1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NẤM GIÁP xác TRƯỞNG THÀNH

21 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết những vấn đề hiện nay mà ngành công nghiệp nuôi thủy sản nói chung và nuôi tôm nối riêng đang phải đương đầu đều có liên quan đến sự xuất hiện tràn lan của dịch bệnh như bệnh do vi khuẩn và virus. Tuy nhiên, bệnh nấm cũng là một mối đe dọa khác thường không được quan tâm cũng ảnh hưởng đến năng suất vật nuôi. trong khi ảnh hưởng của Fusarium đối với động vật trên cạn được biết đến tương đối rộng thì ảnh hưởng của Fusarium trên các loài thủy sản chưa được nghiên cứu rộng rãi Hiện nay, tôm sú (Penaeus monodon) là đối tượng chủ lực cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước nước nói chung. Trong mô hình nuôi tôm sú mặc dù đã có rất nhiều giải pháp đưa ra nhằm giảm rủi ro và thiệt hại, tuy nhiên dịch bệnh luôn là trở ngại lớn cho nghề này. Bên cạnh một số bệnh nguy hại cao gây ra trên tôm sú như virút đốm trắng, đầu vàng, hội chứng liên quan đến gan... còn xuất hiện sự nhiễm vi nấm trên tôm cũng gây nhiều khó khăn cho nghề nuôi tôm.

Trang 2

I Đặt vấn đề

 Hầu hết những vấn đề hiện nay mà ngành công nghiệp nuôi thủy sản nói chung và nuôi tôm nối riêng đang phải đương đầu đều có liên

quan đến sự xuất hiện tràn lan của dịch bệnh như bệnh do vi khuẩn

và virus Tuy nhiên, bệnh nấm cũng là một mối đe dọa khác thường không được quan tâm cũng ảnh hưởng đến năng suất vật nuôi trong

khi ảnh hưởng của Fusarium đối với động vật trên cạn được biết đến tương đối rộng thì ảnh hưởng của Fusarium trên các loài thủy sản

chưa được nghiên cứu rộng rãi

Hiện nay, tôm sú (Penaeus monodon) là đối tượng chủ lực cho nuôi

trồng thủy sản nước lợ ở Đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước nước nói chung Trong mô hình nuôi tôm sú mặc dù đã có rất nhiều giải

pháp đưa ra nhằm giảm rủi ro và thiệt hại, tuy nhiên dịch bệnh luôn là trở ngại lớn cho nghề này Bên cạnh một số bệnh nguy hại cao gây ra trên tôm sú như vi-rút đốm trắng, đầu vàng, hội chứng liên quan đến gan còn xuất hiện sự nhiễm vi nấm trên tôm cũng gây nhiều khó khăn cho nghề nuôi tôm.

Trang 3

Tác nhân gây nên bệnh này ở giác xác là giống nấm bậc

cao Fusarium spp

1. Đặc điểm của nấm Fusarium

- Có cấu tạo dạng khuẩn ty

- Giữa các tế bào có vách ngăn

Trang 4

Fusarium solani Macroconidia F.solani Microconidia

Trang 5

II Nguyên nhân gây bệnh

Cấu tạo tế bào đỉnh sợi nấm Fusarium (theo Howard R J and Heist J R., 1979) (Chú thích: MT: vi ống, M: ty thể, SC: bộ Golgi, V: bọng(túi) đỉnh, P: màng sinh chất 4 lớp)

Trang 6

Ký chủ

Fusarium solani gây bệnh trên tôm he, Tôm hùm, cua

xanh và cả ở tôm càng nước ngọt

Trang 7

Mang tôm thay đổi từ màu trắng sang màu đen hoặc xuất hiện các điểm đen trên mang, vỏ kitin, trên các

phần phụ như chân bơi, chân bò, râu , tại vị trí đó, vỏ kitin không bị ăn mòn dưới các điểm đen đó, mô cơ

giáp xác bị tổn thương, sắc tố melanin xuất hiện- đây là sản phẩm của cơ chế miễn dịch tự nhiên ở giáp xác

III Dấu hiệu của bệnh

Trang 8

Khi lấy bệnh từ các vết đen hay từ mang đen của tôm quan sát bằng kính hiển vi thì có thể phát hiện các bào

tử đính lớn và nhỏ

III Dấu hiệu của bệnh

Fusarium bám ở mang tôm

Trang 9

III Dấu hiệu của bệnh

Khi nuôi cấy trên môi trường thạch PDA (Patato Dextrosse Aggar), nấm này thường tiết vào môi trường sác tố vàng cam hay vàng nâu, sau vài ngày nuôi cấy, xuất hiện các bào tử đính đặc thù

Trang 10

 Bệnh này có thể gây ra nhứng thương tổn ở mang của một số loài giáp xác như tôm he, tôm hùm và cua

Thông thường tỷ lệ nhiễm đàn không cao, khoảng 30% nhưng cũng có trường hợp bệnh này cũng đã gây

10-ra dịch chết

 Những vết thương tổn do Fusarium gây ra có thể mở đường cho các tác nhân cơ hội khác xâm nhập vào cơ thể vật nuôi như: vi khuẩn Vibrio hay các giống loài

Protozoa nội ký sinh trong máu giáp xác Fusarium còn liên quan tới bệnh viêm mắt ở tôm trưởng thành Bệnh này thường đặc trưng bởi các vệt trắng trên cuống mắt, tôm bơi không định hướng và có thể gây chết 50% tôm trong quần đàn

III Dấu hiệu của bệnh

Trang 11

Vi nấm F. incarnatum phân lập trên tôm sú (P monodon) bị đen mang trong ao nuôi

thâm canh A: hình dạng; B: mang tôm thẻ (P Japonicus) bị đen khi cảm nhiễm F

incarnitum; C: sợi nấm trong tia mang (mũi tên); D: F. incarnatum nhiễm mang

(Nguồn: Khoa et al., 2004).

Trang 12

III Dấu hiệu của bệnh

Vi nấm F. solani phân lập trên tôm thẻ (P japonicus) bị đen mang trong ao nuôi thâm

canh A: hình dạng; B: mang bị đen (mũi tên); C: bào tử vi nấm trong tia mang (mũi

tên) (Nguồn: khoa et al., 2005).

Trang 13

III Dấu hiệu của bệnh

Vi nấm F. moniliforme phân lập trên tôm thẻ (P japonicus) bị đen mang trong ao nuôi

thâm canh A: mang bị đen (mũi tên); B và C: sợi nấm trong tia mang; D: khuẩn lạc; E:

sợi nấm và bào tử trong tia mang; F: hình dạng F. moniliforme (Nguồn: Winai et al.,

1991)

Trang 14

1 Phân bố.

 Phân bố rộng rãi về địa lý, có thể gặp ở mọi vùng nuôi tôm he, tôm hùm và các giáp xác khác nhau trên thế giới

 Mức độ mẫn cảm của các loài tôm he với bệnh này là không giống nhau Tôm He Nhật Bản mẫn cảm hơn với các loài khác Ở Việt Nam, tôm hùm nuôi trong các lồng trên biển cũng thường xuyên bị bệnh đen

mang

IV Đặc điểm phân bố và lan truyền

Trang 15

2 Đặc điểm lây truyền.

Trong ao, lồng nuôi giáp xác, nấm thường tồn tại ở đáy ao, thành lồng, nơi có nhiều vật chất hữu cơ, và sẽ xâm nhập vào giáp xác khi trên cơ thể nó có các vết

thương tổn do tác động cơ học, hóa học hay sinh học, đặc biệt ở thời kỳ tôm lột xác

IV Đặc điểm phân bố và lan truyền

Trang 16

Có thể dựa vào dấu hiệu bệnh lý để chẩn đoán Tuy

nhiên, đen mang còn có thể do các tác nhân khác, do vậy, cần quan sát mẫu mô ép tươi bằng kính hiển vi quang học để phát hiện các khuẩn ty và Macroconidia

và Microconidia đặc thù của nầm Fusarium

Có thể phân lập trên môi trường SDA (Sabouraud

Dextrose Agar) hay PDA (Potato Dextrosse Agar),

khuẩn lạc thường tiết sắc tố vàng cam hay vàng nâu vào môi trường nuôi cấy và sau vài ngày, bắt đầu hình thành các bào tử đính hình thuyền đặc thù

V Phương pháp chẩn đoán

Trang 17

Bào tử đính nấm Fusarium sp.(A); Khuẩn lạc nấm Fusarium sp trên môi trường PDA (B); tơ mang tôm hùm bệnh đen mang, lát cắt dọc sợi nấm nằm bên trong tơ mang (đầu mũi tên đen) nhuộm H&E (C); nấm Fusarium sp ký sinh trên mang tôm hùm ở độ phóng đại 400 lần (D)

Trang 18

Hiện nay vẫn chưa có những thông báo cụ thể về phương pháp điều trị bệnh Vì vậy cần phải quan tâm đến các biện pháp phòng bệnh:

+ Giảm ô nhiễm hữu cơ trong ao, lồng nuôi giáp xác

- Loại bỏ chất thải ở đáy ao

- Tính toán chính xác lượng thức ăn cho giáp xác

+ Tránh các thương tổn trên cơ thể tôm

+ Tăng lưu lượng dòng chảy qua lồng nuôi, khi cần thiết

có thể di chuyển lồng nuôi đến địa điểm mới để tránh sự ô nhiễm

V Phương pháp phòng – trị bệnh

Trang 19

+ Tắm cho tôm bằng Formol với nồng độ từ 15 - 25ml/m3 nước trong 10 - 15 phút, có sục khí Thời gian chữa trị từ 5 - 7 ngày.

+ Tắm cho tôm bằng Sulfat đồng, nồng độ 0,5gr/m3 nước trong 5

- 7 phút, có sục khí Thời gian chữa trị từ 5 - 7 ngày Lưu ý tôm

bệnh sau khi xử lý thuốc cần được thả nuôi ở một lồng khác.

+ Treo những túi vải có chứa vôi ở giữa lồng tôm hoặc đặt ở

những vùng đáy lồng nuôi bị ô nhiễm Vôi có tác dụng diệt ký sinh trùng, nấm, vi khuẩn tốt.

+ Có thể sử dụng một số kháng sinh như Norfloxacin, Nalidixic acid, Ciprofloxacin để phòng trị bệnh bằng cách trộn vào thức ăn với lượng từ 30 - 50mgr/kg thức ăn Thời gian điều trị từ 5 - 7

ngày.

V Phương pháp phòng – trị bệnh.

Trang 20

Bệnh nấm Fusarium ở giáp xác trưởng thành tuy là tỷ

lệ nhiễm đàn không cao nhưng nếu không có biện pháp chữa trị kịp thời cũng có thể gây ra dịch chết ở tôm

Đây là bệnh vẫn chưa có thuốc chữa trị hữu hiệu, chủ yếu áp dụng các biện pháp phòng bệnh Cần sớm

nghiên cứu tìm ra phương pháp chữa trị bệnh kịp thời

để giảm thiểu tổn thất trong nuôi tôm Bên cạnh đó cần phải có một biện pháp phòng trị hợp lý nhằm giảm

thiểu tối đa tác hại của bệnh để người nuôi thu được lợi nhuận cao từ nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và tôm nói riêng

VI Kết luận

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Thị Muội, Bệnh học thủy sản, NXBNN (2004).

vi sinh vật đại cương, NXBNN (2008).

Ngày đăng: 31/12/2014, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w