NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA DA TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC MẬT DO U Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Duy Huề, Lê Thanh Dũng Khoa CĐHA Bệnh viện Việt Đức... Mục Tiêu• Đánh giá
Trang 1NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT STENT
ĐƯỜNG MẬT QUA DA TRONG
ĐIỀU TRỊ TẮC MẬT DO U
Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Duy Huề, Lê Thanh Dũng
Khoa CĐHA Bệnh viện Việt Đức
Trang 2Đặt vấn đề
• Tắc mật có thể do một số U ác tính sau:
– Ung thư đường mật thể ngoài gan.
– U đầu tụy.
– Di căn hạch vùng rốn gan gây chèn ép đường mật.
– U bóng Vater.
– U túi mật xâm lấn đường mật…
• Giảm Chất lượng cuộc sống và thời gian sống thêm do các TC: vàng da, vàng mắt, đau, sốt, ăn kém, ngứa, xuất huyết…
Trang 3• Chỉ 10 đến 20% BN còn chỉ định phẫu thuật:
Thời gian sống sau phẫu thuật trung bình : 7 tháng
Phải chịu một cuộc mổ với thời gian nằm viện kéo dài
• Đặt stent đường mật qua da và qua nội soi là các
phương pháp thay thế tốt:
– Không phải chịu một cuộc phẫu thuật, vẫn đạt được hiệu quả loại bỏ triệu chứng
– Tỷ lệ thành công cao ( >90%)
– Tỷ lệ biến chứng thấp (<15%), rất ít gặp BC nặng
– Có thể tiến hành nhiều lần
Đặt vấn đề
Trang 4Đặt vấn đề
• Đặt stent qua da: tỷ lệ thành công cao hơn đặt
qua nội soi.
• Có thể tiến hành ngay cả khi nội soi thất bại
• Ưu thế: chọn nhánh đường mật để dẫn lưu mật
tốt nhất.
Endoscopic and Percutaneous Intervention in Malignant Obstructive Jaundice Ruth E England, Derrick F Martin
Trang 5Mục Tiêu
• Đánh giá việc áp dụng phương pháp đặt stent
đường mật qua da trong điều trị tắc mật do u.
• Nhận xét kết quả bước đầu của phương pháp.
Trang 6Đối tượng và phương pháp
(từ tháng 10/2008 tới tháng 2/2010)
• Phương pháp nghiên cứu:thử nghiệm lâm sàng, tiến cứu.
Trang 7Kỹ thuật
Tiến hành: gồm ba bước:
• Bước 1: Chụp đường mật qua da:
Dưới hướng dẫn của siêu âm.
Bơm thuốc cản quang để chụp đường mật dưới
máy DSA
• Bước 2: Xác định loại stent phù hợp
và tiến hành đặt stent đường mật
• Bước 3: Kiểm tra, theo dõi, đánh giá
(LS, XN, đánh giá thay đổi chất lượng cuộc sống trước và sau khi đặt stent 1 tháng theo bảng đánh giá của ECOG (The
Eastern Cooperative Oncology Group ))
Trang 9Type I II IIIA IIIB IV Tổng
Theo Bismuth:
Kết quả và Bàn luận
Trang 10• Thay đổi về lâm sàng trước và sau đặt stent :
Trang 11Kết quả và Bàn luận
• Thay đổi về xét nghiệm:
Trước can thiệp:
• 100% tăng nồng độ Bilirubin trong máu, cả trực tiếp và gián tiếp
• Bilirubin toàn bộ trung bình: 218 umol/l,
• Alkalin phosphatase: (ALP) : trung bình là 964,5 U/l.
Sau can thiệp:
- Nồng độ Bilirubin và ALP trong máu giảm sau 1 tuần
- 93,7% trở về bình thường sau 1 tháng
Trang 12• Thay đổi về lâm sàng và xét nghiệm sau đặt stent :
– 100% TH không còn triệu chứng tắc mật trong vòng 1
tháng tương ứng với xét nghiệm nồng độ Bilirubin và ALP máu giảm
– Sự thay đổi này chậm hơn so với kết quả của tác giả Maria Schoder với 98% bệnh nhân hết vàng da ngay sau 10 ngày, có lẽ vì trước can thiệp, nồng độ Bilirubin máu trung bình trước điều trị của nhóm nghiên cứu của chúng tôi là
281umol/L, cao hơn so với 171umol/L của Maria
Kết quả và Bàn luận
Trang 13• Đặc điểm về mặt kỹ thuật:
– 100% TH thành công về mặt kỹ thuật
– Theo Huibregtse, đặt stent đường mật qua nội soi thất bại 15,6%
– 5 BN được đặt 2 stent chiếm 31,3%, đây là các trường hợp tắc mật IIIA, IV, đã xâm lấn sâu vào gan
– 11 BN đặt 1 stent (68,7%), là các TH tắc mật I, II, IIIB
Kết quả và Bàn luận
Trang 14Kết quả và Bàn luận
– Nhiễm khuẩn:
• 2 bệnh nhân sốt nhẹ(12,5%) điều trị KS
• Áp xe, hay tử vong do can thiệp: không có TH nào
Trang 15Kết quả và Bàn luận
– Chảy máu đường mật: 1 BN chiếm 6,3% triệu chứng ỉa
phân đen điều trị nội khoa
– Có 2 trường hợp tắc stent trong vòng 4 tháng chiếm 12,5%,
thấp hơn so với báo cáo của Majid Maybody và cộng
sự : sau 3 tháng đã có 28% các trường hợp tắc stent
Trang 16Kết quả và Bàn luận
Có 2 trường hợp chết sau 2 tháng đặt stent:
1 trường hợp (U Vater) : có bệnh Lupus
1 trường hợp u Klaskin di căn nhiều nơi
Trang 17Kết quả và Bàn luận
( theo ECOG - Eastern Cooperative Oncology Group ):
Trước đặt stent, trung bình là 3 điểm Sau đặt stent là 1,5 điểm.
nhưng không thể làm việc.
sóc >50% thời gian nghỉ tại giường.
bản thân nào Toàn bộ thời gian nghỉ tại giường.
Trang 18Kết Luận
• Đặt stent đường mật qua da là phương pháp hiệu quả cho các
trường hợp tắc mật do u ác tính không còn chỉ định mổ:
– Tỷ lệ thành công cao
– Ít biến chứng
– Hiệu quả về mặt lâm sàng, cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân rõ rệt
• Với các trường hợp tắc mật type IIIA, IV đặt stent đường mật
qua da có lợi thế hơn so với nội soi và chỉ định đặt 2 stent là
cần thiết do u đã xâm lấn sâu vào gan.
Trang 19Ca Lâm sàng
• Vàng da, sốt, ăn kém.
• Bilirubin tăng: 428 umol/l,
ALP : 205U/L, CA19-9 : 1388U/ml
• Siêu âm và CHT: U Klaskin IIIA
• Phẫu thuật nối mật ruột thất bại do
không tìm được ống gan phải
Trang 20• Đặt stent đường mật qua da Ống
gan phải xuống ống mật chủ
• Bilirubin sau 2 ngày: 244umol/l
• Siêu âm kiểm tra: đường mật xẹp
hoàn toàn
• Sau 10 ngày bệnh nhân không
còn vàng da, vàng mắt, ăn uống
tốt Bệnh nhân ra viện sau 7 ngày
Trang 21Trường hợp 2:
• Bệnh nhân nữ, 66 tuổi
• Đau + khối thượng vị 1 tháng,
Trang 22• Đặt stent đường mật qua da từ
ống mật chủ xuống tá tràng
đường mật lưu thông tốt
hoàn toàn
l.
Trang 24• Đặt stent đường mật qua nội soi
thất bại
• Tiến hành đặt 2 stent đường mật
qua da (8x60mm và 8x80mm)
từ ống gan phải và ống gan trái
xuống ống mật chủ
Kiểm tra: đường mật lưu thông tốt Sau 1 tuần : vàng da, vàng mắt giảm Hết hẳn sau 2 tuần đồng thời
Bilirubin máu về bình thường
Trang 25Xin Chân Thành Cảm Ơn!