Thành phần hóa học gồm: nước, protein lipid, muối vô cơ, vitamin... Các thành phần này khác nhau rất nhiều, thay đổi phụ thuộc vào giống, loài, giới tính, điều kiện sinh sống,... Ngoài ra, các yếu tố như thành phần thức ăn, môi trường sống, kích cỡ cá và các đặc tính di truyền cũng ảnh hưởng đến thành phần hóa học, đặc biệt là ở cá nuôi. Các yếu tố này có thể kiểm soát được trong chừng mực nào đó. Các thành phần cơ bản của cá và động vật có vú có thể chia thành những nhóm có cùng tính chất.
Trang 1Hóa sinh học quá trình chế
biến thủy sản
Trang 2động vật thủy sản
Trang 3Thành phần hóa học của thủy sản
• Nước
• Protein
• Lipid
• Vitamin,
Thay đổi phụ thuộc vào giống, loài, giới
tính, điều kiện sinh sống, thành phần thức
ăn, môi trường sống,…
Trang 5Protein cấu trúc ( tơ cơ)
Protein chất cơ( tương cơ)
Protein mô liên kết
Protein
Trang 6Protein cấu trúc
độ ion khá cao
(>0,5M)
Tham gia hoạt động co rút của cơ
Myosin
Actin
Actomyosin
Tropomyosin
Trang 7Protein chất cơ (Protein tương cơ)
Gồm myoglobin, myoalbumin, globulin và các enzyme
Chiếm khoảng 25-30% hàm lượng protein trong cá và
12-20% trong mực
Trang 8Protein mô liên kết
Gồm các sợi collagen, elastin
Có trong mạng lưới ngoại bào, không tan trong nước,
dung dịch kiềm hoặc dung dịch muối có nồng độ ion cao
Trang 9Nito phi Protein
Trimethylamin ocide (TMAO)
Các acid amin tự do
Ure
Amoniac Creatine
Nito phi protein (Non Protein
Nitrogen)
Trang 10Nito phi Protein
Trimethylamin ocide (TMAO)
Có chủ yếu trong các loài cá nước mặn
Hàm lượng trong cá khác nhau tùy theo loài, điều kiện sinh
sống, kích cỡ
Có vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu của cá → giúp cá
chống lại áp suất thẩm thấu gây ra do sự chênh lệch nồng
độ muối trong nước biển
Trang 11 Cá được phân loại theo hàm lượng chất béo như sau:
• Cá gầy (< 1% chất béo) như cá tuyết, cá tuyết sọc đen
• Cá béo vừa (<10% chất béo) như cá bơn lưỡi ngựa, cá
nhồng, cá mập
• Cá béo (>10% chất béo) như cá hồi, cá trích, cá thu
Chất béo của các loài cá béo thường tập trung trong mô
bụng Với cá gầy, hàm lượng chất béo trong cá dự trữ chủ yếu trong gan
Trang 12Các loại vitamin và chất khoáng
Cá là nguồn cung cấp chính vitamin nhóm B, vitanin A và D.
Chất khoáng của cá phân bố chủ yếu trong mô xương, đặc
biệt trong xương sống
Thịt cá là nguồn giàu sắt, đồng, lưu huỳnh và i ốt Ngoài ra
còn có niken, coban, chì, asen, kẽm
Trang 13 Tham gia vào quá trình trao đổi chất ở tế bào, tiêu hóa thức
ăn và quá trình tê cứng
Sau khi cá chết, enzyme hoạt động → quá trình tự phân giải
của cá → mùi vị, trạng thái cấu trúc và hình dạng bên ngoài
Trang 14 Hàm lượng glucid trong cơ thịt cá rất thấp, thường dưới
0,5%, tồn tại dưới dạng năng lượng dự trữ glycogen
Sau khi cá chết, glycogen cơ thịt chuyển thành acid lactic,
làm giảm pH, mất khả năng giữ nước
Trang 15Tính chất của động vật thủy sản
Trang 16Tính chất vật lý
• Hình dạng : Có thể chia thành 2 dạng cơ bản là cá thân tròn và cá thân dẹt.
• Tỷ trọng của cá: Thay đổi tùy theo bộ phận trên cơ thể của cá, phụ
thuộc vào thân nhiệt của cá.
• Điểm băng : Thông thường điểm băng của các loài cá từ -0,6oC ÷ -2,6oC
• Hệ số dẫn nhiệt: Phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng mỡ Ngoài ra, còn
phụ thuộc vào nhiệt độ Nhiệt độ đông kết càng thấp hệ số dẫn nhiệt càng cao.
Trang 17Tính chất hóa học
• Cơ quan của cá cấu tạo từ những hợp chất nitrogen
→ cấu trúc của cá có độ chắc, độ đàn hồi và độ dẻo dai nhất định
• Cơ thể cá là một dung dịch keo nhớt, trong đó nước là dung
môi
Trang 18Các biến đổi sau khi chết
Sự biến đổi của động vật thủy sản sau khi chết
Trang 19Biến đổi cảm quan
Các biến đổi của cá tươi nguyên liệu: Biến đổi nghiêm trọng
nhất là sự bắt đầu mạnh mẽ của quá trình tê cứng:
• Ngay sau khi chết, cơ thịt cá duỗi hoàn toàn và kết cấu
mềm mại, đàn hồi thường sau đó sẽ lại chuyển sang trạng thái tê cứng
• Thời gian của quá trình tê cứng và mềm hóa chịu ảnh
hưởng của các yếu tố như nhiệt độ, phương pháp xử lý cá, kích cỡ và điều kiện vật lý của cá
Trang 20Biến đổi cảm quan
Các biến đổi về chất lượng: 4 giai đoạn
• Giai đoạn 1: Cá rất tươi và có vị ngon, ngọt, mùi như rong
biển Vị tanh rất nhẹ của kim loại
• Giai đoạn 2: Mất mùi và vị đặc trưng pH của thịt cá trở nên
trung tính nhưng không có mùi lạ Cấu trúc cơ thịt vẫn còn tốt
• Giai đoạn 3: Có dấu hiệu ươn hỏng
• Giai đoạn 4: Sự ươn hỏng và phân hủy (thối rữa).
Trang 21Biến đổi tự phân giải
Sự phân
giải
glycogen
Sự phân hủy ATP
Text
Biến đổi tự phân
giải
Sự phân giải protein
Sự phân cắt TMAO
Trang 22Sự phân giải gycogen
Glycogen bị phân giải trong điều kiện không có oxy bằng
con đường Embden – Meyerhof
→ Sự tích lũy acid lactic
→ Giảm pH của cơ thịt cá
→ Điện tích bề mặt của protein sợi cơ giảm
→ bị biến tính cục bộ và làm giảm khả năng giữ nước
Trang 23Sự phân hủy ATP
ATP bị phân hủy nhanh → inosine monophosphate (IMP)
bởi enzyme nội bào
Sự phân giải của IMP tạo thành inosine và hypoxanthine được xúc tác chính bởi enzyme nội bào IMP
phosphohydrolase và inosine ribohydrolase, cùng với sự tham gia của enzyme có trong vi khuẩn
ATP bị phân hủy xảy ra theo bởi các phản ứng tự phân:
Trang 24Sự phân hủy ATP
Trị số K biểu diễn mối liên hệ giữa inosine, hypoxanthine
và tổng hàm lượng của ATP thành phần:
Trị số K càng thấp, cá càng tươi.
Trang 25Sự phân giải protein
Sự phân giải protein
Enzyme
cathepsin
Enzyme calpain
Enzyme collagenase
Trang 26Enzyme cathepsin
Enzyme quan trọng nhất là cathepsin D tham gia vào quá
trình thủy phân protein nội tại của tế bào tạo thành peptide
ở pH = 2-7
Sau đó peptide tiếp tục bị phân hủy dưới tác của
cathepsin A, B và C
Trang 27Enzyme calpain
Tham gia vào quá trình làm gãy và tiêu hủy protein trong
sợi cơ
Trang 28Enzyme collagenase
Giúp làm mềm tế bào mô liên kết
Gây ra các “vết nứt” hoặc bẻ gãy các myotome khi bảo
quản cá bằng đá trong một thời gian dài hoặc khi bảo quản chỉ trong thời gian ngắn nhưng ở nhiệt độ cao
Trang 29Sự phân cắt TMAO
Sự khử TMAO dưới tác dụng của vi khuẩn →
Trimetylamin (TMA) có mùi khó chịu
Tiến trình này bị ức chế khi cá được làm lạnh
Trang 30Sự phân cắt TMAO
Trong cơ thịt của một số loài tồn tại enzyme có khả năng
phân hủy TMAO → dimethylamin (DMA) và formaldehyde (FA)
Trang 31Biến đổi do vi sinh vật
Hệ vi khuẩn ở cá vừa mới đánh bắt
Sự xâm nhập của vi sinh vật
Biến đổi của vi sinh vật trong suốt quá trình bảo quản
Vi sinh vật gây ươn hỏng cá
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật
Trang 32Hệ vi khuẩn ở cá vừa mới đánh bắt
Phụ thuộc vào môi trường nơi đánh bắt hơn là vào loài cá.
Số lượng vi khuẩn trong nội tạng cá có liên quan trực tiếp
đến nguồn thức ăn của cá
Số lượng vi khuẩn thay đổi còn tùy thuộc vào mùa sinh
sống
Trang 33Hệ vi khuẩn ở cá vừa mới đánh bắt
Số lượng vi khuẩn tồn tại ở các loài giáp xác và thân mềm
gần giống với số lượng vi khuẩn tồn tại trên cá
Trang 34Hệ vi khuẩn ở cá vừa mới đánh bắt
Vi khuẩn ở cá mới vừa đánh bắt chủ yếu gồm vi khuẩn
hiếu khí, kỵ khí không bắt buộc, vi khuẩn G-
Cá sống trong vùng nước ấm dễ bị nhiểm bởi vi khuẩn
G+
ở loài thân mềm vi khuẩn G+ chiếm số lượng lớn hơn.
Trang 35Sự xâm nhập của vi sinh vật
Thịt của cá sống khỏe mạnh hoặc cá vừa đánh bắt thì
không có vi khuẩn
Khi cá chết, hệ thống miễn dịch bị suy yếu và vi khuẩn
được tự do sinh sôi phát triển
Sự hư hỏng chủ yếu là do enzyme khuếch tán vào trong
cơ thịt Các chất dinh dưỡng tiết ra bên ngoài
Sự hư hỏng của cá xảy ra với tốc độ khác nhau là do sự
khác nhau về tính chất của bề mặt cá
Trang 36Biến đổi của vi sinh vật trong suốt quá
trình bảo quản
Cá ôn đới: Sau khi cá chết thì các vi khuẩn bắt đầu giai
đoạn sinh trưởng theo cấp số nhân
Cá nhiệt đới: Vi khuẩn thường trải qua giai đoạn tiềm ẩn
từ 1 đến 2 tuần nếu cá được bảo quản bằng đá, sau đó mới bắt đầu giai đoạn sinh trưởng theo cấp số nhân
Trang 37Vi sinh vật gây ươn hỏng cá
Các hợp chất đặc trưng trong quá trình ươn hỏng của thịt
cá bảo quản hiếu khí có đá và ở nhiệt độ môi trường
Vi khuẩn gây ươn
hỏng
Các hợp chất ươn hỏng đặc trưng
Ceton, aldehyde, este, các sunfit không phải H2S
TMA, H2SNH3, các acid: acetic, butyric và propionic
Trang 38Vi sinh vật gây ươn hỏng cá
Sản phẩm cuối cùng là TMA tạo mùi vị xấu cho cá
Trang 39Vi sinh vật gây ươn hỏng cá
Trang 40 Cơ chất và các hợp chất gây biến mùi do vi khuẩn sinh ra
trong quá trình ươn hỏng của cá
Cơ chất Các hợp chất sinh ra do hoạt
Các ester, ceton, aldehydeNH3
Trang 41Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
của VSV
Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
Trang 42Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
Cấu trúc sinh học
Trang 43Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
trường
Trang 44Các biến đổi hóa sinh & hóa lý trong bảo
quản lạnh & lạnh đông
Phản ứng của protein với lipid bị oxy hóa
Quá trình oxy hóa và
thủy phân lipid
Sự thoái hóa của TMAO
Trang 45Biến tính protein
Có thể do 1 hoặc nhiều yếu tố:
Hình thành tinh thể đá
Có hiện tượng mất nước
Tăng nồng độ chất hòa tan
Tương tác của protein với chất béo bị oxy hóa
Sự biến tính của protein thay đổi các thuộc tính kết cấu và
chức năng của protein
Trang 46Sự hình thành tinh thể băng
Làm vỡ màng và thay đổi cấu trúc của các cơ tế bào.
Quá trình lạnh đông chậm: Tinh thể băng hình thành vói
kích thước lớn, số lượng ít có thể phá hủy vách tế bào làm mất dịch, thay đổi cấu trúc sản phẩm khi tan giá
Quá trình lạnh đông nhanh: Tạo ra tinh thể băng nhỏ hạn
chế lượng dịch tách ra và sự phá vỡ vách tế bào
Trang 47Ảnh hưởng của sự mất nước
Khi mất nước quá nhiều bề mặt cá trở nên khô, mờ đục
và xốp
Ảnh hưởng nghiệm trọng có thể thấy được khi trên bề mặt
cá bị sậm lại Hiện tượng này chỉ xảy ra khi cá được bảo quản lạnh trong một thời gian dài
Trang 48Ảnh hưởng của nồng độ chất tan
Băng hình thành: nồng độ muối khoáng và các chất hữu
cơ hòa tan trong chất nền không đóng băng tăng → muối
và các hợp chất ít tan có thể kết tủa → thay đổi pH và nồng độ ion → những thay đổi về cấu trúc trong protein
Trang 49Phản ứng của protein với lipid nguyên
vẹn
Trong quá trình đóng băng, các thành phần lipid và protein
tạo thành phức hợp lipoprotein, làm thay đổi chất lượng kết cấu của mô cơ
Trang 50Phản ứng của protein với lipid bị oxy hóa
Protein tiếp xúc với chất béo peroxidized → hình thành
phức hợp lipid-protein peroxidized → thay đổi hình dạng protein
Hình thành các phức hợp protein-protein và protein-lipid.
Các sản phẩm phụ từ quá trình oxy hóa lipid như
aldehyde phản ứng hóa học với các nhóm amin của protein
Trang 51Quá trình oxy hóa & thủy phân lipid
Phospholipase A và các lipase từ các mô cơ bắp thủy
phân phospholipid và chất béo trong cá đông lạnh
Quá trình oxy hóa của PUFA (acid béo không bão hòa đa)
sinh ra aldehyde, xeton, làm cho cá bị ôi
Trang 52Sự thoái hóa của TMAO
TMAO dễ dàng bị thoái hóa thành DMA và formaldehyde
khi có sự hiện diện của enzyme nội sinh (TMAOase) trong các mô cá
Sự suy thoái của TMAO làm tăng độ dai của protein cơ.
Trang 53Hóa sinh học trong một số sản phẩm chế
Sấy khô Giảm độ ẩm của sản
phẩm
Ức chế hoạt động của
vi sinh vật trên bề mặt sản phẩm
Cá bị giảm thể tích và trọng lượng do sự bốc hơi nước
Màu sắc cá cũng thay đổi, oxy hóa các sắc tố
Thịt cá trở nên dai, chắc
Trang 54Hóa sinh học trong một số sản phẩm chế
biến
liệu
Hun khói Tiêu diệt các
VSV trên bề mặt Protein bị đông tụ làm cho màng ngoài sản phẩm cứng
lại
Nuớc thoát ra ngoài ít, khói bám ít, màu sắc đẹp, mùi thơm ngon
Thời gian bảo quản ngắn
Trang 55Hóa sinh học trong một số sản phẩm chế
Giữ được chất lượng tốt mà không cần bảo quản lạnh
Cá bị mềm và mất những chất dễ bay hơi
Vitamin nhóm B như B1, B2, B12, acid forlic, acid nicotinic bị mất nhiều
Trang 56Cảm ơn cô và các bạn đã
chú ý lắng nghe!