây chết
(sublethal concentration)
LC50, EC50 và LD50
Median Lethal Concentration
(LC50), Median Lethal Dose
ảnh hưởng 50% chỉ tiêu theo
dõi (sinh trưởng, hoạt tính
enzyme, sinh sản, chết ở
plankton) sau thời gian thí
nghiệm xác định
LC50/EC50/LD50
Trang 19* P P
– Y phải chuyển sang arsin tỷ lệ chết.
– X phải chuyển sang log (nồng độ)
=> để mối tương quan chặt chẻ hơn.
Trang 2116
Trang 23Sử dụng SPSS
Trang 2419
Trang 26LOEC/LOEL & MATC
Nồng độ thấp nhất thấy ảnh hưởng - Lowest
Observed Effect Concentration (LOEC-LOEL): làgiới hạn nồng độ thấp nhất của chất độc mà ở đóđộc chất bắt đầu gây ảnh hưởng đáng kể đến sinhvật (sai khác có ý nghĩa so với đối chứng)
Nồng độ gây độc cao nhất chấp nhận – Maximun
Allowable Toxic Concentration (MATC) là giới hạnnồng độ cao nhất của chất độc mà ở đó chất độckhông gây hại đến sức sản xuất (sinh trưởng, sinhsản) của sinh vật
NOEC/NOEL & SC
Nồng độ không thấy ảnh hưởng - No Observed
Effect Concentration (NOEC)/No Observed Effect Level (NOEL): là giới hạn nồng độ cao nhất của
chất độc mà ở đó độc chất không gây ảnh hưởng
đáng kể (sai khác không có ý nghĩa so với đốichứng) đến sinh vật
Nồng độ an toàn - Safe concentration (SC): là nồng
độ cao nhất của độc chất mà không thấy ảnh
hưởng đến sinh vật sau thời gian dài tiếp xúc củamột hay nhiều thế hệ
Trang 2823
Trang 31NOEC LOEC
Đơn vị gây độc (Toxic Units - TU)
(Sprague, 1970 Water Research 4,3-32)
TU < 1 => Chết < 50%
TU = 1 => Chết khoảng 50%
TU > 1 => Chết > 50%
(Nồng độ trong MT) (LC50)
•Dựa vào nồng độ gây chết sinh vật (48 hay 96 giờ)
• Dựa vào nồng độ độc chất trong môi trường
Trang 32Đánh dấu sinh học
Đánh dấu sinh học (biomarker): là những đo đạc để
phát hiện những thay đổi sinh học của cá thể sinh
vật khi tiếp xúc với độc chất trước khi gây ảnh
hưởng nghiêm trọng (Van Gestel & Van
Brummelen, 1996)
– Huyết học
– Mô học
– Sinh lý, sinh hoá, …
báo sớm khả năng gây tác hại nghiêm trọng.
Đáp ứng của sinh vật với chất ô nhiễm
(Oost et al., 2003 Env Toxicol Phamacol, 57-149)
Biomarkers other effects
Trang 33Tích tụ sinh học (bioaccumulation)
Là kết quả của quá trình hấp thụ và đào thải chất
độc từ nhiều nguồn khác nhau (nước, đất, thức ăn)
trong môitrường sống của sinh vật
Hệ số tích tụ sinh học (Bioaccumulation Factor – BAF)
BAF=Csv/Cmt
Csv: nồng độ độc chất trong cơ thể sinh vật
Cmt: nồng độ độc chất trong môi trường (từ các nguồn độc chất khác nhau)
Hàmlượng mỡ trong cơ thể
– Tỷ lệ mỡ nhiều => tích luỹ nhiều và đào thải ít
Trang 34Nồng độ sinh học (bioconcentration)
Chỉ đề cặp đến chất độc tích tụ trong cơ thể do hấp
thụ từ nước
Một chất xem như tích tụ sinh học khi nồng độ chất
đó trong cơ thể sinh vật cao hơn nồng độ trong MT
Hệ số nồng độ sinh học (bioconcentration factor –
Trang 35K ow = C octanol /C water
Kowtỷ lệ tuậnvới BCF;
Kow>103hay log Kow>3 =>
Chất có tiềmnăng tích tụsinh học
•Hợp chất HC có công thức > C27H56không thấy tích luỹ sinh học
•Hợp chất không ưa nước có kích thước dài hơn 4.3nm thì không tích luỹ sinh
học (Chưa là giới hạn tối đa vì các nghiên cứu chỉ triển khai trên một số loài).
Trang 36Khuếch đại sinh học (biomagnification)
Độc chất trong sinh vật ở bậc dinh dưỡng sau cao hơn bậc dinh dưỡng trước (gia tăng qua bậc dinh dưỡng) gọi là hiện tượng khuếch đại sinh học
Xảy ra chủ yếu đối với chất bền vững hoặc tan trong mỡ.
Quá trình chuyển hoá năng lượng mất đi do
sử dụng cho trao đổi chất => Làm cô đặc nồng độ trong bậc dinh dưỡng cao hơn.
Ước đoán khả năng khuếch đại sinh học
– B: Hệ số khuếch đại sinh học:
– Cn: Nồng độ độc chất trong sinh vật ở bậc dinh dưỡng
đang nghiên cứu
– Cn-1: Nồng độ độc chất trong sinh vật ở bậc dinh
dưỡng thấp hơn
– Điều kiện áp dụng là sinh vật đã ở mức bảo hoà nồng
độ độc chất trong cơ thể (steady state)
Trang 38Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo
Trang 39Chương 2 Độc chất trong thủy vực
Trang 41Khí quyển
Thủy quyển Địa quyển
L n đ n d m ư
Trang 42Dissolved Particular
Organic
Inorganic
MeCln
MeCO3MeSO4
Con đường hấp thụ & đào thải kim
loại ở thủy sinh vật
Roesijadi, 1992
Dạng không tan, kết hợp với vật chất lơ lững
Dạng tan
trong
nước
Trang 43• Khi Fe2+oxi hoá thành Fe3+tạo thành rỉ sắt
(Fe(OH)3)kết tủa xuống đáy thuỷ vực hay bám
vào mang thuỷ sinh vật => ngăn cản trao đổi oxy và
gây chết
Trang 44Fe ở ĐBSCL
• Màuđỏ là nơi đất phèn (28%)
• Phèn hoá (đầu mùa mưa) làm
giảm thấp pH (3.5 hay thấp hơn)
=> làm hoà tan nhiều kim loại vào
đất, nước => môi trường trở nên
bất lợi hơn cho TSV
Chuyển hóa Fe trong nước
• Trong thuỷ vực, Fe2+dễ bị oxihóa thành Fe3+ khi có
oxy;
• Quá trình oxi hoá Fe2+=>Fe3+ trongnước ngọt kéo dài
hàng giờ, trong khi đó trong nước mặn chỉ trong vài
phút (Gunnars et al., 2002);
• => Oxy hóa từ Fe2+ =>Fe3+trong nước mặn nhanh hơn
trong nước ngọt;
• => Trong nước ngọt tồn tại Fe 2+ nhiều hơn trong
nước lợ, mặn (Martin et al., 1991)
Trang 45Vai trò của Fe đối với TSV
• Là nguyên tố cần thiết cho sinh vật,
• Là thành phần quan trọng của hồng
cầu, giúp vận chuyển oxy đến các cơ
quan trong cơ thể sinh vật sống.
• Oxy gắn vào các hemoglobin
• Nhu cầu Fe trong thành phần thức ăn
cá từ 30-150 mgFe/kg tuỳ theo loài cá
(Andersen et al., 1997; Gaitlin and Wilson, 1986; Zibdeb
Trang 46• Không là nguyên tố cần thiết cho sinh vật
• Quá trình acid hoá hay phèn hoá gây ô nhiễm Al trong đất và
nước.
• Các dạng tồn tại: Al 3+ , Al(OH)2+ , Al(OH)4+ , Al(OH)3
• Sự hiện diện các dạng tồn tại phụ thuộc vào pH;
• pH khoảng 6-7 đa số Al tồn tại dạng kết tủa (Al(OH)3) (Spry, 1991;
Peakall & Burger, 2003).
• Nhôm gây độc cho sinh vật thông qua gây ảnh hưởng đến chức
năng hô hấp và trao đổi ion của mang (Neville, 1985; Wood and
McDonald, 1987; Howells et al., 1990).
Trang 476 xuống 4.7 (Peakall & Burger, 2003)
Động thái của Al ở pH khác nhau trong thuỷ vực
(Spry, 1991 Environmental Pollution 71, 243-304)
pH
[Al3+]
Trang 48• Phèn hoá làm pH giảm thấp
=> Hoà tan và rửa trôi Al3+
vàonước (>100mg/L) (van
• Cu là nguyên t ố cần thiết cho sinh vật, có vai trò trong hô hấp
của tế bào và là thành phần của một số protein quan trọng
(enzyem)
• Nhu cầu cần thiết cho cá từ 15-60M Cu/kg (Lanno et al., 1985;
Watanabe et al., 1997), vượt nhu cầu sẽ gây độc
• Khi thức ăn có nhiều Cu => gây ức chế enzyeme tiêu hoá
(Woodward et al., 1995)
• Nước có nhiều Cu => ảnh hưởng chức năng của mang, chủ yếu
là quá trình điều hoà hấp thụ Natri (Lauren and McDonald, 1985;
Clearwater et al., 2002; Wood, 2001).
• Sử dụng hóa chất có chứa Cu?
Trang 50Kẽm (Zn)
• Là kim loại cần thiết, có vai trò quan trọng trong tăng
trọng, sinh sản và hệ thống miễn dich (Watanabe et al.,
1997)
• Nhu cầu Zn từ 230-460M cho 1 kg thức ăn (Ogino &
Yang, 1978; Gatlin & Wilson, 1983)
• Vượt nhu cầu sẽ gây độc thông qua gây ảnh hưởng
đến trao đổi canxi (Ca) ở sinh vật (Spy & Wood,
1985; Hogstrand & Wood, 1996)
Cơ chế hấp thụ Zn ở thuỷ sinh vật
• Zn được hấp thụ trực
tiếp vào tế bào ở
dạng ion hay dạng kết
hợp với ligand (Li)
hoặc amino acid (AA)
• Bên trong tế bào Zn
Trang 51Cadimium (Cd)
• Không là kim loại cần thiết cho thuỷ sinh vật
• Trong thuỷ vực, khoảng 20% Cd tồn tại dưới liên kết với các
vật chất hữu cơ lơ lững (Huckabee and Blaylock, 1973)
• Trong nước ngọt, các dạng tồn tại của Cd phụ thuộc vào pH:
– pH ~ 8 => tồn tại dạng Cd 2+
– pH > 8 => tồn tại dạng Carbonate (CdCO3) =>kết tủa
• Trong nước lợ, mặn, tồn tại dạng CdCl + , CdCl2.
• Chỉ có dạng Cd 2+ mới được hấp thụ vào sinh vật
• Cd không khuếch đại sinh học (Jensen and Bro-Rasmussen,
1992)
• Có nhiều trong phân hoá học dùng cho canh tác nông nghiệp
(On, 2003)
Trang 52Arsenic (As)
• Cần thiết cho động vật
hữu nhũ và chim nhưng
chưa rỏ cho thuỷ sinh vật
(McKee and Wolf, 1963)
(Ferguson and Gavis, 1972)
Động thái As trong thuỷ vực
(Oremland, et al., 2003)
Càng xuống sâu, As 3+ càng nhiều => là dạng độc cao
Trang 53cao hơn tiêu chuẩn nước
uống của WHO (10g/L),
• Các dạng hoà tan dễ được sinh vật hấp thụ và gây độc.
• Dạng không hoà tan (Mercuric sulfite) không độc.
• Nồng độ gây độc cho vi sinh vật rất thấp (5g/L).
• LC50 cá nước ngọt từ 33-400 g/L nhưng ở cá nước mặn thì cao
hơn => Hg độc trong nước ngọt hơn nước mặn.
• Tan trong mỡ
• Có khả năng tích tụ sinh học cao (10 4 -10 6 lần cao hơn nồng độ
trong nước).
• Chi tiết xem lược khảo “Ecological effects, transport, and fate of
mercury: A general review” (Boening, 2000 Chemosphrere 40,
1335-1351)
Trang 54ro o
rg .
Trang 552 Các chất vô cơ
Các chất dinh dưỡng
• Các hợp chất của nitơ (NH4+, NO3-) và phosphorus
(PO43-) sinh ra từ nhiều nguồn khác nhau: rửa trôi trên
bề mặt trái đất, phong hoá, phân huỷ vật chất hữu
cơ…
• Là chất dinh dưỡng cho thực vật thuỷ sinh
• Nồng độ cao gây phú dưỡng cho thuỷ vực => gây độc
cho nhiều loài thuỷ sinh vật
• NH3& NO2gâyđộc cho thủy sinh vật
Trang 56• NH3 sinh ra do sử dụng phân bón trong canh tác nông
nghiệp, do sản phẩm thải của thuỷ sinh vật…
• Sự tồn tại NH3trong thuỷ vực phụ thuộc vào pH và
nhiệt độ
Thayđổi tỷ lệ (%) NH3-N trong dung dịch NH4+theo
pH và nhiệt độ
89 72 45 20 7.5 2.5 80 25 080
30
85 64 36 15 5.4 1.8 57 18 057
25
80 56 28 11 3.8 1.2 40 13 040
20
73 46 21 8 2.7 86 27 087 027
15
65 37 16 5.6 1.8 59 19 059 019
10
56 28 11 3.8 1.2 39 12 040 013
5
10 9.5 9 8.5 8 7.5 7 6.5 6
pH
o C
(Thurston et al., 1974) Số liệu áp dụng đúng trong nước ngọt
Trang 57Almost all fish studied to date are amoniolitic
Imballances in amino acid uptake/usage require excretion of NH3
Protien metabolism requires same
NH3 production 1/10th to 1/3 of CO2 production
The Urea (or ornithine) cycle is not active enough to
allow for significant urea production in freah water
tropical fish (energetic considerations?)
Trang 58Ammonia production peaks after
feeding
Mommsen and walsh, 1992
There are two excretion routes
In Salt water and air-breathing
fish this route is insufficient and
NH4+ is actively excreted
Trang 59Tot NH
4
Ip et al 2001
Trang 60Increase in pH and temperature both cause an increase in the
molfraction of NH3 (Graph shows fresh water)
Ammonia toxicity increases dramatically
with increasing pH (data from fresh water)
Ip et al 2001
Trang 61Ammonia toxicity in Fresh water animals
Effect of temperature less than pH but still significant
Ip et al 2001
Criterion Continuous Concentration
Control of pH in (recirculating) aquaculture important
Ip et al 2001
Trang 62The effect of ionic strength: Nomogram from Boutilier et al 1984
Increased ionic strenght will decrease pK (ammon) and increase fraction of Total N
as NH3
Toxic effects of ammonia
Trang 6325
Trang 64• 4Hb(Fe 2+ )O2+ 4NO2- + 4H + => 4Hb(Fe 3+ ) + 4NO3- +O2+ 2H2O
• => làm giảm khả năng chuyên chở oxy của hồng cầu
• => Ảnh hưởng đến hô hấp của các mô trong cơ thể
Trang 65Nitơ trong cơ thể sinh vật dạng protein,
Enzymes, hormones, AND, ARN
Trang 66NO2 (1mM) làmtăng nhịp đập của tim cá hồi
• H2S sinh ra do phân huỷ vật chất hữu cơ ở nền đáy
thuỷ vực trong điều kiện thiếu oxy
– Do ô nhiễm vật chất hữu cơ (TĂ thừa, chất thải…)
– Thuỷ vực quá sâu
• 96h-LC50 của đa số cá nước ngọt<100g/L (3M H2S)
• Các loài cá có khả năng đớp khí trời có thể chịu đựng
H2S tốt hơn cá không có khả năng đớp khí trời
• Thuỷ vực nước ngọt có [H2S] từ 0.1-250 g/L