1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận Bệnh Zona

22 604 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.TỔNG QUAN41.1.Khái niệm41.2.Một số loại bệnh ở da thường gặp51.3.Lý do chon đề tài bệnh zona82.BỆNH ZONA Ở NGƯỜI92.1.Khái niệm92.2.Nguyên nhân92.3.Triệu chứng112.4.Cơ chế142.5.Biến chứng152.6.Điều trị162.6.1.Thuốc kháng virut:161.TỔNG QUAN41.1.Khái niệm41.2.Một số loại bệnh ở da thường gặp51.3.Lý do chon đề tài bệnh zona82.BỆNH ZONA Ở NGƯỜI92.1.Khái niệm92.2.Nguyên nhân92.3.Triệu chứng112.4.Cơ chế142.5.Biến chứng152.6.Điều trị162.6.1.Thuốc kháng virut:162.6.2.Vaccine192.7.Cách phòng bệnh thông thường:192.8.Kĩ thuật chuẩn đoán192.8.1.Chẩn đoán lâm sàng:192.8.2.Các phương pháp phòng thí nghiệm202.8.3.Chuẩn đoán phân biệt:213.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ214.TÀI LIỆU THAM KHẢO221.TỔNG QUAN1.1.Khái niệmBệnh về da là những loại bệnh gây ảnh hưởng xấu trên bề mặt da, gây ra những tổn thương ở da như: Chấm: Là vùng da bị đổi màu khác thường, có bờ, không lồi hay lõm hơn những chỗ khác nên không sờ được, một số sang thương có thể giống chấm nhưng lại gồ lên khi chiếu ánh sáng nghiên (hay cồn gọi là sẩn) Đốm: là chấm có độ lớn từ 510mm, sờ không thấy. Sẩn : Là sang thương nông, rắn, thường dưới 0,5 cm đường kính. Sẩn gồ khỏi bề mặt da xung quanh nên sờ được. Mảng : Là một gồ dạng cao nguyên và chiếm một khoảng da tương đối rộng so với chiều cao của nó. Mảng thường có bờ rõ và thường được tạo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỶ THUẬT MÔI TRƯỜNG

BÀI TIỂU LUẬN MÔN : MIỄN DỊCH HỌC

Đề Tài : BỆNH ZONA

GVHD: LẠI ĐÌNH BIÊN



TP.HCM, Tháng 12, 2013

Trang 2

6 Trương Thị Thùy Vân 2008110353

7 Nguyễn Thị Hải Yến 2008110371

Trang 3

PHỤ LỤC

1 TỔNG QUAN 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Một số loại bệnh ở da thường gặp 5

1.3 Lý do chon đề tài bệnh zona 8

2 BỆNH ZONA Ở NGƯỜI 9

2.1 Khái niệm 9

2.2 Nguyên nhân 9

2.3 Triệu chứng 11

2.4 Cơ chế 14

2.5 Biến chứng 15

2.6 Điều trị 16

2.6.1 Thuốc kháng virut: 16

2.6.2 Vaccine 19

2.7 Cách phòng bệnh thông thường: 19

2.8 Kĩ thuật chuẩn đoán 19

2.8.1 Chẩn đoán lâm sàng: 19

2.8.2 Các phương pháp phòng thí nghiệm 20

2.8.3 Chuẩn đoán phân biệt: 21

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 4

 Đốm: là chấm có độ lớn từ 5-10mm, sờ không thấy.

 Sẩn : Là sang thương nông, rắn, thường dưới 0,5 cm đường kính Sẩn gồ khỏi bề

mặt da xung quanh nên sờ được

Mảng : Là một gồ dạng cao nguyên và chiếm một khoảng da tương đối rộng so

với chiều cao của nó Mảng thường có bờ rõ và thường được tạo thành do nhiều sẩn tập họplại như trong bệnh vẩy nến hay u sùi dạng nấm

Mụn nước : Là một ổ nông chứa dịch, gồ lên và được bao bọc.

Mụn mủ : Hay còn gọi là nhọt, là một ổ nông ở da, được bao bọc, chứa dịch tiếtmưng mủ, có thể có màu trắng, vàng, vàng xanh hay xuất huyết

Nứt: Là một vết nứt xuất hiện trên da, thường hẹp nhưng sâu.

Loét : Là tổn thương da do mất thượng bì và phần trên lớp nhú của lớp bì Nó có

thể mở rộng vào lớp dưới da và luôn luôn xảy ra trong mô có thay đổi về bệnh học

Thể hang : Dạng đường quanh co, hơi xám, gây ra bởi các sinh vật đào hạng trong

da (như cái ghẻ )

Vảy : Là các mảnh của lớp sừng Chúng có thể rộng (như màng) hay nhỏ (như

bụi), dính hay lỏng lẻo Vảy dày và dính tạo cảm giác sạn (như giấy nhám) do tăng lớp sừngkhu trú

Mào : Hình thành khi huyết thanh, máu hay dịch tiết mủ khô trên bề mặt da Mào

có thể mỏng, dễ vụn (chốc khô) hay dày và dính (chốc loét)

Chai: Bề mặt da gây cảm thấy dày và cứng hơn.

Teo: Đề cập đến một sự mất mát của các mô như biểu bì, da, hoặc dưới da.

1.2 Một số loại bệnh ở da thường gặp

Trang 5

Bệnh vẩy nến: chiếm 5% dân số châu Âu, 2% dân số châu Á và châu Phi,

xấp xỉ 10% tổng số các bệnh nhân đến khám ở các phòng khám Da liễu Bệnh lành tính,thường không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến thẩm mĩ, tâm lí và những hệlụy của nó Nam gặp nhiều hơn nữ, người lớn nhiều hơn trẻ em Bệnh phát thành từng đợt,

có khi tăng giảm theo mùa

 Vẩy nến ở da: Trên da có các mảng đỏ ranh giới rõ, phía trên có vẩy dày màutrắng Khi chạm vào vùng da bị bệnh thì thấy khô, cứng Khó xác định hơn nếu thương tổnchỉ có ở đầu do tóc che khuất cho nên cần chú ý: nếu thấy ở đầu tự nhiên thấy gầu nhiều vàdày lên so với trước đây

 Vẩy nến ở móng: Móng dày hoặc có nhiều lỗ nhỏ trên bề mặt móng

 Vẩy nến ở khớp: Các khớp bị biến dạng, bệnh nhân khó vận động

 Vẩy nến thể mủ: Trên da có các mụn mủ khô và nông

 Vẩy nến thể đỏ da toàn thân

Bệnh này vào mùa khô thì phát triển mạnh hơn, gây đau đớn cho bệnh nhân khi vùng

da nhiễm bệnh bị va chạm hoặc có hiện tượng chảy máu chỗ da bị nứt

Chàm (eczema): là tình trạng viêm da sẩn mụn nước do phản ứng với các tác

nhân nội và ngoại sinh

Trong giai đoạn cấp tính, chàm đặc trưng bởi hồng ban, phù do xuất tiết thanh dịchgiữa các tế bào thượng bì và thâm nhiễm viêm ở lớp bì, chảy dịch, tạo nang và đóng vảy.Giai đoạn mạn tính có hiện tượng lichen hoá hoặc dày sừng hoặc cả hai, bong da, tăng hoặcgiảm sắc tố hoặc cả hai Viêm da dị ứng là thể thường gặp nhất của chàm

Có thể xem chàm là tình trạng viêm da, cụ thể là ở vùng thượng bì Chàm là mộtbệnh ngoài da không lây Gồm 2 loại: Cấp tính và mãn tính, còn gặp ở trẻ em còn bú, tuỳtheo vị trí cơ thể còn có tên gọi khác nhau Theo đông y nguyên nhân là do phong, nhiệt,thấp, kết hợp gây bệnh, nhưng do phong là chủ yếu, thể mãn tính thường do phong gây rahuyết táo rồi phối hợp với nhau gây bệnh

Trang 6

Da vẽ nổi (dermatographism,dermographism) là một rối loạn chức năng da

thường gặp ở 2-5% dân số và là một trong những loại phổ biến nhất của mề đay, da ngườibệnh bị nổi hằn lên và bị viêm khi vuốt ve, gãi, cọ xát, hoặc tát (mề đay vật lý)

Các triệu chứng xuất hiện bởi các tế bào mast ở bề mặt da tự sản xuất histamine màkhông cần sự hiện diện của bất kỳ loại kháng nguyên nào, làm cho vùng da bị sưng lên

Do lớp màng bao bọc xung quanh tế bào mast bị yếu, do đó dễ dàng bị phá vỡ nhanhchóng dưới áp lực vật lý và gây ra một phản ứng dị ứng Những mảng mề đay xuất hiệntrong vòng vài phút, kèm theo cảm giác rát, và ngứa Vùng da bị tác động kích thích trựctiếp sẽ nổi mề đay và có thể dẫn đến các vùng da khác trên cơ thể không bị kích thích cũng

bị dị ứng

Á sừng (Dermatitis plantaris sicca): là thuật ngữ để mô tả các bệnh khô da,

nứt da, bong da ở bàn tay, bàn chân, đặc biệt ở gót chân thường xuất hiện vào mùa đông(còn được gọi là viêm da cơ địa mùa đông), diễn biến dai dẳng, hay tái phát

Á sừng hiện nay cũng có thể coi là 1 bệnh hoặc 1 biểu hiện của viêm da cơ địa đặctrưng bởi các tổn thương dạng sừng ở các đầu ngón tay, chân, gót, bàn tay, bàn chân…

Bỏng da do tiếp xúc với côn trùng: tổn thương da do tiếp xúc với côn trùng

có nọc độc , chất tiết của côn trùng có axit hữu cơ hoặc bị côn trùng cắn đốt là hiện tượnghay gặp , nhất là vùng nông thôn Tai nạn do tiếp xúc với côn trừng thường là :

 Đi xe không đeo kính bảo hiểm bị côn trùng bay vào mắt , trong đó có một sốloại có bụi độc gây cay hoặc bỏng phù niêm mạc mắt

 Bị bọ xít phun dịch tiết với mục đích tự vệ vào mắt , da

 Bị sâu róm , chèn nẹt chích lông có nọc độc

 Bị giời leo , do ban đêm khi ngủ con bọ giời bò lên người , khi bò chúng đểlại chất tiết gây tổn thương da

Trang 7

Dị ứng xi măng : là viêm da tiếp xúc ,do tiếp xúc với xi măng một thời gian

dài và khỏi khi không tiếp xúc với nó nữa Các thành phần có trong xi măng ăn mòn , pháhuỷ trực tiếp cấu trúc của da , đồng thời là dị nguyên gây phản ứng dị ứng tại chỗ Da nơitiếp xúc với xi măng , thường là ở bàn tay và cẳng tay , bị sần sùi dày lên , nứt nẻ , nổi mụnnước , ngứa ; kèm theo những vết chày , trợt , xước do gãi

Lupus ban đỏ: là một bệnh mãn tính chưa có cách chữa khỏi, việc điều trị

bệnh lupus ban đỏ hệ thống cũng mang tính hệ thống Về cơ bản nghĩa là phải phòng chốngcác đợt bộc phát bệnh và giảm mức độ cũng như thời gian ảnh hưởng của những cơn bệnhđó

Điều trị có thể bằng các thuốc corticosteroid và thuốc chống sốt rét Một số loại viêmcầu thận lupus như viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa đòi hỏi phải có thuốc gây độc cho tế bàonhư cyclophosphamide vàmycophenolate

Bệnh nấm móng: Là bệnh mãn tính và thường gây biến dạng móng Sự

nhiễm nấm ở móng thường không theo qui luật đồng dạng hay đối xứng và thường đượcthấy bị nhiễm ở một hoặc hai móng

 Nguyên nhân gây bệnh:

 Nấm dermatophyte

 Nấm Candida

 Nấm mốc (Seopulariopsis, Hendersonula )

Bệnh zona: do một loại virus có ái tính với tổ chức thần kinh gây nên , chủng

gây bệnh ở người là Varicella zoster virus , ở trẻ nhỏ virus này gây bệnh thủy đậu , sự lâytruyền xảy ra do tiếp xúc , virus xâm nhập qua đường hô hấp do vậy vệnh dễ lây , cùng mộtthời điểm có nhiều trẻ bị , ở người lớn nhiễm virus lần đầu cũng phát bệnh thủy đậu , người

ta thấy trẻ em bị thủy đậu sau khi tiếp xúc với người bị zona

Sau khi nhiễm tiên phát , virus theo dây thần kinh cảm giác đến cư trú tại hạch thầnkinh cảm giác và tiềm ẩn ở đó Khi gặp điêu kiện thuận lợi như cơ thể yếu mệt , nhiễmtrùng nhiễm độc , rối loạn chuyển hóa , bệnh về máu , đặc biệt ở những người suy giảm

Trang 8

miễn dịch thì virus tái hoạt động ở hạch thần kinh cảm giác rồi theo dây thần kinh cảm giác

ra da Như vậy virus gây tổn thương hạch cảm giác , dây thần kinh mà nó đi qua và vùng da

do dây thần kinh đó chi phối

1.3 Lý do chon đề tài bệnh zona

Hiện nay Bệnh viện da liễu TP HCM mỗi năm tiếp nhận điều trị hàng trăm trẻ mắcbệnh ngoài da Tất cả đều trong tình trạng bệnh nặng Ngoại trừ một số trẻ bị bệnh bẩm sinhhoặc ác tính, còn lại đa số phải nhập viện vì không được điều trị đúng cách."Nhiều nhất làtrẻ bị bội nhiễm do người nhà tự mua thuốc hoặc được điều trị bởi bác sĩ không chuyên về

da liễu trước đó Một số phải nhập viện nhiều lần vì người nhà không theo đúng y lệnh củabác sĩ Khi xuất viện, trẻ không được uống thuốc theo đúng chỉ dẫn, không tái khám đúngđịnh kỳ ", Các bác sĩ da liễu khẳng định, bệnh ngoài da không gây nguy hiểm tính mạngbệnh nhân và việc điều trị cũng đơn giản Nhiều bệnh chỉ cần xoa thuốc là khỏi Chính vì lí

do đó mà nhiều người xem nhẹ dẫn đến nhiều hậu quả có thể ảnh hương nghiêm trọng đến

hệ thần kinh, võng mạc mắt, gây viêm màng nhĩ…Điển hình như bệnh zona làm cho nhiềungười nhầm lẫn với các bệnh thường gặp như giời leo hay thủy đậu có thể điều trị bằngnhững biện pháp nhân gian mà không điều trị đúng cách bằng các liệu pháp, kĩ thuật chuẩnđoán trong bệnh viện.Vì vậy nhóm chọn bệnh zona để giúp mọi người hiểu hơn về mức độnghiêm trọng của bệnh này, biết cách phát hiện bệnh nhằm đưa bệnh nhân đến các cơ quan

y tế điều trị sớm nhất có thể, tránh tình trạng chủ quan, nhầm tưởng với các bệnh thôngthường khác mà chữa bằng phương pháp dân gian

2 BỆNH ZONA Ở NGƯỜI

2.1 Khái niệm

Bệnh Zona thần kinh là do virus herpes zoster (varicella-zoster hoặc VZV) Virus

này cũng chính là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em Virus thủy đậu trú ngụ trong cơthể ở trạng thái ngủ bên trong các dây thần kinh cảm giác, sau đó, virus sẽ đi dọc theo dâythần kinh cảm giác vào da và tạo ra những mảng phát ban gây đau mà người ta thường gọi

là bệnh Zona

Trang 9

Hinh Virus herpes zoster (varicella-zoster hoặc VZV) 2.2 Nguyên nhân

Mặc dù virus là nguyên nhân gây bệnh nhưng không phải lúc nào virus cũng có thể

xâm nhập và gây bệnh Virus chỉ có thể gây bệnh khi chúng ta bị suy yếu về miễn dịch,giảm đột ngột số lượng các tế bào miễn dịch trên da

Hình Sự tấn công của virus herpes zoster lên tế bào da khi hệ thống miễn dịch

suy giảm

Trang 10

Giải thích: Sau khi gây bệnh thủy đậu virus Herpes Zoster vẫn còn tồn tại ở dạng

ngủ đông trong các tế bào thần kinh tủy sống và bị hệ miễn dịch của cơ thể ức chế Khi cóđiều kiện thuận lợi như bệnh nhân có tình trạng bị nhiễm trùng, chấn thương, suy yếu hệmiễn dịch…thì nó sẽ bùng phát lên, thoát khỏi sự ức chế của hệ miễn dịch, phát triển thànhdạng hoạt động(1) Khi đó virus di chuyển đến bề mặt da và gây tổn thương, biểu hiện nhưmột cụm mụn đỏ nhỏ trên cùng một vùng da đặc biệt Trước phát ban người bệnh có cảmgiác nóng rát và ngứa,tình trạng này kéo dài trong suốt quá trình phát ban(2) Phát ban pháttriển thành mụn nước nhỏ giống như những tổn thương khi mắc bệnh thủy đậu(3) Các tổnthương sau đó có mủ và vỡ ra(4) Những tổn thương khô , tạo thành một lớp vỏ, chữa trị damất 4-5 tuần(5) Trong một số trường hợp, cơn đau của bệnh zona có thể tiếp tục trongnhiều tuần đến nhiều năm sau khi da có chữa lành, có lẽ là kết quả của tổn thương thầnkinh Này được gọi là đau thần kinh sau Herpetic(6)

Các tình huống cụ thể:

 Trời rét, chuyển mùa

 Cơ thể ốm yếu, stress, mệt mỏi, suy nhược, mất ngủ, căng thẳng, ức chế, suynghĩ lo toan nhiều chuyện quá sức

 Tuổi tác, bệnh tật, thuốc men làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể để cóthể giữ được virus thủy đậu trong trạng thái bất hoạt

 Ung thư,các biện pháp điều trị bằng tia xạ làm tổn thương vùng da bị nổi banvirus sẽ tái phát thành bệnh zona

 Bất cứ ai từng bị thủy đậu đều có nguy cơ bị bệnh zona, nhưng nguy cơ tăngtheo tuổi Người trên 60 tuổi có nguy cơ bị bệnh zona cao hơn trẻ em dưới 10 tuổi gấp 10lần

2.3 Triệu chứng

Bệnh biểu hiện rõ bằng bộ ba triệu chứng: sốt, đau rát da và mụn nước Người bệnhthấy mệt mỏi một phần vì sốt, một phần vì đau rát da, phần nữa là vì đau nhức toàn thân

Trang 11

Triệu chứng lâm sàng: Trước khi tổn thương mọc 2-3 ngày thường có cảm

giác như: rát dấm dứt, đau vùng sắp mọc tổn thương kèm theo triệu chứng toàn thân ít hoặcnhiều như mệt mỏi, đau đầu Hạch ngoại vi lân cận có thể sưng và đau

Hình Nổi mẩn đỏ

Sốt trong bệnh zona có thể là đột ngột sốt cao như ở trẻ nhỏ nhưng cũng có thể sốt từ

từ như ở người lớn, sau đó thì sốt tương đối cao nhưng ít khi lên đến 40 độ Kèm theo sốt làbiểu hiện da đau rát Đau rát ngay từ khi cơ thể mới sốt, cũng có thể sốt trước rồi mới đaurát nhưng thường là đau rát và sốt hay xảy ra đồng thời

Đau rát da rất rõ rệt, da tại chỗ bị Virus xâm nhập đau và rát như bị bỏng Sau mộtthời gian ngắn khoảng vài tiếng, da bắt đầu có ửng đỏ và càng đau rát hơn Đau đến mứcngười bệnh không dám chạm vào da, thậm chí còn không để quần áo cọ vào vùng da này

Khoảng 1 – 2 ngày tính từ khi bị sốt, tại các chỗ da đỏ, mụn nước bắt đầu xuất hiện.Mụn nước có đặc điểm là khu trú, không lan ra vùng da khác có màng da che phủ dày và cónước trong ở bên trong, có kích thước khoảng 3 – 5mm, nổi gồ, tập trung, tụ lại thành đámnhư một chùm nho Tổn thương xuất hiện thành một vệt dài theo đường đi của dây thầnkinh Có lẽ vì lý do này mà nó được gọi là bệnh zona thần kinh

Trang 12

Hình Mụn nước mọc theo dây thần kinh (Hình chùm nho)

Vị trí : thường khu trú tập trung ở những vị trí đặc biệt và chỉ có một bên của cơ thể

dọc theo các đường dây thần kinh, nhưng cá biệt có thể bị cả hai bên hay lan toả.Tổn thương cơ bản: thường bắt đầu là các mảng đỏ, nề nhẹ, gồ cao hơn mặt da, hìnhtròn, bầu dục lần lượt nổi dọc dây thần kinh, rải rác hoặc cụm lại thành dải, thành vệt, sau 1-

2 giờ trên mảng đỏ xuất hiện những mụn nước chứa dịch trong, căng khó vỡ, các mụn nướctập trung thành cụm, về sau đục, vỡ, xẹp để lại sẹo (nếu nhiễm khuẩn) Tổn thương ở dathường nổi hạch sưng và đau ở vùng tương ứng và là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán

Hình Mụn nước bị vỡ, xẹp và để lại sẹo

Trang 13

2.4 Cơ chế

Hình Quá trình virus tấn công tiểu nang tế bào da

Mô hình bệnh sinh của nhiễm VZV(varicella zoster virus) nguyên phát, các tế bào Tbên trong mô lympho tại chỗ của đường hô hấp có thể bị nhiễm virus do sự di chuyển củaVZV từ vị trí tiêm nhiễm ban đầu trong các tế bào biểu mô đường hô hấp các tế bào T sau

đó vận chuyển các virus đến da ngay lập tức và phóng thích VZV lây nhiễm Phần còn lạicủa thời kì ủ bệnh 10-21 ngày là khoảng thời gian cho virus vượt qua đáp ứng INF-a bẩmsinh trong các tế bào biểu bì đủ để tạo ra các sang thương bóng nước đặc trưng chứa cácvirus ngoài tế bào tại bề mặt da Tín hiệu của sự sản xuất INF-a được tăng cường trong các

tế bào da lân cận có thể ngăn chặn sự lan truyền tế bào – tế bào nhanh, không kiểm soát củaVZV Các cụm thứ phát của các sang thương co thể xuất hiện khi các tế bào T đi lại thôngqua các sang thương da giai đoạn sớm bị làm lây nhiễm thêm và gây nhiễm virus máu thứphát Các đáp ứng miễn dịch kí chủ nguyên vẹn xuất hiện là cần thiết để gây ra một sự up-

Trang 14

regulation của các phân tử kết dính, hỗ trợ sự thanh lọc VZV bởi tính miễn dịch thu được(adaptive immnunity)

Sau khi khỏi bệnh Zona thì virus Zoster sẽ khu trú vào thần kinh nằm ở sừng sau củatủy sống Chúng thường nằm im ở đó tương tự như dạng “ngủ đông”, khi gặp điều kiệnthuận lợi thì chúng lại trỗi dậy và tiếp tục gây bệnh Zona ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể

Trường hợp bệnh zona mãn tính có ở những bệnh nhân bị nhiễm AIDS, đặc biệt làkhi họ có một loai tế bào miễn dịch cụ thể bị suy giảm, được gọi là tế bào lympho CD4 Sựsuy giảm của các tế bào lympho CD4 có liên quan đến nhiễm virus varicella-zoster nghiêmtrọng hơn, mãn tính, và tái phát Các tổn thương này là điển hình lúc bắt đầu nhưng có thểbiến thành vết loét không lành

Biến chứng của zona ở những bệnh nhân có chức năng miễn dịch đầy đủ gồm viêmnão, viêm tủy, liệt dây thần kinh sọ não, dây thần kinh ngoại biên và một hội chứng liệt nhẹnửa người phía đối diện

2.6 Điều trị

Zona là bệnh ngoài da nên áp dụng phương pháp điều trị trong uống ngoài thoa Cóthể dùng các loại thuốc kháng virus dạng bôi ở vùng da bị xâm nhiễm Sau đó, dùng cácthuốc kháng virus đường uống Nếu những chỗ mụn nước có vi trùng cơ hội xâm nhập thìdùng thêm kháng sinh Đó là các cách điều trị cơ bản Ngoài ra cần tiêm ngừa vaccine và ápdụng các phương pháp phòng bệnh thông thường

Ngày đăng: 20/12/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình . Mụn nước bị vỡ, xẹp và để lại sẹo - Bài tiểu luận Bệnh Zona
nh Mụn nước bị vỡ, xẹp và để lại sẹo (Trang 12)
Hình . Quá trình virus tấn công tiểu nang tế bào da - Bài tiểu luận Bệnh Zona
nh Quá trình virus tấn công tiểu nang tế bào da (Trang 13)
Hình . Thuốc acyclovir - Bài tiểu luận Bệnh Zona
nh Thuốc acyclovir (Trang 15)
Hình . Vắcxin Zostavax. (Nguồn: Channel NewsAsia) - Bài tiểu luận Bệnh Zona
nh Vắcxin Zostavax. (Nguồn: Channel NewsAsia) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w