Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1VIÊM DA DỊ ỨNG
PGS.TS Phan Quang Đoàn
I VIÊM DA DỊ ỨNG TIẾP XÚC
Định nghĩa : Viêm da dị ứng tiếp xúc (VDDƯTX) là một bệnh dị ứng da khi tiếp xúc với các loại dị nguyên VDDƯTX thuộc dị ứng typ chậm hay
dị ứng qua trung gian tế bào
Trang 2CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY VDDƢTX
1 Các loại mỹ phẩm : là nguyên nhân hay gặp nhất
- Các loại son, phấn, nước hoa, thuốc nhuộm tóc, sơn nhuộm móng tay, móng chân
- Xà phòng, dầu gội đầu, kem dưỡng da, sữa rửa mặt, sữa tắm, kem chống nẻ, dầu trị gầu, kem trị mụn trứng cá, chì
kẻ mắt, môi
Trang 32 Tại sao mỹ phẩm lại gây VDDƯTX
- Định nghĩa mỹ phẩm: Mỹ phẩm bao gồm tất cả những chế phẩm tác động theo cách tiếp xúc đến bề mặt cơ thể: da, tóc, móng tay, biểu bì, hê lông, răng, niêm mạc miệng, với mục đích làm sạch, tạo mùi thơm, làm đẹp hoặc để giảm bớt những mùi vị cơ thể
- Những hậu quả có thể gặp khi dùng mỹ phẩm:
Nhiễm độc da tại chỗ - Viêm da dị ứng – Mày đay – Phù Quincke v.v…
Trang 4NHỮNG THÀNH PHẦN GÂY DỊ ỨNG
TRONG MỸ PHẨM
- Các DN: là các loại hương liệu trong thành phần mỹ phẩm: tinh dầu xả, tinh dầu oải hương, húng tây, đót đắng, anh đào, xạ hương tổng hợp
- Các hoá chất gây dị ứng:
+ Nước hoa có dầu perou (25% trong
vaselin, cinamic aldehyd v.v…)
+ Kem bôi mắt có: Lanolin, vaselin, stearin
+ Dầu khử mùi có: formalin, sulfat Al
Trang 5+ Thuốc nhuộm tóc: paraphenylendiamin, paratoluen
+ Thuốc đánh răng, xà phòng thơm:
amoniac, stearatk
+ Kem dưỡng da: lanolin (sáp lông cừu)
và các dẫn xuất có từ lanolin
+ Thuốc nhuộm móng tay, chân: formalin, eosin, aceton
+ Sơn móng tay, chân: formal,
Sulfonamid
Trang 6- Các hoá chất có khả năng kết hợp với
protein cơ thể: NH – OH, -OH, -SH, HN 2,
COOH v.v…
- Các chất bảo quản:
+ Quarternium-15, formaldehyd: gây dị ứng
cho da và tóc
+ Paraben, sorbic acid, diazolidinyl urea v.v…
Trang 7CÁC LOẠI THUỐC GÂY VDDƢTX
- Các loại thuốc dạng kem, nhỏ mắt, mũi
- Thuốc gây tê tại chỗ: beazocain
- Các loại dị nguyên khác:
Dị nguyên Nguồn gốc
Diclomate kali Xi măng, da, thuốc tẩy, sơn
Thiuram mix Cao su, thuốc diệt côn trùng
Paraphenylenediamine
(PPD)
Thuốc nhuộm tóc, thuốc rửa ảnh, thuốc nhuộm vải
Kathon CG Chất bảo quản mỹ phẩm
Formaldehydes Vải, mỹ phẩm, dầu gội đầu
Colophony Dầu đánh bóng đồ gỗ, thuốc xịt tóc
Balsuon of Peru Chocolate, mật, gia vị
Eboxy resin Keo gắn, công nghiệp chất dẻo
Paraben Chất bảo quản thuốc, thực phẩm
Fragrance Mỹ phẩm, thuốc
Nickel Các dụng cụ kim loại, đồ trang sức
Cồn Băng dính – găng cao su
Trang 8- Theo cơ chế dị ứng muộn – DN là các hapten + protein da KN hoàn chỉnh
- Lympho T làm vai trò kháng thể
- KT + KN đặc hiệu nhiều lymphokin khác nhau:
+ Có loại thu hút BC đến nơi có DN
+ Có loại hoạt hoá các b/c để diệt DN
Tất cả lymphokin trên nhằm tập trung ĐTB tiêu diệt KN tại nơi xâm nhập
CƠ CHẾ VDDƢTX
Trang 9TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VDDƯTX
- Đỏ do, phù nề, sẩn, mụn nước, phỏng nước khi mụn nước vỡ, tiết dịch rỉ vàng - Chỉ tổn thương vùng da tiếp xúc
- Nếu tiếp tục tiếp xúc với DN: triệu chứng trên kéo dài, viêm dai dẳng, da khô, bong vẩy, dày sừng
- Nếu không tiếp xúc với DN: viêm giảm dần, giảm tiết dịch da khô, bong vảy khỏi
- Rất ngứa
Trang 10CHẨN ĐOÁN VDDƯTX
1 Chẩn đoán xác định:
- Dựa triệu chứng lâm sàng: đỏ da, phỏng nước, dịch rỉ, đóng vảy
- Khai thác tiền sử dị ứng: điều kiện làm việc, các DN đã tiếp xúc
Trang 112 Chẩn đoán nguyên nhân
- Định lượng IgE đặc hiệu
- Test da (Patch test)
+ Do Jadassohn phát minh năm 1896
+ Test áp da chuẩn do ICDRG (The international contact dermatitis Reseach Group – Nhóm quốc tế nghiên cứu viêm da tiếp xúc) xây dựng
- Là mô phỏng sự tiếp xúc của DN lên da người bệnh – Test dương tính xác định DN gây bệnh
CHẨN ĐOÁN VDDƯTX
Trang 12ĐIỀU TRỊ VDDƯTX
- Không tiếp xúc với DN
- Chống viêm:
+ Corticoid tại chỗ
+ Corticoid toàn thân trong trường hợp nặng
- Kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn
- Kháng histamin
- Chống khô da
Trang 13II VIÊM DA ATOPY
1 Định nghĩa : Viêm da atopy là biểu hiện tổn thương da trên bệnh nhân có cơ địa dị ứng đặc trưng bởi những dấu hiệu lâm sàng của quá mẫn tức thì có sự tham gia của IgE
Thường gặp ở trẻ < 1 tuổi (60%)
Trang 142 Các nguyên nhân gây viêm da atopy:
- Cơ địa dị ứng
- Dị ứng thức ăn
- Nhiễm khuẩn
- Stress
- DN đường hô hấp
- Kích thích da bằng hoá chất, ánh sáng
Trang 153 Cơ chế viêm da atopy:
Theo cơ chế phản ứng dị ứng Typ
I
Trang 16CƠ CHẾ SPV (CƠ CHẾ DỊ ỨNG TYP I)
Trang 174 Triệu chứng lâm sàng viêm da atopy
- Tổn thương mẩn đỏ, phù, mụn nước
- Các mụn nước vỡ đóng vảy
- Vị trí: mặt, các vùng gò cao ở trán, má, cằm
- Tiến triển toàn thân, tập trung ở mặt dưới của chi
- Rất ngứa
- Bội nhiễm sốt, sưng hạch
- Hay tái phát, có TSDƯ bản thân, gia đình
Trang 185 Chẩn đoán:
- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng
- Định lƣợng IgE đặc hiệu
- Phản ứng phân huỷ mastocyte, test lẩy da xác định DN
Tiến triển và biến chứng của VDDƢTX
và viêm da atopy
- Mạn tính nếu không loại trừ đƣợc DN gây bệnh
- Nhiễm khuẩn
- Nhiễm Virus
Điều trị viên da atopy giống VDDƢTX