- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng.. - Kỹ năng tìm kiếmvà xử lí thông tin về phương pháp nghiên cứ
Trang 1Môn: Sinh học 12 Người soạn: Nguyễn Trần Xuân Vủ Lớp dạy: 12C8 Ngày soạn: 18/10/2013
Tiết: 9 Ngày dạy: 24/10/2013
BÀI 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh cần phải:
- Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Phân tích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Nêu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích (kênh hình và kết quả thí nghiệm), khái quát hóa
3 Thái độ:
- Vận dụng quy luật xác suất để dự đoán kết quả lai
- Vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập về quy luật di truyền
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Trực quan + vấn đáp, thảo luận nhóm
III KỸ NĂNG SỐNG:
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, quản lý thời gian
và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Kỹ năng tìm kiếmvà xử lí thông tin về phương pháp nghiên cứu di truyền về phép lai nhiều cặp tính trạng của Menđen, cơ sở tế bào học và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập của Menđen
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuần bị của giáo viên:
- Giáo án bài 9
- Bảng phụ kiểm tra bài cũ:
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị bài 9
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a hạt xanh
P(t/c): Đậu hạt vàng x Đậu hạt xanh
F1: ?
F2: ?
Bài 2: Ở đậu Hà Lan, gen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với b hạt xanh
Trang 2P(t/c): Đậu hạt xanh x Đậu hạt nhăn
F1: ?
F2: ?
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
- GV yêu cầu HS nêu cách
tiến hành thí nghiệm của
Menđen?
- Nếu xét riêng từng cặp
tính trạng thì tỉ lệ phân li ở
F2 như thế nào?
- Hãy nhận xét tỉ lệ phân ly
của từng cặp tính trạng
trên?
- Các tính trạng màu sắc hạt
và hình dạng hạt đều tuân
theo quy luật di truyền nào?
Xác định tính trạng trội,
tính trạng lặn?
- Tỉ lệ của 2 tính trạng ở
F2?
- 9:3:3:1 là tích của những
tỉ lệ nào?
- Khi nào thì có thể vận
dụng quy luật nhân xác suất
?
Cụ thể ở trường hợp này thì
sự kiện nào diễn ra độc lập?
- Trình bày thí nghiệm của Menđen
- Trả lời
- Trả lời
- 9:3:3:1
- Trả lời: (3:1)x(3:1)
- Khi các sự kiện diễn
ra một cách độc lập (các cặp alen phân li độc lập nhau)
- Trả lời
- Nghiên cứu SGK trả lời
I Thí nghiệm lai 2 tính trạng:
1 Thí nghiệm: Lai 2 thứ đậu
Hà Lan thuần chủng
Pt/c: Hạt vàng,trơn x Hạt xanh, nhăn
F1 : 100% vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn
F2 : 315 vàng, trơn;
101 vàng, nhăn
108 xanh, trơn;
32 xanh, nhăn
2 Nhận xét:
- Xét mỗi tính trạng:
+ Vàng : xanh = 3:1 + Trơn : nhăn = 3:1
Tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt đều tuân theo quy luật phân ly
Vàng, trơn trội hoàn toàn so với xanh, nhăn
- Xét 2 tính trạng ở F2 9V,T : 3V,N : 3X,T : 1X,N = (3V : 1X) x (3T : 1N)
Trang 3chứng tỏ các cặp alen
phân li độc lập với nhau
- Vậy từ những kết quả
nghiên cứu ở các phép lai
khác nhau và áp dụng quy
luật nhân xác suất để xử lí
số liệu, Menđen đã đưa ra
kết luận gì?
- Từ quy ước trên, hãy xác
định kiểu gen của P (t/c) và
viết sơ đồ lai?
Cho học sinh hoạt động
nhóm: Xác định tỉ lệ KG và
tỉ lệ KH ở F2
- Giáo viên nhận xét và
treo bảng nội dung
- Quan sát hình tế bào 1 và
2, hãy nhận xét về số
lượng nhiễm sắc thể và vị
trí của các cặp alen trên
các nhiễm sắc thể đó?
- Vậy theo em, trong 2 tế
bào đó, tế bào nào có các
cặp alen phân li theo quy
luật của Menđen?
- Quan sát hình và cho
biết: khi giảm phân tạo
giao tử, sự phân li và tổ
hợp của các cặp nhiễm sắc
thể diễn ra như thế nào?
- Từ đó dẫn đến sự phân li
và tổ hợp của các cặp alen
tương ứng diễn ra như thế
nào?
- Em có nhận xét gì về số
lượng và tỉ lệ các loại giao
tử?
Giáo viên cho học sinh
thực hiên bảng 9
- Học sinh phát biểu quy luật
- Viết sơ đồ lai
- Học sinh hoạt động nhóm
- Quan sát trả lời
- Tế bào 1
- Trả lời
- Các cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên
- Quan sát trả lời
Sự phân li độc lập và sự
tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng
3 Nội dung quy luật:
Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
4 Giải thích:
- Quy ước :
- Viết sơ đồ lai : (Đáp án Phiếu học tập)
II Cơ sở tế bào học:
- Các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
- Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng
III Ý nghĩa của các quy luật Menđen:
Trang 4- Nếu biết các gen quy
định các tính trạng nào đó
phân li độc lập thì có thể
dự đoán được điều gì?
- Ở F2 có 2 kiểu hình khác
P và đây chính là nguốn
biến dị tổ hợp Vậy nó có
ý nghĩa gì đối với sinh giới
- Học sinh thực hiện bảng 9
- Trả lời
- Dự đoán được kết quả phân
li kiểu hình ở đời sau
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự đa dạng của sinh giới
- Là cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo để hình thành nhiều biến dị dùng trong công tác chọn giống
4 Củng cố:
Chọn phương án trả lời đúng:
Câu 1: Quy luật phân ly độc lập thực chất nói về
A sự phân ly độc lập của các tính trạng
B sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3:1
C sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
D sự phân ly độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Câu 2: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng ở quy luật phân li độc lập của Menđen
A các gen không có hoà lẫn vào nhau
B mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
C số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
D gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Câu 3: Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trang Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x AaBbDd sẽ cho ở thế hệ sau
A 8 kiểu hình: 27 kiểu gen B 8 kiểu hình: 9 kiểu gen
C 4 kiểu hình: 9 kiểu gen D 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
5 Dặn dò:
a Học bài cũ:
Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
b Học bài mới: Chuẩn bị bài mới:
- Tương tác gen là gì?
- Hai alen thuộc cùng một gen có thể tương tác với nhau theo những cách nào ?
- Các kiểu tương tác gen thường gặp
VI RÚT KINH NGHIỆM BẢN THÂN:
Trang 5Phiếu học tập: Xác định tỉ lệ phân li KG và KH ở F2:
Sơ đồ lai ( từ P→F 2 )
P t/c : Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
GP : AB ; ab
F1 : AaBb (100% hạt vàng, trơn)
F1xF1 : AaBb x AaBb
4
1 : 4
1 : 4
1 : 4
1
4
1 : 4
1 : 4
1 : 4
1
F2 Sau khi lập bảng thu được:
1
2 Vàng, trơn
2
4
2
2
1 : .Xanh, nhăn
Trang 6Đáp án: Phiếu học tập: Xác định tỉ lệ phân li KG và KH ở F2:
Sơ đồ lai ( từ P→F 2 )
Quy ước gen:
A: Hạt vàng ; a: Hạt xanh B: Hạt trơn ; b: Hạt nhăn
P t/c : Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
GP : AB ; ab
F1 : AaBb (100% hạt vàng, trơn)
F1xF1 : AaBb x AaBb
4
1 : 4
1 : 4
1 : 4
1
4
1 : 4
1 : 4
1 : 4
1
F2
1 AABB
2 AaBB 9 Vàng, trơn
2 AABb
4 AaBb
2 Aabb
2 aaBb
1 aabb : 1 Xanh, nhăn