Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1Bệnh mắt do tuyến giáp trạng
Nguyên nhân
y Bệnh mắt do bệnh lý tuyến giáp
y Thông thường do cường năng tuyến giáp (nhiễm độc ô g t ườ g do cườ g ă g tuyế g áp ( ễ độc
giáp trạng) mà bản thân bệnh này có thể có các nguyên
nhân:
-Bệnh Grave
-Bệnh bướu nhân gây nhiễm độc
y Có thể xảy ra trong bệnh thiểu năng giáp trạng như
bệnh Hashimoto
Trang 2BÖnh Grave
y Cã nguån gèc tù miÔn
y TuyÕn gi¸p t¨ng tiÕt hormon uyÕ g ¸p t¨ g t Õt o o
y XuÊt hiÖn trong kho¶ng 40-50 tuæi
y C¸c dÊu hiÖu t¹i m¾t cã thÓ x¶y ra tr−íc, ®i kÌm hay
x¶y ra sau c−êng n¨ng gi¸p tr¹ng
y Cã khi c¸c dÊu hiÖu t¹i m¾t x¶y ra mµ kh«ng cã bÊt
th−êng tuyÕn gi¸p ®i kÌm
Trang 3Bệnh sinh
Các tế bào T bị hoạt hóa thâm nhập tổ chức hốc mắt, kích
thích các nguyên bào xơ, dẫn đến:
1. Các cơ vận nhãn phì đại
2. Thâm nhiễm tổ chức kẽ
3. Tăng sinh mỡ hốc mắt và tổ chức liên kết
Phì đại các cơ vận nhãn
y Các nguyên bào xơ bị kích
thích sản xuất các
glycosaminoglycans (GAGs)
làm cho cơ sưng nề
y Kích thước cơ tăng lên đến 8
lần
y Cơ sưng nề chiếm chỗ hốc
mắt và có thể ép lên thị thần
kinh
Cơ phì đại
Chèn ép thị thần kinh ở
y Các cơ phì đại đẩy nhãn cầu
ra trước (lồi mắt) Khi đó mi
không nhắm kín và mắt bị
khô gây bệnh giác mạc do hở
mi
đỉnh hốc mắt
Cơ bị phì đại (Cơ trực ngoài)
Cơ bị phì đại (Cơ trực trong)
Trang 4Thâm nhiễm tế bào vào tổ chức kẽ
y Các tế bào limpho, tương
bào đại thực bào và
bào, đại thực bào và
dưỡng bào thâm nhiễm
cơ, mỡ và tổ chức liên
kết
Lớp áo tạo bởi các tế bào limpho
Bệnh sinh
y Gây thoái hóa các sợi cơ
y Dẫn đến xơ hóa cơ
Tạo tổ chức xơ
Trang 5y Tổ chức này gây hạn
chế vận động gây
chế vận động, gây
song thị (nhìn đôi)
khi liếc về phía cơ bị
Khi nhìn lên, mắt Phải không
đ−a đ−ợc lên trên do cơ bị xơ
hóa
Hai giai đoạn bệnh tiến triển
1. Viêm hoạt tính:
y Hai mắt đỏ đau nhiều năm
Có ấ đề hẩ ỹ
y Có vấn đề thẩm mỹ
y Tái phát trong vòng 3 năm
ở hầu hết các bệnh nhân
y 10% bệnh nhân có biến
chứng mắt nặng về sau
2. Giai đoạn im lặng:
y Mắt trắng
y Có thể có rối loạn vận
nhãn không đau g
y Mức độ bệnh có thể từ
mức vô hại đến mức gây
mù lòa (bệnh giác mạc do
hở mi hay bệnh lý thị thần
kinh)
Trang 6N¨m biÓu hiÖn l©m sµng chÝnh
1. ¶nh h−ëng tæ chøc mÒm
2. Co rót mi m¾t
3. Låi m¾t
4. BÖnh lý thÞ thÇn kinh/
hë lé gi¸c m¹c
5. X¬ hãa c¬
C¸c triÖu chøng c¬ n¨ng do tæn th−¬ng tæ
chøc mÒm
y Sî ¸nh s¸ngSî ¸ s¸ g
y Ch¶y n−íc m¾t
Trang 7Các triệu chứng thực thể do tổn thương tổ
chức mềm
y Sưng nề mi và quanh hốc mắt
y Cương tụ kết mạcCươ g tụ ết ạc
y Dấu hiệu chứng tỏ mức độ hoạt tính của bệnh
y Phù nề kết mạc
y Trường hợp nặng: Kết mạc phòi qua mi dưới
Điều trị các tổn thương phần mềm
Thông thường không được mỹ mãn lắm, có thể có tác
dụng nào đó
y Điều trị tại chỗ-Tra nước mắt nhân tạo làm giảm kích
thích do viêm kết mạc và hở lộ giác mạc
y Ngủ cao đầu có thể giảm phù hốc mắt hay dùng thuốc
lợi tiểu
y Băng dính hai mi khi ngủ có tác dụng phòng bệnh giác
mạc do hở mi
Trang 8Co rút mi mắt
y Hiện tượng co rút cả mi trên lẫn mi dưới xảy ra ở 50% số
bệnh nhân
y Bình thường mi trên che rìa trên giác mạc, thấp xuống
khoảng 2 m; Mi dưới tiếp xúc với rìa giác mạc dưới
y Khi có hiện tượng co rút, có thể nhìn thấy củng mạc )màu
trắng)
y ảnh hưởng đến thẩm mỹ
y Bệnh sinh không rõ ràng
y Có thể vì cơ nâng mi bị xơ hóa gây co rút, hay do hormon
tuyến giáp cao gây tác động
y Nếu co rút còn và bệnh không còn hoạt tính thì có thể phẫu
thuật mi mắt
Co rút mi mắt-Các biểu hiện lâm sàng
y Các dấu hiệu lâm sàng:
yCo rút mi ở tư thế nhìn
yCo rút mi ở tư thế nhìn
thẳng phía trước
yMi chuyển động xuống
dưới chậm VD: Mi trên
chuyển động chậm khi
nhãn cầu đưa xuống dưới
Trang 9Co rút mi-Điều trị
y Co rút mi nhẹ không cần điều trị, 50% số trường hợp
bệnh tự hết
y Điều trị cường năng tuyến giáp có thể cảI thiện hiện
tượng co rút mi
y Chỉ định điều trị khi có hở giác mạc và ảnh hưởng đến
thẩm mỹ
y Điều trị dựa vào phẫu thuật khi co rút mi và tuyến giáp
ổn định
Lồi mắt
y Lồi mắt thẳng trục
y Bệnh cường giáp là nguyênBệnh cường giáp là nguyên
nhân gây lồi mắt một hay cả hai
bên thường gặp nhất ở người
trưởng thành
y Lồi mắt không phụ thuộc vào
điều trị bệnh toàn thân và còn
mãi không hết ở 70% số trường
hợp
hợp
y Lồi mắt nặng lamf cho mi nhắm
không kín, gây hở và loét giác
mạc
Trang 10Lồi mắt-Điều trị
y Dùng corticoid toàn thân để làm giảm viêm
y Tia xạ liều thấpa ạ ều t ấp
y Phẫu thiật giảm áp: Lấy bỏ 1 hay nhiều thành hốc mắt
để tăng thể tích khoang chứa và làm giảm lồi mắt Khi
ngặng có thể phải lấy cả 4 thành hốc mắt
Bệnh lý thị thần kinh
y Biến chứng nặng ảnh hưởng khoảng 5% số bệnh nhân
y Do thị thần kinh bị chèn ép hay tưới máu bị cản trở do o t ị t ầ bị c è ép ay tướ áu bị cả t ở do
các cơ phì đại ở đỉnh hốc mắt
y Có thể xảy ra khi không có lồi mắt
y Có thể gây rối loạn thị lực nặng và có thể phòng được
Trang 11Bệnh lý thị thần kinh-Các biểu hiện lâm
sàng
y Dấu hiệu sớm là cảm nhận màu sắc giảm
y Thị lực giảm dần và chậmị ự g ậ
y Tổn hại thị trường, đặc biệt có ám điểm trung tâm
y Teo thị thần kinh trong những trường hợp bệnh
tiến triển mãn tính
Điều trị bệnh thị thần kinh
y Tùy theo mức độ nặng của bệnh
y Điều trị ban đầu bằng steroid và tia xạều t ị ba đầu bằ g ste o d và t a ạ
y Phẫu thuật giảm áp chỉ được cân nhắc khi các phương
pháp trên không có tác dụng hay thị thần kinh bị tổn
thương nặng
Trang 12Rối loạn vận nhãn
y Khoảng 30%-50% bệnh nhân rối loạn chức năng tuyến
giáp có rối loạn vận nhãn
y Song thị có thể thoáng qua hay liên tục
y Vận nhãn hạn chế do thâm nhiễm và xơ hóa
y Hạn chế nhìn lên trên hay xảy ra do xơ hóa cơ trực
dưới
Điều trị rối loạn vận nhãny Thường cân nhắc phẫu thuật nếu có song thị ở tư thế
nhìn thẳng hay khi nhìn gần
y Song thịthangi ổn định khoảng 6 tháng
y Can thiệp lên các cơ vận nhãn nhằm duy trì thị giác hai
mắt khi nhìn thẳng đằng trước và đảm bảo thẩm mỹ
y Tiêm độc tố Botulinum (Botox) để làm giãn cơ cũng có
tác dụng trong một số trường hợp
Trang 13KÕt thóc
Mét sè h×nh ¶nh lÊy tõ
eyetext.net