Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được những kiến về
dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh của
viêm da atopy
2 Trình bày được các triệu chứng
viêm da atopy
3 Biết chẩn đoán và điều trị bệnh
viêm da atopy, phòng biến chứng
Trang 3DANH PHÁP
Atopy =
Là tình trạng liên quan đến yếu tố nhạy cảm gen làm
tăng sản xuất IgE phản ứng lại các dị nguyên trong môi
trường (phấn hoa, bọ nhà, lông súc vật , thức ăn etc)
Allergy=
Là một danh pháp y học để chỉ bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng liên quan đến sự tiếp xúc với dị nguyên mà họ nhạy cảm
Trang 4DANH PHÁP
Eczema =
Từ Hy Lạp “To boil over”
Thường đề cập đến viêm da bị viêm nặng,
và các dấu hiệu và triệu chứng liên quan như một quá trình cấp tính (ngứa, loét,
chảy nước)
Trang 5Các dạng phổ biến
• Atopic eczema : viêm da atopy
•Seborrhoeic dermatitis : Viêm da dầu
• Contact dermatitis : Viêm da tiếp xúc bao gồm kích ứng và
dị ứng
Hiếm gặp hơn
•Neurodermatitis : Viêm da thần kinh
• Autoeczematization : phản ứng tụ thân (tự miễn)
•Dermatitis herpetiformis : (Duhring’s Disease)
Các dạng thường gặp của eczema
Trang 6Viêm da tiếp xúc Viêm da dầu
Viêm da thần kinh
Trang 7• 15-30% trẻ em ở các nước phát triển bị viêm da atopy (Harper et
al,2000)
• 2-10% ở người lớn
• Số bệnh nhân tăng gấp 3 lần trong 30 qua (Harper et al , 2000)
• Có sự liên quan giữa viêm da atopy và chất lượng cuộc sống và
sự ô nhiễm không khí (Simpson, Hanifin, 2005)
• 80% số trẻ bị viêm da atopy khởi phát trong năm đầu tiên
• 50% số đó khỏi đến khi 2 tuổi
• 85% khỏi đến khi 5 tuổi
• Khoảng 5 % số trẻ tiếp tục bị viêm da atpy đến khi trưởng thành
Dịch tễ của viêm da atopy
Trang 8
Phân loại
• Cấp
• Bán cấp
• Mạn tính
Trang 9Các biểu hiện chính của eczema
• Calor (nóng) - lưu lượng máu tăng lên
Rubor (đỏ) - giãn mạch máu
Dolor ( đau ) - kích thích các dây thần kinh trong các
mô bị viêm
Trang 10Cơ chế viên da atopy
Trang 12• IgE trong máu
• Test da với các dị nguyên
Trang 13Test lẩy da (SPT)
Trang 15Prick to prick
Trang 16Dán các dị nguyên Dương tính mạnh
Test áp (Patch test)
Trang 17Test áp (Patch test)
Trang 18Theo tiêu chuẩn ICDRG ? + + + + + +
Test áp (Patch test)
Trang 19IgE đặc hiệu
IgE bệnh nhân
Cơ chất Enzym kháng IgE
Kháng thể kháng IgE bệnh nhân Kết hợp với kháng nguyên gắn
Ezym gắn phản ứng với chất nền và tạo sản phẩm phát quang
Trang 20Sinh thiết da
Trang 21Giai đoạn trẻ sơ sinh : ( 0-2 tuổi ) có xu hướng bắt đầu khoảng
3-6 tháng Thường ảnh hưởng đến khuôn mặt, cổ tay, vùng tã lót và khi nghiêm trọng tất cả các phần của cơ thể Thường bị nhiễm
Giai đoạn tuổi thơ : ( 2-12 tuổi ) da bắt đầu trở nên khô nứt và
dày lên, thường ảnh hưởng đến vùng khuỷu tay, sau đầu gối , mắt cá chân và mặt sau của ears.Severe dày lên của da là rất phổ biến trong Afro- Caribbean và châu Á
Vị thành niên và người lớn: (tuổi dậy thì trở đi) lichen hóa là tổn
thương chủ yếu và tập trung vùng khuỷu tay , đầu gối, cổ và dưới mắt
Các gian đoạn của Eczema
Trang 23Vị trí thường gặp
Giai đoạn trẻ em
Ở người lớn
Trang 26Viêm da atopy
ở người lớn
Lichen hóa
Trang 27Tổn thương ở tay
Trang 28Tổn thương ở chân
Trang 29• Khởi phát sau khi 2 tuổi ( Vickers )
• Eczema nặng ở trẻ sơ sinh
• Vị trí không điển hình cho tuổi của bệnh nhân ( vùng
mặt duỗi , cổ tay và bàn tay là dễ bị eczema kéo dài)
• Mức độ nặng và thời gian của bệnh eczema có tương
quan với tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn
• Tiền sử cả bố, mẹ bị dị ứng
Các yếu tố tiên lượng
Trang 30• Nhiệt độ
• Da khô và môi trường
• Các tổn thương trên da
Trang 31Chẩn đoán
Trang 32• Khai thác tiền sử gia đình
• Các bệnh lý di ứng và tình trạng atopy khác kèm theo
• Tình trạng tiêm chủng
• Dị ứng, các test và phân tích chế độ dinh dưỡng
• Tình trạng phát triển
• Các phương pháp đã được điều trị và kết quả
• Vần đề gây khó chịu nhất là gì: đau, ngứa…
• Rối loạn giấc ngủ
• Các yếu tố môi trường làm nặng bệnh
• Ảnh hưởng đến công việc, học tập
• Các kỳ vọng điều trị
• Kỳ vọng của bệnh nhân
Khai thác tiền sử
Trang 33Tiêu chuẩn chẩn đoán
Tiêu chuẩn chính: Bắt buộc it nhất 3 TC trở nên
1 Ngứa
2 Hình ảnh và phân bố tổn thương điển hình
• Lichen hóa vùng nếp gấp ở người lớn
• Vùng mặt hoặc mặt duỗi ở trẻ sơ sinh và trẻ em
3 Viêm da mạn tính hoặc tái phát
4 Tiền sử atopy bản thân hoặc gia đình (hen, viêm mũi, viêm
kết mạc dị ứng)
Hanifin and Rajka
Tiêu chuẩn phụ: Ít nhất 3/23 TC trở nên
Trang 34
Tiêu chuẩn chẩn đoán
American Academy of Dermatology
1 Ngứa
2 Tình trạng viêm da thay đổi cấp, bán cấp và mạn tính
a Điển hình và liên quan tuổi
(i) Vùng mặt, mặt duỗi ở trẻ sơ sinh và trẻ em
(ii) Tổn thương vùng gập nếp ở người lớn và mọi lứa tuổi
(iii) Vùng háng và nách
b Mạn tính hoặc tái phát
A Bắt buộc và nếu có đầy đủ thì thỏa mãn chẩn đoán
Trang 35Tiêu chuẩn chẩn đoán
American Academy of Dermatology
B Quan trọng và hay gặp để hỗ trợ chẩn đoán
D Loại trừ: Xác định chẩn đoán của AD phụ thuộc vào điều kiện loại trừ ghẻ, viêm da tiếp xúc dị ứng, viêm da tiết bã , u lympho da,, bệnh vẩy nến
Trang 38• Kháng sinh nếu nhiễm trùng
• Steroids tốt hơn nên tránh trong giai đoạn này
• Antihistamines nếu ngứa
Trang 40• Liệu pháp ánh sáng(tia cực tím UVA,nUVB)
• Các thuốc ức chế miễn dịch (e.g.oral