Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1VIÊM AMIDAN
Trần Hải Yến
Bộ môn Tai Mũi Họng
Trang 2MỤC TIÊU
1.Trình bày triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán viêm Amydal cấp và mạn tính
2.Kể tên các biến chứng của viêm Amydal
3.Nêu được các chỉ định và chống chỉ định của cắt Amydal
Trang 3MỞ ĐẦU
Viêm Amidan đứng hàng đầu trong các bệnh
lý vùng họng: 10% dân số
Viêm Amidan có thể cấp tính hay mạn tính, dễ tái phát
Viêm Amidan có thể gây các biến chứng nguy hiểm
Trang 4GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
*Amidan khẩu cái là tổ chức lympho lớn nhất
trong vòng Waldeyer
*Vị trí: thành bên họng miệng, trong một hốc
được tạo bởi cơ khẩu cái lưỡi (trụ trước),
cơ khẩu cái họng (trụ sau)
*Cấu trúc gồm nhiều nang lympho, sản xuất
tế bào lympho B và T, đóng vai trò quan
trọng nhất trong miễn dịch tại chỗ của niêm
của đường hô hấp trên
* Hoạt động miễn dịch sinh lí của Amidan
mạnh nhất khoảng 4-10 tuổi, thoái triển
dần sau tuổi dậy thì
Trang 5NGUYÊN NHÂN
1.Virus: Adenovirus, Rhinovirus, virus cúm,
virus hợp bào đường thở
2.Vi khuẩn: thường gặp
* liên cầu: đặc biệt nhóm β tan huyết nhóm A *Phế cầu
*Hemophilus Ìnluenzae
3 Yếu tố nguy cơ: thời tiết, môi trường, cơ địa
tạng tân, suy dinh dưỡng, giảm sức đề
kháng
Trang 6LÂM SÀNG
Có 2 thể
1.Viêm Amidan cấp tính: thực chất là một viêm
họng khu trú, thường gặp ở trẻ em
2.Viêm Amidan mạn tính: thường do viêm
Amidan cấp điều trị không đúng
Trang 7VIÊM AMIDAN CẤP TÍNH
1.Toàn thân
Hội chứng nhiễm trùng
2 Cơ năng
Đau họng
Ho, tăng tiết đờm dãi
3 Thực thể:
Niêm mạc họng đỏ rực
Hai Amidan sưng to, đỏ, trên bề mặt có thể có chấm mủ hoặc màng mủ
Hạch góc hàm có thể sưng đau
Trang 8
VIÊM AMIDAN MẠN TÍNH
1.Toàn thân:
Không có gì đặc biệt, thường hay mệt mỏi, ốm vặt, chậm phát triển
2 Cơ năng: rất đa dạng
* Rát họng, nuốt vướng
* Ngủ ngáy
*hơi thở hôi, tăng tiết đờm dãi
3.Thực thể: có thể
Viêm Amidan quá phát
Viêm Amidan xơ teo, hốc mủ
Viêm Amidan mạn tính có thể gây nên những đợt cấp tính
Trang 9CHẨN ĐOÁN
1.Viêm Amidan cấp
*Lâm sàng:
-Hội chứng nhiễm trùng cấp tính
-Nuốt đau, khó nuốt
- Hạch góc hàm sưng đau
- Khám họng: Amidan sưng to, đỏ, bề mặt có nhiều chấm mủ hoặc màng mủ
*Cận lâm sàng
- Số lượng bạch cầu tăng chủ yếu là đa nhân trung tính
- Quệt mủ trên bề mặt Amidan tìm vi khuẩn
2.Viêm Amidan mạn tính: dựa vào khám lâm sàng
- Bệnh sử có những đợt cấp tính tái phát
- Rát hong, nuốt vướng, hơi thở hôi
- Amidan có thể to (quá phát) hoặc nhỏ (xơ teo) , bề mặt có chấm
mủ bã đậu
Trang 10CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
1.Viêm họng bạch hầu: hay
gặp ở thanh thiếu niên,do trực
khuẩn Corynebacterium diphteria
*Toàn thân: hội chứng nhiễm nhiễm độc
*Amidan bề mặt đầy giả mạc trắng xám,
dai, dính, khó bóc, bóc dễ chảy máu, giả
mạc không tan trong nước
*Lấy giả mạc soi tươi và nuôi cấy thấy
trực khuẩn bạch hầutrùng
2 Viêm họng Vincent: hay gặp ở người
có tuổi, do xoắn khuẩn Vincent
Bệnh nhân thường có bệnh răng miệng: sâu răng
Khám họng thấy bề mặt Amidan có ổ loét có bờ rõ rệt, giả mạc bám trắng dày dễ bóc, không chảy máu
Lấy giả mạc nuôi cấy có xoắn khuẩn Vincent
Trang 11BIẾN CHỨNG
1.Biến chứng tại chỗ: có thể gặp viêm cấp
*Viêm tấy quanh Amidan và áp xe quanh Amidan
*Viêm tấy và áp xe khoảng bên họng
2.Biến chứng kế cận:
*Viêm tai giữa
*Viêm mũi xoang
*Viêm thanh - khí quản
*Viêm hạch cổ
3.Biến chứng xa:
*Thấp tim
*Viêm khớp
*Viêm thận
*Viêm đường tiêu hoá
Trang 12ĐIỀU TRỊ VIÊM AMIDAN CẤP TÍNH
*Nghỉ ngơi
*Hạ sốt, giảm đau, an thần
*Dùng kháng sinh khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn, nguyên tắc: đủ liều và đủ thời gian
*Tại chỗ có thể súc họng bằng các dung dịch kiềm nhẹ: BBM, Betadine
Trang 13ĐIỀU TRỊ VIÊM AMIDAN MẠN TÍNH
Điều trị kháng sinh ít kết quả có thể phẫu thuật cắt Amidan trên
nguyên tắc tuân thủ chỉ định và chống chỉ định
1.Chỉ định cắt Amidan:
1.1 Nhiễm khuẩn:
*Viêm cấp tái diễn nhiều lần:
≥ 7 đợt trong 1 năm
hoặc ≥ 5 đợt/năm trong 2 năm liên tiếp
hoặc ≥ 3 đợt/năm trong 3 năm liên tiếp
*Gây các biến chứng tại chỗ, kế cận, toàn thân
*Viêm mạn tính gây hôi miệng
1.2Tắc nghẽn (Amidan quá phát):
*Cản trở hô hấp: ngủ ngáy, hội chứng ngừng thở khi ngủ *Cản trở ăn uống gây nuốt vướng
*Cản trở phát âm
1.3Nguyên nhân khác:
Khối u Amidan
Trang 14ĐIỀU TRỊ VIÊM AMIDAN MẠN TÍNH
2 Chống chỉ định
2.1 Chống chỉ định tuyệt đối
*Các bệnh về máu
*Các bệnh tim mạch: suy tim, cao huyết áp, tâm phế mạn
*Các bệnh suy gan thận mạn tính
2.2 Chống chỉ định tạm thời
*Viêm Amidan đợt cấp hoặc biến chứng tại chỗ
*Đang có nhiễm khuẩn cấp khác (viêm xoang, viêm tai, viêm phế quản, viêm cầu thận
*Địa phương đang có dịch nhiễm khuẩn đường hô hấp: sốt xuất huyết, cúm, sởi, viêm não
*Mắc bệnh mạn tính chưa điều trị ổn định