ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA/BỘ MÔN: THƯ VIỆN – THÔNG TIN HỌC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN CẤP TRƯỜNG NĂM 2014 Tê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA/BỘ MÔN: THƯ VIỆN – THÔNG TIN HỌC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
CẤP TRƯỜNG NĂM 2014
Tên công trình:
NHU CẦU SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện:
Chủ nhiệm : VŨ THỊ MỸ PHƯƠNG – LỚP K28 Thành viên: TRẦN THỊ ANH THƯ – LỚP K28
Người hướng dẫn: Th.S HUỲNH MINH KHẢI GIẢNG VIÊN KHOA THƯ VIỆN THÔNG TIN HỌC
TP.HỒ CHÍ MINH – 2015
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 3
3 MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 6
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 6
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 8
6.1 Ý nghĩa lý luận 8
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 8
PHẦN NỘI DUNG 10
Chương 1: 10
1.1 Khái quát về nhu cầu tin 10
1.1.1 Khái niệm nhu cầu tin 10
1.1.2 Các yếu tố tác động đến nhu cầu tin 11
1.2 Khái quát về người dùng tin 11
1.2.1 Khái niệm người dùng tin 11
1.2.2 Phân loại người dùng tin 12
1.2.3 Đặc điểm người dùng tin là sinh viên 12
1.3 Khái quát về tài liệu điện tử 13
1.3.1 Khái niệm tài liệu điện tử 13
1.3.2 Đặc trưng của tài liệu điện tử 14
1.3.2.2 Nhược điểm 15
1.3.3 Loại hình tài liệu điện tử 15
1.3.3.1 Căn cứ vào nội dung và phương thức xuất bản 15
1.3.3.2 Căn cứ vào phương thức lưu trữ 16
Trang 31.3.3.3 Căn cứ vào nguồn thu thập 16
1.3.4 Vai trò của tài liệu 17
1.3.4.1 Đối với thư viện 17
1.3.4.2 Đối với người dùng tin 19
1.3.5 Phương thức tạo lập tài liệu điện tử 20
1.3.5.1 Tự số hóa 20
1.3.5.2 Đặt mua từ các nhà xuất bản 22
1.3.5.3 Liên kết với các cơ quan Thông tin – Thư viện 23
1.3.5.4 Nguồn thông tin miễn phí trên Internet 23
Chương 2: 25
2.1 Giới thiệu sơ lược về thư viện Trường ĐH KHXH&NV TP.HCM 25
2.1.1 Lịch sử hình thành 25
2.1.2 Nguồn lực thông tin 26
2.1.3 Cơ sở vật chất 28
2.1.4 Cán bộ thư viện 28
2.1.5 Người dùng tin 31
2.2 Thực trạng nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM 31
2.2.1 Mục đích sử dụng tài liệu 32
2.2.2 Nhu cầu về nội dung 34
2.2.3 Nguồn khai thác tài liệu điện tử 34
2.2.4 Thói quen khai thác tài liệu điện tử 37
2.2.5 Ngôn ngữ tài liệu điện tử sinh viên sử dụng 40
2.2.6 Hình thức tài liệu điện tử được sinh viên sử dụng 41
2.2.7 Các khó khăn trong quá trình khai thác và sử dụng tài liệu điện tử 42
2.2.8 Đánh giá hiện trạng nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ 44 2.2.8.1 Đánh giá từ góc độ sinh viên 44
2.2.8.2 Đánh giá từ góc độ thư viện 48
2.2.9 Nhận xét 50
Chương 3: 52
3.1 Tăng cường hoạt động của thư viện trường 52
3.1.1 Tuyên truyền, giới thiệu tài liệu điện tử 52
3.1.2 Thường xuyên cập nhật và quảng bá tài liệu điện tử trên website thư viện 53
Trang 43.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện 55
3.1.4 Hoàn thiện, xử lý các tài liệu điện tử của thư viện 55
3.1.5 Huấn luyện kỹ năng khai thác tài liệu điện tử cho sinh viên 56
3.1.6 Nâng cao trình độ và chất lượng cán bộ thư viện 57
3.2 Hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin điện tử 58
3.2.1 Hợp tác, chia sẻ trong mạng lưới hệ thống thư viện ĐHQG HCM 60
3.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong việc chia sẻ nguồn lực thông tin điện tử ……… 62
PHẦN KẾT U N 65
TÀI IỆU THAM KHẢO 67
PHỤ ỤC 70
Trang 5TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Trong bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì ra đời của tài liệu điện tử đã góp phần giúp cho các hoạt động quản lý, lưu trữ và sử dụng thông tin trở nên dễ dàng hơn Cũng như các cơ quan thông tin thư viện khác thì Thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh cũng tiến hành bổ sung và hướng người dùng tin đến việc sử dụng tài liệu điện tử Tuy nhiên, cho đến hiện nay thì tài liệu điện tử vẫn chưa được phổ biến trong sinh viên nói chung và sinh viên khối ngành ngoại ngữ của trường nói riêng
Trong đề tài nghiên cứu này, bên cạnh việc trình bày hệ thống các lý luận chung về người dùng tin, nhu cầu tin, tài liệu điện tử cũng như giới thiệu các ưu điểm của tài liệu điện tử so với tài liệu in, các phương thức để tạo lập nên tài liệu điện tử ở các cơ quan thông tin thư viện,… thì chúng tôi còn chú trọng tìm hiểu nguồn tài liệu điện tử hiện có ở thư viện trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn Thành phố Hồ Chí Minh; tiến hành khảo sát đối tượng người dùng tin là sinh viên các khối ngành ngoại ngữ để tìm hiểu nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử, đồng thời lý giải các nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử ở thư viện của sinh viên Từ đó sẽ đề xuất ra các giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ nói riêng và sinh viên của trường nói chung
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh thế giới xảy ra nhiều chuyển biến bởi sự tác động ngày càng mạnh mẽ và tích cực của công nghệ thông tin – truyền thông như hiện nay, ngành thư viện – thông tin Việt Nam cũng đã có những thay đổi đáng kể trong việc xuất bản và phân phối thông tin dưới nhiều hình thức và phương thức hiện đại Sự thay đổi của các vật mang tin và phương thức truyền tin đã dẫn đến sự ra đời của một loại hình tài liệu mới, đó là tài liệu điện tử Tài liệu điện tử ra đời đã
và đang thúc đẩy tích cực tới sự đa dạng hệ thống sản phẩm, dịch vụ của các cơ quan thông tin – thư viện Xu hướng phát triển của các thư viện trên thế giới hiện nay là kết nối với người dùng tin và chủ động hỗ trợ người dùng tin khai thác các
nguồn lực thông tin của thư viện, đặc biệt là các tài liệu điện tử
Tài liệu điện tử với những ưu thế nổi trội như mật độ thông tin cao, khả năng phân phối thông tin nhanh chóng, tốc độ truy cập và tra cứu chính xác đã cho phép nhiều người sử dụng đồng thời cùng một lúc đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng nguồn tài nguyên của thư viện và thỏa mãn nhu cầu thông tin cho người sử dụng thư viện Việc tạo lập tài liệu điện tử được coi là động lực và cũng là thách thức cho các thư viện trong việc đáp ứng nhu cầu của người dùng tin ngày một nâng cao về chất lượng và số lượng, qua đó làm thay đổi vị thế
và hình ảnh của thư viện trong đời sống xã hội Nhận thức được tầm quan trọng
đó, các thư viện trên thế giới đã và đang coi vấn đề xây dựng tài liệu điện tử và phát triển không ngừng hình thức cũng như chất lượng thông tin là vấn đề sống
còn của mình trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay
Đứng trước xu hướng hội nhập và phát triển đa dạng nguồn lực thông tin, thư viện trường ĐH KHXH&NV TP.HCM – ĐHQG HCM đã đẩy mạnh quá trình chuyển đổi và từng bước hiện đại hóa các hoạt động chuyên môn và phục vụ, đặc biệt là việc xây dựng các loại hình tài liệu điện tử, số hóa các tài liệu truyền thống, xây dựng và thuê quyền truy cập các cơ sở dữ liệu trong và ngoài nước… để phục
Trang 7vụ nhu cầu ngày càng tăng cao của cán bộ, giảng viên, học viên cao học, nghiên
cứu sinh và sinh viên của trường
Có thể nói, trường ĐH KHXH&NV TP.HCM là một trong những trường đại học Việt Nam có nhiều khoa/bộ môn đào tạo về ngoại ngữ Do đó, thư viện trường cũng quan tâm bổ sung và tăng cường xây dựng nguồn lực thông tin nói chung, tài liệu điện tử nói riêng để đáp ứng nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử, thông tin của sinh viên khối ngành ngoại ngữ Nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu khai thác tài liệu điện tử và nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM, chúng tôi đã chọn đề tài
“Nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ - Trường
ĐH KHXH&NV TP.HCM” làm đề tài nghiên cứu khoa học
Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh về việc sử dụng tài liệu điện tử, từ đó đưa ra các biện pháp phát triển nhu cầu trên nhằm nâng cao vai trò, vị thế và hiệu quả của các hoạt động, dịch vụ thông tin điện tử cùa thư viện trường đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 8Đề tài: “Xây dựng vốn tài liệu điện tử tại một số thư viện trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.” – luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học thư viện năm 2006 của tác giả Dương Thúy Hương; giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ
Lê Văn Viết Đề tài nêu lên được các khái niệm và tầm quan trọng của tài liệu điện
tử đối với thư viện, công trình chú trọng nghiên cứu thực trạng xây dựng vốn tài liệu điện tử dưới dạng cơ sở dữ liệu toàn văn đối với tài liệu như luận văn, luận án, giáo trình, báo cáo khoa học, những tài liệu chỉ có ở các trường đại học và các viện hay trung tâm nghiên cứu; đưa ra các định hướng giải pháp phát triển vốn tài liệu điện tử đối với một số thư viện trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài: “Tăng cường nguồn tài liệu điện tử tại trung tâm thông tin khoa học
và công nghệ quốc gia” - luận văn thạc sĩ khoa học thư viện năm 2006 của tác giả
Lê Thế Long Đề tài khảo sát thực trạng chính sách phát triển, tổ chức, khai thác nguồn thông tin điện tử tại trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia đồng thời đưa ra những mặt mạnh, yếu trong quá trình khai thác, lý giải sự cần thiết phải tăng cường nguồn tin điện tử; góp phần đề xuất các giải pháp để phát triển nguồn tin điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước
Đề tài: “Đáp ứng thông tin trên cơ sở sử dụng các cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia.” – Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Thông tin – Thư viện năm 1994 của tác giả Trịnh Thị Nhã, giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Tạ Bá Hưng Đề tài nghiên cứu các khía cạnh về lý thuyết; tình hình nhu cầu khai thác cơ sở dữ liệu, thị trường cơ sở dữ liệu quốc tế có nội dung liên quan tới các lĩnh vực ưu tiên và khảo sát việc triển khai sử dụng các mạng thông tin Từ đó phân tích các chi phí hiệu quả cho việc khai thác cơ sở dữ liệu và đưa ra các giải pháp kiện toàn và phát triển công tác thông tin khoa học tại Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
Trang 9Đề tài: “Tổ chức quản lý và khai thác nguồn tài nguyên điện tử tại các thư viện thành viên đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.” – luận văn Thạc sĩ Khoa học Chuyên ngành Thông tin – Thư viện năm 2009 của tác giả Huỳnh Thanh Xuân, giáo viên hướng dẫn Phó giáo sư Tiến sĩ Khoa học Bùi Loan Thùy Đề tài nghiên cứu công tác tổ chức, quản lý và hiệu quả khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên điện tử các thư viện đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thông qua
đó đưa ra các giải pháp cải tiến công tác tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tài nguyên điện tử tại các thư viện
Hội thảo Tầm nhìn về thư viện đại học và nghiên cứu trong môi trường số - 26/8/2010, Thư viện Tạ Quang Bửu Hội thảo có sự tham dự của các chuyên gia đến từ Israel và Singapore cùng với hơn 50 đại biểu đến từ các thư viện trường đại học và viện nghiên cứu trong cả nước Hội thảo đã nhấn mạnh vai trò của Thư viện đối với công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu; đồng thời cũng nêu lên những thách thức mà hiện nay các Thư viện đang phải đối mặt trong thời đại số trình bày những xu thế phát triển cùng những bài học kinh nghiệm của các thư viện tiên tiến trên thế giới trong việc phát triển nguồn tài nguyên số Ngoài ra, các chuyên gia cũng đã giới thiệu và cung cấp những giải pháp hữu hiệu, công bố những mô hình, dịch vụ kế nối tài nguyên, các hệ thống thư viện tích hợp,… nhằm
để Việt Nam có thể xây dựng và phát triển thành công thư viện số; đồng thời để ra các chiến lược mới để phát triển thư viện trong bối cảnh thay đổi của thư viện ngày nay
Hội thảo Thiết kế & Xây dựng học liệu điện tử phục vụ Đào tạo trực tuyến,
- 09/01/2014, tại Viện ĐH Mở Hà Nội Hôi thảo đã khẳng định tầm quan trọng của học liệu điện tử đặc biệt là đối với hình thức đào tạo trực tuyến; khẳn định trường đại học Mở Hà Nội sẽ ưu tiên mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng, đồng thời cũng nêu lên được nhiều vấn đề còn tồn tại và giải pháp cũng như tâm huyết trong việc xây dựng học liệu điện tử trong nhà trường
Trang 10Hội thảo khoa học “ Thư viện hướng đến tương lai: Hợp tác, tiến bộ và phát triển” của khoa Thư viện Thông tin học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh Hội thảo nêu lên những vấn đề nổi bật đáng quan tâm trong cộng đồng thư viện về các yêu cầu thực tiễn trong công tác phục vụ, phát triển hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động hợp tác của các thư viện và đảm bảo chất lượng trong hoạt động thông tin – thư viện
Tuy nhiên, đề tài về nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu
3 MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ nói riêng và sinh viên nói chung của trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp Hồ Chí Minh –
ĐHQG HCM
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài phải giải quyết các nhiệm vụ
nghiên cứu sau đây:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về nhu cầu tin và tài liệu điện tử;
- Tìm hiểu hiện trạng của hoạt động xây dựng và cung cấp tài liệu điện tử của thư viện trường ĐH KHXH&NV TP.HCM
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng khai thác và sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM
Trang 114 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể
như sau:
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắt những nội dung các tác giả đi trước đã đề cập Trên cơ sở tìm hiểu, đề tài phân tích nhu cầu tin, đối tượng người dùng, bản chất và đặc điểm của tài liệu điện tử…;
- Phương pháp quan sát: nhằm khảo sát các thông tin về tài liệu điện tử được thư viện xuất bản trên website (quan sát gián tiếp); khảo sát thực trạng sinh viên khối ngành ngoại ngữ đến thư viện khai thác và sử dụng tài liệu điện tử (quan sát trực tiếp);
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: thu thập thông tin từ sinh viên và cán bộ thư viện có liên quan đến nhu cầu và hiệu quả khai thác tài liệu điện tử của sinh viên;
- Phương pháp phỏng vấn: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ thư viện và sinh viên (ngẫu nhiên trong các Khoa đã đề cập ở phần phạm vi nghiên
Trang 12cứu) nhằm mục đích thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng và khai thác tài liệu điện tử phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên;
- Phương pháp xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS để có được những thông tin chính xác, chi tiết về nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc khảo sát nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM, đề tài làm rõ thực trạng nhu cầu, kỳ vọng của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và khai thác tài liệu điện tử của sinh viên ngành ngoại ngữ
nói riêng và sinh viên trường ĐH KHXH&NV TP.HCM nói chung
Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên, học viên cao học chuyên ngành thông tin – thư viện
Trang 13Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và khai thác tài liệu điện
tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ nói riêng và sinh viên trường ĐH
KHXH&NV TP.HCM nói chung
Trang 14PHẦN NỘI UNG
Chương 1:
KHÁI QUÁT VỀ NHU CẦU TIN NGƯỜI NG TIN VÀ TÀI IỆU ĐIỆN TỬ 1.1 Khái quát về nhu cầu tin
1.1.1 Khái niệm nhu cầu tin
Nhu cầu tin là một khái niệm khá mới mẻ và được định nghĩa:
“Nhu cầu tin là nhu cầu khách quan của người dùng tin về những thông tin cần thiết cho công việc cụ thể của mình.”1
Ngoài ra nhu cầu tin cũng được định nghĩa: “Nhu cầu tin là một dạng của nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người Nhu cầu nảy sinh trong quá trình thực hiện các loại hoạt động khác nhau của con người Thông tin về đối tượng hoạt động, về môi trường và phương tiện hoạt động là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả hoạt động của con người.” 2
Có thể thấy: Nhu cầu tin phản ánh sự cần thiết của thông tin của một cá nhân, tập thể nào đó trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ, một hoạt động nào đó
Qua các định nghĩa trên có thể hiểu nhu cầu tin là:
- Là nhu cầu của/ xuất phát của người dùng tin
- Được hình thành trong một giai đoạn, hoàn cảnh nhất định
- Sẽ thay đổi tùy theo công việc, hoàn cảnh, nhiệm vụ của người dùng tin trong một thời điểm, giai đoạn nhất định
Nguyễn Bích Hạnh; PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt hướng dẫn (2011) “Nghiên cứu nhu cầu tin của cán bộ
quản lí tại Bộ Nội vụ và các cơ quan trực thuộc Bộ”, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Chuyên
ngành: Khoa học Thư viện; Mã số: 603220, Năm bảo vệ: 2011, tr 5 Có tại trang web:
quan-truc-thuoc-bo.97494/
Trang 15http://luanvantotnghiep.edu.vn/threads/nghien-cuu-nhu-cau-tin-cua-can-bo-quan-li-tai-bo-noi-vu-va-cac-co-Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi tiếp cận khái niệm nhu cầu tin ở khía cạnh là nhu cầu sử dụng thông tin của người dùng tin
1.1.2 Các yếu tố tác động đến nhu cầu tin
Tính chất công việc, nhiệm vụ của người dùng tin
Tùy thuộc vào từng giai đoạn, thời điểm khác nhau, tính chất, mức độ khó-
dễ của công việc, nhiệm vụ mà người dùng tin đảm nhận, thực hiện mà người dùng tin sẽ có những nhu cầu tin khác nhau, có nghĩa là khi nhiệm vụ, công việc càng khó thì nhu cầu tin càng cao
Trình độ, kiến thức thông tin của người dùng tin
Bên cạnh tính chất của công việc thì sự hiểu biết, trình độ thông tin của chính người dùng tin cũng tác động đến nhu cầu tin của người dùng tin
Trình độ thông tin của người dùng phản ánh ở kỹ năng tìm; khả năng cảm thụ, lĩnh hội thông tin; phân tích và sử dụng thông tin tìm được; áp dụng thông tin
đó vào trong công việc Trình độ thông tin của người dùng tin tỉ lệ thuận với hiệu quả công việc của người dùng, trình độ của người dùng càng cao thì hiệu quả công việc càng cao, và ngược lại
Trình độ thông tin cùng với trình độ chuyên môn, sự sáng tạo, tinh thần cầu tiến,… chính là điều kiện cần thiết để người dùng tin thực hiện công việc có hiệu quả
1.2 Khái quát về người dùng tin
1.2.1 Khái niệm người dùng tin
Theo Thư viện Quốc gia Việt Nam thì: “Người dùng tin là một bộ phận quan trọng, không tách rời của hệ thống thông tin, bởi người dùng tin vừa là đối tượng phục vụ, vừa là người tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ thông tin, đồng thời họ cũng là người sản sinh ra thông tin mới.”
Người dùng tin là yếu tố cơ bản của mọi hệ thống thông tin, là đối tượng phục vụ của công tác thông tin tư liệu thư viện Người dùng tin vừa là khách hàng của các dịch vụ thông tin đồng thời họ cũng là người sản sinh ra thông tin mới
Trang 16Người dùng tin là cơ sở để định hướng hoạt động của một đơn vị thông tin,
họ tham gia hầu hết các công đoạn trong một dây chuyền thông tin, là đối tượng sử dụng các sản phẩm dịch vụ thông tin cũng như đưa phản hồi đánh giá đến cơ quan thông tin thư viện
Người dùng tin có thể được hiểu đơn giản là những người sử dụng các phương thức như nghe, đọc, nhìn để tìm kiếm và xữ lý thông tin dùng nhằm giải quyết công việc, các vấn đề trong cuộc sống
1.2.2 Phân loại người dùng tin
Dựa vào hoạt động của người dùng tin có thể chia thành:
- Người dùng tin là các nhà nghiên cứu khoa học
- Người dùng tin là các cán bộ chuyên môn, kỹ thuật và những người trực tiếp sản xuất
- Người dùng tin là cán bộ quản lý
Tại các Thông tin- Thư viện thư viện Đại học người dùng tin chia dựa vào trình độ chuyên môn của người dùng tin:
- Người dùng tin là cán bộ quản lý, lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban chức năng
- Người dùng tin là giảng viên giảng dạy
- Người dùng tin là học viên cao học, nghiên cứu sinh
- Người dùng tin là sinh viên
1.2.3 Đặc điểm người dùng tin là sinh viên
Là đối tượng người dùng tin có số lượng đông nhất trong các cơ quan Thông tin Thư viện, Thư viện trường đại học
Thời qian của sinh viên phụ thuộc khá nhiều vào chương trình đào tạo, giảng dạy cũng như thời khóa biểu do nhà trường quy định Bên cạnh đó sinh viên còn phải tham gia vào các hoạt động rèn luyện trong và ngoài trường, các hoạt động khác thì quỹ thời gian cho việc sử dụng thư viện của sinh viên khá hạn chế
Phần lớn người dùng tin là sinh viên có khả năng tin học, tuy nhiên chưa có khả năng khai thác, tổng hợp và sử dụng tài liệu, thông tin một cách có hiệu quả
Trang 17Nhu cầu tin của người dùng tin là sinh viên chủ yếu là: tài liệu mang tính chất giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo,…chủ yếu liên quan đến chuyên ngành trực tiếp phục vụ cho môn học
1.3 Khái quát về tài liệu điện tử
1.3.1 Khái niệm tài liệu điện tử
“Tài liệu điện tử là vật mang tin được tạo lập ở dạng mà thông tin trong đó được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc là vật mang tin mà thông tin trong đó được tạo lập bằng việc biến đổi các loại hình thông tin trên các vật mang tin khác sang thông tin dùng tín hiệu số.”3
“Tài liệu điện tử - đó là một hình thức trình bày tài liệu dưới dạng tập hợp các thực hiện liên quan với nhau trong môi trường điện tử và các thực hiện liên quan với nhau tương ứng với chúng trong môi trường số; (TC- 52292R)”4
“Một tài liệu điện tử có thể là bất kỳ đối tượng nào đã được số hóa, ví dụ như một tệp tin điện tử, một tấm ảnh số Các thông tin số hóa này tồn tại trong một dạng thức mà máy tính có thể lưu giữ, tổ chức, chuyển tải và hiển thị”5
Tài liệu điện tử có thể được hiểu:
- Là tài liệu có thể đọc được trên các thiết bị công nghệ
- Được tạo lập, lưu giữ và sử dụng trên các phương tiện công nghệ hiện đại
- Có nhiều định dạng khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,…
3
T.S Nguyễn Cảnh Đương, ThS Hoàng Văn Thanh “Bàn về khái niệm “Tài liệu”, “Văn bản”, “Tài liệu lưu trữ”,
“Tài liệu điện tử”, “Văn bản điện tử” và “Tài liệu lưu trữ điện tử”” Có tại trang web:
liu-lu-tr-tai-liu-in-t-vn-bn-in-t-va-tai-liu-lu-tr-in-t&catid=47:tin-cong-nghe-thong-tin&Itemid=53
Trang 181.3.2 Đặc trưng của tài liệu điện tử
So với tài liệu in thì tài liệu điện tử có các đặc điểm cũng là ưu điểm của nó
có thể đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của người dùng mà tài liệu in không thực hiện được như:
1.3.2.1 Ưu điểm
Khả năng truy cập: tài liệu điện tử có thể truy cập mọi lúc mọi nơi và cùng
một lúc cho nhiều người; người dùng tin có thể truy cập được tài liệu ở bất cứ nơi đâu, vào bất kì thời điểm nào với tài khoản và mật khẩu do cơ quan Thông tin- Thư viện cung cấp
Tốc độ truy cập: nhanh, người dùng có thể xem lướt, đọc lướt toàn bộ nội
dung tài liệu, như vậy sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, có thể truy cập trực tiếp bằng máy tính cá nhân của mình thông qua Internet với tốc độ nhanh, ổn định, tiết kiệm thời gian đến thư viện của người dùng
Nội dung tài liệu: đa dạng, sinh động; một tài liệu điện tử có thể có nhiều
định dạng khác nhau đi kèm như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,…người dùng tin có thể lựa chọn định dạng phù hợp với nhu cầu để sử dụng
Quản lý và lưu trữ: tài liệu điện tử được quản lý và lưu trữ gọn nhẹ nhờ vào
các phần mềm công nghệ, mật độ lưu trữ cao
Tra cứu và sử dụng: tiện lợi, người dùng tin có thể tìm kiếm tài liệu theo
nhiều điểm truy cập tài liệu khác nhau, mở rộng khả năng tìm kiếm, tiết kiệm thời gian tìm kiếm tài liệu
Khả năng chia sẻ: cao, nhanh chóng; sử dụng tài liệu điện tử hỗ trợ khả năng
chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng giữa người dùng tin với người dùng tin, giữa cơ quan Thông tin Thư viện với người dùng tin, và giữa các cơ quan Thông tin Thư viện với nhau
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm lợi thế trên thì tài liệu điện tử cũng có các nhược điểm nhất định
Trang 191.3.2.2 Nhược điểm
Sự lỗi thời của công nghệ: tài liệu điện tử được tạo lập, lưu giữ, sử dụng bằng
công nghệ hiện đại, các phương tiện tương thích nên sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, các thế hệ máy móc và chương trình phần mềm cũng nhanh chóng lỗi thời, sự không tương thích của các thế hệ máy tính, chương trình phần mềm sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp cận, tìm kiếm, sử dụng của con người đối với thông tin được lưu giữ trong những thế hệ công nghệ trước
Vấn đề bản quyền trong quá trình sử dụng: đây là một thách thức lớn trong
quá trình cung cấp, đưa tài liệu điện tử trở nên thông dụng trong cuộc sống cũng như có thể thay thế hoàn toàn tài liệu giấy vì tài liệu điện tử có thể truy cập trực tiếp trên máy tính nên việc sao chép thông tin trên tài liệu điện tử trở nên rất dễ dàng
Tính an toàn thông tin trong quá trình truy cập: hệ thống quản lý không chặt
chẽ, ổn định sẽ dễ dàng mất tài liệu, thông tin,… Nguồn thông tin điện tử tuy có thể được bảo vệ bằng những chương trình bảo mật nhưng khả năng truy cập bất hợp pháp và khả năng xâm nhập của hacker thông tin luôn tồn tại và đe dọa tính
an toàn cũng như chất lượng (thông tin bị mất, bị sửa đổi sai lệch so với nguồn thông tin ban đầu) của nguồn thông tin điện tử
Kỹ năng tin học của người dùng: nếu người dùng tin chưa biết, chưa quen
với việc dùng máy tính, sử dụng phương tiện, thiết bị hiện đại sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình dùng tài liệu điện tử
1.3.3 Loại hình tài liệu điện tử
1.3.3.1 Căn cứ vào nội dung và phương thức xuất bản
- Báo, tạp chí điện tử: được coi là phiên bản điện tử của tạp chí, báo in Tuy
nhiên không phải lúc nào 2 phiên bản này cũng giống nhau Báo tạp chí điện tử có thể do các nhà xuất bản, các cá nhân hoặc tổ chức xuất bản; được truy cập miễn phí hoặc tính phí Ưu điểm của báo ,tạp chí điện tử là có khả năng truy cập nhanh chóng đến các thông tin mới nhất, dễ tìm kiếm thông tin, có thể liên kết từ nguồn
Trang 20này sang nguồn khác, dễ lưu để sử dụng cho các mục đích khác nhau,… Các dạng phổ biến của báo, tạp chí điện tử là HTML và PDF
- Sách điện tử : phiên bản của sách in được đọc trên máy tính cá nhân hoặc
thiết bị cầm tay chuyên dụng, có nhiều cách sử dụng như đọc trực tuyến qua web, tải xuống máy tính và đọc… Ngày nay một cuốn sách điện tử có thể bao gồm các tệp tin (văn bản, hình ảnh), siêu dữ liệu (cung cấp các thông tin thư mục của tài liệu) … Hình thức của sách thường đa dạng như bách khoa toàn thư, sổ tay, cẩm nang,… vì sách điện tử dễ cập nhật và dễ thiết kế giúp cho việc tra cứu nhanh chóng
- Bảng tra và tóm tắt: tài liệu điện tử bao gồm các bảng tra cho thông tin tài
liệu và tóm tắc của vốn tài liệu trong thư viện Các bảng tra và tóm tắt thường được phân theo tên tác giả, tên tác phẩm, chủ đề tài liệu sử dụng để tìm kiếm các tài liệu hoặc cơ sở dữ liệu của thư viện
1.3.3.2 Căn cứ vào phương thức lưu trữ
- Đĩa CD-ROM : các đĩa quang thông dụng bằng nhựa (đường kính 12cm),
các thông tin được ghi trên đĩa này ở các dạng như văn bản, âm thanh, hình ảnh Các dạng thông tin này sẽ được hiển thị thông qua một đầu đọc và một màn hình, hoặc một máy tín có đầu đọc đĩa quang
- Cơ sở dữ liệu : tập hợp các tệp tài liệu điện tử dưới bất kỳ loại hình nào thu
thập từ một hay nhiều nhà xuất bản do các nhà xuất bản hoặc các công ty kinh doanh xuất bản phẩm hoặc các tổ chức phi lợi nhuận biên soạn Cơ sở dữ liệu có thể tập hợp tài liệu cùng chủ đề, hình thức hoặc khoảng thời gian nhất định Có nhiều loại cơ sở dữ liệu cung cấp toàn văn; cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin thư mục, tóm tắt của tài liệu; cơ sở dữ liệu dữ kiện dữ liệu cung cấp dữ liệu thống kê
và tài chính hoặc thông tin về các nhân, tổ chức
1.3.3.3 Căn cứ vào nguồn thu thập
- Tự số hóa: nguồn tài liệu trong thư viện do cán bộ thư viện tự số hóa
- Nguồn trên internet: các bộ thư viện thu thập tài liệu điện tử từ các trang
web miễn phí trên Internet
Trang 21- Mua từ các nhà xuất bản, nhà cung cấp: tài liệu được bổ sung từ các nhà
xuất bản, các nhà kinh doanh cung cấp Các tài liệu này thường là tài liệu toàn văn, hoặc giới hạn quyển sử dụng
- Chia sẻ từ các thư viện, trung tâm thông tin khác: cán bộ thư viện thực hiện
trao đổi tài liệu với các thư viện trung tâm thông tin khác, hoặc chia sẻ các dữ liệu thư mục qua các cổng thông tin
1.3.4 Vai trò của tài liệu
1.3.4.1 Đối với thư viện
- Là một trong bốn yếu tố hình thành thư viện Thư viện với các vai trò chủ
lực trong xã hội như là một trung tâm thông tin tư liệu, là động lực đóng góp vào
sự nghiệp cải tiến giáo dục, nơi đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội…thì tài liệu là phương tiện, công cụ cốt yếu để thực hiện các vai trò đó Các hoạt động xây dựng
và phát triển nguồn tài liệu phục vụ cho các nhu cầu đọc với các mục đích khác nhau của người dùng tin giữ vai trò then chốt cho sự tồn tại và phát triển của thư viện Có thể nói, không có tài liệu thì không có sự tồn tại của thư viện
- Là yếu tố quan trọng quyết định, đánh giá các hoạt động và sự phát triền của thư viện Chất lượng hoạt động của thư viện phụ thuộc vào chất lượng của
chất lượng của thông tin- tài liệu là thông tin được ghi lại ở bất kỳ loại vật chất nào, với nhiều dạng và hình thực khác nhau Các hoạt động của thư viện đều tác động trực tiếp lên tài liệu như : biên soạn thư mục, xây dựng cơ sở dữ liệu, hình thành các dịch vụ thông tin thư viện,…Các hoạt động trên là cơ sở để đánh giá sự phát triển của thư viện Do đó có thế nói rằng , tài liệu quyết định chất lượng hoạt động và sự phát triển của thư viện
- Ngoài ra, là một phần của vốn tài liệu, tài liệu cũng phản ánh được chức năng và là điều kiện để thành lập thư viện Có rất nhiều dạng, nội dung và hình
thức tồn tại khác nhau của tài liệu, tuy nhiên vốn tài liệu của thư viện chủ yếu chỉ bao gồm các tài liệu giúp thư viện thực hiện được chức năng của mình Như với các thư viện công cộng – chức năng phục vụ mọi đối tượng người dùng của địa phương nên tài liệu sẽ bao nhằm nhiều mục đích và đối tượng như học tập, giải trí,
Trang 22cung cấp thông tin thời sự, văn hóa chính trị, khoa học phổ thông…Mỗi quốc gia, địa phương có các điều kiện thành lập thư viện khác nhau tùy vào điều kiện thực tiễn ở mỗi quốc gia địa phương đó Trong hướng dẫn về điều kiện thành lập thư viện được trình bày trong thông tư của Bộ Văn hóa – Thông tin số 56/2003/ TT-BVHTT ngày 16/9/2003 về hướng dẫn chi tiết về điều kiện thành lập thư viện và thủ tục đăng ký hoạt động thư viện, có nêu về số lượng tối thiểu phải có của các loại thư viện được quy định như sau:
oại hình thư viện Số lượng bản sách Số tên báo tạp chí
a) Thư viện của viện,
trung tâm nghiên cứu
khoa học
2.000 bản sách
10 tên tạp chí chuyên ngành và chuyên ngành khác có liên quan
Trang 23b) Thư viện trường đại
học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp
1 bộ giáo trình, 0,5 bản sách tham khảo/người dạy, người học
3 tên tạp chí chuyên ngành /1 ngành đào tạo
c) Thư viện trường phổ
thông
1 bộ sách giáo khoa, sách nghiệp vụ/1 người dạy;
có Tủ sách giáo khoa dùng chung đảm bảo cho 100% học sinh thuộc diện chính sách xã hội mượn; 5 bản sách tham khảo/1 môn học
Có đủ báo, tạp chí chuyênngành phù hợp với từng cấp học, bậc học
d) Thư viện của cơ quan
20
5
1.3.4.2 Đối với người dùng tin
- Đáp ứng các nhu cầu thông tin cho người dùng tin Nhu cầu nói chung của con
người rất đa dạng và phong phú Mỗi cá nhân khác nhau đều có nhu cầu về vật chất và tinh thần khác nhau như giải trí, học tập, giảng dạy,… Nhu cầu tin là một
Trang 24dạng nhu cầu tinh thần, nhu cầu bậc cao của con người Tài liệu là nơi thông tin được chứa đựng do đó tài liệu có thể đáp ứng mọi nhu cầu tin của con người
- Cho người đọc cái nhìn khách quan về vốn tài liệu, đánh giá được chất lượng của trung tâm thông tin thư viện Như đã nói ở trên , tài liệu giúp phản ánh chức năng
của thư viện cũng như sự phát triển và hoạt động của thư viện, cơ quan thông tin Nên từ vốn tài liệu cũng như tài liệu giúp cho người đọc đánh giá được chất lượng của thư viện, cơ quan thông tin đó
1.3.5 Phương thức tạo lập tài liệu điện tử
1.3.5.1 Tự số hóa
“Số hóa tài liệu là quá trình chuyển các dạng dữ liệu/tài liệu truyền thống như các bản viết tay, bản in trên giấy, hình ảnh, âm thanh, phim, dữ liệu toàn văn với nhiều định dạng khác nhau sang chuẩn dữ liệu trên máy tính và được máy tính nhận biết được như tài liệu ban đầu gọi là số hoá dữ liệu Hay nói cách khác số hoá tài liệu là hình thức chuyển đổi các tài liệu truyền thống bên ngoài thành dạng tài liệu số mà máy tính có thể hiểu được Sản phẩm sau khi số hóa tài liệu chính là nguồn Tài nguyên số/dữ liệu số - các dữ liệu dạng chữ, hình ảnh, âm thanh… được máy tính nhận biết đúng định dạng và được sử dụng trên máy tính.”6
Đây là một trong những phương pháp quan trọng nhất để tạo nên nguồn tài liệu điện tử riêng do mỗi cơ quan thông tin thư viện có các đặc trưng về tài liệu riêng cũng như các nguồn lưu, tài liệu xám,… tự số hóa tài liệu thể hiện được phản ánh được vốn tài liệu riêng của thư viện, cơ quan thông tin thuận lợi cho người dùng tin của thư viện sử dụng và chia sẻ Phương pháp này sẽ giúp giảm thiểu đáng kể diện tích, không gian lưu giữ; việc bảo quản, duy trì tuổi thọ của tài liệu truyền thống được lâu hơn; dễ dàng và nhanh chóng truy xuất tìm kiếm thông tin ở bất kỳ đâu vào bất cứ thời điểm nào ; thuận lợi trong việc mở rộng phạm vi cộng đồng người sử dụng, chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin của thư viện với các thư viện
6
Trần Thị Quý (2011) “Số hóa tài liệu” từ nhận thức đến triển khai đào tạo tại khoa Thông tin – Thư viện –
Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội Có tại trang web:
http://dl.vnu.edu.vn/bitstream/11126/7584/1/KY_00303.pdf
Trang 25khác, giảm thiểu tối đa sức người, sức của cho việc quản lý nguồn tài nguyên thông tin truyền thống;…
Để tiến hành số hóa tài liệu xây dựng kho tài nguyên thông tin số cần phải chú trọng đến các yếu tố như: xác định mục tiêu số hóa tài liệu (ưu tiên các tài liệu đặc thù của thư viện, các tài liệu duy nhất và có giá trị lâu dài để trao đổi…); vấn đề công nghệ, lựa chọn phần mềm quản lý; lựa chọn tài liệu để số hóa; thực hiện quy trình số hoá và xử lý tài liệu sau số hóa chặt chẽ; nguồn nhân lực phục vụ số hóa tài liệu; kinh phí số hóa tài liệu; vấn đề đảm bảo bản quyền
Quy trình số hóa tài liệu gồm có 2 nhóm các hoạt động:
- Quy trình chuyển đổi số: chuyển đổi các dữ liệu hình ảnh, âm thanh sang dạng số
- Xử lý thông tin đã đươc số hóa: các hoạt động liên quan đến việc xử lý lưu trữ, tổ chức, phân phối và truy suất các thông tin đã được số hóa…
Và 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: chuẩn bị cho giai đoạn số hóa và quá trình tiến hành số hóa (khởi động dự án số hóa, xác định chi phí ban đầu và nguồn chi phí, đánh giá và lựa chọn tài liệu số hóa, số hóa tài liệu )
- Giai đoạn 2: xử lý tài liệu đã được số hóa dưới dạng sẵn sang cho người sử dụng (chỉnh chữa cho phù hợp và các lỗi trong quá trình số hóa, lập danh mục sản phẩm đã số hóa để chuẩn bị sẵn sang cho việc truy cập của người sử dụng)
- Giai đoạn 3: bảo quản và duy trì các bộ sưu tập và dịch vụ số hóa (thực hành các chính sách bảo quản, lưu trữ , thường xuyên kiểm tra và đánh giá chất lượng, chuẩn bị công nghệ hỗ trợ để sẵn sang chuyển giao khi cần thiết.)
Trang 26Hình 1: Quy trình số hóa tài liệu
1.3.5.2 Đặt mua từ các nhà xuất bản
Ngoài các nguồn tài liệu tự số hóa của thư viện, có thế thu thập bổ sung nguồn tài liệu điện tử từ việc mùa từ các nhà xuất bản, nhà cung cấp trung gian,
hoặc qua các liên hiệp cơ quan thông tin thư viện Những nhà xuất bản hiện nay
cũng đang thực hiện các tài liệu điện tử kèm với tài liệu bản truyển thống, thư viện
có thể mua cả hai bản, thuận tiện cho việc phục vụ Còn có những nhà xuất bản,
nhà cung cấp tài liệu điện tử chuyên ngành, ngoại văn như : Springerlink,
MathSciNet, ProQuest, NaSaTi, ACS, IEEE, Springer Open…
Có rất nhiều yêu cầu đặt ra với thư viện khi tiến hành bổ sung nguồn tài liệu này như về công nghệ phải đảm bảo an toàn hệ thống dữ liệu, lưu trữ, kiểm
soát truy cập,…; yêu cầu với kinh phí và trang thiết bị, yêu cầu trình độ chuyên
Trang 27môn, tin học, các phần mềm và kinh nghiệm đối với cán bộ nhân sự…Khi bổ sung nguồn tài liệu điện tử này cũng gồm các bước như tạo lập chính sách bổ sung, lựa chọn tài liệu, bổ sung thu thập như các tài liệu truyền thống Tuy nhiên, quá trình
bổ sung này cần có một số công việc khác như:
- Thực hiện đánh giá ban đầu với các tài liệu điện tử thông qua thông tin nhà xuất bản, nhà cung cấp với các tiêu chí chung cơ bản (nội dung, khả năng truy cập, các tính năng hỗ trợ, chi phí ) và đặc biệt của thư viện để quyết định yêu cầu cài đặt dùng thử
- Thư viện phổ biến và thu hồi đánh giá từ người dùng tin bằng các bảng hỏi hoặc phỏng vấn trực tiếp để có nhận định cụ thể về giá trị và nhu cầu của sản phẩm
- Sau khi có kết quả thu hồi tốt , cán bộ thư viện sẽ tiếp tục tiến hành thương lượng giá cả, quyền hạn sử dụng và đi đến ký kết hợp đồng mua bán với đầy đủ các điều khoảng
1.3.5.3 Liên kết với các cơ quan Thông tin – Thư viện
Việc liên kết các cơ quan thông tin thư viện là vô cùng cần thiết cho việc phát triển hoạt động Thư viện – Thông tin Một số hoạt động đã được áp dụng như
sử dụng chung các biểu ghi từ một thư viện, mượn liên thư viện từ các thư viện có liên kết hoặc chung khu vực, cụm hoạt động… Hoạt động liên kết này cũng áp dụng trên việc chia sẻ các tài liệu điện tử nhằm tiết kiệm chi phí bổ sung, tăng cường hợp tác, tạo mối quan hệ cho các thư viện
Công tác liên kết thường áp dụng theo hình thức cấp quyền dùng, mua chung các gói cơ sở dữ liệu điện tử, chia sẻ thông tin qua cổng portal (Z39.50,…) với các thư viện trực thuộc cung khu vực quản lý hoạt động hay các thư việc có
nhiệm vụ, chắc năng hoạt động
1.3.5.4 Nguồn thông tin miễn phí trên Internet
Phương pháp này cán bộ thư viện tiến hành thu thập tài liệu từ các nguồn
miễn phí, các trang web tài liệu như :
- thuvienvatly.com
Trang 28Và một số trang web chính phủ, web thư viện, cơ quan thông tin khác…
Cần chú ý đánh giá sự phù hợp và chất lượng nội dung của tài liệu và nguồn tài liệu Phương pháp này thường ít được áp dụng, hoặc áp dụng trong các thư viện nhỏ, có nguồn đầu tư thấp
Trang 29Tháng 04/1977 Thư viện trường Đại học Văn Khoa hợp nhất với thư viện trường Đại học Khoa Học thành thư viện trường Đại học Tổng hợp TP HCM phục
vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học cơ bản lớn nhất ở các tỉnh phía Nam
Vào tháng 03/1996, nhằm đổi mới, sắp xếp lại mạng lưới các trường Đại học trên phạm vi cả nước, theo quyết định 1233/GD–ĐT ngày 30/03/1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo, trường Đại học KHXH & NV được thành lập (tách
ra từ trường Đại học Tổng hợp TP HCM), là trường thành viên của Đại học Quốc Gia TP HCM Trên cơ sở này, Thư viện được tách ra từ thư viện Đại học Tổng hợp
Từ năm 1997 đến nay, thư viện phục vụ theo hướng mở, tiến hành tin học hóa thư viện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh viên tiếp cận dễ dàng vốn tài liệu – nguồn lực thông tin của thư viện
Hiện nay Thư viện ĐHKHXH & NV là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của trường Đại học KHXH & NV - Đại học quốc gia thành phố Hồ
Trang 30Chí Minh (ĐHQG TP HCM) Thư viện giữ một vị trí quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại 14 khoa và 8 bộ môn trực thuộc trường với
31 ngành khác nhau thuộc các lĩnh vực KHXH & NV Vốn tài liệu – nguồn lực thông tin của thư viện được bổ sung và cập nhật theo các chuyên ngành đào tạo của trường và đã đáp ứng được một phần nhu cầu ngày càng tăng lên của cán bộ, giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên của trường Đồng thời vốn tài liệu - nguồn lực thông tin của thư viện cũng thu hút được sự chú ý của nhiều cán bộ thuộc cơ quan đơn vị khác trong và ngoài thành phố Hồ Chí Minh
Thư viện phục vụ các bậc đào tạo Đại học về các ngành: Triết học, Ngữ văn, Báo chí, Lịch sử, Địa lý, Thư viện – Thông tin học, Đông phương học, Xã hội học, Giáo dục học, Việt Nam học, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Pháp, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Đức, Văn hóa học, Nhân học, Quan hệ quốc tế
Bên cạnh đó vốn tài liệu - nguồn lực thông tin của thư viện phục vụ đắc lực cho các bậc đào tạo cao học về các ngành: Văn học Việt Nam; Ngôn ngữ học so sánh; Ngôn ngữ Nga – Slave; Lịch sử Việt Nam; Dân tộc học; Địa lý học; Bảo vệ,
sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên; Triết học; Giảng dạy tiếng Anh;
Xã hội học; Khoa học Thư viện – Thông tin
Ngoài ra thư viện cũng giữ vai trò quan trọng trong việc phục vụ đào tạo bậc tiến sĩ về các ngành: Ngôn ngữ học so sánh; Lý thuyết và lịch sử văn học; Ngôn ngữ Nga – Slave; Lịch sử Việt Nam; Lịch sử cận hiện đại; Dân tộc học; Lịch
sử triết học; Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
2.1.2 Nguồn lực thông tin
Tính đến ngày 20/09/2014, kho tài liệu của thư viện có 188.815 bản tài liệu (số liệu chưa kiểm kê), tương ứng với 79.922 nhan đề đủ các môn loại về các ngành KHXH & NV
Trang 31Tài liệu điện tử: 3.334 CD, VCD, DVD; 112 băng cassette, 19 băng video, 5
cơ sở dữ liệu thư mục do thư viện tạo lập: cơ sở dữ liệu sách, cơ sở dữ liệu báo – tạp chí, cơ sở dữ liệu luận án, cơ sở dữ liệu CD-ROM, cơ sở dữ liệu tóm tắt, bài trích báo-tạp chí (cơ sở dữ liệu trích báo tạp chí); 01 cơ sở dữ liệu toàn văn do thư viện tạo lập: cơ sở dữ liệu tài liệu số hóa (trong đó có cơ sở dữ liệu môn học); 03
cơ sở dữ liệu toàn văn (mua): cơ sở dữ liệu báo cáo khoa học, cơ sở dữ liệu thư viện điện tử, cơ sở dữ liệu tạp chí tiếng Anh
Cơ sở dữ liệu thư mục 82.617 nhan đề phản ánh 190.920 bản tài liệu, trong đó:
- Cơ sở dữ liệu sách: 76.246 nhan đề phản ánh 180.417 bản sách
- Cơ sở dữ liệu sách luận văn: 3.542 nhan đề phản ánh 5.632 luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
- Cơ sở dữ liệu sách điện tử: 1.968 nhan đề phản ánh 3.469 bản
- Cơ sở dữ liệu sách tài liệu xám: 861 nhan đề phản ánh 1.402 bản
- Cơ sở dữ liệu sách tên báo – tạp chí: 584 biểu ghi
- Cơ sở dữ liệu sách trích báo – tạp chí: 12.631 biểu ghi bài trích trong đó có 9.203 bài trích được tóm tắt và 3.428 bài trích chưa được tóm tắt
* Kho báo – tạp chí bao gồm:
- 75 tên báo và phụ san (trong đó tiếng Viêt: 53 loại, tiếng Anh: 13 loại, tiếng Pháp: 4 loại, tiếng Hoa: 1 loại, tiếng Nga: 1 loại)
- 538 tên tạp chí, tập san (lưu + sử dụng thường xuyên), trong đó tiếng Việt:
136 loại (sử dụng thường xuyên 82 loại), tiếng Nga: 78 loại (có 22 tạp chí
sử dụng thường xuyên), tiếng Anh: 230 loại (có 88 tạp chí sử dụng thường xuyên, tạp chí quỹ Ford tặng: 143 tên tạp chí), tiếng Pháp: 66 loại (có 25 tạp chí sử dụng thường xuyên), tiếng Đức: 4, tiếng Nhật: 1 loại sử dụng thường xuyên
Trang 32* Kho tài liệu tại cơ sở Đinh Tiên Hoàng: 97.606 bản, trong đó kho đọc: 62.707 (trong đó giáo trình: 2.136bản), kho mượn: 30.220 bản, kho hạn chế: 4.679 bản
* Kho tài liệu tại cơ sở Thủ Đức: 90.781 bản, trong đó kho đọc: 34.881bản, kho mượn: 21.259 bản, kho giáo trình: 13.699 bản, kho lưu: 18.033 bản , Trung tâm
Tư liệu Hán học Đài Loan: 348 bản, Phòng tham khảo Hàn Quốc: 2561 bản
2.1.3 Cơ sở vật chất
Tại cơ sở 10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, thư viện có tổng diện tích là 882 m2 Gồm có: 1 phòng đọc sách, 1 phòng đọc báo - tạp chí, 1 phòng mượn, 1 phòng
tra cứu dữ liệu, 1 phòng nghiệp vụ, sức chứa của thư viện 330 chỗ ngồi
Tại cơ sở Tân Phú Thủ Đức có tổng diện tích 1.313 m2 Gồm có 1 phòng đọc sách, 1 phòng đọc báo - tạp chí, 2 phòng đọc tự do, 2 phòng tra cứu dữ liệu, 1 phòng mượn, 1 phòng Multimedia, 1 phòng giáo trình, 1 phòng thảo luận nhóm với sức chứa 540 chỗ ngồi
Các phương tiện kỹ thuật của Thư viện gồm:
Trang 33Cơ cấu tổ chức của thƣ viện :
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức thƣ viện
Cơ cấu phân bổ của thƣ viện đƣợc chia làm 4 bộ phận:
Ban giám đốc: 2 thành viên (1 giám đốc, 1 phó giám đốc)
Trang 34- Chức năng: quản lý chung các hoạt động của thư viện
- Nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát quản lý nhân sự và toàn bộ hoạt động Thư viện; lập chiến lược phát triển và kế hoạch; kiện toàn cơ cấu tổ chức của thư viện trường, phụ trách các mảng hoạt động thư viện
Tổ thông tin thư mục: 11 thành viên (1 tổ trưởng, 10 chuyên viên)
Tổ nghiệp vụ: 4 thành viên (1 tổ trưởng, 3 chuyên viên)
- Chức năng: thực hiện việc xây dựng, tổ chức quản lý, khai thác và phát triển nguồn tài nguyên thông tin về các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
- Nhiệm vụ: thực hiện các công việc chuyên môn cụ thể như: bổ sung tài liệu; xử lý kỹ thuật tài liệu: xử lý về hình thức và nội dung tài liệu (tiếp nhận, đăng ký, đóng dấu, mô tả, biên mục trên máy, phân loại, tổ chức hệ thống mục lục đọc máy (OPAC), định từ khóa, định chủ đề tài liệu, tóm tắt
và chú giải hay tổng luận); thực hiện công tác thông tin – thư mục, số hóa tài liệu, tạo các sản phẩm thông tin; quản lý và khai thác các phần mềm quản lý thư viện (VIRTUA và Tinh Vân), quản trị hệ thống mạng trong thư viện; Tổng hợp, báo cáo sốliệu
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Thư viện – Thông tin trở lên
Tổ phục vụ: 12 thành viên (1 tổ trưởng, 11 chuyên viên)
- Chức năng: Thực hiện các công tác liên quan trực tiếp đến người sử dụng thư viện, phục vụ tại các phòng đọc, phòng mượn, phòng báo – tạp chí, phòng tra cứu dữ liệu, phòng đa phương tiện; thực hiện các dịch vụ thư viện
- Nhiệm vụ: Giúp cho người đọc hình thành thế giới quan khoa học, nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, nâng cao dân trí; góp phần vào việc giáo dục đạo đức, thẩm mỹ cho người đọc; giúp cho người đọc chọn được tài liệu mà họ cần, tuyên truyền, giới thiệu những tài liệu cần thiết, tốt nhất cho từng người, từng nhóm người đọc hay toàn thể bạn đọc; hướng dẫn
Trang 35đọc, giúp người đọc tự đọc; xây dựng thói quen đọc sách, văn hóa đọc; thực hiện các dịch vụ thông tin thư viện
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Thư viện – Thông tin trở lên
2.1.5 Người dùng tin
Người dùng tin của thư viện rất đa dạng, bao gồm sinh viên, học viên cao học, giảng viên, cán bộ, công nhân viên trường Đh Khoa học Xã hội và Nhân văn Ngoài ra còn có các sinh viên thuộc khối đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh
Hiện nay, thư viện đang mở rộng chính sách phát triển, cho phép người dùng tin ngoài trường và khối đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được sử dụng tài liệu điện tử của thư viện nhằm hạn chế tài liệu chết, phát huy và khai thác
triệt để nguồn thông tin điện tử của thư viện
2.2 Thực trạng nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM
Thực trạng nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường ĐH KHXH&NV TP.HCM được phản ánh qua các số liệu khảo sát từ
98 sinh viên thuộc 3 khoa ngoại ngữ của Trường ĐH KHXH & NV TP.HCM (Đông phương học, Quan hệ quốc tế và Ngữ văn Anh) trong đó có 8 phiếu khảo sát bị loại do không đạt yêu cầu
Trang 362.2.1 Mục đích sử dụng tài liệu
Biểu đồ 2.1: Mục đích sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên Kết quả từ Biểu đồ 2.1 cho thấy: mục đích chủ yếu của sinh viên ngoại ngữ khi sử dụng tài liệu điện tử là để phục vụ cho việc học tập (chiếm 95,6%) vì nhiệm
vụ học tập luôn luôn là nhiệm vụ hàng đầu của sinh viên; tiếp đó là phục vụ cho việc giải trí (58,9%), nghiên cứu (51,1%), và mục đích khác chiếm 1,1% (chủ yếu
Trang 37Biểu đồ 2.2: Mục đích sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên khối ngành ngoại ngữ
trong từng năm học
Kết quả từ biểu đồ 2.2 mục đích sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên cũng
là để phục vụ cho việc học tập và số lượng sử dụng này tăng lên theo từng năm (năm nhất: 88%, năm 2: 96%, năm 3, năm 4: 100%) điều này có thể thấy càng đi sâu vào học các môn chuyên ngành thì sinh viên càng có xu hướng dùng tài liệu điện tử nhiều hơn Có thể thấy càng về sau thì mục đích sử dụng tài liệu điện tử của sinh viên càng đa dạng; sinh viên năm 4 sẽ sử dụng tài liệu điện tử cao hơn các năm còn lại ở tất cả các mục đích, bên cạnh việc học tập, nghiên cứu, giải trí
họ còn sử dụng tài liệu điện tử để cập nhật thông tin, phục vụ các nhu cầu khác của sinh viên
Học tập Nghiên cứu Giải trí Khác
Trang 382.2.2 Nhu cầu về nội dung
Biểu đồ 2.3: Lĩnh vực nội dung trong tài liệu điện tử mà sinh viên quan tâm
Theo biểu đồ 2.3 cho thấy, nhu cầu về nội dung trong tài liệu điện tử mà sinh viên các ngành ngoại ngữ quan tâm chủ yếu là về ngoại ngữ (73,3%) tiếp đó
là ở lĩnh vực văn hóa (65,6%), xã hội nhân văn (61,1%), nghệ thuật (47,8%), văn học (31,1%), chính trị (27,8%), tâm lý (17,8%), kinh tế (13,3%), khoa học tự nhiên (7,8%), công nghệ thông tin (7,8%) và lĩnh vực khác là 1,1% Qua đó có thể thấy nhu cầu về nội dung của sinh viện khối ngành ngoại ngữ rất đa dạng gồm nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó nội dung về ngoại ngữ là cao nhất vì đây là chuyên ngành của sinh viên, điều này phản ánh sinh viên có nhu cầu sử dụng tài liệu điện tử về chuyên ngành và khi học các môn chuyên ngành là chủ yếu
2.2.3 Nguồn khai thác tài liệu điện tử
Đối với tài liệu điện tử của thƣ viện, sinh viên biết đến chủ yếu là từ bạn bè (46,7%), website thƣ viện (35,6%), cán bộ thƣ viện giới thiệu, quảng bá (35,6%), bảng thông báo của thƣ viện (12,2%), thƣ điện tử (4,4%) và một số nguyên nhân
Văn học Ngoại ngữ
Nghệ thuật
Khoa học tự nhiên
Công nghệ thông tin Khác
Trang 39khác (1,1%) (Kết quả khảo sát ở biểu đồ 2.4) Điều này cho thấy công tác tuyên
truyền quảng bá tài liệu điện tử của thƣ viện vẫn còn một số hạn chế nhất định
Biểu đồ 2.4: Kênh thông tin tài liệu điện tử của thƣ viện
Biểu đồ 2.5: Nguồn tìm kiếm tài liệu điện tử ngoài thƣ viện
Thư điện
tử
Bảng thông báo của thư viện
thư viện giới thiệu, quảng bá
Trang 40Ngoài việc sử dụng tài liệu điện tử của thư viện thì sinh viên chủ yếu là dùng tài liệu được cung cấp từ khoa/ bộ môn (78,9%); ngoài ra còn dùng tài liệu điện tử ở Thư viện Trung Tâm (23,3%) và các nguồn khác như: google, yahoo, bạn bè,…(10%)
Nguyên nhân mà sinh viên thường sử dụng các nguồn trên chủ yếu là vì sự nhanh chóng, chính xác (63,3%), nội dung tài liệu đa dạng và phong phú hơn (51,1%), chi phí sử dụng thấp (40%), dễ dàng tìm kiếm thông tin hơn (35,6%), thời gian sử dụng linh hoạt hơn (35,6%); thời gian, địa điểm thuận tiện (31,1%), cán bộ phục vụ tốt hơn (15,6%) và một số ý kiến khác (3,3%)
Biểu đồ 2.5: Nguyên nhân sinh viên sử dụng các nguồn khai thác tài liệu điện tử
bên ngoài thư viện
Dễ dàng tìm kiếm thông tin hơn
Thời gian, địa điểm thuận tiện
Khác
63,3% 51,1%